1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn vay ưu đãi của hộ nghèo từ nguồn vốn tín dụng chính sách trên địa bàn huyện Mỏ Cày Bắc, tỉnh Bến Tre

16 44 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 482,19 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

vậy tôi chọn đề tài “Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn vay ƣu đãi của hộ nghèo từ nguồn vốn tín dụng chính sách trên địa bàn huyện Mỏ Cày Bắc tỉnh Bến Tre” để thực hiện luận văn [r]

Trang 1

iii

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT viii

DANH MỤC CÁC BẢNG ix

DANH MỤC CÁC HÌNH x

PHẦN MỞ ĐẦU 1

I TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 1

II MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2

1 Mục tiêu chung 2

2 Mục tiêu cụ thể 2

III ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU VÀ ĐỐI TƯỢNG KHẢO SÁT 2

IV PHẠM VI GIỚI HẠN ĐỀ TÀI 2

V TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI 3

VI PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 5

1 Phương pháp thu thập dữ liệu 5

1.1 Thu thập số liệu thứ cấp 5

1.2 Thu thập số liệu sơ cấp 6

2 Phương pháp phân tích dữ liệu 6

3 Khung nghiên cứu 7

VII Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 8

1 Ý nghĩa khoa học 8

2 Ý nghĩa thực tiễn 8

VIII KẾT CẤU LUẬN VĂN 8

PHẦN NỘI DUNG 10

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ TÍN DỤNG ƯU ĐÃI VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN VAY ƯU ĐÃI CỦA HỘ NGHÈO 10

1.1 TỔNG QUAN LÝ THUYẾT VỀ TÍN DỤNG ƯU ĐÃI HỘ NGHÈO 10

1.1.1 Khái niệm hộ gia đình 10

1.1.2 Khái niệm hộ nghèo 10

Trang 2

iv

1.1.2.1 Hộ nghèo 10

1.1.2.2 Hộ cận nghèo 11

1.1.2.3 Hộ có mức sống trung bình 11

1.2 TÍN DỤNG ƯU ĐÃI ĐỐI VỚI HỘ NGHÈO 11

1.2.1 Vai trò tín dụng ưu đãi đối với hộ nghèo 11

1.2.1.1 Về mặt kinh tế 11

1.2.1.2 Về mặt xã hội 12

1.2.2 Mục tiêu tín dụng ưu đãi đối với hộ nghèo 12

1.2.3 Nguyên tắc cho vay, điều kiện cho vay, phương thức cho vay và chương trình cho vay 12

1.3 HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TÍN DỤNG ƯU ĐÃI CỦA HỘ NGHÈO 13

1.3.1 Khái niệm hiệu quả sử dụng vốn tín dụng ưu đãi của hộ nghèo 13

1.3.2 Ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tín dụng ưu đãi 13

1.3.3 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn tín dụng ưu đãi của hộ nghèo 14

1.3.3.1 Chỉ tiêu về số vòng quay vốn vay và kỳ luân chuyển vốn vay 14

1.3.3.2 Chỉ tiêu về khả năng sinh lợi 14

1.3.3.3 Chỉ tiêu hệ số đảm nhiệm 14

1.3.3.4 Chỉ tiêu khả năng thanh toán lãi vay 15

1.3.3.5 Chỉ tiêu khả năng thanh toán 15

1.3.4 Các nhân tố ảnh hưởng hiệu quả tín dụng chính sách của hộ nghèo 15

1.3.4.1 Điều kiện tự nhiên 15

1.3.4.2 Điều kiện xã hội 16

1.3.4.3 Điều kiện kinh tế 16

1.3.4.4 Chính sách nhà nước 16

1.3.4.5 Bản thân hộ nghèo 17

1.4 BÀI HỌC KINH NGHIỆM VỀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TÍN DỤNG ƯU ĐÃI ĐỐI VỚI HỘ NGHÈO 17

1.4.1 Bài học kinh nghiệm trong việc thực hiện ủy thác cho vay của Hội Liên hiệp phụ nữ tỉnh Lào Cai 17

1.4.2 Bài học kinh nghiệm từ gắn kết giữa các tổ chức xã hội với Ngân hàng Chính sách xã hội giúp nông dân phát triển sản xuất từ vốn vay tại huyện Kế Sách tỉnh Sóc Trăng 18

Trang 3

v

1.4.3 Bài học kinh nghiệm từ sự tham gia tích cực của các tổ tiết kiệm và vay vốn giúp chuyển tải vốn tín dụng ưu đãi nhanh chóng, kịp thời, giảm chi phí, thời gian cho người vay và cả Ngân hàng Chính sách xã hội huyện Trà Ôn, tỉnh Vĩnh Long

21

CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI PHÕNG GIAO DỊCH NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI HUYỆN VÀ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN VAY ƯU ĐÃI CỦA HỘ NGHÈO TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN MỎ CÀY BẮC 22

2.1 ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN ĐỊA BÀN HUYỆN MỎ CÀY BẮC 22

2.1.1 Đặc điểm về điều kiện tự nhiên của huyện Mỏ Cày Bắc 22

2.1.2 Đặc điểm về kinh tế - xã hội của huyện Mỏ Cày Bắc 23

2.1.3 Giới thiệu về Phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội huyện Mỏ Cày Bắc 28

2.1.3.1 Kết quả hoạt động tín dụng của Phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội huyện Mỏ Cày Bắc giai đoạn 2015-2017 29

2.1.3.2 Kết quả hoạt động ủy thác cho vay thông qua các tổ chức chính trị - xã hội của huyện Mỏ Cày Bắc 35

2.2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC CHO VAY HỘ NGHÈO TẠI ĐỊA BÀN HUYỆN MỎ CÀY BẮC 36

2.2.1 Quy trình cho vay 36

2.2.2 Kết quả thực hiện chỉ tiêu dư nợ 37

2.2.2.1 Kết quả thực hiện chỉ tiêu dư nợ phân theo xã 37

2.2.2.2 Kết quả thực hiện chỉ tiêu dư nợ phân theo ngành nghề 39

2.2.3 Thực trạng nợ quá hạn 40

2.2.3.1 Nợ quá hạn phân theo chương trình cho vay 40

2.2.3.2 Nợ quá hạn phân theo ngành nghề 41

2.2.4 Đánh giá hoạt động cho vay hộ nghèo tại Phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội huyện Mỏ Cày Bắc 42

2.3 THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TÍN DỤNG ƯU ĐÃI CỦA HỘ NGHÈO TẠI PHÕNG GIAO DỊCH NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI HUYỆN MỎ CÀY BẮC 42

2.3.1 Giới thiệu địa bàn nghiên cứu 42

Trang 4

vi

2.3.2 Thiết kế phiếu khảo sát 43

2.3.2.1 Quy trình xây dựng và hiệu chỉnh phiếu khảo sát 43

2.3.2.2 Nội dung phiếu khảo sát 44

2.3.3 Thang đo và mức ý nghĩa 44

2.3.4 Phương pháp thu thập và phân tích dữ liệu 45

2.3.4.1 Phương pháp thu thập dữ liệu 45

2.3.4.2 Phương pháp phân tích dữ liệu 45

2.4 PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TÍN DỤNG ƯU ĐÃI CỦA HỘ NGHÈO HUYỆN MỎ CÀY BẮC 46

2.4.1 Thống kê mô tả về đặc điểm cơ bản mẫu khảo sát là hộ vay vốn 46

2.4.2 Thực trạng sử dụng vốn vay của các hộ khảo sát tại huyện Mỏ Cày Bắc giai đoạn 2015-2017 49

2.4.2.1 Tình hình sử dụng vốn vay ưu đãi của hộ theo ngành nghề 49

2.4.2.2 Tình hình sử dụng vốn vay ưu đãi theo trình độ học vấn của hộ 52

2.4.2.3 Tình hình sử dụng vốn vay ưu đãi theo độ tuổi lao động của hộ 54

2.4.3 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn vay của các hộ khảo sát tại huyện Mỏ Cày Bắc giai đoạn 2015-2017 56

2.4.3.1 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn vay của các hộ theo ngành nghề 56

2.4.3.2 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn vay của các hộ theo trình độ học vấn 59 2.4.3.3 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn vay của các hộ theo độ tuổi lao động 60 2.5 ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ TÍNH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN VAY ƯU ĐÃI CỦA HỘ NGHÈO HUYỆN MỎ CÀY BẮC 61

2.5.1 Những thành công trong sử dụng vốn vay hiệu quả của hộ nghèo 61

2.5.2 Những nguyên nhân ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn vay của hộ nghèo 63

CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN VAY CỦA HỘ NGHÈO TẠI PHÕNG GIAO DỊCH NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI HUYỆN MỎ CÀY BẮC 66

3.1 ĐỊNH HƯỚNG VÀ QUAN ĐIỂM ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP 66

3.1.1 Định hướng thực hiện chính sách cho vay và sử dụng vốn vay ưu đãi đối với hộ nghèo 66

3.1.2 Quan điểm đề xuất giải pháp 67

Trang 5

vii

3.2 GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN VAY CỦA HỘ NGHÈO TẠI PHÕNG GIAO DỊCH NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI

HUYỆN MỎ CÀY BẮC 68

3.2.1 Nâng cao năng lực sản xuất kinh doanh của hộ vay vốn và sự hỗ trợ của Ngân hàng, Chính quyền và các tổ chức chính trị-xã hội 68

3.2.1.1 Tăng mức đầu tư tín dụng ưu đãi cho ngành nghề đem lại hiệu quả cao 68

3.2.1.2 Nâng cao kiến thức quản lý và sử dụng vốn, đồng thời hỗ trợ hộ vay xây dựng dự án sản xuất kinh doanh khả thi, phù hợp với điều kiện kinh tế của hộ 68 3.2.1.3 Xây dựng mối liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm đối với hộ vay 69

3.2.1.4 Tăng cường giám sát, hướng dẫn, hỗ trợ trong quá trình sản xuất và chi tiêu hợp lý trong sinh hoạt 70

3.2.1.5 Mở rộng hình thức cho vay 71

3.2.2 Củng cố và nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng chính sách xã hội 71

3.2.2.1 Nâng cao chất lượng hoạt động của Ban đại diện Hội đồng quản trị Ngân hàng Chính sách xã hội huyện 71

3.2.2.2 Nâng cao chất lượng hoạt động của các tổ chức chính trị-xã hội nhận ủy thác và Ban quản lý Tổ tiết kiệm và vay vốn: 72

3.2.2.3 Nâng cao năng lực hoạt động của Phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội huyện 72

3.2.3 Thực hiện tốt công tác truyền thông về tín dụng chính sách 74

3.3 KIẾN NGHỊ 75

3.3.1 Đối với Chính phủ 75

3.3.2 Đối với Ngân hàng Chính sách xã hội Việt Nam 76

3.3.3 Đối với cấp ủy, chính quyền địa phương 76

3.3.4 Đối với các tổ chức chính trị- xã hội nhận ủy thác huyện 77

PHẦN KẾT LUẬN 78

1 KẾT LUẬN CHUNG 78

2 HẠN CHẾ CỦA ĐỀ TÀI 79

3 ĐỀ XUẤT HƯỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO 79

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 80

PHỤ LỤC 1

Trang 6

viii

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT

BĐD HĐQT: Ban đại diện Hội đồng quản trị

HĐQT: Hội đồng quản trị

LĐTB&XH: Lao động Thương binh và Xã hội

NHCSXH: Ngân hàng Chính sách xã hội

NHTM: Ngân hàng thương mại

NLFC: Tổ chức tài chính dân sinh Nhật Bản

NN&PTNT: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

PGD NHCSXH: Phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội SXKD: Sản xuất kinh doanh

TK&VV: Tiết kiệm và vay vốn

TNCSHCM: Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh

Trang 7

ix

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.3 Kết quả thực hiện kế hoạch tín dụng từ 2015-2017 32

Bảng 2.4 Kết quả thực hiện chỉ tiêu dư nợ theo chương trình 33

Bảng 2.6 Kết quả thực hiện chỉ tiêu dư nợ phân theo xã 37

Bảng 2.7 Kết quả thực hiện chỉ tiêu dư nợ phân theo ngành nghề 39

Bảng 2.9 Thực trạng nợ quá hạn phân theo ngành nghề 41

Bảng 2.11 Tình hình sử dụng vốn theo mục đích vay của hộ 49 Bảng 2.12 Tình hình sử dụng vốn vay của hộ theo ngành nghề 49

Bảng 2.13 Kết quả sản xuất kinh doanh của hộ theo ngành nghề 50 Bảng 2.14 Tình hình sử dụng vốn vay của hộ theo trình độ học vấn 52

Bảng 2.15 Kết quả sản xuất kinh doanh của hộ theo trình độ học vấn 53

Bảng 2.16 Tình hình sử dụng vốn vay của hộ theo độ tuổi lao động 54 Bảng 2.17 Kết quả sản xuất kinh doanh của hộ theo độ tuổi lao động 55 Bảng 2.18 So sánh kết quả sản xuất kinh doanh của hộ theo ngành nghề 56

Bảng 2.19 Kết quả sử dụng vốn vay theo chỉ tiêu doanh lợi vốn vay giữa các ngành

Bảng 2.20 So sánh hiệu quả sử dụng vốn vay giữa các ngành nghề 57

Bảng 2.21 So sánh hệ số đảm nhiệm vốn vay và số lần có thể trả lãi vay giữa các

Bảng 2.22 So sánh kết quả SXKD của hộ theo trình độ học vấn 59

Bảng 2.23 So sánh hiệu quả sử dụng vốn vay giữa trình độ văn hóa 60

Bảng 2.24 So sánh kết quả SXKD của hộ theo độ tuổi lao động 60 Bảng 2.25 So sánh hiệu quả sử dụng vốn vay giữa độ tuổi lao động 61

Trang 8

x

DANH MỤC CÁC HÌNH

Trang 9

1

PHẦN MỞ ĐẦU

I TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Phát triển kinh tế xã hội đi đôi với xóa đói giảm nghèo là chủ trương nhất quán của Đảng ta trong quá trình đổi mới và xây dựng nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa Những năm qua, Nhà nước đã huy động mọi nguồn lực của toàn xã hội

hỗ trợ người nghèo và các đối tượng chính sách khác để phát triển kinh tế, tháo gỡ những khó khăn trong sản xuất, góp phần nâng cao đời sống cho nhân dân Để góp phần thực hiện tốt công tác xóa đói, giảm nghèo ở từng địa phương thì vấn đề đầu tư,

hỗ trợ vốn sản xuất là một trong những vấn đề được Chính phủ đặc biệt quan tâm Chính vì vậy, ngày 04/10/2002 Ngân hàng Chính sách xã hội Việt Nam được thành lập theo quyết định 131/QĐ-TTg theo tinh thần Nghị định số 78/2002/NĐ-CP của Chính phủ nhằm tạo ra một kênh riêng biệt thực hiện công tác hỗ trợ vốn cho người nghèo và các đối tượng chính sách Từ đó, hệ thống Ngân hàng Chính sách xã hội từ Trung Ương đến địa phương nhanh chóng được thiết lập Ngân hàng Chính sách xã hội trở thành là một công cụ xóa đói, giảm nghèo cơ bản và bền vững ở địa phương

Mỏ Cày Bắc là một huyện thuộc tỉnh Bến Tre, trong những năm gần đây công tác xóa đói, giảm nghèo trên địa bàn huyện rất được quan tâm như hỗ trợ vốn, đào tạo nghề cho lao động nông thôn, tập huấn khoa học kỹ thuật…đã góp phần tạo điều kiện cho nhiều hộ nghèo thoát nghèo bền vững Nhìn chung, đời sống của hộ nghèo, hộ cận nghèo đã được cải thiện so với năm trước nhưng vẫn còn khó khăn do hậu quả đan xen của nhiều nhóm yếu tố, trong đó việc thực hiện đầu tư, hỗ trợ vốn sản xuất của hộ nghèo trên địa bàn huyện Mỏ Cày Bắc cho thấy mục tiêu cuối cùng là giảm số hộ nghèo nhưng chưa thực sự đáp ứng với yêu cầu của địa phương Nguyên nhân của tồn tại này xuất phát từ nhiều vấn đề hạn chế, bất cập trong chủ trương, quy định, quy trình xét duyệt, thẩm định, thủ tục hành chính đã làm hạn chế khả năng tiếp cận vốn ưu đãi của hộ nghèo Mặt khác, một nguyên nhân chủ yếu chính là khả năng sử dụng vốn vay của hộ nghèo với đặc thù là trình độ nhận thức, khả năng quản lý kém đã gây nên tình trạng sử dụng sai mục đích vay vốn, thất thoát lãng phí hoặc thiếu năng lực phòng tránh rủi ro… dẫn đến mất khả năng trả nợ và thoát nghèo Thực trạng này cho thấy tính hiệu quả trong việc sử dụng vốn vay của hộ nghèo nhờ đó nâng cao khả năng thoát nghèo là một vấn đề rất cần được các các cấp ủy đảng, chính quyền địa phương, Ngân hàng Chính sách xã hội và các tổ chức chính trị - xã hội đặc biệt quan tâm Vì

Trang 10

2

vậy tôi chọn đề tài “Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn vay ƣu đãi của hộ nghèo từ nguồn vốn tín dụng chính sách trên địa bàn huyện Mỏ Cày Bắc tỉnh Bến Tre” để thực hiện luận văn Cao học kinh tế với mong muốn sử dụng những kiến thức

tiếp thu trong khóa học nhằm nghiên cứu một cách chuyên sâu về thực trạng công tác cho vay và phân tích hiệu quả sử dụng vốn vay ưu đãi của hộ nghèo, từ đó đề xuất một

số giải pháp đồng bộ, trước hết từ chính bản thân hộ nghèo giúp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn vay nhằm tăng thu nhập, ổn định đời sống và các giải pháp khác đối với các cấp ủy đảng, chính quyền địa phương, các cấp Hội đoàn thể, Ngân hàng Chính sách xã hội…cùng phối hợp để thúc đẩy mức độ hiệu quả của chương trình tín dụng chính sách đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác nhằm góp phần thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về giảm nghèo và đảm bảo an sinh xã hội tại địa phương

II MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1 Mục tiêu chung

Nghiên cứu thực trạng và đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của hộ nghèo nhằm xây dựng các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn vay của hộ nghèo từ nguồn vốn tín dụng chính sách xã hội trên địa bàn huyện Mỏ Cày Bắc tỉnh Bến Tre

2 Mục tiêu cụ thể

- Đánh giá tình hình cung cấp vốn tín dụng ưu đãi của hộ nghèo từ Ngân hàng Chính sách xã hội trên địa bàn huyện Mỏ Cày Bắc trong giai đoạn 2015 – 2017

- Phân tích thực trạng hiệu quả sử dụng vốn vay của hộ nghèo tại Ngân hàng Chính sách xã hội huyện Mỏ Cày Bắc

- Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn ưu đãi tín dụng

đối với hộ nghèo trên địa bàn huyện Mỏ Cày Bắc

III ĐỐI TƢỢNG NGHIÊN CỨU VÀ ĐỐI TƢỢNG KHẢO SÁT

Đối tượng nghiên cứu: Hiệu quả sử dụng các nguồn vốn vay ưu đãi của hộ nghèo tại Ngân hàng Chính sách xã hội huyện Mỏ Cày Bắc

Đối tượng khảo sát: hộ nghèo, hộ cận nghèo và hộ mới thoát nghèo vay vốn ưu đãi từ Ngân hàng Chính sách xã hội huyện Mỏ Cày Bắc để phát triển kinh tế

IV PHẠM VI GIỚI HẠN ĐỀ TÀI

- Phạm vi nội dung: Đề tài nghiên cứu trong phạm vi hoạt động cung cấp vốn tín dụng và sử dụng vốn tín dụng ưu đãi để bổ sung nguồn vốn lưu động của hộ nghèo

Trang 11

3

nhằm phát triển sản xuất kinh doanh tại Ngân hàng Chính sách xã hội huyện Mỏ Cày Bắc

- Phạm vi không gian: Nguồn thông tin là củahuyện và Ngân hàng Chính sách

xã hội huyện Mỏ Cày Bắc

- Phạm vi thời gian:số liệu và thông tin sử dụng từ 2015 đến 2017

- Số liệu điều tra các hộ nghèo tập trung vào năm 2017

V TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI

Tác giả nghiên cứu thực hiện đề tài này dựa trên cơ sở kế thừa thành công của những công trình nghiên cứu trước đây do các tác giả và nhà khoa học đã thực hiện như sau:

- Nghiên cứu của Bùi Văn Trịnh và Nguyễn Thị Thùy Phương (2014), tạp chí Phát triển & Hội nhập số 19, kết quả nghiên cứu cho thấy hiệu quả sử dụng vốn vay của hộ nghèo phụ thuộc các yếu tố như là: lượng vốn vay, kỳ hạn, lãi suất, rủi ro, hướng dẫn sau khi vay, diện tích đất, tỷ trọng vốn sử dụng cho sản xuất và số lao động trong đó có 05 yếu tố có mối tương quan thuận là: lượng vốn vay, hướng dẫn sau khi vay, diện tích đất, tỷ trọng vốn sử dụng cho sản xuất và số lao động Ngược lại thì các; yếu tố: kỳ hạn, lãi suất và rủi ro có mối tương quan nghịch (-) với hiệu quả sử dụng vốn vay của hộ nghèo Ngoài ra, nghiên cứu còn được sử dụng kiểm định T-Test và kiểm tra Chi Bình phương để đánh giá khả năng thoát nghèo của các hộ vay vốn Trên

cơ sở kết quả phân tích, đề xuất các giải pháp giúp hộ nghèo trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng sử dụng vốn vay có hiệu quả hơn để có thể làm tăng thu nhập và sớm thoát nghèo

- Nghiên cứu của Võ Thị Thuý Anh, Phan Đặng My Phương (2010), tác giả nghiên cứu nhằm đánh giá hiệu quả kinh tế xã hội của chương trình tín dụng ưu đãi đối với hộ nghèo của Ngân hàng chính sách xã hội Việt Nam tại Đà Nẵng trên hai phương diện: Thứ nhất, đánh giá hiệu quả quản lý vốn vay trong chương trình của Ngân hàng Chính sách xã hội qua các chỉ tiêu quy mô cho vay, khả năng quản lý mục đích sử dụng vốn của người vay, cho vay đúng đối tượng và khả năng thu hồi vốn Thứ hai, đánh giá hiệu quả kinh tế xã hội của chương trình đối với hộ nghèo thể hiện qua các chỉ tiêu như số hộ nghèo được vay vốn, số hộ thoát nghèo, tác động của vốn vay đến thu nhập của hộ nghèo Từ thực trạng hiệu quả cho vay hộ nghèo của Ngân hàng Chính sách xã hội Đà Nẵng, các tác giả đã đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả cho vay hộ nghèo

Ngày đăng: 30/01/2021, 10:31

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w