1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

ĐỀ CƯƠNG ôn tập KIỂM TRA học kì i

22 29 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 35,6 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Đặc biệt là sử dụng thủ pháp tương phản để xây dựng các nhân vật trong thế đối lập nhau, làm nổi bật tính cách trái ngược nhau của mỗi nhân vật và gợi lên cảm xúc mạnh mẽ trong lòng ng

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP KIỂM TRA HỌC KÌ I

Môn Ngữ văn PHẦN I: VĂN BẢN

I TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG

1 Truyện và ký Việt Nam

Phương thức biểu đạt

Nội dung –

Ý nghĩa

Nghệ thuật

Đặc điểm tính cách nhân vật chính

Tôi đi

học Thanh Tịnh(1911-1988)

Truyệnngắnhồi kí

Tự sự,miêu tả,biểucảm

Tuổi họctrò sâu lắngđáng yêucần cảm ơncông laosinh thànhcủa cha mẹ

Văn tự sựkết hợp hàihòa chặtchẽ vớimiêu tả vàbiểu cảm,làm chotruyệnngắn đậmchất trữtình

Hồn nhiên,trong sáng,cảm nhận tinhtế

Trang 2

Tự sự,biểucảm

Là bài cacảm động

về tình mẫu

tử, đó lànhững cayđắng tủinhục, cùngtình yêuthươngcháy bỏngcủa nhà vănđối vớingười mẹ

- Phươngthức tự sự

và biểucảm

- Lời vănchân tìnhgiàu cảmxúc

- Sử dụngthủ pháp

so sánhđộc đáo

Đầy tình yêuthương mẹ,sâu sắc, thấuhiểu

Tức

nước vỡ

bờ Ngô Tất Tố(1893-1954)

Tiểuthuyết

Tự sự,miêu tả

- Vạch trần

bộ mặt tàn

ác bất nhâncủa xã hộithực dânphong kiến

- Ca ngợi

vẻ đẹp củamột tâmhồn đầyyêu thương,dịu dàng,chịu đựngnhưng bấtkhuất củangười phụ

nữ trướcCách mạngtháng 8

- Khắc họanhân vật rõnét

- Ngônngữ kểchuyệnmiêu tả đốithoại đặcsắc

Dịu dàng, đầy

thương giađình, nhẫnnhục chịuđụng nhưngcũng có sứcsống tiềm tàngmạnh mẽ

Nam Cao

(1917-1951)

Truyệnngắn

Tự sự,miêu tả,biểucảm

Truyệnngắn đã thểhiện mộtcách chânthực vàcảm động

số phận đauthương của

- Tạo dựngtình huốngtruyện bấtngờ; -Ngôn ngữphù hợpvới từngnhân vật,

Tình nghĩa,thương con,giàu lòng tựtrọng

Trang 3

Lão Hạc người nông

dân trong

xã hội cũ

và phẩmchất caoquý tiềmtàng của

họ Đồngthời truyệnngắn còncho thấytấm lòngyêu thươngtrân trọngđối vớingười nôngdân

mang màusắc triết lí;

dựng nhânvật bằngmiêu tảngoại hình

để bộc lộnội tâm,tâm lí củanhân vật

b Giải thích ý nghĩa nhan đề, tác dụng của các biện pháp nghệ thuật đặc sắc trong tác phẩm

2 Thơ Việt Nam

- Đập đá ở Côn Lôn (Phan Châu Trinh)

a Lập bảng hệ thống kiến thức các văn bản

giả

Thể loại

Hoàn cảnh sáng tác

Thể thơ thất ngôn bát cú Đường luật

Bài thơ

“Đập đá

ở Côn Lôn”

được ôngsáng tác trong lúcông cùngcác tù nhân khác bị bắt lao

Hình tượng đẹp đẽ ngang tàng của người anh hùng cứunước Dù gian nan thử thách nhưng không sờn lòng nhụt chí, khí phách hiên ngang, kiên cường, ý chí, nghị lực lớn lao của người chiến sĩ cách mạng

Hình ảnh thơ mạnh

mẽ khoáng đạt, giọng thơ hào hùng,

sử dụng hình ảnh đối lập

Trang 4

động khổsai ở CônĐảo năm1908.

b Học thuộc lòng bài thơ, hiểu đặc điểm nội dung và nghệ thuật văn bản

3 Văn bản nhật dụng

- Thông tin Ngày Trái Đất năm 2000 (Theo tài liệu của Sở Khoa học - Công nghệ

Hà nội)

- Ôn dịch, thuốc lá (Bùi Khắc Viện)

- Bài toán dân số (Thái An)

Tác hại của bao bì ni lông, lợi ích của việc hạn chế sử dụng bao bì

ni lông để bảo vệ môi trường sống

Bố cục chặt chẽ gích, lí lẽ ngắn gọn, giải thích đơn giản, kết hợp phương pháp liệt kê phân tích

Nạn hút thuốc lá lây lan, gây tổn thất to lớn cho sức khỏe của con người, cho cuộc sống của gia đình và xã hội nên phải quyết tâm để chống lại nạn dịch này

Kết hợp lập luận chặt chẽ, dẫn chứng sinh động, với thuyết minh cụ thể, phân tích trên cơ sở khoa học Sử dụng thủ pháp so sánh để thuyết minh một cáchthuyết phục một vấn

đề y học có liên quan đến xã hội

Văn bản đã nêu lên vấn đề thời sự của nhân loại, dân số và tương lai của dân tộc nhân loại

Tác giả đã đưa ra các con số thuyết phục người đọc phải tin tưởng và suy ngẫm

về sự gia tăng dân số đáng lo ngại của thế giới, nhất là những

Trang 5

- Miêu tả ngoại hình, lời nói, cử chỉ hành động để bộc lộ tính cách, nội tâm nhân

vật – nhất là nhân vật người cô

- Sử dụng độc thoại nội tâm và biện pháp so sánh để diễn tả tâm trạng và tình cảm

bé Hồng Kể chuyện với giọng văn chân thành, thấm đẫm chất trữ tình

- Đặc biệt là sử dụng thủ pháp tương phản để xây dựng các nhân vật trong thế đối lập nhau, làm nổi bật tính cách trái ngược nhau của mỗi nhân vật và gợi lên cảm xúc mạnh mẽ trong lòng người đọc:

+ Bà cô bản chất xấu xa: tàn nhẫn, độc địa, hẹp hòi

+ Cậu bé Hồng: trong sáng, lương thiện, giàu tình thương

Câu 2 Giải thích ý nghĩa nhan đề đoạn trích “Tức nước vỡ bờ”.?

“Tức nước vỡ bờ” là một nhan đề có sức gợi hình cao, nhan đề do chính tác giả đặttên đã bao quát toàn bộ nội dung của đoạn trích Nhan đề dùng chính thành ngữ của người Việt để nói lên ở đâu có áp bức ở đó có sự đấu tranh, phản kháng

Câu 3 Qua nhân vật Chị Dậu trong đoạn trích “Tức nước vỡ bờ”, tác giả ca ngợi

phẩm chất tốt đẹp nào của người nông dân Việt Nam?

- Giàu tình yêu thương.

- Cam chịu, nhẫn nhục nhưng có sức sống tiềm tàng mạnh mẽ, biết phản kháng,

đấu tranh khi bị áp bức.

Câu 4 Em hãy cho biết nguyên nhân và ý nghĩa cái chết của lão Hạc? Qua đó ta

thấy được nhân cách gì của lão Hạc?

Trang 6

- Ý nghĩa:

Cái chết của Lão Hạc có ý nghĩa sâu sắc:

+ Góp phần bộc lộ rõ số phận đau khổ và nhân cách cao thượng của Lão Hạc: nghèo khổ, bế tắc, nhưng giàu tình nghĩa và lòng tự trọng

+ Tố cáo hiện thực xã hội thực dân nữa phong kiến đẩy người nông dân vào đườngcùng

Câu 5 Em hiểu gì về cuộc sống và số phận của những người nông dân dưới chế độ

cũ thông qua hai văn bản: “Tức nước vỡ bờ” (Ngô Tất Tố) và “Lão Hạc” (Nam

+ Chị Dậu một phụ nữ thủy chung, hiền thục, thương chồng, thương con Do hoàn cảnh gia đình túng quẫn, lại gặp lúc sưu cao thuế nặng, chị một mình chạy vạy bán con bán chó … để nộp sưu cho chồng Sự tàn bạo của xã hội bóc lột nặng

nề và tình thế bức bách chị đã vùng lên đánh lại cai lệ để bảo vệ chồng để cuối cùng bị tù tội và bị đẩy vào đêm sấm chớp và tối đen như mực…

- Nhưng ở họ có phẩm chất tốt đẹp chung thủy với chồng con, yêu thương mọi người, cần cù đảm đang, không muốn liên lụy người khác

+ Lão Hạc sống cần cù chăm chỉ và lão tìm đến cái chết là để bảo vệ nhân phẩm, bảo vệ sự trong sạch, tình thương con và trách nhiệm cao cả của một người cha nghèo…

+ Chị Dậu suốt đời tần tảo vì gia đình, chồng con, khi chồng bị cai lệ ức hiếp, chị sẵn sàng đứng lên để bảo vệ…

- Bằng ngòi bút hiện thực sắc sảo kết hợp với nghệ thuật kể chuyện hấp dẫn, khắc họa nhân vật tài tình Nam Cao cũng Như Ngô Tất Tố đã làm nổi bật vẻ đẹp và sốphận của người nông dân Việt Nam trước Cách mạng tháng Tám một cách sinh động và sâu sắc Qua đó tố cáo xã hội bất công, áp bức bóc lột nặng nề, đồng thời nói lên lòng cảm thông sâu sắc của các nhà văn đối với những người cùng khổ

Câu 7 Nêu cảm nhận của em về quan niệm chí làm trai của Phan Châu Trinh qua

bài “Đập đá ở Côn Lôn”?

Trang 7

- Quan niệm chí làm trai của Phan Châu Trinh gần gũi với quan niệm truyền thống

về chí nam nhi: gánh vác trách nhiệm lớn, đầu đội trời chân đạp đất, hiên ngang, làm trụ cột, đồng thời gắn với hoàn cảnh thực tế: vượt lên trên mọi khó khăn khổ ảicủa cảnh tù đày

Câu 8 Bốn câu thơ đầu của bài thơ “Đập đá ở Côn Lôn” có hai lớp nghĩa, hai lớp

nghĩa đó là gì? Phân tích giá trị nghệ thuật của những câu thơ đó Nhận xét về khẩukhí của tác giả?

- Nghĩa tả thực: nói về công việc khai thác đá, đập đá khổ sai, nặng nhọc của

những người tù Côn Đảo giữa nắng gió, đòn roi của chế độ nhà tù thực dân khắc nghiệt

- Nghĩa hàm ẩn (ẩn dụ, tượng trưng):

+ Câu 1: Nói đến “chí làm trai” theo quan niệm nhân sinh truyền thống để ca ngợi tinh thần vượt khó và vẻ đẹp hùng tráng của người chí sĩ

+ Câu 2-3-4: Khắc họa nổi bật tầm vóc lừng lẫy khổng lồ và ý nghĩa lớn lao của hành động phi thường lay chuyển thời thế của họ

 Thể hiện khẩu khí ngang tàng, ngạo nghễ của những con người theo đuổi sự nghiệp cứu nước, coi thường mọi gian nan thử thách Qua đó gửi gắm tấm lòng yêu nước son sắt và ý chí cách mạng kiên cường trong hoàn cảnh bị đày ải trên đảo

Câu 9 Trong văn bản “Thông tin ngày trái đất năm 2000”, tác giả đã nêu ra

nguyên nhân gây tác hại của bao bì ni lông và tác hại của việc sử dụng bao bì ni lô* Nguyên nhân gây hại

- Do đặc tính không phân huỷ của nhựa Plaxtic

* Tác hại

- Lẫn vào đất, cản trở sự phát triển của thực vật dẫn đến xói mòn

- Làm chết động vật khi nuốt phải

- Làm tắc cống rãnh gây muỗi, bệnh tật, dịch

Ngoài ra:

- Làm ô nhiễm thực phẩm, gây tác hại cho não, là nguyên nhân gây nên ung thư phổi

- Vứt túi bừa bãi: gây mất mĩ quan

- Ngăn cản sự phân huỷ của các rác thải khác

- Nếu chôn sẽ rất tốn diện tích

Trang 8

- Khi đốt gây ngộ độc, ảnh hưởng tuyến nội tiết, giảm khả năng miễn dịch, ng như thế nào?

Câu 10 Phân tích ý nghĩa việc trích dẫn câu nói của Trần Hưng Đạo trong văn bản

“Ôn dịch, thuốc lá”: “Nếu giặc đánh như vũ bão thì không đáng sợ, đáng sợ là giặc gặm nhấm như tằm ăn dâu”?

Tác giả dùng biện pháp so sánh giữa việc chống hút thuốc lá với đánh giặc ngoại xâm, tác giả đã tạo ra một ấn tượng mạnh trước khi tiến hành phân tích y học về tác hại của thuốc lá Thuốc lá cũng như một loại giặc mà con người cần phải

chống Nói một cách đơn giản, khói thuốc không làm cho người chết ngay mà nó gặm nhấm dần sức khỏe của người như tằm ăn lá dâu, nghĩa là người hút không thấy ngay tác hại của nó mà chủ quan, coi thường những lời cảnh báo… Biện pháp

so sánh này có tác dụng rất sắc sảo trong lập luận, tác giả mượn cách so sánh này

để dẫn người đọc đến một so sánh khác, tạo được ấn tượng mạnh

PHẦN II: TIẾNG VIỆT

I TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG:

1 Hiểu được khái niệm từ ngữ địa phương, biệt ngữ xã hội và nắm được yêu cầu của việc sử dụng các từ ngữ đó

2 Nhận biết được trợ từ, thán từ, tình thái từ, nêu được công dụng và phân loại trong câu

3 Nhận biết câu ghép, cách nối các vế và các quan hệ ý nghĩa trong câu ghép

4 Phân biệt nói quá, nói giảm, nói tránh và công dụng của các phép tu từ này trongtừng ngữ cảnh cụ thể

5 Nắm được công dụng của các dấu câu: dấu ngoặc đơn, dấu hai chấm, dấu ngoặc kép

phương nhất định

Trong văn, thơ,

sử dụng từ địa phương và biệt ngữ xã hội có

tác dụng tô

Trang 9

đậm thêm màu sắc địa phương,màu sắc tầng lớp xã hội của ngôn ngữ, tính cách nhân vật.

Biệt ngữ xã hội

Biệt ngữ xã hội chỉđược dùng trong một tầng lớp xã hội nhất định

Câu 2: Thế nào là trợ từ?

Trợ từ: là những từ chuyên đi kèm một từ ngữ trong câu để nhấn mạnh hoặc biểu

thị thái độ đánh giá sự vật, sự việc được nói đến ở từ ngữ đó Các loại trợ từ như:

Những; đích; có; chính; ngay;…

Câu 3: Phân biệt thán từ và tình thái từ về khái niệm, phân loại?

Thán từ

Thán từ là những từ dùng để bộc lộ tình cảm,cảm xúc của người nói hoặc dùng để gọi đáp

Thán từ thường đứng ở đầu câu, có khi nó được tách ra thành một câu đặc biệt

Thán từ gồm hai loại chính:

+ Thán từ bộc lộ tình cảm, cảm xúc:

a, ái, ơ, ôi, trời ơi, than ôi, ô hay,… + Thán từ gọi đáp: này, ơi, vâng, dạ, ừ,…

Tình thái từ

Là những từ được thêm vào câu tạo câu nghi vấn, câu cầu khiến, câu cảm thán và biểu thị sắc thái tình cảm của người nói

+ Tình thái từ cảm thán: thay, sao,

+ Tình thái từ biểu thi sắc thái tình

cảm: ạ, nhé, cơ, mà,

Câu 4: Nêu khái niệm câu ghép? Có mấy cách nối các vế trong câu ghép? Liệt kê

các quan hệ ý nghĩa thường gặp trong câu ghép?

Câu ghép: là những câu do hai hoặc nhiều cụm C-V không bao chứa nhau tạo

thành Mỗi cụm C-V này được gọi là một vế câu

Các cách nối các vế trong câu ghép:

Trang 10

- Dùng những từ có tác dụng nối:

+ Nối bằng quan hệ từ;

+ Nối bằng một cặp quan hệ từ;

+ Nối bằng cặp phó từ, đại từ hay chỉ từ thường đi đôi với nhau (cặp từ hô ứng)

- Không dùng từ nối: trong trtường hợp này giữa các vế câu cần có dấu phẩy, dấu chấm phẩy hoặc dấu hai chấm

Những quan hệ ý nghĩa thường gặp trong câu ghép là: quan hệ nguyên

nhân- kết quả, quan hệ điều kiện (giả thiết), quan hệ tương phản, quan hệ quan hệ tăng tiến, quan hệ lựa chọn, quan hệ bổ sung, quan hệ tiếp nối, quan hệ đồng thời, quan hệ giải thích

Câu 5: Thế nào là nói quá? Nói giảm nói tránh là gì?

Nói quá: là phép tu từ phóng đại mức độ, quy mô, tính chất của sự vật, hiện

tượng được miêu tả để nhấn mạnh, gây ấn tượng, tăng sức biểu cảm

Nói giảm nói tránh: là biện pháp tu từ dùng cách biểu đạt tế nhị, uyển

chuyển, tránh gây cảm giác quá buồn đau, ghê sợ, nặng nề, tránh thổ tục, thiếu văn hóa

Câu 6: Nêu công dụng của việc sử dụng dấu ngoặc đơn, dấu hai chấm, dấu ngoặc

kép trong câu?

Dấu ngoặc đơn: dùng để đánh dấu phần chú thích (giải thích, thuyết minh,

bổ sung).

Dấu hai chấm dùng để:

- Đánh dấu (báo trước) phần giải thích, thuyết minh cho một phần trước đó

- Đánh dấu (báo trước) lời thoại (dùng với dấu gacgh ngang), lời dẫn trực tiếp (dùng với dấu ngoặc kép

Dấu ngoặc kép được dùng để:

Trang 11

a Nó giả vờ nghểnh cổ như phân bua: Ủa! Chớ con giun đâu mất rồi

hè (Võ Quảng)

=> Ủa, hè: Các từ ngữ địa phương được dùng ở miền Nam

b Một bé gái gái bận một bộ quần áo bằng xa - tanh màu đỏ, tóc tết quả đào, chân mang đôi hài vải đen bước ra, cúi chào khán giả (Vũ

Bằng) => Các từ ngữ địa phương: Bận: mặc, mang: đi (giày, dép)

c Yêu hoa sầu đâu không để vào đâu cho hết, nhớ hoa sầu đâu ở quê hương ta không biết mấy mươi! (Vũ Bằng)

=> Từ ngữ địa phương: Sầu đâu: cây xoan (có nơi gọi là sầu đông)

d Chị em du như bù nước lã (Tục ngữ)

=> Từ ngữ địa phương: Du: dâu; bù: quả bầu (cách gọi ở vùng miền Trung)

Bài tập 2 Xác định trợ từ và chỉ rõ sắc thái biểu thị của chúng trong những câu

=> chính (nhấn mạnh thời điểm xảy ra sự việc)

c Ông thì ông xé xác nó ra.

=> thì (nhấn mạnh quyết tâm của hành động)

d Những mong cá nước sum vầy (Đoàn Thị Điểm)

=> những (nhấn mạnh niềm mong muốn, ước ao thiết tha hơn mức bình

thường)

e Những là rày ước mai ao (Nguyễn Du)

=> những (nhấn mạnh niềm ước ao mãnh liệt)

f Con nín đi! Mợ đã về với các con rồi mà! (Thanh Tịnh)

Tôi thở hồng hộc, trán đẫm mồ hôi, và khi trèo lên xe, tôi ríu cả chân lại

(Thanh Tịnh)

=> rồi mà (biểu thị sự an ủi, dỗ dành)

=> cả (nhấn mạnh sự hồi hộp, luống cuống).

Trang 12

g Nó đưa cho tôi mỗi năm đồng.

=> Tình thái từ: nhỉ -> Tình thái từ nghi vấn

c Thằng kia! Ông tưởng mày chết đêm qua, còn sống đấy à? Nộp tiền sưu! Mau!

(Ngô Tất Tố)

=> Thán từ: (thằng) Kia -> Dùng để gọi

=> Tình thái từ: à->Tình thái từ nghi vấn

d Kiếp ai cũng thế thôi, cụ ạ! Cụ tưởng tôi sung sướng hơn chăng? (Nam Cao)

=> Tình thái từ: ạ -> Biểu thị tình cảm thân mật, tôn trọng

=> Tình thái từ: chăng -> Tình thái từ nghi vấn

e Than ôi, sắc nước hương trời

Tiếc cho đâu bỗng lạc loài tới đây?

(Nguyễn Du)

=> Thán từ: than ôi -> Bộc lộ cảm xúc xót xa, tiếc nuối.

f Biết nhau chưa đặng mấy hồi

Kẻ còn người mất trời ơi là trời!

(Nguyễn Đình Chiểu)

=> Thán từ: Trời ơi là trời -> Bộc lộ cảm xúc đau đớn, xót xa

g Này! Thằng cháu nhà tôi, đến một năm nay, chẳng có giấy má gì đấy, ông giáo ạ! (Nam Cao).

=> Thán từ: này -> Dùng để gọi

=> Tình thái từ: ạ-> Biểu thị tình cảm thân mật, tôn trọng

h Đến lượt bố tôi ngây người ra như không tin vào mắt mình:

- Con gái tôi vẽ đây ư? (Tạ Duy Anh)

Trang 13

=> Tình thái từ: ư->Tình thái từ nghi vấn

i Ôi! Tổ quốc giang sơn hùng vĩ

Đất anh hùng của thế kỉ hai mươi

(Tố Hữu)

=> Thán từ: ôi -> Bộc lộ cảm xúc tự hào.

Bài tập 4 Chỉ ra biện pháp tu từ nói quá, nói giảm, nói tránh và cho biết ý nghĩa

của việc sử dụng các biện pháp tu từ đó trong các câu sau:

a Rùa Vàng đứng nổi trên mặt nước và nói: “Xin bệ hạ hãy hoàn gươm lại

cho Long Quân.” (Sự tích Hồ Gươm)

=> Nói giảm, nói tránh: hoàn gươm (trả lại gươm) -> Thể hiện sự tôn kính,trang trọng

b Phải bán con, chị Dậu như đứt từng khúc ruột ! (Ngô Tất Tố, Tắt đèn)

=> Nói quá: như đứt từng khúc ruột -> Thể hiện sự đau đớn và xót xa của chịDậu khi phải bán con

c Cách đây mấy tháng con chị lên sài lại bỏ đi để chị ở một mình.

=> Nói giảm, nói tránh: lại bỏ đi (chết) -> Tránh sự thương tâm, đau đớn

d Bác ơi tim Bác mênh mông thế,

Ôm cả non sông mọi kiếp người! (Tố Hữu)

=> Nói quá: Ôm cả non sông mọi kiếp người -> Nhấn mạnh tình cảm yêu thương

rộng lớn của Bác Hồ dành cho dân tộc Việt Nam

e Chú tôi ấy à, đạn bắn vào lỗ mũi chú hỉ ra là chuyện bình thường!

=> Nói quá: đạn bắn vào lỗ mũi chú hỉ ra là chuyện bình thường -> Bộc lộ sự lạc

quan và dũng cảm của người lính được nói đến

f Tôi nghĩ đến mấy quyển sách quý của tôi Tôi quý chúng có lẽ còn hơn

những ngón tay của tôi (Nam Cao, Lão Hạc)

=> Nói quá: quý chúng có lẽ còn hơn những ngón tay của tôi -> Thể hiện thái độ

trân trọng và nâng niu đối với sách của ông giáo

g Trước khi bà về với Thượng đế chí nhân, bà chấu ta đã từng sung sướng biết

bao! (An –đéc - xen, Cô bé bán diêm)

Ngày đăng: 30/01/2021, 12:37

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w