Nghiên cứu “Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định đầu tư đổi mới công nghệ của các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng” được thực hiện thông qua đánh giá t[r]
Trang 1iii
MỤC LỤC
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 1
1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 1
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 3
1.2.1 Mục tiêu chung 3
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 3
1.3 PHẠM VI VÀ GIỚI HẠN ĐỀ TÀI 3
1.3.1 Giới hạn về nội dung nghiên cứu 3
1.3.2 Giới hạn không gian nghiên cứu 3
1.3.3 Giới hạn thời gian nghiên cứu 3
1.4 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU VÀ ĐỐI TƯỢNG KHẢO SÁT 3
1.5 KẾT CẤU LUẬN VĂN 4
CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT 5
2.1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT 5
2.1.1 Khái niệm và phân loại doanh nghiệp 5
2.1.1.1 Khái niệm doanh nghiệp 5
2.1.1.2 Phân loại doanh nghiệp 5
2.1.2 Các khái niệm và lý thuyết về đầu tư 6
2.1.2.1 Khái niệm về đầu tư 6
2.1.2.2 Mục đích của đầu tư phát triển trong doanh nghiệp 8
2.1.2.3 Sự cần thiết phải đầu tư doanh nghiệp 8
2.1.2.4 Vai trò của đầu tư đối với sự hình thành và phát triển của doanh nghiệp 9
2.1.2.5 Lý thuyết về đầu tư 10
2.1.3 Các khái niệm và lý thuyết về công nghệ, đổi mới công nghệ 10
2.1.3.1 Khái niệm về đổi mới 10
2.1.3.2 Khái niệm về đổi mới công nghệ 11
2.1.3.3 Khái niệm công nghệ 11
2.1.3.4 Vai trò của khoa học và công nghệ 13
2.1.4 Mục tiêu phát triển khoa học và công nghệ 14
2.1.5 Quan điểm phát triển khoa học và công nghệ 15
Trang 22.1.6 Một số chính sách và cơ chế tài chính khuyến khích các doanh nghiệp đầu
tư vào hoạt động khoa học và công nghệ 16
2.2 TỔNG QUAN CÁC TÀI LIỆU CÓ LIÊN QUAN 19
2.2.1 Tổng quan về phương pháp ước lượng và các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định đầu tư công nghệ sản xuất của doanh nghiệp 19
2.2.2 Đánh giá các nghiên cứu trước đây 27
CHƯƠNG 3 THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU 29
3.1 QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU 29
3.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 30
3.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 30
3.2.1.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp 30
3.2.1.2 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp 30
3.2.1.3 Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu 30
3.2.1.4 Thiết kế nghiên cứu 31
3.2.2 Phương pháp phân tích 31
3.2.2.1 Phương pháp thống kê mô tả 31
3.2.2.2 Phân tích bảng chéo (Cross – Tabulation) 31
3.2.2.3 Sử dụng mô hình Binary Logistic để phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định đầu tư đổi mới công nghệ sản xuất của các doanh nghiệp 31
3.3 MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM 32
3.4 CÁC CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN ỨNG DỤNG KHOA HỌC CÔNG NGHỆ TRONG SẢN XUẤT TẠI TỈNH SÓC TRĂNG 37
3.4.1 Tác động của hội nhập kinh tế đến phát triển khoa học công nghệ trong nước 37
3.4.1.1 Tổng quan về tình hình hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam 37
3.4.1.2 Tác động của hội nhập kinh tế đến phát triển khoa học công nghệ trong nước 39
3.4.2 Tình hình ứng dụng khoa học công nghệ trong hoạt động sản xuất trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng 41
3.4.2.1 Các chương trình khoa học và công nghệ Quốc gia được triển khai trong thời gian qua góp phần phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Sóc Trăng 41
Trang 3v
3.4.2.2 Những hạn chế và nguyên nhân trong việc triển khai các chương trình khoa
học và công nghệ tại tỉnh Sóc Trăng 43
3.4.2.3 Định hướng triển khai các chương trình khoa học và công nghệ quốc gia trong thời gian tới tại tỉnh Sóc Trăng 44
CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 46
4.1 TỔNG QUAN KINH TẾ - XÃ HỘI TỈNH SÓC TRĂNG 46
4.1.1 Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên 46
4.1.2 Tình hình kinh tế - xã hội 47
4.1.2.1 Điều kiện xã hội 47
4.1.2.2 Tình hình kinh tế 48
4.1.2.3 Đầu tư phát triển và xây dựng 49
4.1.2.4 Tình hình phát triển doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng 51
4.1.2.5 Sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản 51
4.1.2.6 Sản xuất công nghiệp 52
4.1.2.7 Thương mại, dịch vụ và xuất nhập khẩu 52
4.2 ĐẶC ĐIỂM CỦA DOANH NGHIỆP ĐƯỢC KHẢO SÁT 53
4.2.1 Hình thức sở hữu của doanh nghiệp được khảo sát 53
4.2.2 Thời gian hoạt động của doanh nghiệp 53
4.2.3 Tình hình nguồn vốn và tài sản của doanh nghiệp được khảo sát 54
4.2.4 Đặc điểm của chủ doanh nghiệp được khảo sát 56
4.3 ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH ĐẦU TƯ VÀ NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ ĐỔI MỚI CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT CỦA CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT TẠI TỈNH SÓC TRĂNG 57
4.3.1 Tình hình đầu tư đổi mới công nghệ của các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng 57
4.3.2 Nguồn vốn đầu tư đổi mới công nghệ sản xuất của doanh nghiệp 58
4.4 GIÁ TRỊ THỐNG KÊ CÁC BIẾN TRONG MÔ HÌNH 59
4.5 PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH ĐẦU TƯ ĐỔI MỚI CÔNG NGHỆ CỦA CÁC DOANH NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SÓC TRĂNG 61
CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý CHÍNH SÁCH 67
5.1 KẾT LUẬN 67
Trang 45.2 HÀM Ý CHÍNH SÁCH 68
5.2.1 Cơ sở đề xuất 68
5.2.1.1 Tình hình đầu tư sản xuất kinh doanh 68
5.2.1.2 Kết quả phát hiện 68
5.2.2 Một số hàm ý chính sách nhằm khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư đổi mới công nghệ 69
5.3 HẠN CHẾ CỦA ĐỀ TÀI 70
5.4 ĐỀ XUẤT HƯỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO 71
TÀI LIỆU THAM KHẢO 72
Trang 5vii
DANH SÁCH CÁC BẢNG
Trang
Bảng 3.1: Đo lường các biến độc lập trong mô hình 36
Bảng 4.1: Dân số trung bình phân theo giới tính, thành thị và nông thôn từ năm 2016-2018 47
Bảng 4.2: Số liệu tổng sản phẩm năm 2018 và tốc độ tăng so với năm 2017 48
Bảng 4.3: Vốn đầu tư theo phân cấp quản lý và phân theo khoản mục đầu tư năm 2016-2018 50
Bảng 4.4: Loại hình doanh nghiệp 53
Bảng 4.5: Thời gian hoạt động của doanh nghiệp 54
Bảng 4.6: Tình hình nguồn vốn và tài sản của doanh nghiệp năm 2018 55
Bảng 4.7: Đặc điểm của chủ doanh nghiệp 56
Bảng 4.8: Tình hình đầu tư đổi mới công nghệ của các doanh nghiệp trong 3 năm 2016-2018 58
Bảng 4.9: Giá trị đầu tư đổi mới công nghệ và nguồn vốn đầu tư của doanh nghiệp 58
Bảng 4.10: Các thông số thống kê mô tả của các biến độc lập trong mô hình 60
Bảng 4.11: Kết quả phân tích mô hình hồi quy Binary Logistic về các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định đầu tư đổi mới công nghệ sản xuất 62
Trang 6DANH MỤC HÌNH
Trang
Hình 2.1: Mô hình nghiên cứu đề xuất 28 Hình 3.1: Quy trình nghiên cứu 29
Trang 7ix
TÓM TẮT
Nghiên cứu “Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định đầu tư đổi mới công nghệ của các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng” được thực hiện thông qua đánh giá thực trạng về tình hình đầu tư đổi mới công nghệ của các doanh nghiệp
và các yếu tố ảnh hưởng đến mức độ đầu tư ứng dụng khoa học công nghệ vào sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng Số liệu nghiên cứu được thu thập từ 168 doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng, và phương pháp chọn mẫu là ngẫu nhiên phân tầng theo quy mô doanh nghiệp được áp dụng để chọn các doanh nghiệp đang hoạt động sản xuất kinh doanh tại Sóc Trăng Phương pháp thống kê mô tả được sử dụng để đánh giá thực trạng về công nghệ sản xuất, tình hình đầu tư đổi mới công nghệ của doanh nghiệp Phương pháp phân tích hồi quy binary logistic được sử dụng để nhận diện các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định đầu tư đổi mới công nghệ của doanh nghiệp Cuối cùng là đề xuất các giải pháp nhằm tăng đầu tư và tăng hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp sản xuất trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng Kết quả phân tích đã chỉ ra rằng trong 8 biến độc lập đưa vào mô hình thì có 6 biến có ý nghĩa Trong đó, có 5 biến tương quan thuận với quyết định đầu tư đổi mới công nghệ gồm: Tổng tài sản, trình độ học vấn, tỷ trọng vốn chủ sở hữu, xuất khẩu và tín dụng trung - dài hạn Ngược lại tuổi của chủ doanh nghiệp tỷ lệ nghịch với quyết định đầu tư đổi mới công nghệ của doanh nghiệp
Trang 8CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp luôn đặt mục tiêu lợi nhuận lên hàng đầu và đó cũng là yếu tố sống còn của doanh nghiệp Để đạt được lợi nhuận tối
đa, nâng cao giá trị của doanh nghiệp thì trước hết doanh nghiệp phải tự tìm được chỗ đứng cho mình bằng chính con đường là chiến thắng trong cạnh tranh Khi khoa học công nghệ phát triển nhanh chóng như hiện nay thì chiến thắng nằm trong tay người nắm vững khoa học kỹ thuật công nghệ và biết vận dụng nó có hiệu quả cho mục đích của mình Do đó, các doanh nghiệp luôn tìm kiếm các giải pháp nhằm chiếm lợi thế trong cạnh tranh Trong số rất nhiều giải pháp thường được áp dụng thì đầu tư đổi mới máy móc thiết bị, hiện đại hoá công nghệ sản xuất là giải pháp quan trọng Bởi nếu doanh nghiệp thường xuyên đổi mới máy móc thiết bị công nghệ sản xuất, thường xuyên trang bị mới những tài sản cố định hiện đại thì sẽ có điều kiện nâng cao chất lượng sản phẩm, tiết kiệm tối đa các khoản chi phí sản xuất, giảm được giá bán sản phẩm nhằm đáp ứng được nhu cầu của người tiêu dùng Nâng cao chất lượng sản phẩm kết hợp với hạ giá bán sẽ làm tăng sức cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường, điều này còn có ý nghĩa hơn trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam đang có những thay đổi theo chiều hướng hội nhập với kinh tế khu vực và thế giới
Nhận thức vai trò quan trọng của doanh nghiệp đối với nền kinh tế, những năm qua, Đảng và Nhà nước đặc biệt coi trọng việc thúc đẩy, hỗ trợ hoạt động đổi mới công nghệ trong doanh nghiệp Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI (2012) đã ban hành Nghị quyết số 20/NQ-TW về phát triển khoa học và công nghệ phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng Xã hội Chủ nghĩa và hội nhập quốc tế Nghị quyết này đã đặt ra mục tiêu cụ thể đến năm
2020, thông qua yếu tố năng suất tổng hợp (TFP) hoạt động khoa học và công nghệ đóng góp khoảng 35% tăng trưởng kinh tế; Xây dựng được một số sản phẩm quốc gia mang thương hiệu Việt Nam; Giá trị sản phẩm công nghệ cao và sản phẩm ứng dụng công nghệ cao đạt khoảng 40% tổng giá trị sản xuất công nghiệp; Tốc độ đổi mới công nghệ, thiết bị đạt khoảng 20%/năm
Trang 92
Tại Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XII (2016) chỉ rõ Việt Nam phải đẩy mạnh tái cơ cấu nền kinh tế, nâng cao chất lượng tăng trưởng, phát triển theo chiều sâu dựa trên tri thức đổi mới, sáng tạo, khoa học và công nghệ cao, trong đó doanh nghiệp, nhất là doanh nghiệp tư nhân là động lực nâng cao sức cạnh tranh và tính tự chủ của nền kinh tế
Trước đó, Thủ tướng Chính phủ (2011) đã ban hành Quyết định số 677/QĐ-TTg phê duyệt chương trình đổi mới công nghệ quốc gia đến năm 2020 với mục tiêu cụ thể đến năm 2020: Số lượng doanh nghiệp thực hiện đổi mới công nghệ tăng trung bình 15%/năm, trong đó có 5% doanh nghiệp ứng dụng công nghệ cao; 100% doanh nghiệp sản xuất sản phẩm chủ lực, sản phẩm trọng điểm, sản phẩm quốc gia làm chủ và tạo ra được công nghệ tiên tiến để sản xuất sản phẩm…
Thực tiễn những năm qua cho thấy, đổi mới công nghệ tạo điều kiện cho doanh nghiệp mở rộng thị trường sản phẩm, đồng thời góp phần thúc đẩy hoạt động nghiên cứu và phát triển nhằm tạo ra các sản phẩm mới, quy trình mới, công nghệ mới Nhờ đổi mới công nghệ, chất lượng sản phẩm được nâng lên từ đó doanh nghiệp sẽ tạo được vị thế bền vững trên thị trường Đổi mới công nghệ còn giúp giảm chi phí, tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh và nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
Sóc Trăng là một trong những tỉnh nghèo của cả nước nói chung và khu vực Đồng bằng Sông Cửu Long nói riêng, các doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn tỉnh chủ yếu là doanh nghiệp nhỏ và vừa, hiệu quả kinh doanh vẫn chưa cao, việc tiếp cận
và ứng dụng khoa học công nghệ vào sản xuất - kinh doanh vẫn diễn ra chậm và chưa đạt được hiệu quả, về lâu dài ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh, phát triển trong việc cải tiến hoặc đổi mới khoa học - công nghệ Vì vậy, doanh nghiệp cần phải có sự đánh giá về tình hình áp dụng tiến bộ khoa học công nghệ để đưa ra những giải pháp cải thiện hoặc đầu tư mới máy móc thiết bị dây chuyền sản xuất để có thể thích nghi với tình hình sản xuất mới, nâng cao sức cạnh tranh trên thị trường Do đó, việc xác định các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định đầu tư đổi mới công nghệ của doanh nghiệp là
thật sự cần thiết, nên đề tài: “Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định đầu tư đổi mới công nghệ của các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng” cần được
nghiên cứu để tìm ra các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định đầu tư đổi mới công nghệ của các doanh nghiệp Trên cơ sở phân tích các yếu tố đó để đưa ra một số hàm ý
Trang 10chính sách nhằm khuyến khích các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng đầu tư đổi mới công nghệ
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định đầu tư đổi mới công nghệ sản xuất của các doanh nghiệp, từ đó đề xuất hàm ý chính sách nhằm khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư đổi mới công nghệ sản xuất trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Mục tiêu 1: Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định đầu tư đổi mới công nghệ sản xuất của các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
- Mục tiêu 2: Đo lường mức độ ảnh hưởng đến quyết định đầu tư đổi mới công nghệ sản xuất của các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
- Mục tiêu 3: Đề xuất các hàm ý chính sách nhằm khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư đổi mới công nghệ sản xuất trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
1.3 PHẠM VI VÀ GIỚI HẠN ĐỀ TÀI
1.3.1 Giới hạn về nội dung nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định đầu tư đổi mới công nghệ sản xuất của các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
1.3.2 Giới hạn không gian nghiên cứu
Đề tài thực hiện điều tra chính thức 168 doanh nghiệp ở địa bàn 11 huyện, thị của tỉnh Sóc Trăng gồm: huyện Kế Sách, huyện Châu Thành, huyện Mỹ Tú, Huyện
Mỹ Xuyên, huyện Thạnh Trị, huyện Long Phú, huyện Trần Đề, huyện Cù Lao Dung, thị xã Ngã Năm, thị xã Vĩnh Châu và thành phố Sóc Trăng
1.3.3 Giới hạn thời gian nghiên cứu
- Số liệu thứ cấp: sử dụng số liệu hiện có mới nhất
- Số liệu sơ cấp: điều tra số liệu của doanh nghiệp, số liệu khảo sát năm 2019
1.4 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU VÀ ĐỐI TƯỢNG KHẢO SÁT
- Đối tượng nghiên cứu: Là xác định các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định đầu
tư đổi mới công nghệ sản xuất của doanh nghiệp
- Đối tượng khảo sát: Là các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
Trang 114
1.5 KẾT CẤU LUẬN VĂN
Luận văn gồm 05 chương với các nội dung được mô tả như sau:
Chương 1: Tổng quan đề tài nghiên cứu
Nội dung chương này trình bày tính cấp thiết của đề tài, mục tiêu nghiên cứu, phạm vi và giới hạn của đề tài, đối tượng nghiên cứu và đối tượng khảo sát, phương pháp nghiên cứu và kết cấu của luận văn
Chương 2: Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu
Nội dung chương 2, tác giả trình bày một số khái niệm, lý thuyết về đầu tư, đầu
tư đổi mới công nghệ trong hoạt động sản xuất kinh doanh, một số cơ chế và chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào hoạt động khoa học công nghệ Bên cạnh
đó cũng trình bày tổng quan các tài liệu có liên quan và cơ sở lý thuyết để đề xuất mô hình nghiên cứu
Chương 3: Thiết kế nghiên cứu
Trong chương 3, tác giả trình bày quy trình nghiên cứu, phương pháp phân tích
và giới thiệu tổng quan về tình hình kinh tế xã hội của tỉnh Sóc Trăng Bên cạnh đó, trình bày tổng quan về tình hình ứng dụng cũng như các chương trình khoa học công nghệ được triển khai trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng trong thời gian qua Từ đó chỉ ra những hạn chế và nguyên nhân trong việc triển khai hoạt động khoa học và công nghệ
Chương 4: Kết quả nghiên cứu
Nội dung chương này trình bày đặc điểm của doanh nghiệp được khảo sát, đồng thời phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định đầu tư đổi mới công nghệ sản xuất của các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
Chương 5: Kết luận và hàm ý chính sách
Trên cơ sở kết quả phân tích tác giả đề xuất một số hàm ý chính sách nhằm phát huy những yếu tố có tác động tích cực và hạn chế những yếu tố có tác động tiêu cực đến việc quyết định đầu tư đổi mới công nghệ sản xuất của các doanh nghiệp Từ đó, giúp các doanh nghiệp sản xuất trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng đạt được hiệu quả trong việc đầu tư đổi mới công nghệ
TÓM TẮT CHƯƠNG 1
Chương 1 giới thiệu chung về tính cấp thiết của đề tài, mục tiêu nghiên cứu, phạm vi và giới hạn của đề tài, đối tượng nghiên cứu và đối tượng khảo sát và kết cấu của luận văn