Hà Giang là một tỉnh miền núi, biên giới cực Bắc của Tổ quốc. Là tỉnh giữ vị trí vai trò là cửa ngõ phía Bắc của Tổ quốc, được thiên nhiên ban tặng cho nhiều cảnh quan thiên nhiên đẹp, hùng vĩ hòa trộn với những nét văn hóa đặc sắc của đồng bào các dân tộc thiểu số đã tạo nên nguồn tài nguyên du lịch phong phú, hấp dẫn thuận lợi để phát triển du lịch. Trong Chiến lược và Quy hoạch tổng thể phát triển Du lịch Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn 2030, Hà Giang được đánh giá là một trong những địa phương giàu tiềm năng, có lợi thế phát triển du lịch và giữ vị trí quan trọng trong việc phát triển du lịch chung của vùng cũng như cả nước.Thực hiện theo bản quyết định Số: 1646QĐUBND, Quyết định Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch tỉnh Hà Giang đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang thì du lịch tỉnh Hà Giang đã có những tăng trưởng đáng kể. Tuy nhiên, sự phát triển của ngành du lịch tỉnh thời gian qua chưa thực sự ổn định, hiệu quả và đặc biệt chưa tương xứng với tiềm năng cũng như yêu cầu phát triển. Các kết quả tích cực cũng như những tồn tại trong phát triển du lịch ở tỉnh Hà Giang thời gian qua có nguyên nhân bắt nguồn từ chính sách và thực hiện chính sách liên quan tới phát triển du lịch. Để tìm hiểu rõ các kết quả đạt được và các nguyên nhân hạn chế của du lịch Hà Giang khi thực hiện chính sách thì em lựa chọn đề tài “Đánh giá kết quả thực hiện và tác động của quyết định Số: 1646QĐUBND, Quyết định Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch tỉnh Hà Giang đến năm 2020, định hướng đến năm 2030”
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
ĐẠI HỌC KINH TẾ
- -BÀI TẬP LỚN MÔN: CHÍNH SÁCH CÔNG
Giảng viên: TS Nguyễn Quốc Việt
Họ và tên: Vũ Thị Thu Chang
Mã sinh viên: 17050111 Lớp: QH 2017E-KTPT
Hà Nội, 2020
Trang 2MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 3
1 Lý do chọn đề tài 3
2 Tổng quan tài liệu nghiên cứu 3
3 Đối tượng nghiên cứu 5
4 Mục tiêu và phạm vi nghiên cứu 5
5 Câu hỏi nghiên cứu 5
6 Phương pháp nghiên cứu 5
7 Những đóng góp mới của đề tài 5
8 Bố cục 6
NỘI DUNG 6
CHƯƠNG I TỔNG QUAN DU LỊCH HÀ GIANG 6
1 Lý luận chung về du lịch 6
2 Một số nhân tố ảnh hưởng tới phát triển du lịch 7
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG VÀ NGUYÊN NHÂN TÌNH HÌNH DU LỊCH CỦA TỈNH HÀ GIANG GIAI ĐOẠN 2014-2020 8
1 Thực trạng 8
2 Nguyên nhân 9
CHƯƠNG III: MỤC TIÊU TRONG LĨNH VỰC VĂN HÓA- XÃ HỘI CỦA TỈNH HÀ GIANG GIAI ĐOẠN 2014-2020 9
1 Mục tiêu chung 9
2 Mục tiêu cụ thể 9
CHƯƠNG IV: ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC TRONG LĨNH VỰC VĂN HÓA- XÃ HỘI CỦA TỈNH HÀ GIANG GIAI ĐOẠN 2014-2020 10
4.1 Kết quả đã thực hiện được trong lĩnh vực văn hóa-xã hội 10
4.2 Đánh giá kết quả 13
CHƯƠNG V: MỤC TIÊU VÀ GIẢI PHÁP THỰC HIỆN TRONG LĨNH VỰC VĂN HÓA- XÃ HỘI CỦA TỈNH HÀ GIANG ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030 16 5.1 Mục tiêu 16
5.2 Giải pháp 17
KẾT LUẬN 18
TÀI LIỆU THAM KHẢO 18
Trang 3Đánh giá kết quả thực hiện và tác động của quyết định Số: 1646/QĐ-UBND, Quyết định Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch tỉnh Hà Giang đến năm 2020, định hướng đến năm 2030
Chuyên đề 3: ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN TRONG LĨNH VỰC VĂN
HÓA- XÃ HỘI CỦA TỈNH HÀ GIANG
MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài:
Hà Giang là một tỉnh miền núi, biên giới cực Bắc của Tổ quốc Là tỉnh giữ vị trí vai trò là cửa ngõ phía Bắc của Tổ quốc, được thiên nhiên ban tặng cho nhiều cảnh quan thiên nhiên đẹp, hùng vĩ hòa trộn với những nét văn hóa đặc sắc của đồng bào các dân tộc thiểu số đã tạo nên nguồn tài nguyên du lịch phong phú, hấp dẫn thuận lợi
để phát triển du lịch Trong Chiến lược và Quy hoạch tổng thể phát triển Du lịch Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn 2030, Hà Giang được đánh giá là một trong những địa phương giàu tiềm năng, có lợi thế phát triển du lịch và giữ vị trí quan trọng trong việc phát triển du lịch chung của vùng cũng như cả nước
Thực hiện theo bản quyết định Số: 1646/QĐ-UBND, Quyết định Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch tỉnh Hà Giang đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 của
Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang thì du lịch tỉnh Hà Giang đã có những tăng trưởng đáng kể Tuy nhiên, sự phát triển của ngành du lịch tỉnh thời gian qua chưa thực sự
ổn định, hiệu quả và đặc biệt chưa tương xứng với tiềm năng cũng như yêu cầu phát triển Các kết quả tích cực cũng như những tồn tại trong phát triển du lịch ở tỉnh Hà Giang thời gian qua có nguyên nhân bắt nguồn từ chính sách và thực hiện chính sách liên quan tới phát triển du lịch
Để tìm hiểu rõ các kết quả đạt được và các nguyên nhân hạn chế của du lịch Hà
Giang khi thực hiện chính sách thì em lựa chọn đề tài “Đánh giá kết quả thực hiện
và tác động của quyết định Số: 1646/QĐ-UBND, Quyết định Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch tỉnh Hà Giang đến năm 2020, định hướng đến năm 2030”
2 Tổng quan tài liệu nghiên cứu
Đã có khá nhiều những bài viết nghiên cứu về những chuyển biến mới trong du lịch tỉnh Hà Giang dựa vào khung mục tiêu tỉnh đưa ra trong quyết định số 1646/QĐ-UBND năm 2014 về quyết định quy hoạch tổng thể phát triển du lịch tỉnh
Hà Giang đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 như:
Trang 4 Khánh Toàn (2017) đã đánh giá về kết quả thực hiện chỉ tiêu về an ninh, quốc phòng của quyết định quy hoạch Theo đó, có nhiều hiện tượng xấu ảnh hưởng đến an toàn
du lịch của tỉnh vùng cao cực Bắc Hà Giang như hiện tượng trẻ em chạy ra chặn xe, giựt đồ, ném khách du lịch hay hiện tượng tranh giành khách du lịch Từ đó, tỉnh Hà Giang yêu cầu các huyện, xã quản lý chặt chẽ du lịch không lặp lại tình trạng trên và công an tỉnh tăng cường phối hợp với huyện, thành phố đảm bảo an ninh trật tự du lịch
V.Hà (2017) đã đánh giá hiệu quả thực hiện mục tiêu cụ thể về lượng khách du lịch bằng cách điều tra số liệu cụ thể lượng khách du lịch đến tỉnh Hà Giang năm 2016
và sáu tháng đầu năm 2017 Năm 2016, Tổng lượng khách du lịch hay lượng khách
du lịch quốc tế đến Hà Giang đều tăng so với năm 2015 Điều này khiến doanh thu
du lịch, dịch vụ năm 2016 cũng tăng lên Khảo sát sáu tháng đầu năm 2017 lượng du khách đến Hà Giang cũng tăng, Hà Giang đã và đang cố gắng có thêm nhiều hơn các dự án đầu tư và đặt mục tiêu đến năm 2020 trở thành địa bàn du lịch trọng điểm của vùng núi phía Bắc
Báo cáo của ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang (2016) đã đánh giá về hiệu quả mục tiêu thu hút khách du lịch tỉnh Hà Giang năm 2015 và thấy rằng Hà Giang đã đạt được khá nhiều thành tựu kể từ khi quyết định 1646 năm 2014 ban hành như thành tựu về cơ sở hạ tầng, thu hút được nhiều khách du lịch hơn, công tác quảng bá xúc tiến tốt hơn Tuy nhiên vẫn còn những điểm yếu về chất lượng nhân lực trong du lịch và chưa đáp ứng hết nhu cầu du lịch… Từ đó đề ra một số giải pháp phát triển
du lịch Hà Giang
Nguyễn Văn Sơn (2019) đã trình bày về một số các chính sách phát triển du lịch tỉnh
Hà Giang và đánh giá hiệu quả bằng số lượng các công ty du lịch, cơ sở lưu trữ, phòng, giường, các nhà hàng phục vụ, làng văn hóa du lịch….Qua tổng quan về những điểm mạnh, điểm yếu của Hà Giang thì ông đề xuất Hà Giang nên phát triển
du lịch cộng đồng, sinh thái; nên chú trọng vào các điểm du lịch như cột cờ Lũng
Cú, đèo Mã Phì Lèng, Dinh thự họ Vương hay các làng du lịch nguyên sơ
Thanh Thủy (2020) đã đánh giá những ảnh hưởng của covid-19 đến phát triển du lịch tỉnh Hà Giang và thấy rằng do ảnh hưởng của dịch covid nên hiệu quả du lịch của Hà Giang giảm đáng kể: lượng khách du lịch giảm gần một nửa so với cùng kỳ
2019, các công ty du lịch trên địa bàn suy yếu Một số giải pháp đưa ra là: tăng cường truyền thông, tạo ra những hình thức du lịch mới mẻ để xúc tiến du lịch
Có thể thấy các tài liệu trên đã đánh giá khá đầy đủ hiệu quả du lịch Hà Giang sau khi quyết định 1646/QĐ-UBND năm 2014 được ban hành Tuy nhiên vẫn chưa
có một tài liệu đánh giá hiệu quả tổng quan mà quyết định mang lại Vì vậy nhóm nghiên cứu đã lựa chọn đề tài “Đánh giá kết quả thực hiện và tác động của quyết định số: 1646/QĐ-UBND, Quyết định Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch tỉnh Hà Giang đến năm 2020, định hướng đến năm 2030”
Trang 53 Đối tượng nghiên cứu: Các kết quả đã thực hiện được khi chính sách được
ban hành
4 Mục tiêu và phạm vi nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu:
- Khái quát lại thực trạng và nguyên nhân du lịch Hà Giang
- Đánh giá các kết quả thực hiện chính sách
- Đề xuất giải pháp, kiến nghị nhằm thúc đẩy du lịch Hà Giang
Phạm vị nghiên cứu:
- Không gian: Tỉnh Hà Giang
- Thời gian: Giai đoạn 2014-2020, định hướng đến năm 2030
5 Câu hỏi nghiên cứu
- Hà Giang đã thực hiện những gì để cải thiện du lịch tỉnh?
- Điều kiện nào đã giúp cho Hà Giang phát triển du lịch như hiện nay?
- Phát triển du lịch Hà Giang đã đóng góp được những gì cho kinh tế tỉnh nói riêng và cho Việt Nam nói chung?
6 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp thu thập dữ liệu:
- Bài nghiên cứu được hoàn thành trên cơ sở sử dụng các phương pháp nghiên cứu truyền thống, phân tích và tổng hợp các số liệu thứ cấp theo cách tiếp cận hệ thống
- Đây là một phương pháp nghiên cứu quan trọng, là cơ sở dữ liệu phong phú Việc thu thập thông tin tài liệu từ các trang web, báo mạng, khai thác các thông tin có sẵn bao gồm các văn bản pháp luật, văn kiện, tài liệu, nghị quyết, quyết định của Đảng, Nhà nước, Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang, các công trình nghiên cứu, báo cáo liên quan trực tiếp hoặc gián tiếp đến các kết quả đạt được khi chính sách được ban hành là cần thiết để phục vụ cho quá trình nghiên cứu, giúp các phương pháp nghiên cứu khác đạt hiệu quả cao
Phương pháp phân tích và tổng hợp tài liệu:
- Số liệu sau khi được thu thập sẽ được sàng lọc và phân tích để phù hợp với nội dung của bài nghiên cứu Các tài liệu thứ cấp, các nguồn thông tin khác nhau để tiến hành tổng hợp, phân tích, so sánh và đánh giá xoay quanh chủ đề chính sách
và thực hiện chính sách phát triển du lịch bền vững Từ đó, hệ thống hóa và khái quát hóa các kiến thức liên quan tới nội dung của bài nghiên cứu
7 Những đóng góp mới của đề tài
- Làm rõ các quan điểm về phát triển du lịch Hà Giang
- Đề xuất các mục tiêu để đẩy mạnh phát triển du lịch Hà Giang
Trang 6- Định hướng phát triển thị trường khách du lịch, phát triển sản phẩm du lịch, tổ chức không gian du lịch
- Đề xuất các nhóm giải pháp thực hiện quy hoạch và các nhiệm vụ của các sở ban ngành có liên quan
8 Bố cục
- Chương I: Tổng quan du lịch Hà Giang
- Chương II: Thực trạng và nguyên nhân tình hình du lịch của tỉnh Hà Giang giai đoạn 2014-2020
- Chương III: Mục tiêu đề ra trong lĩnh vực văn hóa- xã hội của tỉnh Hà Giang giai đoạn 2014-2020
- Chương IV: Đánh giá kết quả đạt được trong lĩnh vực văn hóa- xã hội của tỉnh Hà Giang giai đoạn 2014-2020
- Chương V: Mục tiêu và giải pháp thực hiện trong lĩnh vực văn hóa- xã hội của tỉnh Hà Giang định hướng đến năm 2030
NỘI DUNG
CHƯƠNG I TỔNG QUAN DU LỊCH HÀ GIANG
1 Lý luận chung về du lịch
Theo Luật du lịch năm 2005 của Quốc hội Nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Du lịch là các hoạt động có liên quan tới chuyến đi của con người nơi lưu trú thường xuyên của mình nhằm đáp ứng nhu cầu tham quan, tìm hiểu, giải trí, nghỉ dưỡng trong một khoảng thời gian nhất định
b Khái niệm khách du lịch
- Khách du lịch là những người đăng ký hoặc tự túc tham gia nghỉ dưỡng, ghé thăm một địa điểm nào đó Khi đi du lịch du khách sẽ được tham gia vào các hoạt động giải trí và hòa mình vào không gian tự nhiên xung quanh ở đấy
- Khách du lịch bao gồm: Khách du lịch nội địa và khách du lịch quốc tế
Du lịch là một ngành đặc biệt có nhiều đặc điểm và tính chất pha trộn nhau tạo thành một tổng thể rất phức tạp Hoạt động của ngành du lịch vừa mang đặc điểm của một ngành kinh tế, vừa mang đặc điểm của một ngành văn hoá - xã hội
Sản phẩm du lịch là một tổng thể bao gồm các thành phần không đồng nhất bao gồm
cả hữu hình và vô hình, đó là các nguồn tài nguyên thiên nhân, tài nguyên nhân văn,
Trang 7cơ sở vật chất kỹ thuật, cơ sở hạ tầng dịch vụ du lịch và đội ngũ cán bộ công nhân viên ngành du lịch
e Các loại hình du lịch
- Loại hình du lịch là một tập hợp các sản phẩm du lịch có các đặc điểm giống nhau, hoặc vì chúng thỏa mãn những nhu cầu, động cơ du lịch tương tự, hoặc được bán cho cùng một nhóm đối tượng khách hàng, hoặc chúng có cùng một cách thức phân phối hay một cách tổ chức giống nhau, hoặc được xếp chung vào một mức giá nào đó
- Bao gồm các loại hình du lịch như: Du lịch sinh thái, Du lịch văn hóa, Du lịch cộng đồng, Du lịch xanh, Du lịch ẩm thực, Ngoài ra còn có một số loại hình du lịch như: du lịch tham quan, du lịch nông nghiệp, du lịch mạo hiểm…
2 Một số nhân tố ảnh hưởng tới phát triển du lịch
a Về an ninh, chính trị, quốc phòng và an toàn xã hội
Sự đảm bảo vững chắc về quốc phòng, an ninh tạo ra một môi trường du lịch hòa bình, ổn định của một đất nước, điều này giúp cho các du khách tới tham quan phần nào đó an tâm với các vấn đề an ninh, quốc phòng
Các lĩnh vực về cơ sở lưu trú, hệ thống cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất kỹ thuật được hoàn thiện và hiện đại, phục vụ được đầy đủ của các nhu cầu của du khách, và vì thế một quốc gia có nền kinh tế ổn định, phát triển có ưu thế hơn trong việc thu hút lượng khách du lịch lớn
Một quốc gia có nền văn hóa đa dạng, phong phú sẽ luôn thu hút được sự khám phá của khách du lịch, những du khách mà có sở thích, có nhu cầu đối với việc tìm hiểu các danh lam thắng cảnh, bản sắc dân tộc, di tích lịch sử của một quốc gia
d Tài nguyên du lịch
Tài nguyên du lịch là một yếu tố có ý nghĩa vô cùng quan trọng trong việc phát triển
du lịch Tài nguyên du lịch là tất cả những giá trị vật chất và tinh thần được khai thác và phục vụ thỏa mãn nhu cầu của con người
e Vị trí địa lý và khí hậu
Điều kiện về khí hậu nó ảnh hưởng trực tiếp tới hai phương diện Thứ nhất, khí hậu ảnh hưởng đến việc thực hiện các chuyến đi du lịch hoặc các hoạt động dịch vụ về
du lịch Thứ hai, khí hậu là nhân tố chính tạo nên tính mùa vụ du lịch Lượt khách
Trang 8tới tham quan du lịch cũng phụ thuộc vào khí hậu, họ xem xét xem nên đi vào mùa
có khí hậu như thế nào để có thể thuận tiện nhất
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG VÀ NGUYÊN NHÂN TÌNH HÌNH DU LỊCH CỦA TỈNH HÀ GIANG GIAI ĐOẠN 2014-2020
1 Thực trạng
Nguồn nhân lực: Lực lượng lao động làm việc trong ngành du lịch còn thiếu
về số lượng, yếu về chất lượng Số người được đào tạo bài bản, chuyên nghiệp thấp,
số lao động phổ thông chưa đáp ứng yêu cầu của công việc do chưa qua đào tạo về chuyên môn, nghiệp vụ, trình độ ngoại ngữ hạn chế
Các cơ sở lưu trú: Tự đầu tư nâng cấp các trang thiết bị và chất lượng phục vụ
đảm bảo theo tiêu chuẩn, có quy mô và đủ điều kiện đón khách Tuy nhiên vào các mùa cao điểm của du lịch vẫn xảy ra tình trạng cơ sở lưu trú hết chỗ
Các cơ chế và chính sách
- Đã tạo được cơ chế thông thoáng, thu hút đầu tư như: Ưu tiên hỗ trợ hạ tầng; đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp đầu
tư trong lĩnh vực du lịch Đồng thời, có chính sách ưu đãi đầu tư, hỗ trợ vay vốn lãi suất thấp để các hộ dân đầu tư phát triển du lịch Các xã, huyện đã chỉ đạo xây dựng
kế hoạch, dự án cụ thể hóa các chương trình phát triển du lịch theo điều kiện đặc thù về tài nguyên du lịch của từng địa phương
- Tuy nhiên, Sự phối hợp giữa các cấp, các ngành, các địa phương còn chưa chặt chẽ, người dân thờ ơ, vì thế mà không thể đáp ứng được nhu cầu thực khách; giá vé nhà
xe tuyến Hà Nội – Hà Giang tăng, dịch vụ cho thuê xe máy tự phát không được kiểm soát, những điểm dừng chân vọng cảnh thưa thớt, sản phẩm du lịch đơn điệu
Quảng bá, khai thác tài nguyên du lịch
- Một số điểm du lịch của Hà Giang đã được khai thác có hiệu quả như: Hệ thống danh thắng, cảnh quan, Các cơ sở tín ngưỡng nhiều giá trị lịch sử, kiến trúc độc đáo của đồng bào địa phương , Hệ thống 33 Làng văn hóa du lịch cộng đồng, trong đó tập trung tại một số làng tiêu biểu
- Tuy nhiên còn chưa đáp ứng được nhu cầu sản xuất các mặt hàng lưu niệm quà tặng du lịch đặc trưng của tỉnh, hiện mới chỉ có các mặt hàng nông sản ; hàng dược liệu; các mặt hàng cây công nghiệp các thương hiệu rượu của các địa phương: Thổ cẩm và trang phục quần áo dân tộc; hàng thủ công mỹ nghệ; chè
Trang 9đóng hộp; chế tác khèn Mông Những mặt hàng có giá trị cao như đồ thủ công chạm bạc, phụ kiện trang phục các dân tộc chưa được chú trọng phát triển
2 Nguyên nhân
- Hà Giang triển khai NĐ 1646/NĐ-UBND Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch Hà Giang đến năm 2020, định hướng năm 2030, nên đã thấy nhiều chuyển biến tích cực, phát triển toàn diện: Cơ sở hạ tầng, dịch vụ của tỉnh tiếp tục được đầu tư xây dựng, tạo điều kiện cho việc khai thác có hiệu quả tiềm năng du lịch đặc trưng của địa phương
- Tuy nhiên còn có nhiều nguyên nhân: Hoạt động du lịch chủ yếu dựa vào tự nhiên, Sản phẩm chưa đa dạng, phong phú, chất lượng nguồn nhân lực còn thiếu, Địa hình hiểm trở việc đưa các nguyên liệu xây dựng cơ sở vật chất, hạ tầng còn hạn chế, Giao thông đi lại khó khăn để đảm bảo sự di chuyển an toàn cho hành khách
CHƯƠNG III: MỤC TIÊU TRONG LĨNH VỰC VĂN HÓA- XÃ HỘI CỦA TỈNH HÀ GIANG GIAI ĐOẠN 2014-2020
1 Mục tiêu chung
Góp phần bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa, các giá trị di tích cảnh quan, tạo thêm nhiều việc làm, góp phần giảm nghèo, phát triển thể chất, nâng cao dân trí và đời sống văn hóa tinh thần nhân dân, cải thiện điều kiện sống cho đồng bào các dân tộc vùng sâu, vùng xa,
2 Mục tiêu cụ thể
- Bảo tồn các Di sản văn hóa vật thể, phi vật thể của đồng bào các dân tộc; chú trọng việc bảo tồn và phát huy các Lễ hội truyền thống, nghi lễ tín ngưỡng dân gian; các làn điệu dân ca, dân vũ; những nét sinh hoạt Văn hóa truyền thống; các làng nghề truyền thống; các Hội nghệ nhân dân gian, để phục vụ cho Du lịch
- Tập trung xây dựng các làng Văn hóa Du lịch tiêu biểu gắn với xây dựng nông thôn mới để phục vụ cho phát triển Du lịch
- Tiếp tục đầu tư tu bổ, tôn tạo các di tích lịch sử Văn hóa đã được Nhà nước và Tỉnh xếp hạng, đồng thời lập hồ sơ để đề nghị xếp hạng các di tích mới có giá trị về lịch
sử, có điều kiện thuận lợi để thu hút du khách tới tham quan Du lịch;
- Các chế độ chính sách cho người có công với cách mạng, người nghèo, dân tộc thiểu số vùng sâu vùng xa luôn được đẩy mạnh
Trang 10CHƯƠNG IV: ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC TRONG LĨNH VỰC
VĂN HÓA- XÃ HỘI CỦA TỈNH HÀ GIANG GIAI ĐOẠN 2014-2020
4.1 Kết quả đã thực hiện được trong lĩnh vực văn hóa-xã hội
4.1.1 Việc bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa
a Bảo tồn di sản văn hóa vật thể và phi vật thể đã từng bước được nhận diện phát huy và bảo tồn dưới nhiều hình thức khác nhau
- Trong những năm qua, ngành Văn hóa, Thể thao và Du lịch luôn xác định xây dựng đời sống văn hóa cơ sở và tăng cường công tác bảo tồn, phát huy giá trị di sản văn hóa dân tộc là nhiệm vụ quan trọng Hàng loạt di tích lịch sử, văn hóa đã được công nhận, tu bổ, tôn tạo; rất nhiều cổ vật, di vật đã được bảo vệ Các lễ hội truyền thống, liên hoan dân ca dân vũ, trò chơi dân gian, phong tục, nếp sống đẹp đã được phục hồi và phát triển
- Đã huy động được nhiều nguồn lực của các tổ chức, cá nhân cho việc bảo tồn, tôn tạo các di tích, các lễ hội trọng điểm như: Lễ hội Cầu trăng, lễ hội cầu mùa, lễ hội Lồng Tồng, Lễ hội nhảy lửa Đặc biệt, tỉnh đã dành nhiều kinh phí tu bổ thường xuyên, chống xuống cấp các di tích, kể cả di tích được xếp hạng cấp quốc gia lẫn cấp tỉnh Tổ chức nghiên cứu, sưu tầm, phục dựng một số phong tục, tập quán và lễ hội Sưu tầm và trưng bày 2 phòng trang phục dân tộc Mông, Lô Lô tại Bảo tàng tỉnh Nhiều công trình khoa học có giá trị như “Sưu tầm, nghiên cứu, đề xuất các giải pháp bảo tồn, khôi phục và phát huy văn hóa phi vật thể của người Lô Lô”,
“Sưu tầm và bảo lưu một số trò chơi, trò diễn của người Pà Thẻn"
- Mỗi dân tộc ở đây đều có bản sắc văn hóa vô cùng độc đáo và đã được công nhận di sản văn hóa như Lễ hội chợ tình Khu Vai (huyện Mèo Vạc), lễ cấp sắc của dân tộc Dao, lễ hội nhảy lửa của dân tộc Pà Thẻn, lễ hội Lồng Tồng của dân tộc Tày, lễ hội cầu mưa của dân tộc Lô Lô, lễ hội Gầu tào của dân tộc Mông…
- Công viên Địa chất toàn cầu UNESCO Cao nguyên đá Đồng Văn đã xuất sắc vượt qua kỳ Tái thẩm định, tiếp tục được trao danh hiệu của UNESCO nhiệm kỳ năm
2018 - 2022
b Các lễ hội truyền thống được bảo tồn và phát huy giá trị
- Hiện nay Hà Giang còn duy trì 17 lễ hội, trong đó 16 lễ hội dân gian và 1 lễ hội tôn giáo Có những lễ hội mang tính cộng đồng điển hình như lễ “Cấp sắc” của người Dao, lễ hội “Gầu tào” của người Mông, lễ hội “Nhảy lửa” của người Pà Thẻn,
lễ hội “Lồng tồng” của người Tày Đặc biệt Hà Giang có lễ hội chợ tình Khau Vai nổi tiếng với giá trị nhân văn đặc sắc riêng biệt