1. Trang chủ
  2. » Hoá học lớp 10

Hoàn thiện pháp luật về thế chấp tài sản để đảm bảo tiền vay tại các ngân hàng thương mại

18 45 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 397,69 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Điểm riêng biệt của Luận văn này là tác giả không nghiên cứu tất cả các loại tranh chấp trong Hợp đồng tín dụng mà tác giả chỉ tập trung nghiên cứu những tranh chấp HĐTD có liên quan đ[r]

Trang 1

MỤC LỤC

Lời cam đoan i

Lời cảm ơn ii

Danh mục ký hiệu, chữ viết tắt v

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 VỀ TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 1

2 TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU 2

3 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU 3

3.1 Mục tiêu chung 3

3.2 Mục tiêu cụ thể 4

4 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 4

4.1 Đối tượng nghiên cứu 4

4.2 Phạm vi nghiên cứu 4

5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 4

CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN PHÁP LUẬT VỀ THẾ CHẤP TÀI SẢN ĐỂ ĐẢM BẢO TIỀN VAY TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 6

1.1 KHÁI QUÁT VỀ HỢP ĐỒNG TÍN DỤNG VÀ HỢP ĐỒNG THẾ CHẤP 6

1.1.1 Khái niệm, đặc điểm hợp đồng tín dụng 6

1.1.1.1 Khái niệm hợp đồng tín dụng 6

1.1.1.2 Đặc điểm của hợp đồng tín dụng 8

1.1.2 Khái niệm, đặc điểm thế chấp tài sản để bảo đảm tiền vay 15

1.1.2.1 Khái niệm thế chấp tài sản để bảo đảm tiền vay 15

1.1.2.2 Đặc điểm của thế chấp tài sản để bảo đảm tiền vay 17

1.2 QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT VỀ THẾ CHẤP TÀI SẢN ĐỂ BẢO ĐẢM TIỀN VAY TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 21

1.2.1 Tài sản thế chấp để bảo đảm tiền vay 21

1.2.1.1 Bất động sản 21

1.2.1.2 Động sản 23

1.2.1.3 Tài sản hình thành trong tương lai 24

1.2.2 Hình thức thế chấp tài sản để bảo đảm tiền vay 25

1.2.3 Hiệu lực của thế chấp tài sản để bảo đảm tiền vay 25

Trang 2

1.2.4 Xử lý tài sản thế chấp để bảo đảm tiền vay 27

CHƯƠNG 2: THỰC TIỄN TRANH CHẤP HỢP ĐỒNG THẾ CHẤP TÀI SẢN ĐỂ BẢO ĐẢM TIỀN VAY VÀ HƯỚNG HOÀN THIỆN 32

2.1 THỰC TIỄN TRANH CHẤP HỢP ĐỒNG THẾ CHẤP TÀI SẢN ĐỂ BẢO ĐẢM TIỀN VAY 32

2.1.1 Tranh chấp về chủ thể thế chấp tài sản 32

2.1.2 Tranh chấp về tài sản thế chấp 36

2.1.3 Tranh chấp về thứ tự ưu tiên thanh toán khi xử lý tài sản bảo đảm 53

2.1.4 Xử lý tài sản thế chấp 55

2.1.5 Tranh chấp về công chứng, chứng thực và đăng ký giao dịch bảo đảm 64

2.2 HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT VỀ THẾ CHẤP TÀI SẢN ĐỂ ĐẢM BẢO TIỀN VAY TRONG HỢP ĐỒNG TÍN DỤNG 73

2.2.1 Hướng hoàn thiện pháp luật về thế chấp tài sản để đảm bảo tiền vay trong hợp đồng tín dụng 73

2.2.2 Nội dung các giải pháp pháp lý nhằm hoàn thiện pháp luật về thế chấp tài sản để đảm bảo tiền vay trong hợp đồng tín dụng 74

2.2.2.1 Về chủ thể thế chấp tài sản 74

2.2.2.2 Về tài sản thế chấp 77

2.2.2.3 Về thứ tự ưu tiên thanh toán khi xử lý tài sản bảo đảm 79

2.2.2.4 Xử lý tài sản thế chấp 82

2.2.2.5 Về công chứng, chứng thực và đăng ký giao dịch bảo đảm 83

KẾT LUẬN 88

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 89

Trang 3

DANH MỤC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT

BLDS: Bộ luật Dân sự

BLTTDS: Bộ luật Tố tụng dân sự

HĐTD: Hợp đồng tín dụng

HĐTC: Hợp đồng thế chấp

KUNN: Khế ước nhận nợ

NHNN: Ngân hàng Nhà nước

NHTM: Ngân hàng thương mại

TAND: Tòa án nhân dân

TMCP: Thương mại cổ phần

TCTD: Tổ chức tín dụng

TNHH: Trách nhiệm hữu hạn

TSBĐ: Tài sản bảo đảm

TSTC: Tài sản thế chấp

QSDĐ: Quyền sử dụng đất

Trang 4

PHẦN MỞ ĐẦU

1 VỀ TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Theo 4 kỳ báo cáo gần đây của Ngân hàng Thế giới (World Bank) công bố Việt Nam lọt vào top 30 quốc gia trên thế giới có chỉ số tiếp cận tín dụng cao Theo đó, môi trường kinh doanh của Việt Nam đã tăng 14 bậc, từ 82 lên 68 trong tổng số 190 quốc gia Đặc biệt, chỉ số tiếp cận tín dụng tăng đã góp phần tích cực vào việc cải thiện môi trường kinh doanh tại Việt Nam Bản báo cáo cũng ghi nhận: “Việt Nam đang thực hiện cải cách nhằm đảm bảo cho người vay có thể kiểm tra được thông tin tín dụng của mình,

và thành lập thêm văn phòng tín dụng mới để mở rộng diện cho vay Nhờ đó diện đối tượng vay vốn đã được mở rộng tương đương một số nước thu nhập cao, và các doanh nghiệp nhỏ tại Việt Nam có quá trình trả nợ tốt sẽ dễ vay vốn hơn do các tổ chức tín dụng dễ xác minh độ khả tín của họ hơn” Có được kết quả trên, ngoài sự đóng góp chung của cả nước, phải kể đến những nỗ lực của các ngành, các cấp, trong đó ngành ngân hàng là chủ chốt Trong từng thời kỳ, đổi mới hoạt động ngân hàng được coi là đột phá và có những đóng góp tích cực cho quá trình đổi mới và phát triển kinh tế Việt Nam, nhằm ổn định giá trị đồng tiền và tỉ giá, đẩy lùi và kiềm chế lạm phát, góp phần ổn định kinh tế vĩ mô, tạo môi trường đầu tư và sản xuất kinh doanh Với sự đóng góp to lớn đó làm cơ sở để chúng ta khẳng định rằng hệ thống ngân hàng có một vị trí đặc biệt quan trọng trong nền kinh tế quốc gia, sự ổn định và hoạt động kinh doanh có hiệu quả của

hệ thống ngân hàng là một trong những điều kiện cơ bản đảm bảo cho sự phát triển của nền kinh tế đất nước

Các tổ chức tín dụng, hoạt động kinh doanh dưới nhiều hình thức nhưng chủ chốt nhất là nhận tiền gửi của khách hàng rồi sau đó cho cá nhân, pháp nhân vay thông qua hợp đồng tín dụng (HĐTD), tạo điều kiện cho các cá nhân, pháp nhân được tiếp cận nguồn vốn với mức lãi suất hợp lý (do Nhà nước kiểm soát) để đầu tư phát triển, sản xuất, kinh doanh góp phần thúc đẩy kinh tế đất nước phát triển, ổn định xã hội, giữ vững

an ninh chính trị

Tuy nhiên, với những đóng góp tích cực đối với nền kinh tế, hệ thống ngân hàng cũng gặp rất nhiều khó khăn trong thực hiện nhiệm vụ, vai trò của mình, song song với

sự phát triển của hệ thống ngân hàng thì các tranh chấp phát sinh từ hoạt động cho vay cũng lên hạng theo đó Trong thời gian qua, tranh chấp dân sự, kinh doanh thương mại

Trang 5

trong đó có tranh chấp HĐTD không ngừng gia tăng đó là chưa kể đến các tranh chấp được các bên thoả thuận giải quyết bằng các phương thức khác như thương lượng, hoà giải hay trọng tài thương mại Tranh chấp HĐTD chiếm tỉ lệ lớn thứ hai sau tranh chấp hợp đồng mua bán trong tổng số tranh chấp hợp đồng kinh doanh, thương mại

Ngoài ra, thời gian gần đây tình hình kinh tế thế giới đang gặp khó khăn, Việt Nam cũng không ngoại lệ, tăng trưởng kinh tế trong nước giảm sút; lạm phát tuy được kiềm chế nhưng chưa ổn định, sức mua của người dân giảm, lãi suất ngân hàng còn ở mức cao và khó tiếp cận, xuất khẩu hàng hóa gặp nhiều khó khăn, hàng hóa tồn kho không tiêu thụ được ngày càng nhiều, do biến đổi khí hậu và thời tiết thay đổi thất thường là mùa màng thất bát,… nên dẫn đến nhiều doanh nghiệp, cá nhân, hộ gia đình lâm vào tình trạng làm ăn thua lỗ, cầm chừng, vỡ nợ, phá sản thì kéo theo nợ xấu ở ngân hàng cũng tăng lên Nhiều TCTD hoạt động không hiệu quả, tình hình nợ xấu, nợ chai ì khó đòi tăng cao đã ảnh hưởng trực tiếp đến nhiều TCTD, dẫn đến nhiều TCTD phải bị thua lỗ dẫn đến bị sáp nhập, đã làm ảnh hưởng đến nền kinh tế đất nước mà nguyên nhân chủ yếu là sự hạn chế của HĐTC

Việc nghiên cứu những bất cập của các quy định pháp luật về nhất là những tranh chấp HĐTC nhằm bảo đảm tiền vay cho HĐTD, nghiên cứu các nguyên nhân dẫn đến tranh chấp từ HĐTC, để từ đó đưa ra những kiến nghị hoàn thiện pháp luật nhằm ngăn ngừa, hạn chế các tranh chấp phát sinh từ HĐTC là rất cần thiết

Với những lý do nêu trên, tác giả mạnh dạn chọn đề tài “Hoàn thiện pháp luật

về thế chấp tài sản để đảm bảo tiền vay tại các ngân hàng thương mại” làm luận văn

thạc sĩ luật

2 TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU

Tuy ngân hàng là một lĩnh vực mới nổi tại Việt Nam trong những năm gần đây những nghiên cứu về pháp luật liên quan đến HĐTD đã được bắt đầu từ khá sớm và trở thành một kho tài liệu tương đối lớn

Các nghiên cứu được thực hiện bởi các chuyên gia, các nhà phân tích được thực hiện trước hết ở quy mô quốc gia với các vấn đề được đa dạng hóa Trên thực tế, không chỉ có các văn bản quy phạm pháp luật như Luật Ngân hàng Nhà nước năm 2010, Luật các Tổ chức tín dụng năm 2010, Bộ luật dân sự năm 2015, các văn bản dưới luật mới đề cập đến vấn đề này mà trên các bài báo, tạp chí như Tạp chí Dân chủ và Pháp luật, Tạp chí Luật học, Tạp chí Nhà nước và Pháp luật các chuyên gia kinh tế và các chuyên gia luật học

Trang 6

cũng đã nêu ra và cố gắng giải quyết vấn đề Không chỉ vậy, trong nhà trường, các sinh viên, các học viên đã và đang thực hiện những nghiên cứu về hợp đồng tín dụng Chẳng

hạn như Luận văn cử nhân của tác giả Đồng Thu Thảo (năm 2016) với đề tài “Thực trạng

tranh chấp hợp đồng tín dụng tại tổ chức tín dụng”, Luận văn cử nhân của tác giả Bùi Thị

Loan (năm 2015) với đề tài “Tranh chấp trong hợp đồng tín dụng”; Luận văn cử nhân của tác giả Nguyễn Đức Trường Sinh (năm 2015) với đề tài “Những tranh chấp có thể phát

sinh từ hợp đồng tín dụng và hướng khắc phục” Các bài viết này trên cơ sở lý luận pháp

luật về hợp đồng tín dụng đã phần nào nêu lên được thực trạng chung của vấn đề và đưa ra những hướng giải quyết vĩ mô đối với ngành ngân hàng

Ở tầm vi mô hơn, hàng loạt các nghiên cứu tại các tỉnh, thành phố trên cả nước cũng được các tác giả, các nhà nghiên cứu thực hiện đa dạng Luận văn Thạc sỹ Luật học, chuyên ngành Luật Kinh tế, Khoa Luật, Đại học Quốc gia Hà Nội của tác giả Hồ

Thị Khuyên (năm 2016) với đề tài “Thực trạng giải quyết tranh chấp hợp đồng tín dụng

tại tòa án nhân dân thành phố Hà Nội” đã mô tả đầy đủ, súc tích những tranh chấp, hợp

đồng tín dụng tại Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội Qua đó, Luận văn đưa ra những cái nhìn khái quát nhất về lĩnh vực hợp đồng tín dụng tại Thủ đô Hà Nội Luận văn Thạc

sỹ Luật học, chuyên ngành Luật kinh tế, Học viện Khoa học xã hội, Viện Hàn lâm Khoa

học xã hội Việt Nam (năm 2016) của tác giả Trần Tuấn Anh với bài viết “Giải quyết

tranh chấp hợp đồng tín dụng qua thực tiễn xét xử của Tòa án Nhân dân tỉnh Phú Thọ”

cũng là một nghiên cứu điển hình khi đề cập đến những vấn đề về hợp đồng tín dụng tại Tòa án Nhân dân tỉnh Phú Thọ

Tuy nhiên, các nghiên cứu trên mới dừng lại ở quy mô khái quát vấn đề ở tầm vĩ

mô Hay có nghiên cứu đi sâu vào thực địa của ngân hàng ở địa phương mà chưa bóc

tách được từng vấn đề trong hợp đồng tín dụng Do đó, đề tài “Hoàn thiện pháp luật về

thế chấp tài sản để đảm bảo tiền vay tại các ngân hàng thương mại” mà tác giả đã lựa

chọn để nghiên cứu là đề tài mới cần được nghiên cứu và hoàn thiện hơn, để đáp ứng nghiên cứu thực tiễn của xã hội về một vấn đề cụ thể

3 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU

3.1 Mục tiêu chung

Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản và thực tiễn của pháp luật về thế chấp tài sản để đảm bảo tiền vay qua thực tiễn tranh chấp Hợp đồng tín dụng nhằm đưa ra những đề xuất, kiến nghị đối với ngân hàng nói riêng và hệ thống pháp luật nói chung

Trang 7

3.2 Mục tiêu cụ thể

- Hệ thống hóa và phân tích các vấn đề về lý luận của pháp luật về thế chấp tài sản để đảm bảo tiền vay qua thực tiễn trang chấp Hợp đồng tín dụng

- Phân tích thực trạng tranh chấp hợp đồng tín dụng liên quan đến tái sản thế chấp đang tranh chấp phổ biến và mới phát sinh gần đây

- Đề xuất một số giải pháp và kiến nghị sửa đổi bổ sung một vài quy phạm pháp luật (nếu có) nhằm hạn chế các tranh chấp có thể phát sinh từ hợp đồng tín dụng, đặc biệt là về thế chấp tài sản để đảm bảo tiền vay

4 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

4.1 Đối tượng nghiên cứu

Trong bài Luận văn này tác giả đi tìm hiểu, nghiên cứu những điểm mới trong

Bộ luật dân sự 2015 quy định về thế chấp tài sản đảm bảo tiền vay và so sánh với Bộ luật dân sự năm 2005 tìm ra những mặc ưu điểm và hạn chế; Đối chiếu với Luật các Tổ chức tín dụng, Luật Đất đai, Luật Doanh nghiệp, Luật Nhà ở….tìm ra những điểm hạn chế, mâu thuẫn của các quy phạm pháp luật với nhau Các quy định về trình tự, thủ tục giải quyết các tranh chấp vừa nêu tại Tòa án theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự

và các văn bản hướng dẫn có liên quan

4.2 Phạm vi nghiên cứu

Điểm riêng biệt của Luận văn này là tác giả không nghiên cứu tất cả các loại tranh chấp trong Hợp đồng tín dụng mà tác giả chỉ tập trung nghiên cứu những tranh chấp HĐTD có liên quan đến thế chấp tài sản đã phát sinh và có thể phát sinh để đảm bảo tiền vay tại các ngân hàng thương mại, nguyên nhân làm phát sinh tranh chấp từ HĐTD trong các Tổ chức tín dụng

5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Để thực hiện luận văn, người nghiên cứu sẽ sử dụng một số phương pháp nghiên cứu như sau: phương pháp phân tích luật viết, phương pháp so sánh, phương pháp tổng hợp

Phương pháp phân tích luật viết: Người nghiên cứu thực hiện xây dựng các

khái niệm thích hợp từ các điều luật, hay suy lý ngược các điều luật, quy nạp – diễn dịch

để giải quyết các vấn đề phát sinh trong quá trình tìm hiểu đề tài

Phương pháp so sánh: Người nghiên cứu vận dụng phương pháp này nhằm so

sánh nội dung, những nét tương đồng và khác biệt giữa các vụ việc của vấn đề

Trang 8

Phương pháp tổng hợp: Từ các văn bản pháp luật, từ các số liệu về thực trạng

đã nêu, người nghiên cứu thực hiện tổng hợp vấn đề nhằm có những cái nhìn chung nhất

về thế chấp tài sản để đảm bảo tiền vay qua thực tiễn tranh chấp Hợp đồng tín dụng

Phương pháp khảo sát thực tế: tác giả đã đi thực tế tại các ngân hàng thương

mại từ khâu tiếp nhận hồ sơ vay vốn đến khâu định giá tài sản cho vay, đến khâu đi công chứng, chứng thực hợp đồng thế chấp cho đến giai đoạn xử lý tài sản thế chấp bằng phương pháp bán đấu giá để tìm ra những mặt hạn chế của pháp luật khi áp dụng thực tiễn từ đó tác giả mạnh dạn đưa ra nhưng kiến nghị về hạn chế của uy định pháp luật đó

Ngoài ra, người nghiên cứu cũng thực hiện tham khảo ý kiến của những người

có kinh nghiệm trong lĩnh vực ngân hàng (nhất là bộ phận quản lý rủi ro của ngân hàng thương mại), kinh nghiệm xét xử của các thẩm phán, Luật sư và kết hợp với những kiến thức đã học để có thể theo dõi việc thực hiện và giải quyết tranh chấp hợp đồng thế chấp tài sản Từ đó, đưa ra những đánh giá, lý giải các vấn đề một cách hợp lý nhằm làm sáng tỏ nội dung mà luận văn hướng tới

6 KẾT CẤU CỦA LUẬN VĂN

Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, danh mục cụm từ viết tắt, Luận văn được kết cấu thành hai chương cụ thể như sau:

- Chương 1: Khái quát chung về hợp đồng tín dụng và thế chấp tài sản để đảm bảo tiền vay

- Chương 2: Thực tiễn tranh chấp hợp đồng tín dụng liên quan đến thế chấp tài sản đảm bảo và hướng hoàn thiện

Trang 9

CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN PHÁP LUẬT VỀ THẾ CHẤP TÀI SẢN ĐỂ ĐẢM BẢO TIỀN VAY TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1 KHÁI QUÁT VỀ HỢP ĐỒNG TÍN DỤNG VÀ HỢP ĐỒNG THẾ CHẤP 1.1.1 Khái niệm, đặc điểm hợp đồng tín dụng

1.1.1.1 Khái niệm hợp đồng tín dụng

Hiểu một cách thông thường, hợp đồng tín dụng là những hợp đồng cho vay tài sản theo quy định của Bộ luật Dân sự Tuy nhiên, chỉ gọi là hợp đồng tín dụng trong trường hợp bên cho vay là các tổ chức tín dụng, trong đó chủ yếu là các TCTD Hợp đồng tín dụng chính là hợp đồng cho vay, theo đó TCTD là bên cho vay giao cho bên vay một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong một thời hạn nhất định theo thoả thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi Còn những hoạt động cấp tín dụng khác như bảo lãnh, cầm cố, chiết khấu giấy tờ có giá được gọi chung là hợp đồng cấp tín dụng

Trong các giáo trình pháp luật ngân hàng, giáo trình về nghiệp vụ tín dụng, khái niệm tín dụng được thể hiện tuy có những điểm khác nhau, nhưng nhìn chung đều có nội dung thống nhất1 Theo các tài liệu này, tín dụng là một phạm trù kinh tế đã tồn tại

và trãi qua nhiều hình thái kinh tế xã hội Tín dụng xuất phát từ gốc Latinh: creditum (tiếng anh: credit) nghĩa là sự tin tưởng, tín nhiệm Tín dụng có thể được hiểu theo nhiều nghĩa khác nhau.2

Hiểu theo nghĩa hẹp thì tín dụng là sự vay mượn, trong đó bao gồm hai chủ thể

là người đi vay và người cho vay, quan hệ vay mượn dựa trên nguyên tắc hoàn trả cả gốc lẫn lãi trong một thời hạn nhất định

Hiểu theo nghĩa rộng thì tín dụng là sự vận động của nguồn vốn từ nơi thừa sang nơi thiếu, là sự chuyển dịch nguồn vốn từ chủ thể dư thừa vốn, có vốn nhàn rỗi sang chủ thể thiếu hụt vốn và cần vốn cho nhu cầu đầu tư, phát triển sản xuất kinh doanh và tiêu dùng và có sự hoàn trả vốn với một giá trị cao hơn trong quá trình chuyển dịch đó3

1 Trường Đại học Luật thành phố Hồ Chí Minh (2010), Giáo trình Luật ngân hàng, NXB Đại học Quốc gia, tr

202, 203

2 Trường Đại học Kinh tế quốc dân (2012), Khái niệm và phân loại tín dụng ngân hàng, Tài nguyên giáo dục mở

Việt Nam/ Thư viện học liệu mở Việt Nam, Module số m26624 http://voer.vn/content/m26624/latest/?format=pdf Truy cập ngày: 30/09/2016

3 Trường Đại học Luật thành phố Hồ Chí Minh (2013), Giáo trình Luật ngân hàng, NXB Hồng Đức, tr 286

Trang 10

Như vậy, tín dụng là niềm tin, sự tin tưởng giữa bên cho vay và bên đi vay trong việc giao cho nhau sử dụng tài sản và sẽ được lợi, nghĩa là bên cho vay tin tưởng rằng khi chuyển giao nguồn vốn cho bên đi vay, bên đi vay sẽ sử dụng vốn có hiệu quả và sẽ trả cho họ cả vốn lẫn lãi đúng hạn, đồng thời bên đi vay cũng tin rằng

họ sẽ sử dụng vốn có hiệu quả và sẽ trả nợ cho bên cho vay đúng hạn theo thỏa thuận Nói cách khác, để thiết lập một quan hệ tín dụng va mối quan hệ này tồn tại các bên thiết lập niềm tin với nhau

Vì vậy, hiện nay các giáo trình về Luật ngân hàng có nhiều khái niệm khác

nhau.Theo PSG.TS Phan Thị Cúc thì khái niệm Hợp đồng tín dụng như sau: “Hợp đồng

tín dụng là sự điều chỉnh quan hệ tín dụng giữa các chủ thể tín dụng được định hình bằng các thỏa thuận giữa các bên hoặc bằng miệng hoặc bằng văn bản có tên gọi là hợp đồng tín dụng Những thỏa thuận ấy phải phù hợp với thông lệ quốc gia hay thông

Theo quy định tại Điều 463 của BLDS năm 2015 có khái niệm về hợp đồng vay

tài sản như sau “Hợp đồng vay tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cho

vay giao tài sản cho bên vay; khi đến hạn trả, bên vay phải hoàn trả cho bên cho vay tài sản cùng loại theo đúng số lượng, chất lượng và chỉ phải trả lãi đến có thỏa thuận

Như vậy, PGS.TS Phan Thị Cúc đã đồng nhất khái niệm Hợp đồng tín dụng với khái niệm hợp đồng vay tài sản Khái niệm này là chưa chính xác, chưa phù hợp với hình thức, đặc điểm của Hợp đồng tín dụng, chưa nêu lên được đối tượng của Hợp đồng tín dụng và thời hạn vay

Còn theo quan điểm của TS Nguyễn Thị Thủy, Trường Đại học Luật thành phố

Hồ Chí Minh đã khái niệm về Hợp đồng tín dụng như sau: “Hợp đồng tín dụng là sự

thỏa thuận bằng văn bản giữa một bên là Tổ chức tín dụng (bên cho vay) với một bên

là các tổ chức và cá nhân (bên đi vay) nhằm xác lập các quyền và nghĩa vụ nhất định

Quan điểm của PGS TS Lê Vũ Nam đưa ra ba khái niệm về HDTD của PGS TS

Lê Vũ Nam đưa ra ba khái niệm: - HĐTD là sự thỏa thuận bằng văn bản giữa TCTD (bên cho vay) với tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện do phát luật quy định (bên vay), theo

4 Phan Thị Cúc (2012), Giáo trình lý thuyết tài chính – tiền tệ phần 2 tái bản lần thứ 3, Nxb Phương Đông, tr 110

5 Bộ luật dân sự 2005 (Luật số: 33/2005/QH11) ngày 14/6/2005, Điều 471

6

Ngày đăng: 30/01/2021, 11:12

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w