Do đó đề tài “Phân tích hiệu quả tài chính của mô hình nuôi bò sinh sản tại huyện Trà Cú, tỉnh Trà Vinh” được thực hiện để nâng cao giá trị sản xuất ngành chăn nuôi đặ[r]
Trang 1MỤC LỤC
Lời cam đoan i
Lời cảm ơn ii
Danh mục ký hiệu, chữ viết tắt v
Danh mục các bảng vi
Danh mục các hình vii
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 1
1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 1
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2
1.2.1 Mục tiêu tổng quát 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 CÁC GIẢ THUYẾT VÀ CÂU HỎI TRONG NGHIÊN CỨU 2
1.3.1 Giả thuyết nghiên cứu 2
1.3.2 Câu hỏi nghiên cứu 2
1.4 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 2
1.5 PHẠM VI VÀ GIỚI HẠN NGHIÊN CỨU 2
1.5.1 Phạm vi nghiên cứu 2
1.5.2 Giới hạn nội dung nghiên cứu 3
CHƯƠNG 2 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU 4
2.1 MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN 4
2.1.1 Hoạt động chăn nuôi bòở ĐBSCL 11
2.1.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến chăn nuôi bò 16
2.2 CÁC PHƯƠNG THỨC CHĂN NUÔI BÒ HIỆN NAY Ở VIỆT NAM 6
2.3 KỸ THUẬT NUÔI BÒ CÁI SINH SẢN 7
2.4 MỘT SỐ NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN PHÁT TRIỂN TRONG NGÀNH CHĂN NUÔI 9
2.5 Giới thiệu huyện Trà Cú 17
2.5.1 Vị trí địa lý 18
2.5.2 Điều kiện tự nhiên 19
2.5.3 Thuỷ văn 20
2.5.4 Các nguồn Tài nguyên 21
Trang 2CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 23
3.1 PHƯƠNG TIỆN NGHIÊN CỨU 23
3.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 23
3.2.1 Phương pháp tiếp cận 23
3.2.2 Thu thập số liệu 23
3.3 PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH SỐ LIỆU 27
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ THẢO LUẬN 30
4.1 THÔNG TIN VỀ HỘ CHĂN NUÔI BÒ 30
4.1.2 Tình hình chăn nuôi bòcủa hộ 32
4.1.3 Tình hình tiêu thụ sản phẩm 38
4.1.4 Thuận lợi khó khăn trong chăn nuôi bò sinh sản 39
4.2 HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH CHĂN NUÔI BÒ SINH SẢN 42
4.2.1 Chi phí 42
4.2.2 Hiệu quả chăn nuôi bò sinh sản theo quy mô 46
4.3 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ CHĂN NUÔI BÒ SINH SẢN 48
4.3.1 Đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến chăn nuôi bò 48
4.3.2 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến lợi nhuận chăn nuôi bò 49
4.4 CÁC GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN NGHỀ CHĂN NUÔI BÒ SINH SẢN 52
4.4.1 Điểm mạnh 53
4.4.2 Điểm yếu 55
4.4.3 Cơ hội 56
4.4.4 Thách thức 56
4.4.5 Giải pháp phát triển chăn nuôi bò sinh sản tại vùng nghiên cứu 57
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 63
5.1 KẾT LUẬN 63
5.2 ĐỀ NGHỊ 64
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 65 PHỤ LỤC
Trang 3DANH MỤC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
ĐBSCL: Đồng bằng sông Cửu Long
CP: Chi phí
CTV: Cộng tác viên
FGD: Focus Group Discussion
KIP: Key Informant Panel
NN: Nông nghiệp
NQ-CP: Nghị quyết – Chính phủ
Trang 4DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Số lượng bò phân bố ở các tỉnh ĐBSCL từ năm 2005 – 2016 6
Bảng 3.2 Cơ cấu thu thập thông tin ở huyện Trà Cú 28
Bảng 4.2 Tình hình chung về hộ nuôi bò sinh sản 33
Bảng 4.4 Quy mô chăn nuôi bò sinh sản của các hộ điều tra năm 2017 35 Bảng 4.5 Khó khăn của hộ chăn nuôi bò sinh sản 43 Bảng 4.6 Các khoản chi phí trong chăn nuôi bò thịt phân theo quy mô 47 Bảng 4.7 Các chỉ tiêu tài chính và hiệu quả chăn nuôi bò sinh sản theo
quy mô
50
Bảng 4.8 Kết quả ước lượng các yếu tố ảnh hưởng đến lợi nhuận của hộ 52
Trang 5DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.1 Số lượng bò phân bố ở các tỉnh ĐBSCL năm 2016 7 Hình 2.2 Số lượng chăn nuôi bò ở Trà Vinh giai đoạn 2005-2016 8 Hình 2.3 Số lượng bò của huyện Trà Cú giai đoạn 2005 – 2015 10
Hình 4.8 Thuận lợi của hộ chăn nuôi bò sinh sản 42 Hình 4.9 Các yếu tố ảnh hưởng đến lợi nhuận của người nuôi 51
Trang 6CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU
1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Việt Nam là một nước nông nghiệp, nền kinh tế chủ yếu là trồng trọt và chăn nuôi Những năm gần đây, ngành chăn nuôi ở Việt Nam có những bước phát triển đáng
kể trong đó có ngành chăn nuôi bò Tính đến năm 2016, đàn bò có 5,5 triệu con, tăng 2,4% so với năm 2015 (Tổng cục thống kê, 2016) Sở dĩ ngành chăn nuôi bò có những bước phát triển mạnh mẽ vì thịt bò là một loại thực phẩm giàu giá trị dinh dưỡng Chăn nuôi bò cũng là ngành nghề truyền thống lâu đời ở Việt Nam Ở tỉnh Trà Vinh ngành chăn nuôi bò phát triển mạnh nhất ở huyện Trà Cú Đây là huyện hoạt động sản xuất kinh tế chủ yếu bằng nghề nông nghiệp Hiện nay cùng với sự phát triển của kỹ thuật, công nghệ chăn nuôi và nhu cầu tiêu dùng của xã hội thì ngành chăn nuôi bò đã không ngừng phát triển Trong chiến lược phát triển kinh tế huyện Trà Cú giai đoạn 2015
-2020, ngành chăn nuôi chiếm một vị trí quan trọng trong việc chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông nghiệp, phát triển kinh tế hộ và kinh tế trang trại
Năm 2015 đàn bò của huyện Trà Cú là 33.076 con (Chi cục thống kê huyện năm
2011 - 2015) Ngành chăn nuôi bò của huyện vẫn chưa tương xứng với tiềm năng sẵn
có, người chăn nuôi chịu nhiều rủi ro do ảnh hưởng của thời thiết diễn biến thất thường, dịch bệnh ngày phức tạp, điều này gây ảnh hưởng lớn đến năng suất chăn nuôi Trà Cú
là huyện vùng sâu, đông đồng bào dân tộc khmer sinh sống và là huyện thuần nông với lợi thế về đất đai thổ nhưỡng thích hợp phát triển ngành chăn nuôi đặc biệt là chăn nuôi
bò sinh sản quy mô nông hộ Đây được xác định là ngành có vị trí quan trọng trong phát triển kinh tế - xã hội, giải quyết việc làm, xóa đói giảm nghèo Tuy nhiên, ngành phát triển chăn nuôi bò sinh sản quy mô nông hộ ở huyện Trà Cú trong những năm qua còn rất hạn chế cả về kỹ thuật, quy mô giá trị sản xuất và hiệu quả kinh tế chưa tương xứng với tiềm năng Vì vậy, cần phải tìm những giải pháp thúc đẩy phát triển kinh tế, góp phần nâng cao mức sống của người dân là vấn đề hết sức cần thiết đối với huyện Trà
Cú Do đó đề tài “Phân tích hiệu quả tài chính của mô hình nuôi bò sinh sản tại huyện Trà Cú, tỉnh Trà Vinh” được thực hiện để nâng cao giá trị sản xuất ngành chăn
nuôi đặc biệt là nuôi bò sinh sản ở các nông hộ và tìm ra hướng đi mới phù hợp với tình hình thực tiễn trên ở địa phương
Trang 71.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu tổng quát
Mục tiêu tổng quát của nghiên cứu là nhận ra những yếu tổ ảnh hưởng đến hiệu quả tài chính của mô hình nuôi bò sinh sản qui mô hộ gia đình Từ đó, đề xuất các giải pháp cải thiện hiệu quả nghành chăn nuôi bò góp phần nâng cao thu nhập, cải thiện sinh
kế hộ nông dân chăn nuôi ở huyện Trà Cú, tỉnh Trà Vinh
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Đánh giá hiện trạng để nhận ra thuận lợi, khó khăn và cơ hội phát triển nghành chăn nuôi bò sinh sản qui mô hộ gia đình tại huyện Trà Cú, tỉnh Trà Vinh;
- Phân tích hiệu quả tài chính của mô hình chăn nuôi bò sinh sản tại huyện Trà
Cú, tỉnh Trà Vinh;
- Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả tài chính mô hình chăn nuôi bò sinh sản và đề xuất giải pháp hợp lý phát triển ngành chăn nuôi bò sinh sản qui mô hộ gia đình
1.3 CÁC GIẢ THUYẾT VÀ CÂU HỎI TRONG NGHIÊN CỨU
1.3.1 Giả thuyết nghiên cứu
Nuôi bò sinh sản sẽ có hiệu quả kinh tế cao cải thiện cuộc sống
1.3.2 Câu hỏi nghiên cứu
- Các yêu tố nào tác động và ảnh hưởng đến việc nuôi bò sinh sản tại huyện Trà Cú ?
- Những giải pháp nào góp phần nâng cao hiệu quả nuôi bò sinh sản tại huyện Trà Cú?
1.4 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
Đối tượng nghiên cứu là hiệu quả tài chính, các yếu tố đóng góp và ảnh hưởng đến hiệu quả tài chính của mô hình nuôi bò sinh sản tại huyện Trà Cú, tỉnh Trà Vinh
1.5 PHẠM VI VÀ GIỚI HẠN NGHIÊN CỨU
1.5.1 Phạm vi nghiên cứu
Không gian: Nghiên cứu được tiến hành trên địa bàn huyện Trà Cú của tỉnh Trà
Vinh cụ thể tập trung chủ yếu ở 03 xã chính: Tân Sơn, Hàm Giang, An Quãng Hữu Đề tài tập trung nghiên cứu các tác nhân trong 03 xã này
Thời gian: Đề tài tập trung nghiên cứu đánh giá hiệu quả bò sinh sản tại thời
điểm năm 2017
Trang 81.5.2 Giới hạn nội dung nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu tập trung các nội dung nghiên cứu sau:
- Tập trung nghiên cứu những hộ nuôi bò sinh sản từ giai đoạn bò đẻ đến bán bê (trong khoảng từ 1-9 tháng)
- So sánh hiệu quả tài chính giữa các giống bò
- Điều tra lấy thông tin những hộ nuôi bò sinh sản Tính hiệu quả tài chính trong giai đoạn 3 năm liền kề của hộ nuôi
- Tổng quan, những thuận lợi và khó khăn trong việc nuôi bò sinh sản tại xã Tân Sơn, Hàm Giang và An Quãng Hữu của huyện Trà Cú
- Phân tích, đánh giá hiệu quả tài chính, các nhân tố ảnh hưởng và vấn đề tồn tại trong nuôi bò sinh sản qua các chỉ tiêu như: diện tích nuôi, năng suất, sản lượng, giá trị sản phẩm, cơ cấu giá trị sản phẩm, tốc độ tăng bình quân hàng năm
- Từ kết quả mục tiêu, đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả trong việc nuôi
bò sinh sản tại huyện Trà Cú
Trang 9CHƯƠNG 2: LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU
2.1 MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN
- Nông hộ: Khái niệm nông hộ dùng để chỉ chủ gia đình và những thành viên sống
trong gia đình, đây vừa là một đơn vị tiêu dùng vừa là đơn vị sản xuất, và là một tổ chức
xã hội sử dụng các nguồn lực trong nông hộ để tiến hành các hoạt động sản xuất có hiệu quả kinh tế phù hợp với điều kiện xã hội Là nơi thực hiện áp dụng các thành tựu khoa học tự nhiên, kinh tế xã hội để đạt mục tiêu về sản xuất nông sản hàng hóa và dịch vụ cho
xã hội Nông hộ thường do một người quản lý là chủ gia đình nhưng đôi khi cũng hoạt động theo tập thể những thành viên trong gia đình thường sống trong cùng một nơi
- Khái niệm về cơ cấu sản xuất: Cơ cấu sản xuất là sự sắp xếp trong hoạt động
sản xuất của nông hộ với điều kiện nhất định về mặt vật lý, sinh học, kinh tế, phù hợp với mục tiêu, sở thích và các nguồn tài nguyên Những yếu tố này phối hợp tác động đến sản phẩm làm ra và phương án sản xuất
Mục tiêu nghiên cứu cơ cấu sản xuất:
+ Tác động những giải pháp kỹ thuật thích hợp: Trên cơ sở từng mô hình sản xuất, tại mỗi vùng sao cho phù hợp với điều kiện sản xuất tại địa phương trong bối cảnh kinh tế - xã hội và tập quán canh tác cũng như môi trường sống của nông dân
+ Nâng cao hiệu quả kinh tế và đảm bảo tính lâu bền: Các giải pháp kỹ thuật đưa vào phải đảm bảo tăng thu nhập đồng thời có hiệu quả cao về đầu tư Ngoài ra điều quan trọng là đảm bảo tính lâu bền về độ phì nhiêu của đất đai, khí hậu và môi trường sống tại vùng nghiên cứu
- Khái niệm về chuyển dịch cơ cấu sản xuất: Chuyển dịch cơ cấu sản xuất là yêu
cầu khách quan của sự phát triển sản xuất xã hội, do những nhân tố bên trong và bên ngoài của lãnh thổ quy định Các nhân tố đó có thể là tình hình chính trị, kỹ thuật sản xuất, sự biến động nguồn lực những biến đổi trong nền kinh tế và thị trường thế giới Với những biến đổi thường xuyên của những yếu tố bên trong và môi trường bên ngoài thì cần có sự điều chỉnh linh hoạt
- Hiệu quả kỹ thuật: Được dùng để đo lường về mặt vật chất của hoạt động
marketing Đó là làm sao đạt được số lượng tối đa tính cho một đơn vị đầu vào
- Hiệu quả giá cả: Dùng để xem xét tính chính xác, kịp thời và tốc độ phản hồi sự
biến động của giá cả từ người tiêu dùng đến nhà sản xuất thông qua các kênh thị trường
Trang 10- Hiệu quả kinh tế: Được đo lường bằng sự so sánh kết quả sản xuất kinh
doanh với chi phí bỏ ra để đạt kết quả đó Hiệu quả kinh tế biểu hiện tính hiện hữu
về mặt kinh tế của việc sử dụng các loại vật tư, lao động, tiền vốn trong sản xuất kinh doanh Nó chỉ ra mối quan hệ giữa lợi ích kinh tế thu được với các chi phí bằng tiền trong mỗi chu kỳ kinh doanh Lợi ích kinh tế càng lớn thì hiệu quả kinh doanh càng cao và ngược lại
- Thu nhập: Là số tiền mà người sản xuất thu được sau khi bán sản phẩm
- Tổng chi phí: Là tất cả các khoản đầu tư mà nông hộ bỏ ra trong quá trình sản
xuất và thu hoạch
- Lợi nhuận: Là khoảng chênh lệch giữa thu nhập và tổng chi phí
- Rủi ro trong sản xuất: Rủi ro là tiềm năng của những sự kiện không kỳ vọng có
thể xảy ra Trong nuôi bò sinh sản thường xuyên xảy ra một số rủi ro sau:
- Thu nhập trên chi phí (TN/CP): Tỷ suất này phản ánh một đồng chi phí đầu tư
thì chủ đầu tư sẽ thu được bao nhiêu đồng thu nhập Nếu tỷ số TN/CP nhỏ hơn 1 thì người sản xuất bị lỗ, nếu TN/CP bằng 1 thì hòa vốn, TN/CP lớn hơn 1 người sản xuất mới có lời
- Lợi nhuận trên chi phí (LN/CP): Tỷ số này phản ánh một đồng chi phí bỏ ra thì
chủ thể đầu tư sẽ thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận Nếu LN/CP là số dương thì người sản xuất có lời, chỉ số này càng lớn càng tốt
- Lợi nhuận trên thu nhập (LN/TN): Thể hiện trong một đồng thu nhập có bao
nhiêu đồng lợi nhuận, nó phản ánh mức lợi nhuận so với tổng thu nhập
- Các yếu tố về kinh tế
Số tiền tín dụng: Là số tiền mà người nông dân vay mượn từ các nguồn chính
thức và phi chính thức
Vốn: Để chỉ tổng vốn đầu tư/ha dưới dạng tiền mặt hoặc hiện vật, sức lao động
(lao động gia đình, lao động thuê) được thể hiện dưới dạng tiền (đồng) và ngày công (8 giờ/ngày)
Tiêu dùng tiền mặt: Để chỉ việc chi tiêu cho lao động làm thuê, thuốc, phân bón,
thức ăn và nhiên liệu cho máy móc,
Lao động: Là số người tham gia vào các hoạt động sản xuất chăn nuôi, thể hiện
theo ngày công lao động (8 giờ/ngày)
Lao động chính: Chỉ số lượng thành viên trong nông hộ từ 16 - 60 tuổi
Trang 11Lao động gia đình: Chỉ nguồn nhân lực được các thành viên trong hộ sử dụng,
thể hiện bằng ngày công
- Các yếu tố về xã hội:
Nhân khẩu: Chỉ số lượng thành viên sống và sinh hoạt chung trong một gia đình
Độ tuổi: Chỉ tuổi của chủ hộ hoặc các thành viên trong hộ, được tính theo năm Trình độ học vấn: Chỉ trình độ học vấn mà chủ hộ và các thành viên trong hộ đã
hoàn thành các lớp học, tính theo năm
Chủ quyền đất: Chỉ quyền sở hữu đất của nông hộ, được phân loại như: chuyển
nhượng, thừa kế, mua lại và các loại hình khác
Kinh nghiệm sản xuất: Để chỉ số năm của chủ hộ trong lĩnh vực chăn nuôi
2.2 CÁC PHƯƠNG THỨC CHĂN NUÔI BÒ HIỆN NAY Ở VIỆT NAM
Phương thức thả rông, đây là phương thức chăn nuôi truyền thống, lâu đời của nông dân Với phương thức chăn nuôi này, người chăn nuôi hạn chế mức thấp nhất của việc đầu tư chi phí, chủ yếu tận dụng diện tích đồng cỏ và thảm thực vật tự nhiên Gia súc được khoanh vùng cô lập, ăn cỏ và trú ẩn dưới bóng mát của tán cây Mức độ đầu
tư chỉ dừng lại ở chi phí giống và công thăm nuôi định kỳ, công vận chuyển đàn Phương thức này phổ biến trong thời gian dài ở các đồng lớn, đặc biệt là ở vùng Trung du Đây
là phương thức chăn nuôi kém bền vững nhất xét về hiệu quả kinh tế, xã hội và môi trường sinh sống, rủi ro cao và các tác động kìm hãm đến các ngành kinh tế khác như:
bò phá rẫy, nương trồng trọt của người dân Hiện nay, cùng với sự phát triển của dân trí, phương thức chăn nuôi thả rông bị thu hẹp đáng kể, đặt biệt là sau khi quy định cấm chăn nuôi thả rông gia súc của Nhà nước được ban hành
Phương thức chăn thả hoàn toàn, thực chất là phương thức thả rông nhưng có sự giám sát của người chăn nuôi Đây là sự thay đổi của các hộ nuôi trong quản lý đàn bò của gia đình, hạn chế rủi ro và gây mất mỹ quan trong khu dân cư Chi phí chăn nuôi thấp, bao gồm công chăn dắt và chi phí chuồng trại tạm bợ…nhờ có sự giám sát của người chăn dắt nên hình thức này có thể mở rộng phạm vi nuôi, bao gồm vùng sâu, vùng
xa, vùng trung du miền núi, vùng ven đô thị, nông thôn… nơi có đồng cỏ tự nhiên đủ cho nhu cầu của vật nuôi (Nguyễn Bá Mùi, Tôn Thất Sơn, 2003)
Phương thức bán chăn thả, đây là bước chuyển giữ phương thức chăn nuôi quảng cảnh sanh dần đầu tư thâm canh Thêm vào đó, người chăn nuôi đã chú trọng đến khâu chăm sóc vật nuôi như: đầu tư xây dựng chuồng trại bán kiên cố, hàng rào, chăm sóc thú