Đề xuất các giải pháp tăng cường liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm lúa trên địa bàn tỉnh Trà Vinh gồm: Mở rộng qui mô của mô hình liên kết cả về diện tích và chất lượng; đẩy mạnh [r]
Trang 1iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT v
DANH MỤC CÁC BẢNG vi
DANH MỤC CÁC HÌNH viii
TÓM TẮT LUẬN VĂN ix
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1 SỰ CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 1
2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 3
2.1 Mục tiêu chung 3
2.2 Mục tiêu cụ thể 3
3 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
3.1 Nghiên cứu trong nước 4
3.2 Nghiên cứu nước ngoài 5
4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 6
4.1 Phương pháp chọn mẫu 6
4.2 Phương pháp thu thập số liệu 6
4.3 Phương pháp phân tích số liệu 8
4.4 Phương pháp xử lý số liệu 12
5 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU VÀ ĐỐI TƯỢNG KHẢO SÁT 12
5.1 Đối tượng nghiên cứu 12
5.2 Đối tượng khảo sát 12
6 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 13
6.1 Phạm vi nội dung 13
6.2 Phạm vi không gian 13
6.3 Phạm vi thời gian 13
7 KẾT CẤU CỦA ĐỀ TÀI 13
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ LIÊN KẾT SẢN XUẤT VÀ TIÊU THỤ SẢN PHẨM NÔNG NGHIỆP 15
1.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN 15
1.1.1 Chính sách hỗ trợ liên kết 15
1.1.2 Hoạt động xây dựng liên kết sản xuất – tiêu thụ nông sản 15
1.1.3 Tình hình phát triển HTX tỉnh Trà Vinh 17
1.1.4 Một số khái niệm 18
Trang 21.2 MỘT SỐ KINH NGHIỆM VỀ LIÊN KẾT TRONG NƯỚC 19
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG LIÊN KẾT SẢN XUẤT VÀ TIÊU THỤ SẢN PHẨM LÚA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TRÀ VINH 22
2.1 TỔNG QUAN ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU 22
2.1.1 Hiện trạng sản xuất lúa ở Việt Nam 22
2.1.2 Tình hình sản lượng lúa gạo tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long 23
2.1.3 Giới thiệu tổng quan về tỉnh Trà Vinh 24
2.1.4 Tình hình sản xuất lúa ở tỉnh Trà Vinh 25
2.1.5 Giới thiệu khái quát các địa điểm nghiên cứu 27
2.1.6 Hiện trạng về tiêu thụ nông sản tỉnh Trà Vinh 29
2.1.7 Mô hình liên kết đầu ra sản phẩm lúa năm 2019 30
2.2 KẾT QUẢ KHẢO SÁT TÌNH HÌNH SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP 31
2.2.1 Thực trạng sản xuất lúa của hai nhóm hộ 32
2.2.2 Hiệu quả tài chính của hai mô hình 42
2.3 ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ LIÊN KẾT 51
2.3.1 Đánh giá hiệu quả liên kết của các doanh nghiệp tham gia mô hình liên kết sản phẩm lúa 51
2.3.2 Đánh giá hiệu quả xã hội và môi trường của mô hình liên kết 52
2.4 PHÂN TÍCH ĐIỂM MẠNH, ĐIỂM YẾU, CƠ HỘI, THÁCH THỨC CỦA HAI NHÓM HỘ CANH TÁC LÚA 53
2.4.1 Nông hộ tham gia mô hình liên kết 53
2.4.2 Phân tích SWOT về hoạt động sản xuất lúa của nông hộ (S- Điểm mạnh;W – Điểm yếu; O – Cơ hội, T – Thách thức) 55
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG LIÊN KẾT SẢN XUẤT VÀ TIÊU THỤ SẢN PHẨM LÚA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TRÀ VINH 62
3.1 GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG MÔ HÌNH LIÊN KẾT 62
3.2 KẾT LUẬN 64
3.3 KIẾN NGHỊ 67
TÀI LIỆU THAM KHẢO 69
Phụ lục 1 1
Phụ lục 2 9
Trang 3v
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CĐLL : Cánh đồng lúa lớn
ĐBSCL : Đồng bằng sông Cửu Long
HTXNN : Hợp tác xã nông nghiệp
HSXL : Hộ sản xuất lúa
LĐGĐ : Lao động gia đình
PTNT : Phát triển nông thôn
MHLK : Mô hình liên kết
SWOT : Strengths–Weaknesses–Opportunities–Threats
VTNN : Vật tư nông nghiệp
WTO : World Trade Organization (Tổ chức thương mại thế giới)
Trang 4DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Tình hình sản xuất lúa gạo ở Việt Nam từ năm 2016-2018 27
Bảng 2.3 Giới tính nông hộ trong và ngoài mô hình liên kết 37
Bảng 2.6 Loại giống lúa nông hộ sử dụng trong và ngoài mô hình liên kết 43
Bảng 2.8 Chi phí sản xuất trung bình vụ Đôn Xuân 2019 47 Bảng 2.9 Chi phí sản xuất trung bình vụ Hè Thu 2019 49 Bảng 2.10 Năng suất, doanh thu, lợi nhuận của các hộ trồng lúa trong và ngoài
mô hình liên kết vụ Đông Xuân 2019
51
Bảng 2.11 Năng suất, doanh thu, lợi nhuận của các hộ trồng lúa trong và ngoài
mô hình liên kết vụ Hè Thu 2019
52
Bảng 2.12 Hiệu quả kinh tế hai nhóm hộ sản xuất lúa 53
Bảng 2.16 Phân tích SWOT đối với nông hộ tham gia mô hình liên kết 62 Bảng 2.17 Phân tích SWOT đối với nông hộ không tham gia mô hình liên kết 65 Phụ lục 1: Bảng câu hỏi
Phụ lục 2: Các bảng phân tích số liệu
Phụ lục 3: Một số bảng biểu
Bảng 1 Dự báo mậu dịch lúa gạo thế giới mậu dịch lúa mì thế giới năm 2015 –
2021
Bảng 2 Sản lượng gạo khu vực Đồng bằng sông Cửu Long
Trang 5vii
Bảng 3 Diện tích gieo trồng lúa tỉnh Trà Vinh từ năm 2016-2018
Bảng 4 Diện tích gieo trồng lúa tỉnh Trà Vinh từ năm 2016-2018 phân theo
từng huyện/thành phố
Bảng 5 Diện tích, dân số và mật độ dân số của tỉnh Trà Vinh
Bảng 6 Tổng hợp tình hình sản xuất lúa huyện Cầu Kè
Bảng 7 Diện tích, sản lượng 3 huyện Tiểu Cần, Cầu Kè và Càng Long
Bảng 8 Thách thức trong nông nghiệp
Bảng 9 Cơ hội trong nông nghiệp
Bảng 10 Tóm tắt nội dung hợp đồng liên kết
Trang 6DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.2: Sơ đồ hộ nông dân liên kết thành lập hợp tác xã 18 Hình 1.3: Hợp tác xã liên kết thành lập liên hiệp hợp tác xã 19
Hình 2.2: Hiện trạng kênh tiêu thụ nông sản tỉnh Trà Vinh 30
Hình 2.6: Số hộ có và không có tham gia tập huấn kiến thực về sản xuất nông
nghiệp
38
Trang 7ix
TÓM TẮT LUẬN VĂN
Đề tài “Giải pháp tăng cường liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm lúa trên
địa bàn tỉnh Trà Vinh” được thực hiện để phân tích hiện trạng canh tác, đánh giá hiệu
quả tài chính đồng thời xác định các yếu tố ảnh hưởng đến sự liên kết, từ đó đề ra các giải pháp nhằm tăng cường hiệu quả sản xuất và tính liên kết cho nông hộ trên địa bàn nghiên cứu Số liệu trong nghiên cứu được thu thập thông qua phỏng vấn 240 nông hộ, Tổ hợp tác, Hợp tác xã đã liên kết và chưa liên kết trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm lúa tại 03 huyện Tiểu Cần, Cầu Kè và Càng Long với bảng câu hỏi cấu trúc Số liệu được phân tích bằng phương pháp thống kê mô tả, phân tích hiệu quả tài chính, kiểm định T – test và phân tích SWOT Kết quả phân tích hiệu quả tài chính cho thấy ở cả hai vụ Đông Xuân và
Hè Thu năm 2019, nông hộ có và không có tham gia mô hình liên kết đều có sự khác biệt
về doanh thu và lợi nhuận với mức ý nghĩa 5% Ở vụ Đông Xuân, nhóm hộ có tham gia
mô hình liên kết có năng suất trung bình 6,8 tấn/ha; doanh thu 34,67 triệu đồng/ha, lợi nhuận 15,5 triệu đồng/ha; nhóm hộ không tham gia mô hình liên kết đạt năng suất trung bình 6,4 tấn/ha, doanh thu trung bình 32,47 triệu đồng/ha, lợi nhuận 10,38 triệu đồng/ha
Ở vụ Hè Thu nhóm hộ có tham gia mô hình liên kết đạt năng suất trung bình 5,8 tấn/ha, doanh thu 34,62 triệu đồng/ha, lợi nhuận 15,88 triệu đồng/ha; nhóm hộ ngoài mô hình liên kết có năng suất trung bình 5,5 tấn/ha; doanh thu trung bình 31,35 triệu đồng/ha, lợi nhuận 11,33 triệu đồng/ha Đề xuất các giải pháp tăng cường liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm lúa trên địa bàn tỉnh Trà Vinh gồm: Mở rộng qui mô của mô hình liên kết cả về diện tích và chất lượng; đẩy mạnh việc ứng dụng tiến bộ Khoa học kỹ thuật vào quá trình sản xuất; nâng cao nhận thức liên kết của các hộ nông hộ; nâng cao năng lực sản xuất kinh doanh cho hộ sản xuất lúa mô hình liên kết; tăng cường liên kết giữa các hộ sản xuất trong liên kết với những nhà cung cấp vật tư đầu vào và đầu ra sản phẩm; mở rộng liên kết chuỗi giữa hợp tác xã với các doanh nghiệp
Trang 81
PHẦN MỞ ĐẦU
1 SỰ CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
Xây dựng, phát triển nền nông nghiệp theo hướng hiện đại, bền vững, đủ sức cạnh tranh trong xu thế hội nhập kinh tế, đảm bảo an ninh lương thực, nâng cao đời sống người nông dân là xác định mục tiêu phát triển nông nghiệp, nông thôn Việt Nam Trong bối cảnh toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế, nông nghiệp Việt Nam có nhiều cơ hội thuận lợi để phát triển, song cũng phải đối mặt với nhiều thách thức, phát triển nông nghiệp bền vững, với việc xây dựng và phát triển các mô hình sản xuất nông nghiệp theo chuỗi giá trị là hướng đi phù hợp
Phát triển chuỗi giá trị (CGT) trong sản xuất nông nghiệp là chìa khóa nâng cao giá trị nông sản của mỗi quốc gia, hiện nay Việt Nam đã thực hiện sáng kiến tầm nhìn mới trong nông nghiệp, hướng tới thúc đẩy phát triển CGT nông nghiệp toàn diện và bền vững, gắn kết với CGT toàn cầu và ứng phó với biến đổi khí hậu Trong CGT, mọi người đều có tiếng nói, nhưng quyền quyết định là của khách hàng Hiện nay gần 90% hàng nông sản của Việt Nam xuất khẩu dưới dạng thô, sơ chế, mang thương hiệu nước ngoài,
do vậy giá trị gia tăng thấp và dễ gặp rủi ro trong hoạt động xuất khẩu Thị trường xuất khẩu nông sản chủ yếu tập trung vào các nước trong khu vực và luôn chịu sự cạnh tranh bởi các nước có các sản phẩm tương đồng như: Thái Lan, Ấn Độ, Indonesia…; nguyên nhân do môi trường kinh doanh nông nghiệp Việt Nam vẫn còn thiếu tính ổn định, chưa hấp dẫn nên khó thu hút được các nhà đầu tư cả trong và ngoài nước vào lĩnh vực nông nghiệp Ngoài ra việc đầu tư từ ngân sách nhà nước và các thành phần kinh tế vào nông nghiệp, nông dân, nông thôn còn thấp, chưa đáp ứng yêu cầu phát triển của ngành Tình trạng thời tiết cực đoan do biến đổi khí hậu, ô nhiễm môi trường được dự báo tiếp tục ảnh hưởng lớn tới sản xuất nông nghiệp của nước ta
Trong chiến lược phát triển nông nghiệp và quá trình xây dựng nông thôn mới ở Việt Nam hiện nay, Hợp tác xã có vai trò thiết yếu trong việc liên kết hộ nông dân trong việc sản xuất hàng hóa tập trung quy mô lớn, đặc biệt tạo ra sức cạnh tranh hàng hóa và chuỗi giá trị nông sản Ở hầu hết các nước có phong trào Hợp tác xã phát triển đều khẳng định hợp tác xã nông nghiệp có vai trò chủ đạo trong việc cung ứng vật tư nông nghiệp,
Trang 92
bao tiêu và tiếp thị sản phẩm cho người nông dân Vai trò cung ứng vật tư, chế biến và tiêu thụ sản phẩm cho nông dân đã trở thành công cụ đắc lực và hữu hiệu cho thành viên Hợp tác xã, người nông dân yên tâm sản xuất, đồng thời tạo ra vòng tròn khép kín giữa người sản xuất - hợp tác xã - thị trường
Với tư duy đổi mới đó, hiện nay Việt Nam đã và đang gia nhập tổ chức thương mại thế giới (WTO) ngày càng sâu rộng, đặt ra cho Việt Nam những cơ hội và thách thức lớn Việc hội nhập WTO cũng có nghĩa là các mặt hàng nông sản, thủy sản nước ta được bán trên các thị trường quốc tế nhưng ngược lại cũng phải đương đầu với sự cạnh tranh gay gắt với hàng hóa cùng loại có chất lượng cao và giá rẻ của các nước khác tại thị trường trong nước và quốc tế Nền nông nghiệp nước ta với đặc điểm sản xuất manh mún, nhỏ lẻ, khả năng cạnh tranh thấp thì vai trò hợp tác trong sản xuất kinh doanh ngày càng trở nên quan trọng (Hội Nông dân Việt Nam, 2017)
Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) là vùng trọng điểm lúa của cả nước, hàng năm sản xuất trên 50% tổng sản lượng lúa quốc gia, góp phần ổn định an ninh lương thực trong nước, cũng như đáp ứng được trên 90% lượng gạo xuất khẩu (Viện Quy hoạch và Thiết kế nông nghiệp, 2014);
Trà Vinh là tỉnh thuộc khu vực ĐBSCL với diện tích trồng lúa 223,3 nghìn ha đứng hàng thứ 6 của, sau Kiên Giang, An Giang, Đồng Tháp, Long An và Sóc Trăng
Trong những năm qua Đảng và Nhà nước đã ban hành nhiều chủ trương, chính sách phát triển kinh tế tập thể; chính sách khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp Đến nay, hệ thống chính sách, pháp luật về khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp khá hoàn chỉnh, tạo hành lang pháp lý để xây dựng và phát triển hợp tác, liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp
Tỉnh Trà Vinh, trong thời gian qua tình hình phát triển kinh tế tập thể; chính sách khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp, xây dựng cánh đồng lớn nói chung và hoạt động phát triển kinh tế tập thể liên kết sản xuất nông nghiệp nói riêng đã có những bước phát triển đáng kể, nội dung hoạt động ngày càng phong phú hơn, đa dạng hơn; đã tác động tích cực đến đời sống vật chất và tinh thần của cư dân nông thôn, thông qua các hoạt động cùng với chính quyền địa
Trang 103
phương đã thực hiện các chương trình phát triển kinh tế, an sinh xã hội, xóa đói giảm nghèo, xây dựng cánh đồng lớn, xây dựng nông thôn mới nâng cao chất lượng cuộc sống người dân
Tuy nhiên, sản xuất lúa ở Trà Vinh vẫn còn nhiều bất cập như: quy mô sản xuất còn nhỏ lẻ, liên kết bốn nhà còn hạn chế, khâu tiêu thụ còn nhiều khó khăn, thường xuyên xảy ra được mùa, mất giá, chất lượng và giá gạo xuất khẩu chưa cao, nông dân trồng lúa vẫn còn nghèo Phần lớn các hoạt động phát triển hợp tác, liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp quy mô nhỏ, hoạt động sản xuất kinh doanh còn đơn điệu, manh mún, chưa có các hình thức liên doanh liên kết với các đối tác bên trong và bên ngoài khu vực kinh tế tập thể
Những hạn chế trên, đã kìm hãm quá trình phát triển liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp ở tỉnh Trà Vinh Trước tình hình đó, việc nghiên cứu toàn diện
về “liên kết trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm lúa ở tỉnh Trà Vinh” để thấy rõ thực trạng, những tồn tại và phát hiện các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển chuổi liên kết trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm lúa ở tỉnh Trà Vinh là hết sức cần thiết và cấp bách
Từ yêu cầu thực tế trên cũng như nhận thức được tầm quan trọng của việc phát triển chuổi liên kết trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm lúa trong kinh tế nông nghiệp nói riêng và trong nền kinh tế thị trường nói chung Vì vậy, việc chọn và nghiên cứu đề tài:
“Giải pháp tăng cường liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm lúa trên địa bàn tỉnh
2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
2.1 Mục tiêu chung
Mục tiêu chung của nghiên cứu là so sánh hiệu quả tài chính của canh tác lúa trong
và ngoài mô hình liên kết Từ đó nhận ra yếu tố tác động đến sự liên kết trong sản xuất và
đề xuất giải pháp cải thiện mô hình liên kết nhằm nâng cao thu nhập nông hộ trồng lúa
2.2 Mục tiêu cụ thể
Để đạt được mục tiêu chung như được đề cập ở trên, đề tài nghiên cứu hướng đến các mục tiêu cụ thể sau:
- Mục tiêu 1: So sánh hiệu quả sản xuất của nông hộ có và không có tham gia liên kết trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm lúa và ngoài liên kết
Trang 114
- Mục tiêu 2: Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả liên kết giữa các HTX sản xuất lúa và các doanh nghiệp thu mua lúa gạo ở tỉnh Trà Vinh
- Mục tiêu 3: Đề xuất các giải pháp tăng cường hiệu quả sản xuất và hiệu quả liên kết của các HTX sản xuất lúa và các doanh nghiệp thu mua lúa gạo ở tỉnh Trà Vinh
3 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
3.1 Nghiên cứu trong nước
- Bùi Văn Trịnh và Nguyễn Hữu Tâm (2010), đã thực hiện nghiên cứu “nhu cầu hợp tác của nông hộ trong sản xuất nông nghiệp ở huyện Châu Thành, tỉnh Hậu Giang” Kết quả nghiên cứu cho thấy nhu cầu hợp tác của nông hộ rất nhiều về các mặt như nhu cầu hợp tác trong các dịch vụ sản xuất; hợp tác về giống tốt; hợp tác trong mua vật tư sản xuất; hợp tác tín dụng; hợp tác trong tiêu thụ sản phẩm; các nhu cầu hợp tác khác; hầu hết các nông hộ đều có nhu cầu hợp tác, cho dù hộ đang tham gia tổ chức hợp tác hay chưa tham gia tổ chức hợp tác, việc các nông hộ hợp tác được giúp cho nông hộ giảm chi phí đầu vào và tăng được nhu cầu về tiêu thụ sản phẩm, tiêu thụ sản phẩm là khâu quan trọng trong sản xuất nông nghiệp, vì thế nông hộ có nhu cầu hợp tác khá cao là chuyện tất nhiên
- Nguyễn Văn Sánh (2013), đã thực hiện nghiên cứu “Đánh giá các hình thức liên kết trong sản xuất nông nghiệp tại Đồng bằng sông Cửu Long” Tác giả đã phân tích các điểm mạnh, yếu, cơ hội và thách thức phát triển nông nghiệp vùng ĐBSCL Đánh giá một số mô hình liên kết sản xuất nông nghiệp hiệu quả tham gia liên kết 4 nhà; Các bất cập về chính sách phát triển sản xuất các dòng sản phẩm chủ lực về lúa-gạo, cây ăn trái
và thủy sản Đồng thời đề xuất cơ chế tổ chức và chính sách liên kết vùng và tham gia của 4 nhà phát triển 3 dòng sản phẩm chủ lực vùng Đồng bằng sông Cửu Long
- La Nguyễn Thùy Dung và Mai Văn Nam (2016), đã đề xuất các nông dân nghèo sản xuất lúa ở tỉnh An Giang cần tham dự các khóa tập huấn kỹ thuật được tổ chức tại địa phương; tự nguyện tham gia các tổ hợp tác, liên kết với nhau để làm tăng quy mô diện tích; lựa chọn giống lúa chất lượng cao sản xuất
- Nguyễn Thị Mỹ Linh và ctv (2017), đã thực hiện nghiên cứu đánh giá hiệu quả
mô hình sản xuất lúa truyền thống và cánh đồng lớn tại thị xã Ngã Năm, tỉnh Sóc Trăng Kết quả nghiên cứu đã chỉ ra rằng nhóm nông hộ tham gia sản xuất theo mô hình cánh