1.1.Mô hình thương mại của Việt Nam trong 2 năm gần đây 1.2.Giải thích mô hình thương mại 1.3.Dự đoán về mô hình thương mại sau đại dịch Covid-19 của Việt Nam 1.4.Trong bối cảnh đại dịch Covid-19, đề xuất “Việt Nam nên sử dụng chính sách thương mại như thế nào trong quản lý xuất khẩu gạo” qua việc sử dụng các công cụ thương mại 2.1. ASEAN đã nỗ lực xây dựng một thị trường và cơ sở sản xuất thống nhất 2.2. ASEAN cần làm gì trong thời gian tới để nâng cao thương mại nội khối 2.3. Sử dụng các lý thuyết thương mại, hãy phân tích tại sao các doanh nghiệp Việt Nam chưa thật sự quan tâm đến thúc đẩy thương mại với thị trường ASEAN như với thị trường Mỹ và EU.
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
Hà Nội, 2020
Trang 2MỤC LỤC
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT 3
DANH MỤC BẢNG 3
DANH MỤC HÌNH 3
Câu 1: Căn cứ vào các lý thuyết thương mại, em hãy lý giải và phân tích mô hình thương mại của Việt Nam trong 2 năm gần đây, đồng thời đưa ra một số dự đoán về mô hình thương mại của Việt Nam sau đại dịch Covid-19 Trong bối cảnh đại dịch Covid-19, sử dụng các lý thuyết về công cụ chính sách thương mại, hãy đề xuất “Việt Nam nên sử dụng chính sách thương mại như thế nào trong quản lý xuất khẩu gạo”? 4
1.1 Mô hình thương mại của Việt Nam trong 2 năm gần đây 4
1.2 Giải thích mô hình thương mại 5
1.3 Dự đoán về mô hình thương mại sau đại dịch Covid-19 của Việt Nam: 8
1.4 Trong bối cảnh đại dịch Covid-19, đề xuất “Việt Nam nên sử dụng chính sách thương mại như thế nào trong quản lý xuất khẩu gạo” qua việc sử dụng các công cụ thương mại: 9
Câu 2 Dựa vào các lý luận liên quan đến công cụ chính sách thương mại quốc tế, giải thích tại sao các nước ASEAN nỗ lực xây dựng một thị trường và cơ sở sản xuất thống nhất? Theo em, ASEAN cần làm gì trong thời gian tới để nâng cao thương mại nội khối? Đồng thời, sử dụng các lý thuyết thương mại, hãy phân tích tại sao các doanh nghiệp Việt Nam chưa thật sự quan tâm đến thúc đẩy thương mại với thị trường ASEAN như với thị trường Mỹ và EU 11
2.1 ASEAN đã nỗ lực xây dựng một thị trường và cơ sở sản xuất thống nhất: 11
2.2 ASEAN cần làm gì trong thời gian tới để nâng cao thương mại nội khối 14
2.3 Sử dụng các lý thuyết thương mại, hãy phân tích tại sao các doanh nghiệp Việt Nam chưa thật sự quan tâm đến thúc đẩy thương mại với thị trường ASEAN như với thị trường Mỹ và EU. 16
TÀI LIỆU THAM KHẢO 19
Trang 3DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Trang 4Câu 1: Căn cứ vào các lý thuyết thương mại, em hãy lý giải và phân tích mô hình thương mại của Việt Nam trong 2 năm gần đây, đồng thời đưa ra một số dự đoán về mô hình thương mại của Việt Nam sau đại dịch Covid-19 Trong bối cảnh đại dịch Covid-19, sử dụng các lý thuyết về công cụ chính sách thương mại, hãy đề xuất “Việt Nam nên sử dụng chính sách thương mại như thế nào trong quản lý xuất khẩu gạo”?
a Cơ cấu hàng hóa:
- Xuất khẩu nhiều nhất: Điện thoại linh kiện (49.08 tỷ USD); Dệt may( 30.49 tỷ USD); Máy vi tính sản phẩm điện tử & linh kiện (29.32 tỷ USD ); Nhóm hàng
nông sản ( bao gồm hàng rau quả, hạt điều, hạt tiêu, chè, cà phê, gạo, sắn và sản
phẩm sắn, cao su) (17.8 tỷ USD)
- Xuất khẩu ít nhất: Phương tiện vận tải và phụ tùng(7.96 tỷ USD); Máy ảnh, máy quay phim và linh kiện( 5.24 tỷ USD); Sắt thép các loại(4.55 tỷ USD)
- Nhập khẩu nhiều nhất: Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện( 42.2 tỷ USD); Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng( 33.73 tỷ USD), Nhóm mặt hàng nguyên phụliệu dệt may, da, giày (bao gồm: bông, xơ sợi dệt, vải các loại, nguyên phụ liệudệt, may, da, giầy)( 23.91 tỷ USD)
- Nhập khẩu ít nhất: Sắt thép các loại( 9.89 tỷ USD); Hóa chất và sản phẩm từ hóachất( 10.19 tỷ USD); Xăng dầu các loại (7.64 tỷ USD )
b Đối tác
- Đối tác xuất khẩu chính: Châu Á ( 131.36 tỷ USD) chiếm 66.9 % trong tổng kimngạch xuất nhập khẩu của cả nước trong đó Trung Quốc( 41.28 tỷ USD), ChâuMỹ( 58.04 tỷ USD) trong đó Mỹ(47.53 tỷ USD)
- Đối tác xuất khẩu ít nhất: Châu Phi ( 2.88 tỷ USD)
- Đối tác nhập khẩu chính: Châu Á (190.04 tỷ USD) trong đó Trung Quốc ( 65.44 tỷUSD) và Hàn Quốc (47.5 tỷ USD)
- Đối tác nhập khẩu ít nhất: Châu Phi(4.10 tỷ USD)
a Cơ cấu hàng hóa
- Xuất khẩu nhiều nhất: Điện thoại linh kiện ( 51.38 tỷ USD); Dệt may(32.8 tỷ USD); Máy vi tính sản phẩm điện tử & linh kiện ( 35.93 tỷ USD )
Trang 5- Xuất khẩu ít nhất: Phương tiện vận tải và phụ tùng (8.51 tỷ USD); Máy ảnh, máy quay phim và linh kiện( 5.24 tỷ USD) ; Sắt thép các loại( 4,2 tỷ USD)
- Nhập khẩu nhiều nhất: Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện (51.35 tỷUSD); Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng( 36.75 tỷ USD); Nhóm mặt hàngnguyên phụ liệu dệt may, da, giày (bao gồm: bông, xơ sợi dệt, vải các loại,nguyên phụ liệu dệt, may, da, giầy)(24.13 tỷ USD)
- Nhập khẩu ít nhất: Sắt thép các loại(9.51 tỷ USD); Hóa chất và sản phẩm từhóa chất(10.55 tỷ USD); Xăng dầu các loại (5.95 tỷ USD)
b Đối tác
- Đối tác xuất khẩu chính: Châu Á ( 135.45 tỷ USD) chiếm 65,4% trong tổng kimngạch xuất nhập khẩu của cả nước trong đó Trung Quốc( 41.41 tỷ USD), ChâuMỹ( 73.89 tỷ USD) trong đó Mỹ (61.35 tỷ USD)
- Đối tác xuất khẩu ít nhất: Châu Phi ( 3.12 tỷ USD)
- Đối tác nhập khẩu chính: Châu Á (202.9 tỷ USD) trong đó Trung Quốc ( 75.45 tỷUSD) và Hàn Quốc (46.93 tỷ USD)
- Đối tác nhập khẩu ít nhất: Châu Phi(3.95 tỷ USD)
*Nguồn Số liệu về mô hình thương mại: Tổng Cục Hải Quan Việt Nam (2018,2019)
Dựa vào lý thuyết lợi thế so sánh của David Ricardo đã xây dựng lên giả thuyết để làmcho vấn đề đơn giản và thiết thực hơn:
Thế giới chỉ có 2 quốc gia và sản xuất 2 mặt hàng
Thương mại hoàn toàn tự do
Chi phí vận chuyển bằng không
Lao động là yếu tố sản xuất duy nhất và chỉ được di chuyển tự do giữa các ngànhsản xuất trong nước
Cạnh tranh hoàn hảo tồn tại trên các thị trường
Công nghệ sản xuất ở các quốc gia là như nhau và không thay đổi
Ông đã chỉ ra rằng mỗi quốc gia đều có lợi thế so sánh nhất định về một số sản phẩmhàng hóa và những mặt hàng này thường được chuyên môn hóa xuất khẩu Hoặc kém lợithế so sánh về một số mặt hàng nên nhập khẩu những mặt hàng đó
Tuy nhiên lý thuyết của Ricardo không giải thích được nguồn gốc phát sinh lợi thế củamột nước về thế mạnh của sản phẩm, mặt hàng, sẽ không giải thích hết được nguyênnhân cụ thể của quá trình thương mại quốc tế Để khắc phục những hạn chế này và giải
Trang 6thích được nguồn gốc phát sinh ra lợi thế so sánh về sản phẩm hàng hóa đó phải sử dụng
lý thuyết H-O: Một quốc gia sẽ xuất khẩu sản phẩm thâm dụng yếu tố mà quốc gia đó dưthừa tương đối và nhập khẩu sản phẩm thâm dụng yếu tố mà quốc gia đó khan hiếmtương đối Kết hợp những nghiên cứu lý thuyết về lợi thế so sánh của Ricardo và sự pháttriển lên lý thuyết H-O, Việt Nam đã xác định lợi thế trong mô hình thương mại là cónguồn tài nguyên, vị trí địa lý và nguồn lao động dồi dào để tập trung xuất khẩu nhữngmặt hàng chủ lực và nhập khẩu những mặt hàng kém lợi thế so sánh cả về đối tác thươngmại Những lợi thế đó là:
- Việt Nam có nguồn lao động trẻ dồi dào, là nước đông dân đứng thứ 15 trênthế giới (theo danso.org, 2019) Điều này tạo lợi thế cho Việt Nam khi thamgia vào phân công lao động quốc tế Mặc dù tăng dân số gây sức ép trên nhiềuvấn đề nhưng nó tạo ra thị trường lao động cung lớn hơn cầu Vì vậy Việt namtập trung đẩy mạnh xuất khẩu những mặt hàng cần nhiều nguồn nhân lực như
Điện thoại linh kiện; Dệt may; Máy vi tính sản phẩm điện tử & linh kiện Dựa
vào số liệu tình hình xuất nhập khẩu hàng hóa trong 2 năm gần đây 2018-2019
có thể thấy những mặt hàng này đều chiếm tỷ trọng kim ngạch xuất khẩu lớnnhất Và nguồn lao động là yếu tố quan trọng trong việc đẩy mạnh công cuộcCông nghiệp hóa- Hiện đại hóa của đất nước tạo ra hiệu quả năng suất cao.Nhờ vào lợi thế so sánh là nguồn lao động lớn cùng với giá trị gia tăng thấp làyếu tố thu hút các nhà đầu tư nước ngoài Đặc biệt trong bối cảnh hội nhậpquốc tế và khu vực cùng với với một số FTA thế hệ mới bắt đầu có hiệu lực,trên cơ sở định hướng, chính sách mới về FDI thì lượng vốn đầu tư nước ngoàivào Việt Nam đang có triển vọng tích cực Nên đã đẩy mạnh tạo ra những sản
phẩm mang nhiều loại hình công nghệ mới: Điện thoại, linh kiện, các sản
phẩm điện tử trong điều kiện tự do mậu dịch để xuất khẩu
- Mặc dù Việt Nam có lợi thế về nguồn lao động dồi dào tuy nhiên lực lượng này cótrình độ lao động phổ thông chiếm số lượng lớn tay nghề chưa cao, việc tiếp cận
công nghệ mới còn hạn chế nên một số ngành của Việt Nam như: Máy vi tính, sản
phẩm điện tử và linh kiện; Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng; Sắt thép các loại
xuất khẩu ít và chưa được đẩy mạnh Đây là những mặt hàng mà nước ta kém lợi
thế so sánh nên nhập khẩu số lượng lớn các nhóm hàng : Máy vi tính, sản phẩm
điện tử và linh kiện ; Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng trong cả 2 năm gần đây
Trang 7Đa dạng bao gồm đất, nước, khoáng sản và dầu mỏ nên qua cơ cấu hàng hóa của Việt
Nam có thể thấy Việt Nam nhập khẩu ít nhất những mặt hàng: hóa chất, xăng dầu các
loại
- Việt Nam có bờ biển dài 3200km, có nhiều cảng biển lớn thuận lợi cho tàu vậnchuyển xuất khẩu hàng hóa sang các nước khu vực và trên thế giới Việt nam cònnằm vị trí trung tâm khu vực Đông Nam Á gắn liền với lục địa Á- Âu còn tiếpgiáp với Biển Đông thông ra Thái Bình Dương, vùng kinh tế sôi động thuận lợitrao đổi hàng hóa qua đường vận tải biển Do Việt Nam có đường biên giới đấtliền giáp với Trung Quốc dài 1449,566 km với Trung Quốc tiếp giáp 7 tỉnh của
Việt Nam và có 26 cửa khẩu ( Theo số liệu Biên phòng Việt Nam) nên việc vận
chuyển hàng hóa xuất khẩu qua Trung Quốc thuận lợi Bên cạnh đó Trung Quốc lànước có số dân đông nhất thế giới nên cần tiêu thụ nhiều hàng hóa Do đó châu Á
là luôn đối tác xuất khẩu và nhập khẩu chính của Việt Nam trong đó có TrungQuốc đều chiếm tỷ trọng kim ngạch lớn nhất
- Bên cạnh đó, Việt Nam có vị trí địa lý thuận lợi cho việc phát triển nông nghiệpnhư: Có 2 vùng đồng bằng lớn: Đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông CửuLong cùng với mạng lưới sông ngòi chằng chịt cung cấp hệ thống thủy lợi, phù sa.Nước ta còn có ¾ diện tích là đồi núi và rừng che phủ Việt Nam có lợi thế và chủyếu xuất khẩu những mặt hàng nông nghiệp Năm 2018, Nhóm hàng nông sản (
bao gồm hàng rau quả, hạt điều, hạt tiêu, chè, cà phê, gạo, sắn và sản phẩm sắn, cao su) đạt 17.8 tỷ USD nằm trong Top 4 nhóm hàng được xuất khẩu nhiều nhất (
Theo số liệu của Tổng cục hải quan Việt Nam năm 2018)
- Việt Nam là một nước đang phát triển nên cần đẩy mạnh hợp tác với các nước lớn
để phát huy lợi thế so sánh trong việc phân công lao động quốc tế Theo đối táctrong Mô hình thương mại trên thì các đối tác chính của Việt Nam là Châu Á trong
đó là Trung Quốc; Châu Mỹ trong đó là Mỹ
- Lợi thế xuất khẩu dệt may của Việt Nam: Việt Nam đã ký kết với hiệp định Đốitác kinh tế xuyên Thái Bình Dương mang lợi thế lớn cho ngành dệt may và trongnăm 2020, ký kết thêm hiệp định thương mại tự do Việt Nam - EU( VEFTA )mang lại lợi thế rất lớn cho Việt Nam về mặt hàng chủ lực này Lợi thế của ViệtNam còn nằm ở giá quần áo thấp so với thị trường các nước Cùng với việc ngàycàng thu hút nguồn vốn đầu tư nước ngoài Đó là nguyên nhân góp phần giải thíchcho kim ngạch Xuất khẩu Ngành dệt may của Việt Nam luôn nằm top 3 các ngànhxuất khẩu nhiều nhất năm 2018( 30.49 tỷ USD)-2019(32.8 tỷ USD)
Trang 8- Việt Nam nhập khẩu nguyên liệu phụ may rất lớn do kém lợi thế so sánh về mặthàng này biểu hiện như: Ngành dệt may Việt Nam vẫn chưa chủ động tạo đượcnguồn nguyên phụ liệu đạt chất lượng cao trong nước phù hợp yêu cầu sản xuấthàng xuất khẩu Nhưng nếu có nhiều nhà máy sản xuất nguyên phụ liệu như nhàmáy dệt nhuộm thì nguồn nước thải sẽ gây ô nhiễm môi trường sống ở các địaphương nên chưa đẩy mạnh sản xuất lĩnh vực này Đồng thời, các doanh nghiệpdệt may Việt Nam lại không thể có đủ nguồn vốn để đáp ứng trong đầu tư sản xuấtdệt nhuộm.
Mặt hàng xuất khẩu nhiều nhất và có chiều hướng tăng : Máy vi tính sản phẩm
điện tử & linh kiện, Hàng dệt may, hàng nông sản (bao gồm hàng rau quả, hạt
điều, hạt tiêu, chè, cà phê, gạo, sắn và sản phẩm sắn, cao su)
→ Giải thích:
Biểu hiện trong tháng 5/2020: Nhóm hàng Máy vi tính sản phẩm điện tử & linh kiện đạt3,39 tỷ USD, tăng 11,9% so với tháng trước; Hàng dệt may đạt 1,87 tỷ USD, tăng 16%;
Nhóm hàng nông sản (bao gồm hạt điều, hạt tiêu, chè, cà phê, gạo, sắn và sản phẩm sắn,
cao su) đạt 1,47 tỷ USD, tăng 4,5% so với tháng trước (Theo số liệu của Tổng cục hải quan tháng 5/2020) Việt Nam kiểm soát tốt và ngăn chặn xử lý kịp thời tránh lây lan
diện rộng của đại dịch Covid-19 Từ tháng 5/2020 gần như nền kinh tế đã hoạt động trởlại Đây đều là những mặt hàng có lợi thế so sánh của Việt Nam và nằm trong top xuấtkhẩu nhiều nhất qua các năm Việt Nam tiếp tục phát huy lợi thế so sánh của mình để đẩymạnh sản xuất những mặt hàng này Mặc dù nước ta đã kiểm soát dịch tốt, nhưng trên thếgiới số ca nhiễm vẫn đang tiếp diễn và tăng cao nhu cầu về lương thực là rất lớn vì đây làloại hàng hóa thiết yếu Như vậy ngành nông sản Việt Nam càng phải nắm bắt cơ hội đểkhôi phục đà tăng trưởng xuất khẩu Đặc biệt xuất khẩu gạo của Việt Nam trong tháng 5-
2020 cũng tăng lên mức cao nhất trong nhiều năm qua với giá bình quân đạt 527USD/tấn Trong 5 tháng đầu năm nay, giá gạo xuất khẩu đã tăng 13% so với cùng kỳ năm
2019, đạt bình quân 485 USD/tấn ( Theo số liệu của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nôngthôn) Theo Cục Trồng trọt (Bộ NN và PTNT), với sản lượng lúa thu hoạch tại các tỉnhđồng bằng sông Cửu Long, vụ hè thu năm nay sẽ có khoảng từ 2,3 đến 2,5 triệu tấn gạocho xuất khẩu nên trong thời gian tới là thời điểm tốt để đẩy mạnh xuất khẩu lượng lớngạo ra thị trường quốc tế
Trang 9 Mặt hàng nhập khẩu nhiều nhất và đang tăng: Máy vi tính, sản phẩm điện tử vàlinh kiện; Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng
Các mặt hàng còn lại đặc biệt là các ngành thuộc top nhập khẩu nhiều nhất vàoViệt Nam mọi năm đều có xu hướng giảm biểu hiện như kim ngạch xuất khẩutháng 5/2020: Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng: 2,58 tỷ USD, giảm 13,4% sovới tháng trước; Nhóm hàng nguyên phụ liệu phục vụ cho ngành dệt may, da giàyđạt 1,65 tỷ USD, giảm 5,7% so với tháng trước
Thị trường xuất nhập khẩu lớn nhất của Việt Nam: Châu Á trong đó lớn nhất là thịtrường Trung Quốc
Do hiện tại, hoạt động xuất nhập khẩu tại một số cửa khẩu biên giới Việt Trung đã trở lạibình thường Các nước châu Á đang dần kiểm soát trước đại dịch thấy sự khả quan hơn.Trong khi đó, tình hình dịch bệnh Covid-19 tại các khu vực châu Âu, Hoa Kỳ, ASEAN,Trung Đông đang có chiều hướng gia tăng, lan rộng nên việc xuất khẩu sang các thịtrường châu Âu và Hoa Kỳ còn hạn chế
thương mại như thế nào trong quản lý xuất khẩu gạo” qua việc sử dụng các công
cụ thương mại:
Để đảm bảo an ninh lương thực trong mùa dịch Covid-19 và bên cạnh việc bùng phátdịch Covid-19, trong 2 tháng đầu năm 2020 thêm những diễn biến của tình trạng xâmnhập mặn quy mô lớn tại Đồng bằng Sông Cửu Long gây thiệt hại lớn đến sản xuất lúa.Nên đề xuất Việt Nam nên sử dụng chính sách thương mại: Sử dụng công cụ phi thuếquan: Chính sách Cấm xuất khẩu gạo tạm thời
Trang 10 Tác động tích cực:
Việc dừng xuất khẩu gạo sẽ đảm bảo lương thực trong nước, cân bằng cán câncung cầu, bình ổn lại giá cả của mặt hàng gạo Vì:
- Trong giai đoạn diễn biến phức tạp của dịch Covid-19, nhu cầu lương thực là vấn
đề thiết yếu của toàn thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng Nhiều nước đã dựtrữ lương thực Việc dự trữ lương thực số lượng lớn sẽ gây bất ổn xã hội và giá cảbiến động Và lượng xuất khẩu gạo tăng cả về số lượng và giá cả đều tăng cao.Cùng với sự ảnh hưởng của dịch Covid-19, 2 tháng đầu năm 2020 thêm sự ảnhhưởng của xâm nhập mặn đến hàng chục nghìn hec-ta tại đồng bằng sông CửuLong
- Theo số liệu của bộ Công Thương, mặt hàng gạo tổng khối lượng xuất khẩu đã đạt1,92 triệu tấn và giá trị xuất khẩu 4 tháng đầu năm 2020 là 886 triệu USD Giá gạoxuất khẩu bình quân quý đầu năm đạt 461,9 USD/tấn, tăng 6,3% so với cùng kỳnăm 2019 Tại một số thị trường, lượng xuất khẩu tăng rất mạnh như Malaysiatăng 149%, Trung Quốc tăng 595% Khiến cho giá thóc, gạo trong nước cũng biếnđộng mạnh, tăng khoảng 20 - 25% tùy theo chủng loại Nếu tiếp tục xuất khẩu,Việt Nam sẽ đứng trước rủi ro thiếu gạo cho tiêu dùng trong nước
Tác động tích cực đến người tiêu dùng: Cấm xuất khẩu gạo, cung hàng hóa thịtrường nội địa tăng làm giá gạo giảm, người tiêu dùng sẽ có nhiều lựa chọn mặthàng tránh trường hợp bị độc quyền
Tác động tích cực đến các nước thường xuyên nhập khẩu gạo của Việt Nam:
- Hạn chế nguồn gạo nhập khẩu vào thị trường nội địa của nước đó tạo điều kiệncho nhà sản xuất trong nước đó tăng quy mô, tạo việc làm thêm thu nhập chongười lao động
- Đối với người tiêu dùng của nước nhập khẩu gạo: Không có lượng gạo nhập khẩuđến sẽ hạn chế mức tiêu dùng đối với lượng gạo nhập khẩu
Việc ban hành thông báo đột ngột tạm dừng xuất nhập khẩu gạo sẽ ảnh hưởng đến
cơ hội xuất khẩu và việc thực hiện các hợp đồng của doanh nghiệp khiến doanhnghiệp thiệt hại lớn Do lượng hàng đã đóng bao bì, nhãn mác và được vận chuyểnđến cảng phải tạm dừng xuất khẩu và có nguy cơ bồi thường hợp đồng cho đối tácnước ngoài vì không xuất khẩu khẩu hàng đồng thời ảnh hưởng đến uy tín củadoanh nghiệp xuất khẩu gạo trong những năm tiếp theo