1. Trang chủ
  2. » Kiếm hiệp

Giải pháp quản lý rừng ngập mặn ở huyện Hoà Bình, tỉnh Bạc Liêu: Trường hợp giao đất, giao rừng cho hộ dân

21 28 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 385,67 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hệ thống một số vấn đề, quy định cơ bản về quản lý rừng ngập mặn cho hộ dân ở huyện Hòa Bình, tỉnh Bạc Liêu: Quản lý rừng, quản lý rừng bền vững, chứng chỉ rừng, nội dung quản lý rừng [r]

Trang 1

iii

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC BẢNG BIỂU vii

DANH MỤC CÁC HÌNH viii

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 1

2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2

2.1 Mục tiêu chung 2

2.2 Mục tiêu cụ thể 2

3 ÐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU VÀ ÐỐI TƯỢNG KHẢO SÁT 3

4 PHẠM VI GIỚI HẠN CỦA ÐỀ TÀI 3

5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3

5.1.Phương pháp nghiên cứu cho mục tiêu cụ thể 1 3

5.2 Phương pháp nghiên cứu cho mục tiêu cụ thể 2 3

5.3 Phương pháp nghiên cứu cho mục tiêu cụ thể 3 4

5.4 Quy trình nghiên cứu 5

PHẦN NỘI DUNG 6

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ RỪNG NGẬP MẶN 6

1.1 QUẢN LÝ RỪNG 6

1.2 QUẢN LÝ RỪNG BỀN VỮNG 6

1.2.1.Ðịnh nghĩa quản lý rừng bền vững 7

1.2.2 Chứng chỉ rừng 10

1.2.3 Ý nghĩa của chứng chỉ rừng 11

1.3 NỘI DUNG QUẢN LÝ RỪNG BỀN VỮNG 12

1.4 CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG VÀO QUẢN LÝ RỪNG 13

1.4.1 Chính sách lâm nghiệp 13

1.4.2 Phong trào Môi trường 15

1.4.3 Thị trường 17

Trang 2

iv

1.5 VAI TRÒ CỦA RỪNG NGẬP MẶN TRONG VIỆC BẢO VỆ VÙNG VEN

BIỂN 18

1.5.1 Tác dụng của RNM trong việc giảm thiểu tác hại của sóng thần 18

1.5.2 Tác dụng của RNM trong việc bảo vệ đất bồi, chống xói lở, hạn chế xâm nhập mặn 19

1.5.3 Tác dụng của RNM đối với môi trường sinh thái 20

1.5.3.1 Rừng ngập mặn là lá phổi xanh 20

1.5.3.2 Rừng ngập mặn là bức tường xanh vững chắc 20

1.5.4 Lợi ích kinh tế của RNM 22

1.5.4.1 Rừng ngập mặn là nơi lưu trữ, cung cấp nguồn tài nguyên động thực vật 22 1.5.4.2 Rừng ngập mặn là nơi cư trú, nuôi dưỡng các loài động vật, các loài thủy sản 23

1.5.4.3 Rừng ngập mặn góp phần duy trì bền vững năng suất thủy sản ven bờ Hệ sinh thái 23

1.6 TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN ÐẾN ÐỀ TÀI 24

CHƯƠNG 2:THỰC TRẠNG VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ RỪNG NGẬP MẶN TẠI HUYỆN HÒA BÌNH, TỈNH BẠC LIÊU 27

2.1 KHÁI QUÁT VỀVỊ TRÍ ĐỊA LÝ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA TỈNH BẠC LIÊU 27

2.1.1 Vị trí địa lý 27

2.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển tỉnh Bạc Liêu 28

2.2.ĐẶC ĐIỂM VĂN HÓA 30

2.2.1 Di tích, thắng cảnh 30

2.2.2 Giá trị văn hóa phi vật thể 31

2.3 PHÁT TRIỂN KINH TẾ HUYỆN HÒA BÌNH 31

2.4 BỘ MÁY TỔ CHỨC QUẢN LÝ CỦA HUYỆN HÒA BÌNH GIỚI THIỆU TỔ CHỨC KHỐI ĐẢNG Error! Bookmark not defined 2.5 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ RỪNG NGẬP MẶN Ở HUYỆN HÒA BÌNH, TỈNH BẠC LIÊU 34

2.5.1 Vị trí, diện tích, hiện trạng rừng: 34

2.5.2 Thực trạng công tác giao khoán thời gian qua 34

2.5.2.1 Giai đoạn trước năm 1990 34

Trang 3

v

2.5.2.3 Giai đoạn từ 1997 đến nay 35

2.5.3 Nhận xét chung về công tác giao khoán rừng và đất lâm nghiệp: 35

2.5.3.1 Những ưu điểm: 35

2.5.3.2 Những mặt hạn chế tồn tại: 36

2.6 KẾT QUẢ KHẢO SÁT 38

2.6.1 Thông tin cá nhân 38

2.6.1.1 Tuổi 38

2.6.1.2 Trình độ học vấn 39

2.6.1.3 Thu nhập chính 40

2.6.2 Nội dung giao đất, giao rừng cho hộ dân 42

2.6.3 Nội dung sử dụng và phát triển rừng 45

2.6.4 Nhận thức và sự tham gia của người dân trong bảo vệ tài nguyên thiên nhiên rừng 49

CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN QUẢN LÝ RỪNG NGẬP MẶN TẠI HUYỆN HÒA BÌNH, TỈNH BẠC LIÊU 62

3.1 PHƯƠNG HƯỚNG, CHIẾN LƯỢC BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN RỪNG NGẬP MẶN 62

3.2 GIẢI PHÁP 64

3.2.1 Nội dung giao đất, giao rừng cho hộ dân 64

3.2.2 Nội dung sử dụng và phát triển rừng trong thời gian tới 65

3.2.3 Nhận thức và sự tham gia của người dân trong bảo vệ tài nguyên thiên nhiên rừng trong thời gian tới 68

3.3.1 Về chất lượng rừng 70

3.3.2 Hiệu quả về kinh tế 70

3.3.3 Hiệu quả về xã hội 70

3.3.4 Hiệu quả về môi trường 70

3.4 PHẦN KẾT LUẬN 71

TÀI LIỆU THAM KHẢO 77

PHỤ LỤC 79

Trang 5

Bảng 2.7 Kết quả khảo sát rừng ngập mặn trong 10 năm tới 48 Bảng 2.8 Kết quả khảo sát nhận thức và sự tham gia của người dân trong

Bảng 2.9 Kết quả khảo sát đối tượng nên được giao rừng 52 Bảng 2.10 Kết quả khảo sát người dân tham gia hoạt động bảo vệ môi

Trang 6

viii

DANH MỤC CÁC HÌNH

Trang 7

1

PHẦN MỞ ĐẦU

1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

So với cả nước và trong khu vực Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL), rừng và đất rừng phòng hộ tỉnh Bạc Liêu tuy không lớn, nhưng rất giàu tiềm năng và tính đa dạng sinh học, có vai trò vô cùng quan trọng trong việc bảo vệ bờ biển, bờ sông, điều hoà khí hậu, hạn chế xói lở, mở rộng diện tích lục địa, hạn chế sự xâm nhập mặn, bảo

vệ đê điều, đồng ruộng, nơi sống của người dân ven biển trước sự tàn phá của gió mùa, bão, nước biển dâng; là nơi cư ngụ, bải đẻ sinh sản, cung cấp nguồn thức ăn tự nhiên của các loài thủy hải sản Bên cạnh đó, rừng phòng hộ ven biển Bạc Liêu là nơi cung cấp củi, gỗ, các sản phẩm từ rừng, bảo vệ cảnh quan tự nhiên, bảo tồn đa dạng sinh học, phát triển du lịch sinh thái, giải quyết công ăn việc làm cho người dân góp phần vào sự phát triển kinh tế - xã hội, xóa đói giảm nghèo; ngoài ra rừng phòng hộ còn có một vị trí chiến lược đối với quốc phòng, an ninh vùng rừng, vùng biển; đặc biệt trong điều kiện hiện nay theo đánh giá của các nhà khoa học, Bạc Liêu là một trong những tỉnh chịu tác động mạnh nhất của biến đổi khí hậu và nước biển dâng thì rừng phòng hộ ven biển càng có vai trò quan trọng trong bảo vệ môi trường, chống biến đổi khí hậu và nước biển dâng

Tuy nhiên, thời gian qua rừng phòng hộ ven biển Bạc Liêu cũng đang chịu sức ép

do nhu cầu sử dụng đất đai và gỗ củi, săn bắt, khai thác các sản phẩm dưới tán rừng, đặc biệt là nhu cầu sử dụng đất để nuôi trồng thủy sản và làm muối Nhiều hộ dân cư trú bất hợp pháp trong lâm phần phòng hộ ven biển, lại không có công ăn việc làm ổn định, tiềm ẩn nguy cơ phá rừng còn rất cao Trong những năm qua, việc mất rừng, xảy ra tình trạng chặt phá rừng thì có rất nhiều nguyên nhân như: chuyển đổi mục đích sử dụng, làm dự án, làm du lịch, sản xuất nông nghiệp, làm muối, ứ nước nuôi trồng thủy sản làm chết rừng cục bộ, chặt, phá, lấn chiếm rừng trái pháp luật… Nếu không có biện pháp quản lý, bảo vệ, sử dụng và phát triển rừng có hiệu quả, sẽ gây ra những hậu quả xấu: làm cho khí hậu đang diễn biến theo chiều hướng xấu đi, nước mặn lấn sâu vào nội địa, làm giảm năng xuất cây nông nghiệp, nguồn giống tôm cua cá giảm, hiện tượng tượng xói lở bờ sông, bờ biển diễn ra hàng ngày do mất rừng, gió bảo phá hoại đê điều, đồng ruộng, nhà cửa, đời sống của nhân dân ven biển bị đe doạ…

Trong giai đoạn biến đổi khí hậu cực đoan như hiện nay, bảo vệ và phát triển rừng

là yếu tố sống còn Điều đó càng cần thiết và cấp bách hơn khi khu vực ĐBSCL được

Trang 8

2

các nhà khoa học cảnh báo đang bị lún và chìm dần Phát biểu tại hội thảo các giải pháp kiểm soát mặn, trữ ngọt phục vụ sản xuất và dân sinh vùng ĐBSCL (MDEC - Hậu Giang 2016), Việc khai thác và lãng phí nguồn nước ngầm quá mức làm tăng nhanh độ sụt lún của dải đất đồng bằng Đồng thời, từ phía thượng nguồn, Trung Quốc chặn dòng chảy sông Mê Kông không chỉ lấy đi một lượng nước lớn ở hạ nguồn ĐBSCL, mà còn làm giảm lượng phù sa bồi đắp Vùng ĐBSCL đang bị chìm xuống” Với một tỉnh nằm sát biển, nếu đúng như cảnh báo của các nhà khoa học thì Bạc Liêu sẽ bị ảnh hưởng nặng

nề từ xâm nhập mặn và nước biển dâng

Nhằm khắc phục và hạn chế những tình trạng trên, để công tác quản lý, bảo vệ rừng phòng hộ ven biển trong thời gian tới được tốt, có hiệu quả đảm bảo rừng trở thành nhân tố không thể thiếu được trong việc phát triển bền vững, nhất là đối với lĩnh vực nuôi trồng thủy sản, một ngành kinh tế mũi nhọn của tỉnh, giải quyết hài hoà giữa phát triển kinh tế và bảo vệ môi trường; từ đó đề xuất một số giải pháp về quản lý nhà nước trong lĩnh vực quản lý, bảo vệ và phát triển rừng

Hòa Bình là huyện nằm ở phía Đông của tỉnh Bạc Liêu, có chiều dài rừng dọc theo bờ biển gần 15 km Rừng ngập mặn ở Hòa Bình được phục hồi đã giúp cải thiện cuộc sống người nghèo, và thay đổi nhận thức của họ về vai trò của rừng ngập mặn Tuy nhiên, vẫn còn một số thách thức đối với công tác bảo vệ và sử dụng bền vững rừng

ngập mặn ở huyện Hòa Bình Chính vì vậy, đề tài “Giải pháp quản lý rừng ngập mặn

ở huyện Hòa Bình, tỉnh Bạc Liêu: trường hợp giao đất, giao rừng cho hộ dân” nhằm

đóng góp vào việc phát triển kinh tế địa phương Phát huy vai trò tham gia của cộng đồng người dân để quản lý rừng có hiệu quả hơn, bền vững hơn, phù hợp với những xu hướng quản lý rừng tiến bộ của thế giới

2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

2.1 Mục tiêu chung

Đánh giá thực trạng công tác quản lý rừng ngập mặn ở huyện Hòa Bình, tỉnh Bạc Liêu: Trường hợp giao đất, giao rừng cho hộ dân thời gian qua Từ đó, tác giả đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý rừng ngập mặn ở huyện Hòa Bình, tỉnh Bạc Liêu

2.2 Mục tiêu cụ thể

- Mục tiêu cụ thể 1: Hệ thống hóa các lý thuyết về quản lý rừng ngập mặn

Trang 9

3 ÐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU VÀ ÐỐI TƯỢNG KHẢO SÁT

- Đối tượng nghiên cứu: Đối tượng nghiên cứu của luận văn là thực trạng công

tác quản lý rừng ngập mặn ở huyện Hòa Bình, tỉnh Bạc Liêu

- Đối tượng khảo sát:

Tác giả sẽ tập trung khảo sát một số đối tượng sau đây:

+ Cán bộ quản lý rừng ở huyện Hòa Bình

+ Những hộ dân có nhận giao đất giao rừng ở huyện Hòa Bình, tỉnh Bạc Liêu + Phỏng vấn những chuyên gia trong lĩnh vực có liên quan đến quản lý rừng

4 PHẠM VI GIỚI HẠN CỦA ÐỀ TÀI

- Phạm vi nội dung: Nội dung nghiên cứu của đề tài này là đánh giá thực trạng

công tác quản lý rừng ngập mặn ở huyện Hòa Bình, tỉnh Bạc Liêu

- Phạm vi không gian: huyện Hòa Bình, tỉnh Bạc Liêu

- Phạm vi thời gian: Đề tài được thực hiện thừ tháng 5/2018 đến 9/2018

5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

5.1.Phương pháp nghiên cứu cho mục tiêu cụ thể 1

Hệ thống một số vấn đề, quy định cơ bản về quản lý rừng ngập mặn cho hộ dân

ở huyện Hòa Bình, tỉnh Bạc Liêu: Quản lý rừng, quản lý rừng bền vững, chứng chỉ rừng, nội dung quản lý rừng bền vững, vai trò của rừng ngập mặn trong việc bảo vệ vùng ven biển; các lý thuyết khác được chọn lọc phù hợp với mục tiêu, yêu cầu nghiên cứu đề tài này

5.2 Phương pháp nghiên cứu cho mục tiêu cụ thể 2

Các phương pháp cụ thể được sử dụng trong mục tiêu này là: áp dụng bằng phương pháp nghiên cứu định tính, phương pháp phân tích tổng hợp của lý thuyết các

mô hình nghiên cứu về quản lý rừng ngập mặn để đánh giá thực trạng công tác quản lý rừng ngập mặn cho hộ dân ở huyện Hòa Bình, tỉnh Bạc Liêu

Trang 10

4

Nguồn dữ liệu:

Đối với dữ liệu thứ cấp: Nguồn thông tin thứ cấp của nghiên cứu được thu thập

từ các báo cáo tổng kết, báo cáo của các đơn vị sở ngành có liên quan, các thông tin cập nhật từ mạng Internet, tạp chí, báo cáo khoa học,

Dữ liệu sơ cấp: Tác giả sử dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện để thu thập

thông tin bằng cách phỏng vấn trực tiếp 100 hộ dân ở huyện Hòa Bình, tỉnh Bạc Liêu

và phỏng vấn 15 ý kiến chuyên gia trong lĩnh vực quản lý rừng ngập mặn cho hộ dân ở

huyện Hòa Bình, tỉnh Bạc Liêu

Cơ sở cho điểm phân loại là sự vận dụng lý thuyết và nhận định của các chuyên gia Thang đo được sử dụng là thang đo 4 bậc, nhằm đánh giá về khả năng phản ứng của người dân đối với công tác quản lý rừng ngập mặn ở huyện Hòa Bình, tỉnh Bạc Liêu Đánh giá mạnh, yếu sử dụng thang đo 4 bậc:

Rút ra: 1,0 ≤ X < 1,75: Rất yếu

1,75 ≤ X < 2,5: Yếu

2,5 ≤ X < 3,25: Mạnh

3,25 ≤ X < 4,0: Rất mạnh

Áp dụng phương pháp thống kê mô tả để mô tả thực trạng công tác quản lý rừng

ngập mặn ở huyện Hòa Bình, tỉnh Bạc Liêu

- Thống kê mô tả là tổng hợp các phương pháp đo lường, mô tả và trình bày số liệu được ứng dụng vào lĩnh vực kinh tế và kinh doanh bằng cách rút ra những kết luận dựa trên số liệu và thông tin được thu thập trong điều kiện không chắc chắn Kết quả

được trình bày dưới dạng bảng phân tích tần số và bảng thống kê

- Bảng phân tích tần số: Thống kê dữ liệu, tóm tắt các dữ liệu được sắp xếp thành từng tổ khác nhau, dựa vào bảng này ta sẽ xác định được tần số (số lần xuất hiện) của

mỗi tổ và phân tích dựa vào tần số này

- Bảng thống kê: Trình bày số liệu thống kê và thông tin đã thu thập làm cơ sở để phân tích và kết luận, cũng là bảng trình bày kết quả đã nghiên cứu

5.3 Phương pháp nghiên cứu cho mục tiêu cụ thể 3

Tác giả sử dụng phương pháp chuyên gia Tác giả thu thập bằng hình thức phỏng vấn trực tiếp ý kiến chuyên gia về giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý rừng ngập mặn cho hộ dân ở huyện Hòa Bình, tỉnh Bạc Liêu

Trang 11

5

5.4 Quy trình nghiên cứu

Quy trình nghiên cứu của đề tài gồm 6 bước:

Hình 1 Biểu đồ Quy trình nghiên cứu

Nguồn: Tổng hợp của Tác giả, 2018

Đề tài tác giả thực hiện phương pháp nghiên cứu định tính nhằm đánh giá thực trạng công tác quản lý rừng ngập mặn cho hộ dân ở huyện Hòa Bình, tỉnh Bạc Liêu

- Bước 1: Xác định vấn đề nghiên cứu: Lựa chọn, xác định vấn đề nghiên cứu

- Bước 2: Thiết kế nghiên cứu: Bao gồm các công việc tổng quan tài liệu, xác định mục tiêu nghiên cứu, xác định phương pháp nghiên cứu, lập kế hoạch thực hiện

- Bước 3: Thu thập dữ liệu: Tiến hành thu thập dữ liệu, bao gồm dữ liệu sơ cấp

và dữ liệu thứ cấp, bằng các phương pháp chọn lọc, tổng hợp và phỏng vấn

- Bước 4: Xử lý và phân tích dữ liệu: Sử dụng các phương pháp thống kê mô tả, đối chiếu, phân tích tổng kết kinh nghiệm để phân tích, đánh giá mức độ biến động và mối quan hệ tương quan giữa các hiện tượng, đánh giá thực tiễn, thực trạng, khó khăn thuận lợi của vấn đề nghiên cứu

- Bước 5: Gợi ý hàm ýchính sách từ kết quả nghiên cứu: Từ kết quả thu được ở các bước nghiên cứu trên, tiến hành đưa ra giải pháp hoàn thiện kết quả nghiên cứu

- Bước 6: Báo cáo nghiên cứu

Trang 12

6

PHẦN NỘI DUNG CHÝÕNG 1: CÕ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ RỪNG NGẬP MẶN

1.1 QUẢN LÝ RỪNG

Khoa học về quản lý rừng đã được hình thành từ cuối thế kỷ thứ 18, đầu thế kỷ

19 Ban đầu chỉ chú trọng đến khai thác, sử dụng gỗ được lâu dài, liên tục; khi gỗ có giá trị thương mại trao đổi lớn Chủ rừng muốn có nhiều lãi suất bằng cách nâng cao năng suất, sản lượng gỗ trên một đơn vị diện tích; trên cơ sở các giải pháp kỹ thuật tạo rừng, nuôi dưỡng, khai thác, thương mại dần dần trở thành các môn khoa học được nghiên cứu áp dụng Suốt thế kỷ XIX và gần hết thế kỷ XX, khoa học quản lý rừng luôn nhằm mục tiêu sản lượng ổn định, nghĩa là năm sau không ít hơn năm trước; từ đó các lý thuyết

về điều chỉnh sản lượng theo diện tích, theo cấp năng suất để hàng năm có thu hoạch gỗ, thu nhập đồng đều đã được xây dựng, phát triển cho môn quản lý /quy hoạch rừng (Forest management) Việt Nam, sau khi đất nước hoàn toàn thống nhất, Đảng và Chính phủ đã chỉ đạo ngành lâm nghiệp tăng cường nghiên cứu và áp dụng các thành tựu của khoa học quản lý rừng nhằm giữ vững sản lượng khai thác ổn định và không lạm dụng vào nguồn tài nguyên rừng

1.2 QUẢN LÝ RỪNG BỀN VỮNG

Nửa cuối của thế kỷ XX, trước sự phát triển nhanh chóng của khoa học, công nghệ, môi trường, con người chờ đợi ở rừng nhiều hơn nữa các khả năng cung ứng không chỉ về gỗ, lâm sản ngoài gỗ mà còn các chức năng bảo vệ môi trường như: phòng hộ nguồn nước, chống thiên tai, bảo tồn đa dạng sinh học, giáo dục thẩm mỹ, môi trường v.v môn quản lý rừng đã giao thoa với nhiều môn khoa học khác và cũng do vậy mang nhiều tên khác nhau như: quản lý rừng, điều chế rừng, quy hoạch rừng, thiết kế kinh doanh rừng Ở Việt Nam, những năm 80 – 90 của thế kỷ 20, các đơn vị quản lý rừng tự nhiên (Lâm trường, các đơn vị làm kinh tế lâm nghiệp ) đều phải xây dựng Phương án điều chế rừng (Kế hoạch quản lý) Tuy nhiên các phương án điều chế rừng hay quy hoạch rừng vẫn tập trung vào mục tiêu lợi dụng tài nguyên rừng là chính, tất cả các hoạt động quản lý rừng đều xoay quanh mục tiêu khai thác gỗ, phát triển kinh tế đất nước nói chung và của đơn vị nói riêng Cùng với sự tiến bộ của khoa học, kỹ thuật và phát triển kinh tế - xã hội, quản lý rừng đã chuyển từ quản lý kinh doanh gỗ sang quản lý kinh doanh nhiều mặt tài nguyên rừng, quản lý hệ sinh thái rừng và cuối cùng là Quản lý rừng bền vững trên cơ sở các tiêu chuẩn, tiêu chí được xác lập chặt chẽ, toàn diện về các

Ngày đăng: 30/01/2021, 10:51

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w