Đảm bảo tiền vay và một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác bảo đảm tiền vay tại chi nhánh NHN0&PTNT Lý Nhân tỉnh Hà Nam
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Ngân hàng thương mại là tổ chức tín dụng với chức năng nhiệm vụ đó làhuy động vốn và cho vay vốn Ngân hàng thương mại là cầu nối giữa các cánhân và tổ chức, thu hút vốn từ nơi nhàn rỗi và phân phối vào nơi có nhu cầu.Hoạt động của ngân hàng thương mại nhằm mục đích kinh doanh hàng hóa đặcbiệt, đó là “tiền” Hoạt động của ngân hàng thương mại phục vụ cho nhu cầu củacác cá nhân, tổ chức trong nền kinh tế
Bảo đảm tiền vay là một nhiệm vụ quan trọng nhằm bảo đảm việc cho vayvốn, thu hồi vốn và lãi đúng hạn - người sử dụng vốn vay đầu tư vào nền kinh tế
Ngoài phần mở, kết luận, bài luận văn gồm 3 chương:
Chương I: Lý luận chung về NHTM và bảo đảm tiền vay tại các NHTM Chương II: Thực trạng của công tác bảo đảm tìên vay tại các chi nhánh Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện Lý Nhân –
Đặc biệt em xin bày tỏ lòng cám ơn chân thành và sâu sắc nhất tớiPGS.TS Hà Đức Trụ, người thầy đã chỉ bảo hướng dẫn tận tình cho em hoànthành bài luận văn
Em xin chân thành cám ơn!
Trang 2Chương I
LÝ LUẬN CHUNG VỀ NHTM VÀ BẢO ĐẢM TIỀN VAY
TẠI CÁC NHTMI.CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU CỦA NHTM
Song có thể nói Ngân hàng là một trung gian tài chính, một loại hìnhdoanh nghiệp đặc biệt, mà hoạt động đặc trưng của nó là kinh doanh trên lĩnhvực tiền tệ NHTM phát triển cùng với những phương thức của kinh tế hàng hoá
từ đơn giản đến phức tạp, do vậy NHTM đã dần chiếm một vị trí quan trọngtrong nền kinh tế quốc dân, là một tổ chức tài chính cung cấp danh mục các dịch
vụ tài chính đa dạng nhất như : nhận tiền gửi và cho vay, dịch vụ thanh toán vàthực hiện nhiều chức năng tài chính nhất so với các tổ chức khác
Ở Việt Nam hệ thống NHTM được thành lập theo Nghị định số 53/HĐBTngày 26/03/1988 được tách ra từ ngân hàng quốc gia Việt Nam ( Ngân hàng nhànước)
2 Các chức năng của NHTM
2.1 Chức năng tạo tiền và huy động vốn
Một trong các hoạt động đầu tiên của NHTM là tạo tiền và hoạt động huyđộng vốn, đây là hoạt động thu hút các khoản tiền nhàn rỗi của các tổ chức xãhội, của dân cư hay của các doanh nghiệp, bằng các hình thức tiền gửi tiết kiệm(không kỳ hạn, có kỳ hạn) hay phát hành các chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu pháthành, kỳ phiếu… Từ các sổ tiền mặt ban đầu mà khách hàng gửi vào tài khoảncủa mình, thông qua các nghiệp vụ thanh toán, tín dụng ngân hàng thực hiệnđược chức năng tạo tiền (tiền đẻ ra tiền)
Trang 32.2 Cho vay ngắn hạn, trung và dài hạn.
Sau hoạt động huy động vốn là hoạt động cho vay, nhiệm vụ của hoạtđộng này là hỗ trợ một phần nhu cầu vốn của các cá nhân, doanh nghiệp, tổ chứctrong hoạt động sản xuất kinh doanh, xây dựng, sửa chữa, mua sắm thiết bị, cơ
sở hạ tầng Đồng thời các cá nhân, doanh nghiệp, tổ chức vay vốn phải cam kếthoàn trả đúng vốn đúng hạn, sử dụng vốn đúng mục đích đã thoả thuận Giá trịhoàn trả của các khoản vay thường lớn hơn giá trị ban đầu, khoản chênh lệchnày chính là phần lợi nhuận mà ngân hàng thu được để duy trì hoạt động củamình
2.3 Làm trung gian thanh toán.
Bên cạnh 2 hoạt động chủ yếu trên các NHTM còn là trung gian thanhtoán Qua các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt hiện đại, an toàn, nhanhchóng các thủ tục đơn giản ngân hàng thực hiện việc thanh toán, chi trả hàng hoá
và dịch vụ chi cá nhân, tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội Mặt khác, từ hoạt độngnày ngân hàng có thể huy động tiền gửi một cách tối đa, tạo nguồn vốn cho vay
và đầu tư phát triển hoạt động kinh doanh của mình
- Dịch vụ thu hộ, chi hộ cho khách hàng có tài khoản tại ngân hàng khikhách hàng yêu cầu
- Dịch vụ trả lương cho các doanh nghiệp có nhu cầu Mỗi tháng sẽ ghi nợvào tài khoản doanh nghiệp và tiến hành chi lương cho nhân viên của doanhnghiệp
- Dịch vụ chuyển tiền trong nước (từ địa phương nay sang địa phươngkhác), chuyển tiền nước ngoài
- Dịch vụ tư vấn đầu tư, cho thuê tủ két sắt, dịch vụ ngân quỹ
Trang 4- Bên cạnh đó Ngân hàng còn tham gia các hoạt động đầu tư bất động sản.
3 Các hình thức cho vay của Ngân hàng thương mại
3.1 Phân theo mục đích: Có các hình thức sau:
- Cho vay bất động sản: Là loại hình cho vay liên quan đến việc mua sắm
và xây dựng bất động sản nhà ở, đất đai, bất động sản trong lĩnh vực côngnghiệp, thương mai, dịch vụ
- Cho vay công nghiệp và thương mại: Là loại cho vay Ngân hàng để bổsung vốn lưu động cho các doanh nghiệp trong lĩnh vực công nghiệp, thươngmại và dịch vụ
- Cho vay nông nghiệp: Là loại cho vay để trang trải các kinh phí sản xuấtphân bón, thuốc trừ sâu, giống cây trồng, thức ăn, nhiên liệu, lao động
- Cho vay sinh hoạt cá nhân: Là loại cho vay để đáp ứng nhu cầu tiêudùng như mua sắm các vận dụng đắt tiền, và các khoản cho vay để trang trảikinh phí thông thưòng của đời sống thông qua phát hành thẻ tín dụng
3.2 Phân theo thời gian cho vay: có các hình thức sau:
- Cho vay ngắn hạn: Là các khoản cho vay có thời hạn đến 12 tháng, sửdụng để bù đáp sự thiếu hụt vốn lưu động của các doanh nghiệp và các nhu cầuchi tiêu ngắn hạn của cá nhân
- Cho vay trung hạn: Là các khoản cho vay có thời hạn trên 12 tháng đến
60 tháng, sử dụng chủ yếu đầu tư mua sắm tài sản cố định cải tiến hoặc đổi mớithiết bị, công nghệ, mở rộng sản xuất kinh doanh, xây dựng các dự án mới cóquy mô nhỏ và thời gian thu hồi vốn nhanh
- Cho vay dài hạn: Là các khoản cho vay có thời hạn trên 60 tháng trên 5năm, tối đa có thể lên đến 20-30 năm và đặc biệt có thể là 40 năm, được cungcấp để đáp ứng các nhu cầu dài hạn như xây nhà, thiết bị, phương tiện vận tải cóquy mô lớn, xây dựng các xí nghiệp lớn
3.3 Phân theo mức độ tín nhiệm với khách hàng có các hình thức sau:
- Cho vay không có tài sản đảm bảo (tín chấp):
Trang 5Hình thức này Ngân hàng thương mại cho vay dựa trên uy tín, tín nhiệmcủa khách hàng mà không đòi hỏi phải có tài sản đảm bảo cho các khoản vaybằng tài sản của người đi vay hay người người bảo lãnh Ngân hàng cho vay vớimức độ khác nhau tuỳ thuộc vào tín nhiệm của khách hàng.
- Cho vay có tài sản thế chấp:
Khách hàng cho vay vốn cần phải có tài sản để đảm bảo cho khoản vaycủa minh bằng cách cầm cố, thế chấp, bằng tài sản của người thứ 3 hoặc tài sảnhình thành từ vốn
II CÔNG TÁC ĐẢM BẢO TIỀN VAY CỦA NHTM.
1 Khái niệm
Hoạt động kinh doanh của Ngân hàng thương mại trong nền kinh tế thịtrường là hoạt động rất nhạy cảm, mọi biến động trong nền kinh tế - xã hội đềunhanh chóng tác động tới hoạt động Ngân hàng có thể gây ra những hậu quảkhôn lường Do vậy hoạt động kinh doanh của Ngân hàng luôn chứa đựngnhững rủi ro tiềm ẩn, nó có thể xảy ra bất kỳ lúc nào với bất kỳ hoạt động nàođặc biệt là hoạt động tín dụng
Rủi ro trong hoạt động tín dụng biểu hiện là việc cho vay mà khách hàngkhông hoàn thành nghĩa vụ trả nợ Vốn cho vay bị ứ đọng khó có khả năng thuhồi
Do đó để giảm bớt rủi ro, tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động kinhdoanh đòi hỏi cán bộ, công nhân viên Ngân hàng phải thực hiện tốt công tác đảmbảo tiền vay
“Tín dụng có đảm bảo” là một trong ba nguyên tắc cơ bản nhất của tíndụng, là việc tổ chức tín dụng áp dụng các biện pháp nhằm phòng ngừa rủi ro,tạo cơ sở kinh tế và pháp lý để thu hồi được các khoản nợ đã cho khách hàngvay
Để tạo cơ sở kinh tế và pháp lý trong công tác đảm bảo tiền vay ở đâyđược hiểu như thế nào?
Tại điều 2 Nghị định số 178 CP nagỳ 29/12/1999 Chính phủ Việt Namquy định “Tài sản đảm bảo tiền vay là tài sản của khách hàng vay, của bên bảo
Trang 6lãnh để thực hiện nghĩa vụ trả nợ bao gồm: tài sản thuộc quyền sở hữu, giá trịquyến sử dụng đất của khách hàng vay, của bên bảo lãnh, tài sản thuộc quyềnquản lý, sử dụng của khách hàng vay, của bên bảo lãnh và doanh nghiệp nhànước, tài sản từ vốn vay Với quan điểm nay cơ sở kinh tế và pháp lý để thu hồi
nợ trong công tác đảm bảo tiền vay chính là nguồn thu nợ thứ hai (tài sản cầm cốthế chấp) khi nguồn thu nợ thứ nhất gặp bất chắc
Bảo đảm tiền vay không đơn thuần chỉ bằng tài sản để đảm bảo mà đảmbảo tiền vay còn được thực hiện bằng uy tín, tiềm lực tài chính của khách hàng
có nhu cầu về vốn Ngân hàng thực hiện phân tích, đánh giá khách hàng cũngnhư tính khả thi của các phương án mà khách hàng đưa ra, từ đó xác định cácphương án trả nợ thích hợp đối với khách hàng
Mặc dù khách hàng đã có tài sản cầm cố thế chấp, song không có nghĩa làtài sản đó đảm bảo an toàn, không gặp rủi ro nếu như Ngân hàng chỉ nhìn mộtkhía cạnh đòi hỏi tài sản được đảm bảo mà không quan tâm đến biện pháp antoàn khác để thu hồi vốn thì khoản vay đó có thể sẽ trở thành nợ khó đòi Dovậy, cho vay được bảo đảm bằng uy tín, tiềm lực tài chính, tính khả thi của dự áncần được quan tâm đó là hướng phát triển chủ yếu
2 Đặc điểm của đảm bảo tiền vay:
- Bảo đảm tiền vay phát triển trong mọi quan hệ tín dụng được phát triểnlâu dài và bền chặt là dựa trên cơ sở lòng tin về sự hoàn trả trong tương lai củacác khoản nợ và khả năng cung cấp vốn đầy đủ kịp thời Mối quan hệ của kháchhàng và Ngân hàng phải được xây dựng trên sự tin tưởng dù cho vay có đảm bảohay không đảm bảo bằng tài sản
Trong đảm bảo tiền vay yêu tố đạo đức được hiểu là dù trong trường hợpnào thì người đi vay phải coi đảm bảo tiền vay là lợi ích, tài sản của chính mình,gắn liền với công việc và sự thành công của họ Sử dụng tiền vay có hiệu quả vàhoàn trả nợ cho Ngân hàng đầy đủ đúng hạn là mục tiêu của người đi vay
Sự thành công đó của khách hàng là sự đảm bảo chắc chắn cho Ngânhàng
Công tác thẩm định để lựa chọn dự án đầu tư khả thi, theo dõi kiểm tratiến trình sử dụng vốn, khách hàng phải có kế hoạch sản xuất kinh doanh hợp lý
Trang 7và công việc rất quan trọng góp phần làm giảm bớt rủi ro mang lại hiệu quả chođồng vốn Do đó giúp khách hàng phải tính kỹ, sản xuất kinh doanh phải có lợinhuận duy trì sản xuất kinh doanh, hoàn trả nợ gốc và lãi đúng hạn.
Như vậy phải khẳng định sự đảm bảo cao nhất đối với Ngân hàng chính là
sự thành công trong sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp ở mọi thành phầnkinh tế thông qua các dự án đầu tư hiệu quả
3 Vai trò của công tác bảo đảm tiền vay
* Đối với Ngân hàng: Bảo đảm tiền vay là yếu tố quan trọng nhất của tín
dụng Khi khách hàng không có khả năng trả được nợ thì tài sản bảo đảm tiềnvay sẽ làm nguồn thu nợ thứ hai, Ngân hàng sẽ có đủ điều kiện pháp lý để ưutiên xử lý, thu hồi khoản vay từ tài sản đảm bảo
Nhưng nếu khoản vay không được bảo đảm bằng tài sản mà có thể bằng
uy tín , khả năng tài chính, sự khả thi của dự án thì Ngân hàng phải thẩm địnhchặt chẽ và sẽ quyết định cho vay với mức khác nhau tùy thuộc vào uy tín, độ tincậy của khách hàng đối với Ngân hàng
* Đối với khách hàng: Ngân hàng sẽ đáp ứng cho bất kỳ khách hàng nào,
bất kỳ khoản vốn nào, trong bất kỳ thời điểm nào, ngay lập tức và kịp thời, do đókhách hàng muốn vay vốn phải có tín nhiệm hoặc có tài sản bảo đảm Như vậykhách hàng sẽ phải chịu trách nhiệm, ràng buộc và nếu như không trả được nợ,tài sản bảo đảm sẽ thuộc về Ngân hàng Chính vì vậy người vay có ý thức sửdụng tiền vay một cách hợp lý nhất
* Đối với nền kinh tế: Chất lượng tín dụng được nâng cao là nền tảng cho
việc phát triển hệ thống tài chính, thúc đẩy sản xuất kinh doanh, khơi dậy khảnăng đầu tư vào các dự án tạo nên sức đẩy cho nền kinh tế Do đó bảo đảm tiềnvay có tác dụng gián tiếp đối với nền kinh tế đảm bảo chuyển vốn đúng địa chỉ,
sử dụng vốn đúng mục đích thúc đẩy kinh tế phát triển
4 Các hình thức bảo đảm tiền vay.
4.1 Bảo đảm tiền vay bằng tài sản:
a Cầm cố thế chấp bằng tài sản của khách hàng vay:
Trang 8* Cầm cố: Là hình thức nhận tiền tài trợ từ ngân hàng phải chuyển quyềnkiểm soát tài sản bảo đảm sang cho ngân hàng trong thời gian cam kết (thường
là thời gian vay vốn)
Cầm cố thích hợp với những tài sản Ngân hàng có thể kiểm soát và bảođảm tương đối chắc chắn, đồng thời việc Ngân hàng nắm giữ không ảnh hưởngđến quá trình hoạt động của người nhận tài trợ Các tài sản gọn nhẹ dễ quản lýkhông ảnh hưởng đến các yếu tố môi trường tự nhiên Ngân hàng yêu cầu cầm
cố khi xét thấy việc Ngân hàng nắm giữ tài sản bảo đảm là không an toàn choNgân hàng Thường là các động sản mà khách hàng dễ bán dễ chuyển nhượng
Đối với tài sản cầm cố bao gồm: Máy móc, thiết bị, nguyên vật liệu, hàngtiêu dùng, kim khí đá quý, ngoại tệ bằng tiền mặt, số dư trên tài khoản tiền gửitại các tổ chức tín dụng bằng Việt Nam đồng, ngoại tệ, trái phiếu, cổ phiếu, tínphiếu, sổ tiết kiệm và các giấy tờ có giá Các quyền tài sản phát sinh từ quyềntác giả, quyền sở hữu công nghiệp, quyền được nhận tiền bảo hiểm, tàu biển theoquy định của bộ luật hàng hải Việt Nam, máy bay theo quy định thuộc luật Hàngkhông dân dụng Việt Nam trong trường hợp được cầm cố, các tài sản khác theoquy đinh của pháp luật: Lợi tức, hoa lợi, tài sản hình thành từ vốn vay…
Đối với các tài sản cầm cố đòi hỏi Ngân hàng phải kiểm tra tính hợp pháp,hợp lệ, an toàn của vật cầm cố
* Thế chấp: Theo quy định của bộ Luật dân sự và Luật đất đai có 2 loại
thế chấp là bất động sản và giá trị quyền sử dụng đất Do vậy người vay vốn phảichuyển các giấy tờ chứng nhận sở hữu các tài sản thế chấp sang cho Ngân hàngnắm giữ trong thời gian cam kết Còn các doanh nghiệp tài sản chủ yếu là hànghóa và tài sản cố định, mà các tài sản này lại tham gia vào quá trình sản xuất do
đó khách hàng không thể cầm cố, bên cạnh đó đây là các loại tài sản cồng kềnh,phân tán, có giá trị lớn nên chuyển nhượng phức tạp, Vì vậy bảo đảm bằng thếchấp tài sản là phổ biến đặc biệt với doanh nghiệp và người tiêu dùng Hình thứcnày cho phép khách hàng được sử dụng bảo đảm phục vụ cho sản xuất kinhdoanh đó là một thuận lợi, song trong quá trình sử dụng sẽ làm biến dạng tài sản,khả năng kiểm soát của tài sản bị hạn chế gây thiệt hại cho Ngân hàng
Đối tượng của tài sản thế chấp bao gồm: Bất động sản là tài sản không di
Trang 9luật về đất đai quy định việc thế chấp Trong trường hợp thế chấp một phần bấtđộng sản có vật phụ thì vật phụ chỉ thuộc tài sản thế chấp nếu các bên có thoảthuận, tàu biển theo QĐ bộ luật hàng hải Việt Nam, máy bay theo QĐ LuậtHàng không dân dụng Việt Nam trong trương hợp được thế chấp Tài sản hìnhthành trong tương lai là bất động sản hình thành sau thời điểm ký kết giao dịchthế chấp và sẽ thuộc quyền sở hữu của bên thế chấp hoa lợi, lợi tức, tài sản hìnhthành từ vốn vay, công trình xây dựng, các bất động sản khác mà bên thế chấp
có quyền nhận, các tài sản theo quy định của pháp luật
b Bảo đảm tài sản của bên thứ 3( của người bảo lãnh )
Là việc bên thứ 3 (gọi là bên bảo lãnh) cam kết với tổ chức tín dụng sửdụng tài sản thuộc sở hữu của mình để thực hiện nghĩa vụ thay cho bên đi vay,nếu đến hạn mà khách hàng vay không thực hiện hoặc thực hiện không đúngnghĩa vụ trả nợ
Đối với hình thức bảo đảm này bên thứ 3 được coi như con nợ của Ngânhàng và phải co tài sản để thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh Cho vay có bảo đảm tàisản của bên thứ 3có thể sẽ rủi ro nhiều hơn cho Ngân hàng so với hình thức cótài sản cầm cố thế chấp, do đó khi chấp nhận bảo lãnh đòi hỏi Ngân hàng phảitiến hành thẩm định, kiểm tra bên bảo lãnh một cách chặt chẽ, chu đáo
* Nội dung bảo đảm tài sản của bên thứ 3:
- Đối với người bảo lãnh: Phải có năng lực pháp luật dân sự, năng lựchành vi dân sự theo quy đinh của pháp luật Việt Nam, có khả năng về vốn, có tàisản đủ điều kiện để thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh Bên bảo lãnh và các tổ chức tíndụng có thể thỏa thuận việc bên bảo lãnh cầm cố thế chấp tài sản hoặc khôngthực hiện cầm cố thế chấp tài sản để thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh
- Xác định giá trị tài sản bên thứ 3 cầm cố thế chấp và mức cho vay
Giá trị tài sản bên thứ 3 cầm cố thế chấp cũng được đánh giá kỹ như tàisản cầm cố thế chấp của chính khách hàng vay vốn, và các điều khoản về kháchhàng vay, tài sản bảo đảm, nghĩa vụ bảo đảm còn các khoản mục về người bảolãnh, các thỏa thuận, cam kết của người bảo lãnh về việc thực hiện nghĩa vụ trả
nợ thay cho khách hàng vay khi đến hạn mà khách hàng không trả được nợ cùngvới việc xử lý tài sản bảo lãnh khi đến hạn mà khách hàng không trả được nợ
Trang 10cùng với việc xử lý tài sản bảo lãnh khi đến hạn mà không thực hiện được nghĩa
vụ bảo lãnh
Mức cho vay: Phải nhỏ hơn so với giá trị tài sản đảm bảo và xác định theo
tỷ lệ do Ngân hàng Nhà nước quy định
c Bảo đảm tài sản từ vốn vay.
* Bảo đảm tiền vay bằng tài sản hình thành từ vốn vay tức là việc kháchhàng vay dùng tài sản hình thành từ vốn vay để đảm bảo thực hiện nghĩa vụ trả
nợ cho chính khoản vay đó đối với các tổ chức tín dụng Hình thành này áp dụngcho vay trung và dài hạn hoặc do Chính phủ giao trong một số trường hợp
* Điều kiện đối với khách hàng và tài sản hinh thành từ vốn vay:
- Điều kiện đối với khách hàng là nhưng khách hàng có tín nhiệm, uy tínđối với tổ chức tín dụng; có năng lực tài chính để thực hiện nghĩa vụ trả nợ; có
dự án đầu tư; phương án sản xuất kinh doanh, dịch vụ khả thi Có mức vốn tự cótham gia tối thiểu bằng 20% mức vốn đâu tư của dự án
- Điều kiện đối với tài sản hình thành từ vốn vay: phải xác định đượcquyền sở hữu của khách hàng vay hoặc quyền quản lý, sử dụng, xác định đượcgiá trị số lượng, đặc điểm của tài sản và được phép giao dịch, không có tranhchấp, mua bảo hiểm Các tổ chức tín dụng phải có khả năng quản lý, giám sát tài
ản bảo đảm đối với các tài sản là vật tư hàng hoá
4.2 Bảo đảm tiền vay bằng tín chấp ( không co tài sản bảo đảm ):
a Các tổ chức tín dụng, lựa chọn khách hàng vay có đặc điểm sau:
- Có tín nhiệm đối với các tổ chức cho vay trong việc sử dụng vốn vay, trả
Trang 11- Có mức vốn tự có tham gia tối thiểu bằng 20% vốn đầu tư của dự ánhoặc phương án.
Mức vay: Tổ chức tín dụng tự quyết định mức dư nợ tối đa được vaykhông có tài sản bảo đảm cho khách hàng trên cơ sơ mức độ tín nhiệm, đặc điểmquy mô và chất lượng hoạt động, khả năng tài chính của khách hàng
Ngoài ra, đối với các dự án thuộc chương trình kinh tế đặc biệt, chươngtrình kinh tế trọng điểm, chương trình kinh tế xã hội, đối với khách hàng thuộcđối tượng được hưởng các chính sách ưu đãi thì các tổ chức tín dụng phải chovay theo chỉ thị của Chính phủ
b Bảo đảm bằng uy tín của tổ chức đoàn thể chính trị xã hội
Các tổ chức đoàn thể chính trị xã hội tại cơ sở của Hội nông dân ViệtNam, Hội LHPN Việt Nam, Tổng LĐLĐ Việt Nam, Đoàn TNCS Hồ Chí Minh,Hội CCB bằng uy tín của mình được thực hiện bảo lãnh cho cá nhân, hộ gia đìnhnghèo là thành viên của một trong các tổ chức đoàn thể chinh trị xã hội quy đinhtrên khi cho vay một khoản tiền nhỏ (với mức vay tối đa là 5 triệu) tại các tổchức tín dụng để sản xuất kinh doanh làm dịch vụ
III NHỮNG NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN BẢO ĐẢM TIỀN VAY:
1 Các nhân tố chủ quan:
* Các nhân tố thuộc về Ngân hàng
Để mang lại hiệu quả cho đồng vốn lưu chuyển, tức là cả vốn và lãi sẽquay lại với NHCV sau một thời gian nhất định đòi hỏi NHCV phải thực hiện tốtchất lượng thẩm định và quy trình cho vay
Thẩm định ở đây chính là thẩm định dự án đầu tư, đánh giá năng lực tàichính của khách hàng, đánh giá tài sản bảo đảm… để đánh giá khả năng trả nợcủa khoản vay Làm tốt khâu thẩm định này sẽ làm tăng khả năng thu hồi gốc vàlãi đẩy mạnh quá trình cho vay, hạn chế bất lợi xảy ra và bảo đảm độ an toàn củavốn tín dụng
* Các nhân tố thuộc về khách hàng:
Trang 12Khách hàng là một nhân tố chủ quan quan trọng đối với bảo đảm tiền vay.Nếu như khi nhận được vốn vay mà khách hàng biết sử dụng đồng vốn đúngmục đích, có năng lực quản lý giỏi, khả năng kinh doanh tốt… sẽ mang lại lợinhuận cao thì dễ dàng hoàn trả gốc và lãi cho Ngân hàng khi đến hạn làm tănghiệu quả chất lượng khi cho vay.
Nhưng nếu khách hàng sử dụng vốn vay sai mục đích như vốn ngắn hạndùng đầu tư tài sản cố định thì khó thu hồi vốn kịp thời để hoàn trả nợ đúng hạn,hay khả năng tài chính của doanh nghiệp không ổn định, khả năng sản xuất kinhdoanh kém, làm ăn thua lỗ, làm cho chất lượng bảo đảm tiền vay không hiệu quảgây khó khăn và rủi ro cho Ngân hàng
2 Nhân tố khách quan:
Các nhân tố khách quan là các nhân tố thuộc về môi trường, chính trị xãhội và kinh tế bao gồm các chiến lược, đường lối, chủ trương chính sách pháttriển kinh tế của Đảng và Nhà nước, do đó trong quá trình thực hiện nhà nướccần quan tâm điều chỉnh các chính sách phát triển kinh tế phù hợp, tạo thuận lợicho khách hàng cũng như các tổ chức tín dụng
Bên cạnh đó, nhân tố môi trường cũng tác động không nhỏ tới hoạt độngbảo đảm tiền vay của Ngân hàng như thiên tai, hoả hoạn
Trang 13Chương II THỰC TRẠNG CỦA CÔNG TÁC BẢO ĐẢM TIỀN VAY TẠI
I KHÁI QUÁT VỀ CHI NHÁNH NHN 0 &PTNT LÝ NHÂN.
1 Quá trình hình thành và phát triển của NHN 0 &PTNT Lý Nhân
Huyện Lý Nhân có vị thế địa lý ở phía đông bắc tỉnh Hà Nam, có diện tích
tự nhiên 168km2 nằm giữa 2 con sông Hồng Hà và sông Châu Giang, diện tíchđất canh tác 9.325 km2 với dân số trên 191 ngàn người sống trên địa bàn hànhchính là 22 xã và 01 Trị trấn Ngành nghề chính của người dân là trồng lúa vàphát triển ngành nghề truyền thống như dệt vải, mây tre đan xuất khẩu và chếbiến nông sản thực phẩm Đặc điểm kinh tế xã hội là yếu tố tác động hoạt độngcủa NHN0&PTNT Lý Nhân trong các hoạt động như huy động vốn, cho vay vàhoạt động dịch vụ của Ngân hàng
Chi nhánh NHN0&PTNT Lý Nhân được thành lập và hoạt động bắt đầu từnăm 1958 với 50 năm kinh nghiệm và trưởng thành, Ngân hàng đã góp một phầncông sức không nhỏ cho sự phát triển của nền kinh tế huyện Lý Nhân Tỷ lệ dư
nợ hàng năm tăng 14,10% đáp ứng kịp thời, chính xác cho nhu cầu vốn để pháttriển sản xuất và kinh doanh Ngân hàng đã giúp cho các doanh nghiệp, cá nhântrên địa bàn hoạt động tốt hơn, đẩy nhanh tốc độ phát triển kinh tế của huyện
Nhiệm vụ chính của chi nhánh là huy động vốn, nhận các loại tiền gửi củacác cá nhân và đơn vị, đồng thời tiến hành xem xét và cho vay vốn ngắn hạn,trung dài hạn cho các đơn vị khách hàng, làm dịch vụ thanh toán chuyển tiền vàcác dịch vụ khác
Để đáp ứng được nhu cầu hoạt động kinh doanh tiền tệ NHN0&PTNT LýNhân có cơ cấu tổ chức gọn nhẹ hoạt động có hiệu quả với hai chi nhánh Ngânhàng cấp III trực thuộc đặt cách trung tâm huyện bán kính từ 5-15 km ở vị tríquan trọng trên địa bàn, nhằm phục vụ thuận tiện nhanh chóng nhu cầu tiền gửi,vay vốn của các đơn vị kinh tế
Trang 14Chi nhánh Ngân hàng cấp III chợ Chanh cách Ngân hàng huyện 15 kmthực hiện hoạt động kinh doanh trên địa bàn 7 xã.
Chi nhánh Ngân hàng cấp III Chợ Cầu có trụ sở cách Ngân hàng huyện5km thực hiện nhiệm vụ huy động vốn và cho vay trên địa bàn 5 xã
Hội sở chính của NHN0&PTNT Lý Nhân nằm tại trung tâm thị trấn VĩnhTrụ và cạnh các cơ quan chính của huyện như Kho bạc, Bưu điện, Chi cục thuế,nghiệp vụ của chi nhánh NHN0&PTNT Lý Nhân là quản lý điều hành hoạt độngNgân hàng, đồng thời cập nhật thông tin số liệu của các chi nhánh Ngân hàngcấp III, điều hành kiểm tra kiểm soát hoạt động của Ngân hàng cấp III, điềuhành kiểm tra kiểm soát hoạt động kinh doanh của Ngân hàng
2 Nhiệm vụ chủ yếu :
Chi nhánh NHN0&PTNT Lý Nhân thực hiện các nhiệm vụ sau:
- Huy động vốn nhàn rỗi bằng Việt Nam đồng và ngoại tệ trong dân cư vàcác tổ chức kinh tế
- Tổ chức và tiến hành cho vay tất cả các thành phần kinh tế, nhân dântrên địa bàn huyện
- Thực hiện các nhiệm vụ chuyển tiền trong nước và quốc tế và thanh toánkhông dùng tiền mặt
- Thực hiện các dịch vụ Ngân hàng khác như: Thu chi tiền mặt, chi trảkiều hối
3 Tổ chức bộ may điều hành:
NHN0&PTNT Lý Nhân là một trong những Ngân hàng cấp II trực thuộcNHN0&PTNT Lý Nhân tỉnh Hà Nam với 36 cán bộ, ban giám đốc và 3 phòngnghiệp vụ tại các chi nhánh Ngân hàng cấp III
Trang 15MÔ HÌNH CỦA CHI NHÁNH NHN 0 &PTNT LÝ NHÂN:
4 Chức năng các phòng ban:
NHN0&PTNT Lý Nhân là một trong những Ngân hàng cấp II trực thuộcNHN0&PTNT tỉnh Hà Nam với 33 cán bộ, ban giám đốc và 3 phòng nghiệp vụtại các chi nhánh Ngân hàng cấp III
Phòng tín dụng tập trung nghiên cứu chiến lược khách hàng, phân loạikhách hàng, tham mưu, cố vấn cho giám đốc về mục tiêu, chiến lược, huy động
BAN GIÁM ĐỐC
PHÒNG
KẾ TOÁN NGÂN QUỸ
PHÒNG HÀNH CHÍNH
CÁC CHI NHÁNH NGÂN HÀNG CẤP III
PHÒNG
TÍN
DỤNG
Trang 16kinh doanh, chính sách ưu đãi đối với từng loại khách hàng nhằm mở rộng đầu
tư, đồng thời đề ra chiến lược khách hàng
4.2 Phòng Kế toán và Ngân quỹ:
Nhiệm vụ mở tài khoản cho khách hàng huy động vốn tiền gửi của cánhân, tổ chức kinh tế, doanh nghiệp, thanh toán chuyển khoản, thanh toán điện
tử, truy cập thông tin, cập nhật tích luỹ số liệu hạch toán các khoản cho vay thu
nợ, thu lãi chính xác kịp thời
Ngoài ra kế toán còn có bộ phận chuyên làm kho quỹ thực hiện thu chitiền mặt, nhằm đáp ứng nhu cầu của khách hàng, thu tiền bán hàng qua cửa hàngxăng dầu Vĩnh Trụ, chi nhánh Điện lực, công ty Thương mại một lượng tiền mặtthường xuyên qua quỹ Ngân hàng Bên cạnh đó còn thực hiện quản lý kho quỹ,
sổ tiết kiệm, các giấy tờ giá trị khác
4.3 Phòng Hành chính nhân sự:
Thực hiện nhiệm vụ làm đầu mối giao tiếp với khách hàng đến làm việctại cơ quan, thực hiện công tác hành chính, văn thư, lễ tân, phương tiện giaothông vận tải, bảo vệ y tế, công văn lưu trữ, tham mưu mở rộng mạng lưới kinhdoanh định mức lao động trực tiếp quản lý hồ sơ, cán bộ thực hiện công tác thiđua khen thưởng
4.4 Chi nhánh Ngân hàng cấp III chợ Cầu, chợ Chanh:
Được đặt ở 2 vị trí thuận lợi 2 Ngân hàng cấp III đã tạo điều kiện thuận lợi
và tiện ích cho hoạt động giao dịch với khách hàng, hoạt động huy động vốn vàcho vay linh hoạt, góp phần và tạo điều kiện rất tốt cho NHN0&PTNT Lý Nhânngày một phát triển hơn
II TÌNH HÌNH VÀ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CHI NHÁNH NHN 0 &PTNT LÝ NHÂN
1 Hoạt động huy động vốn.
Trang 17Bảng 1: Kết quả huy động vốn qua các năm tại NHN0&PTNT Lý Nhân
Đơn vị: triệu đồng
Chỉ tiêu
Năm 2006 Năm 2007 2007/2006 So sánh (1)
Tỷ trọng
Tỷ trọng (%)
Tăng (+) Giảm (-) Tỷ lệ (%)
Tổng nguồn vốn huy
động
109.854
Tiền gửi của TCKT 15.489 14,1 16.768 14,3 1.279 108,25
Tiền gửi của dân cư 94.365 85,9 99.677 85,7 5.302 105,63
3 Phân theo loại tiền tệ
Trong đó tăng chủ yếu là tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn trên 12 tháng, năm
2006 chiếm tỷ trọng 71,3%; năm 2007: 72,6% Nếu phân theo khách hàng thìnguồn huy động chủ yếu là từ dân cư năm 2006 chiếm 85,9%, năm 2007 chiếm85,6% Đây là nguồn vốn có lãi xuất và tốc độ tăng trưởng vững chắc ổn định
Trang 18nên mang lại hiệu quả kinh tế cao, tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động kinhdoanh của Ngân hàng, đặc biệt là hoạt động về sử dụng vốn.
Qua số liệu trên ta thấy được tiềm năng huy động vốn từ dân cư của Ngânhàng rất lớn, điều này chứng tỏ được uy tín của Ngân hàng Lý Nhân trên địa bànngày càng tăng lên Mặc dù từ năm 2000 đã có 1 Ngân hàng cạnh tranh tronghoạt động Ngân hàng là chi nhánh Ngân hàng công thương Hà Nam, song ngồnvốn huy động trong các tầng lớp dân cư của NHN0&PTNT Lý Nhân khôngngừng tăng lên Có được kết quả trên là do mở rộng công tác huy động vốn đếntừng cán bộ CNV kể cả cán bộ tín dụng nâng cao chất lượng phục vụ, đa dạnghoá các hình thức huy động không kỳ hạn, có kỳ hạn phát hành trái phiếu v.v… Bên cạnh đó, nguồn vốn huy động từ tiền gửi của các tổ chức kinh tế tuychiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng nguồn vốn huy động nhưng lại chiếm vị trí quantrọng vì đây là nguồn vốn có quy mô thường rất lớn, chi phí trả lãi thấp hơn sovới các loại tiền gửi khác Trong nhưng năm gần đây, chi nhánh NHN0&PTNT
Lý Nhân đã nỗ lực trong việc khơi tăng loại tiền gửi này để giảm lãi xuất đầuvào từ đó tăng khả năng cạnh tranh thị trường Cụ thể năm 2007 tăng so với năm
2006 là: 1.279 triệu đồng, tăng 108,25% so với năm 2006
Việc huy động ngoại tệ chiếm tỷ trọng nhỏ song đã thấy tăng qua các năm:năm 2006 là 1,4; năm 2007 là 1,6 tăng 339,5 triệu đồng Điều này dễ hiểu dongười dân có người nhà đi nước ngoài còn ít và đa số người dân là nông dân nênkhông có ngoại tệ
2/ Hoạt động tín dụng
Trang 19Tăng (+) Giảm (-) Tỷ lệ (%)
Từ bảng 2 cho thấy hoạt động cho vay của NHN0&PTNT Lý Nhân cóbước tăng trưởng rõ rệt, doanh số cho vay hàng năm tăng hàng chục tỷ đồng,năm 2007 so với năm 2006 là 15419,5 triệu đạt tỷ lệ 144,9
Xét về cơ cấu tín dụng thì tỷ lệ doanh số cho vay trung và dài hạn chiếm38,2 năm 2006, 40,16 so với năm 2007
Doanh số thu nợ cũng tăng dần qua các năm Năm 2006 thu nợ được101.261 triệu đồng; năm 2007 là 123.133 triệu đồng tăng 21.872 triệu đồng so