1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

SANG KIEN DAY HOC CHU DE LIEN KET HOA HOC THEO PP DONG VAI

33 44 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 13,71 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong những năm qua, cùng với sự phát triển chung của giáo dục phổ thông, hoạtđộng đổi mới phương pháp dạy học, kiểm tra đánh giá đã được sở GD và ĐT tỉnh BìnhĐịnh đặc biệt coi trọng: Sở

Trang 1

MỤC LỤC

1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1.1 Lí do chọn đề tài 1

1.2 Mục đích nghiên cứu 2

1.3 Đối tượng nghiên cứu 2

1.4 Đối tượng khảo sát, thực nghiệm 2

1.5 Phương pháp nghiên cứu 2

1.6 Phạm vi và thời gian nghiên cứu 2

2 NỘI DUNG 3

2.1 Những nội dung lí luận có liên quan trực tiếp đến vấn đề nghiên cứu 3

2.1.1 Phương pháp dạy học đóng vai 3

2.1.2 Những nội dung kiến thức trong chuyên đề 6

2.2 Thực trạng vấn đề nghiên cứu 6

2.2.1 Thuận lợi 6

2.2.2 Khó khăn 6

2.3 Mô tả, phân tích các giải pháp 6

2.4 Kết quả thực hiện 10

2.4.1 Chọn mẫu thực nghiệm 10

2.4.2 Phương pháp thực nghiệm 10

2.4.3 Kết quả thực nghiệm 10

3 KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 12

3.1 Những kết luận đánh giá cơ bản về sáng kiến 12

3.1.1 Kết luận đánh giá cơ bản về nội dung 12

3.1.2 Ý nghĩa giáo dục của đề tài 12

3.1.3 Hiệu quả đạt được 13

3.2 Các đề xuất, khuyến nghị 13

TÀI LIỆU THAM KHẢO 14

PHỤ LỤC 15

Trang 2

1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1.1 Lí do chọn đề tài

Nghị quyết Hội nghị Trung ương khóa XI về đổi mới căn bản toàn diện giáo dục vàđào tạo nêu rõ: “Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy và học theo hướng hiệnđại; phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo và vận dụng kiến thức, kỹ năng củangười học; khắc phục lối truyền thụ áp đặt một chiều, ghi nhớ máy móc Tập trung dạycách học cách nghĩ.” Để thực hiện tốt nghị quyết hội nghị cũng như yêu cầu đổi mớigiáo dục, một số giáo viên trong quá trình giảng dạy đã thay đổi phương pháp dạy họctheo lối “truyền thụ một chiều” sang dạy cách học, cách vận dụng kiến thức và rènluyện kĩ năng cho học sinh Tuy nhiên việc thường xuyên phối hợp sử dụng cácphương pháp, kĩ thuật dạy học theo hướng tích cực còn chưa nhiều, dẫn đến việc dạy

và học của học sinh và giáo viên chưa có hiệu quả

Trong những năm qua, cùng với sự phát triển chung của giáo dục phổ thông, hoạtđộng đổi mới phương pháp dạy học, kiểm tra đánh giá đã được sở GD và ĐT tỉnh BìnhĐịnh đặc biệt coi trọng: Sở GD đã tổ chức các đợt tập huấn sinh hoạt chuyên môn theohướng nghiên cứu bài học và chỉ đạo các trường THPT thực hiện dạy học theo chủ đềnhằm nâng cao chất lượng dạy và học Tuy nhiên, đối với khá nhiều giáo viên còn engại trong vấn đề thay đổi phương pháp dạy học tích cực

Một trong những khó khăn lớn đối với nhiều giáo viên đó là:

+ Chưa nắm vững các phương pháp mới và kỹ thuật dạy tích cực

+ Chưa linh hoạt khi lựa chọn nội dung kiến thức với phương pháp và kĩ thuật dạyhọc mới

+ Học sinh ngày càng ít quan tâm bộ môn Hóa học

Để tiếp thu kiến thức trên lớp một cách có hiệu quả, người học không chỉ đọc, nghe,quan sát mà còn phải tự mình tham gia vào bài giảng Đặc biệt, đối với chủ đề “Liênkết hóa học” là một chuyên đề mới, kiến thức của chủ đề khá trừu tượng mà học sinhlại chưa được tiếp cận ở các lớp học dưới thì việc tổ chức, thiết kế bài giảng làm sao

để rèn luyện các kỹ năng thực hành, kỹ năng giải quyết tình huống tạo được hứng thúhọc tập cho người học là sự kỳ vọng lớn nhất của cả người dạy và người học Vì vậy

"đóng vai" là một phương pháp có nhiều ưu điểm Nếu vận dụng được phương phápnày thì bầu không khí trong lớp học luôn sôi nổi, hấp dẫn và thu hút người học, hiệuquả mang lại rất rõ rệt

Xuất phát từ những lý do đó, tôi mạnh dạn chọn đề tài: “Sử dụng phương pháp đóng vai dạy học chủ đề liên kết hóa học”

Trang 3

1.2 Mục đích nghiên cứu

- Thiết kế, xây dựng và sử dụng phương pháp đóng vai trong dạy học chủ đề “Liênkết hóa học” – Hóa học 10, nhằm phát huy tính tích cực của học sinh, tạo không khísôi nổi và hứng khởi và nâng cao chất lượng trong dạy học bộ môn hóa học10

- Giúp học sinh chiếm lĩnh dần dần các khái niệm khoa học và kĩ thuật thông quacác hoạt động học theo phương pháp đóng vai Học sinh được trải nghiệm vai diễn,kèm theo là sự củng cố ngôn ngữ viết và nói khi tham gia thuyết trình các sản phẩmsau khi nhóm đã thảo luận

1.3 Đối tượng nghiên cứu

- Sách giáo khoa Hóa Học 10 ban cơ bản

- Phương pháp dạy học theo đóng vai; cách tổ chức cho học sinh tự học nhằm nângcao năng lực của người học

1.4 Đối tượng khảo sát, thực nghiệm

Điều tra khảo sát từ quá trình dạy và học tập của giáo viên và học sinh lớp 10 ban

cơ bản ở trường THPT Số 2 Phù Mỹ

1.5 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp nghiên cứu lý luận: Nghiên cứu, phân tích tổng hợp các tài liệu cóliên quan đến phương pháp đóng vai và kĩ thuật dạy học mới nhằm nâng cao năng lựccho người học

- Nghiên cứu các bước dạy học áp dụng phương pháp đóng vai và kĩ thuật dạy họcmới theo hướng tiếp cận nội dung của người học

- Nghiên cứu quá trình nhận thức của học sinh khi thực hiện nhiệm vụ

- Gặp gỡ, trao đổi, tiếp thu ý kiến của các đồng nghiệp để tham khảo ý kiến làm cơ

sở cho việc nghiên cứu đề tài

- Phương pháp thống kê toán học để thống kê, xử lý, đánh giá kết quả thu được

1.6 Phạm vi và thời gian nghiên cứu

- Chủ đề “Liên kết hóa học” thuộc chương trình hóa học 10 ban cơ bản thực hiện

trong 7 tiết, được chia thàn 3 nội dung:

+ Nội dung 1: Liên kết ion

+ Nội dung 2: Liên kết cộng hóa trị

+ Nội dung 3: Hóa trị và số oxi hóa

Tuy nhiên trong phạm vi đề tài này chúng tôi chỉ giới hạn nghiên cứu nội dung 1:

“Liên kết ion” và nội dung 2 “Liên kết cộng hóa trị”

- Chủ yếu sử dụng “phương pháp đóng vai” và kĩ thuật dạy học mới như: Kĩ thuật khăn trải bàn; thảo luận nhóm,

- Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 6 năm 2018 đến tháng 10 năm 2019

Trang 4

2 NỘI DUNG 2.1 Những nội dung lí luận có liên quan trực tiếp đến vấn đề nghiên cứu

2.1.1 Phương pháp dạy học đóng vai

- Nhóm (tổ) học tập không quá đông (nên dưới 12 người) để có thể quan sát, theodõi được các vai đóng đầy đủ; tham gia thảo luận, rút kinh nghiệm qua buổi đóng vai

2.1.1.3 Cách tiến hành buổi dạy học bằng phương pháp đóng vai

Bước 1: Xác định chủ đề (Đây là bước quan trọng nhất)

Chủ đề phải nằm trong nội dung mà người học đã được học tập Không thể thựchiện đóng vai với chủ đề mà người học chưa được học hoặc chưa có tài liệu, thời gian

để tự học;

Chủ đề phải có thể thực hiện được bằng phương pháp đóng vai;

Chủ đề phát huy được ưu thế của phương pháp đóng vai là những chủ đề thể hiệnđược kỹ năng giao tiếp, thái độ, cách ứng xử giải quyết vấn đề

Bước 2: Xác định mục tiêu học tập, lập kế hoạch về tình huống và vai

Dựa theo chủ đề để xây dựng mục tiêu học tập; mục tiêu phải phù hợp với mụctiêu bài giảng nhưng phải cụ thể, bổ sung thêm cho mục tiêu bài giảng

Xây dựng tình huống và vai đóng: tình huống phải rất cụ thể; vai đóng càng cụ thểbao nhiêu càng tốt Các dữ liệu không phải tùy tiện đặt ra mà cần suy nghĩ, cân nhắc

để thể hiện tố mục tiêu học tập; nêu lên được nhiều vấn đề, khía cạnh để học tập.Nêu trọng tâm về kiến thức, năng lực giải quyết vấn đề; nêu trọng tâm về kỹ nănggiao tiếp, thái độ

Bước 3: Giao nhiệm vụ cho các vai, cho người quan sát

Trang 5

Vai đóng phải cụ thể theo đúng mục tiêu học tập (người đóng vai "chính", ngườiđóng vai "phụ" phải thực hiện nhiệm vụ, công việc, động tác gì trong các tình huốngtrên)

Người quan sát (các người học khác) được phân thành nhóm nhỏ Mỗi nhóm đượcgiao các nhiệm vụ cụ thể như: nhóm theo dõi nhận xét vai "chính"; nhóm theo dõinhận xét vai "phụ"; các nhóm theo dõi về kỹ năng giao tiếp, thái độ, kiến thức, nănglực giải quyết vấn đề

Bước 4: Xác định thời gian đóng vai, thực hiện đóng vai

Không nên quá ngắn vì sẽ hạn chế trong việc thể hiện được mục tiêu học tập; chưa

đủ để bộc lộ các ưu, nhược điểm Cũng không nên quá dài vì sẽ loãng, thiếu tập trung Trước khi thực hiện đóng vai, giáo viên cần nêu rõ: chủ đề, mục tiêu học tập, giaonhiệm vụ cho các vai và người quan sát, xác định thời gian đóng vai

Khi thực hiện đóng vai, các vai đóng hoàn toàn chủ động về nội dung và thời gian.Giáo viên không nên can thiệp, nhắc nhở làm mất tính chủ động, linh hoạt của vaidiễn Chỉ được ngừng thực hiện đóng vai khi kéo dài quá thời gian quy định nhiều,không còn thời gian để thảo luận sau đóng vai

Để thực hiện đóng vai:

- Vai đóng không cần thực hiện các kỹ xảo biểu diễn như trong đóng kịch, dễ gâymất tập trung vào nội dung;

- Cần lưu ý thể hiện thái độ, phong cách trong giao tiếp nhất là với vai "chính";

- Cần bám sát mục tiêu học tập, nhiệm vụ được giao trong đóng vai, có ý thứccộng tác, hỗ trợ cho đóng vai

Bước 5: Thảo luận sau đóng vai

Thảo luận sau đóng vai là rất quan trọng, đó là nội dung cơ bản của giảng dạybằng phương pháp đóng vai

Thực hiện thảo luận ngay sau khi đóng vai để người học còn lưu giữ được cácnhận xét, quan sát qua thực tế buổi đóng vai

Giáo viên điều khiển thảo luận sau đóng vai Qua các vai đóng, người học nhậnxét, thảo luận:

- Về kỹ năng giao tiếp:

+ Có trình bày, giải thích rõ ràng, dễ hiểu không?

+ Các ngôn từ sử dụng có phù hợp cho vai "chính", "phụ" không?

+ Trong sử dụng ngôn từ cần lưu ý tránh việc trình bày như sách vở; dùng cácngôn từ khoa học khó hiểu, khó tiếp thu

- Về thái độ, phong cách:

+ Việc chào hỏi, cách xưng hô trong giao tiếp ?

+ Có thực sự tôn trọng, chú ý lắng nghe, giải đáp đúng yêu cầu của các vai đóng?

Trang 6

- Về kiến thức:

+ Cách giải thích, hướng dẫn có đúng không?

+ Các biện pháp giải quyết nêu ra có phù hợp với lý thuyết, với nguyên tắc chungkhông?

- Những điều có thể học tập rút kinh nghiệm qua đóng vai:

Cần bố trí, động viên để mọi người đều có thể phát biểu thoải mái Khi có nhữngnhận xét chưa đúng, chưa rõ, nên tiến hành trao đổi để có thể đi đến kết luận Nếu nảysinh những vấn đề cơ bản chưa thống nhất có thể để lại, tổ chức một buổi thảo luậnnhóm riêng

Bước 6: Giáo viên nhận xét chung của buổi đóng vai

- Cần dựa trên kết quả thảo luận để có nhận xét chung;

-Tránh tình trạng áp đặt không phân biệt đúng, sai, cái nên, không nên làm;

- Nêu lên được những điều học tập và những điều cần rút kinh nghiệm

- Sau khi thực hiện buổi dạy học bằng phương pháp đóng vai, giáo viên cần kiểmđịnh theo các nội dung chủ yếu sau:

+ Chủ đề của đóng vai có thích hợp với phương pháp đóng vai? Có phải đóng vai

là phương pháp tốt nhất để thực hiện nội dung dạy học này không? Chủ đề của đóngvai có phù hợp với kiến thức và khả năng của người học?

+ Mục tiêu của đóng vai có phù hợp, bổ sung tốt cho mục tiêu bài giảng? Các mụctiêu được đề ra có đầy đủ, rõ ràng?

+ Tình huống và các vai đóng có thích hợp với chủ đề, mục tiêu học tập? Có tạođiều kiện để các vai đóng thể hiện được mục tiêu học tập? Có trình bày được nhiềuthông tin cần thiết? có đề xuát đến những vấn đề thiết thực, quan trọng của nội dunghọc tập?

+ Công tác chuẩn bị cho buổi đóng vai (nêu rõ chủ đề, mục tiêu học tập, giaonhiệm vụ cho các vai, người quan sát )

+ Thực hiện buổi đóng vai, hướng dẫn thảo luận sau khi đóng vai

2.1.2 Những nội dung kiến thức trong chuyên đề

Nội dung 1: Liên kết ion

- Khái niệm ion, cation, anion

- Quá trình hình thành ion từ các nguyên tử

- Gọi tên ion

- Xác định được từng ion hình thành trong phân tử

- Định nghĩa liên kết ion,

Nội dung 2: Liên kết cộng hóa trị

- Liên kết cộng hoá trị, liên kết cộng hoá trị không cực (H2, O2), liên kết cộng hoátrị có cực hay phân cực (HCl, CO2)

Trang 7

- Mối liên hệ giữa hiệu độ âm điện của 2 nguyên tố và bản chất liên kết hoá họcgiữa 2 nguyên tố đó trong hợp chất.

- Tính chất chung của các chất có liên kết cộng hoá trị

- Viết được cấu hình electron của ion đơn nguyên tử cụ thể

- Viết được công thức electron, công thức cấu tạo của một số phân tử cụ thể

- Dự đoán được kiểu liên kết hoá học có thể có trong phân tử gồm 2 nguyên tử

khi biết hiệu độ âm điện của chúng

2.2 Thực trạng vấn đề nghiên cứu

2.2.1 Thuận lợi

- Được sự quan tâm và chỉ đạo của ban giám hiệu nhà trường

- Đa số giáo viên trong nhà trường đã nhận thức được sự quan trọng và tính cấpthiết về việc đổi mới phương pháp dạy học

- Tổ chuyên môn thường xuyên SHCM theo nghiên cứu bài học

- Cơ sở vật chất, thiết bị dạy học của nhà trường ngày càng hiện đại, đáp ứng yêucầu giảng dạy cho giáo viên

- Đa số các em học sinh ngoan hiền, chịu khó trong học tập

2.2.2 Khó khăn

+ Khả năng tự học của học sinh còn hạn chế

+ Học sinh còn nhút nhát trong giao tiếp

2.3 Mô tả, phân tích các giải pháp

Trong dạy học, khâu quan trọng nhất là phải xác định được nội dung kiến thức cơbản cần truyền đạt cho học sinh, nội dung đó phải chính xác khoa học, đảm bảo tính hệthống Từ nội dung kiến thức đó, giáo viên bắt đầu nghiên cứu, lựa chọn phương pháp

và kĩ thuật dạy học phù hợp với từng đơn vị kiến thức của bài học, gần gũi với cuộcsống vừa phù hợp với đối tượng học sinh sẽ có ý nghĩa và tác động lớn đến việc dạy vàhọc Như vậy bài học sẽ không lan man, giáo viên và học sinh mới xác định đượcmình cần dạy và học điều gì, tập trung vào nội dung nào, từ đó việc truyền thụ kiếnthức mới có hiệu quả

Đối với chủ đề “Liên kết hóa học” giáo viên cần tập trung vào mục tiêu làm cho họcsinh hiểu và trình bày được một số nội dung cơ bản:

- Khái niệm ion, cation, anion

- Quá trình hình thành ion từ các nguyên tử

- Gọi tên ion

- Xác định được từng ion hình thành trong phân tử

- Định nghĩa liên kết ion,

- Liên kết cộng hoá trị, liên kết cộng hoá trị không cực (H2, O2), liên kết cộng hoá trị

có cực hay phân cực (HCl, CO2)

Trang 8

Ta nhận thấy những nội dung kiến ở trên mang tính chất trừu tượng, kiến thức hànlâm gây cho học sinh những khó khăn nhất định khi học, nếu giáo viên chỉ dừng lại ởviệc dạy học theo phương pháp dạy học mới như: thảo luận nhóm, báo cáo kết quả …thì không gây được hứng thú học tập cho học sinh, hiệu quả không cao.

Thực trạng trên đặt ra câu hỏi làm thế nào để nội dung bài học trở nên gần gũi, đơngiản, giúp học sinh hứng thú hơn trong quá trình lĩnh hội kiến thức

Vậy giải pháp đưa ra là nếu mỗi học sinh đóng vai là một nguyên tử của nguyên tốhóa học thì các em sẽ tìm hiểu kĩ hơn về cấu tạo của nguyên tử nguyên tố đó, cáchthức để nguyên tử nguyên tố đó tham gia liên kết với nguyên tử nguyên tố khác nhưthế nào thông qua các vai diễn sẽ làm cho tiết học sẽ trở nên sinh động hơn, gần gũihơn hình, thành cho học sinh kĩ năng giao tiếp, kĩ năng hợp tác,…

Chính vì lẽ đó, tôi đề xuất giải pháp sử dụng phương pháp “đóng vai” trong dạy

học chủ đề “Liên kết hóa học” với các nội dung:

Nội dung 1: Liên kết ion

+ Sự hình thành ion, cation, anion

+ Sự tạo thành liên kết ion

Nội dung 2: Liên kết cộng hóa trị

+ Liên kết cộng hóa trị giữa 2 nguyên tử giống nhau

+ Liên kết cộng hóa trị giữa 2 nguyên tử khác nhau

Tổ chức thực hiện theo trình tự như sau:

Bước 1: Giáo viên chia lớp thành 4 nhóm (mỗi nhóm khoảng 10 học sinh)

+ Nhóm 1: Sự hình thành ion, cation, anion

+ Nhóm 2: Sự tạo thành liên kết ion

+ Nhóm 3: Liên kết cộng hóa trị giữa 2 nguyên tử giống nhau

+ Nhóm 4: Liên kết cộng hóa trị giữa 2 nguyên tử khác nhau

Bước 2: Các nhóm thảo luận, xây dựng “kịch bản” và phân công đóng vai

Bước 3: Thứ tự các nhóm lên đóng vai

Bước 4: Các học sinh khác theo dõi, phỏng vấn, nhận xét, bổ sung (nếu cần)

Bước 5: Giáo viên kết luận, nhận xét, đánh giá

NỘI DUNG 1: LIÊN KẾT ION Hoạt động 1: Sự hình thành ion, cation, anion

a Mục tiêu của hoạt động

- HS nêu được các khái niệm ion, cation, anion

- Học sinh viết được quá trình hình thành ion từ các nguyên tử

- HS biết cách gọi tên ion

- HS xác định được từng ion hình thành trong phân tử

Trang 9

b Nội dung, phương thức tổ chức hoạt động

- HS làm việc theo nhóm (Đã chuẩn bị trước)

+ Nhóm 1 lên “đóng vai” tiểu phẩm “sự hình thành ion, cation, anion”

+ Sau khi đóng vai, đại diện nhóm 1 trình bày tóm tắt nội dung kiến thức đãchuẩn bị sẵn trên giấy A0

- HS khác theo dõi, nhận xét, bổ sung

- GV tổng kết

c Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động

- Dự kiến sản phẩm:

+ Kịch bản “sự hình thành ion, cation, anion” của nhóm 1:

Tại quán, Al gọi cho Mg

Al: Alo, lâu lắm rồi mới nói chuyện, mày đang làm gì đấy?

Mg: À, tao đang nói chuyện với mày chứ làm gì?

Al: À, thế ra quán cũ nói chuyện tí

Mg: Oke, chờ tao

Mg với Al ngồi tại quán

Mg: Mày ở nhà làm gì bấy lâu nay?

Al:Tao không có làm gì hết á!

Mg: Buồn quá!

Al:Tao cũng buồn!

Na đi ngang qua, Mg gọi Na vào nói chuyện

Na than thở : Tao buồn quá, tao bị thừa e, tao muốn bền vững

Mg và Al cũng than thở theo

Neon bước tới, giới thiệu mình là khí hiếm

Mg, Al, Na đều tỏ vẻ không vui mấy Nhưng Ne đã chỉ cho họ cách để bền vững đó

là bỏ đi những electron lớp ngoài cùng và đặt tên là cation

Mg nhờ Ne giúp đỡ, nhưng do ai cũng bền vững nên ko giúp được

Sau đó bụt lại xuất hiện và tặng cho O 2 electron, F và Cl mỗi người 1 e (và đặt tên

là anion) thế là tất cả đều bền vững rồi

Trang 10

Hình ảnh đóng vai của nhóm 1+ Đại diện nhóm trình bày tóm tắt kiến thức

Hình ảnh học sinh nhóm 1 trình bày tóm tắt nội dung kiến thức

- Đánh giá kết quả hoạt động:

+ Thông qua quan sát: GV phát hiện những khó khăn, vướng mắc của HS và cógiải pháp hỗ trợ hợp lí

+ GV hướng dẫn HS chốt được kiến thức

Hoạt động 2: Sự tạo thành liên kết ion

a Mục tiêu của hoạt động

- HS nêu được quá trình hình thành liên kết ion

- Học sinh viết được quá trình hình thành liên kết ion từ các nguyên tử

b Nội dung, phương thức tổ chức hoạt động

- HS làm việc theo nhóm (Đã chuẩn bị trước)

+ Nhóm 2 lên “đóng vai” tiểu phẩm “Sự tạo thành liên kết ion”

+ Sau khi đóng vai, đại diện nhóm 2 trình bày tóm tắt nội dung kiến thức đãchuẩn bị sẵn trên giấy A0

- HS khác theo dõi, nhận xét, bổ sung

- GV tổng kết

Trang 11

c Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động

- Sản phẩm đạt được:

+ Kịch bản “Sự tạo thành liên kết ion” của nhóm 2:

Trong một khu rừng nọ, có một con sư tử

Sư tử : Ta là chúa tể rừng xanh,ta mạnh nhất ở đây Đói quá,ta phải kiếm gì ăn thôiCùng lúc đó Mg và S xuất hiện

Sử tử: À, thì ra các người chọn cái chết, đúng lúc ta đói bụng lại ra đây

Mg: Tụi mình hãy liên kết lại để đánh nó

Nhưng rồi Mg và S ko đánh lại liền bỏ chạy

Sư tử: Hừm! Sao mình lại để cho chúng nó thoát nhỉ

Sau đó, sư tử gặp Cl và Na

Sư tử: A, lại gặp 2 con mồi ngon, ngươi đi đâu? Biết ta là ai không?

Cl: Sao tôi biết

Sư tử: Ta là chúa tể rừng xanh, 2 ngươi sẽ chết dưới tay ta

Na: Chạy thôi, chạy thôi!

Sư tử: Lại để 2 tụi nó thoát, tức thật!

Một lúc sau, sư tử bỗng thấy He, Ne

Sư tử: Lần này ta sẽ ko để các ngươi chạy thoát

He: Ngươi là ai?

Sư tử: Ta là chúa tể rừng xanh, ta sẽ ko để các ngươi chạy thoát nữa đâu, 2 ngươi sẽchết dưới tay ta

Nhưng sư tử ko thể đánh bại họ, vì họ là khí hiếm

Sư tử: Hai ngươi mạnh thế sao ta đánh lại

Và rồi, sư tử bỏ đi với cơn đói của mình

2 khí hiếm tiếp tục đi thì gặp Mg, S, Cl, Na

Ne: Sao các cậu lại ở đây?

Mg: Bọn mình bị tên sư tử tấn công nhưng may mà chạy kịp, nên giờ cả đám mớinấp ở đây này

Na: Các bạn có cách nào giúp tụi mình ko?

Ne: Sao các bạn không thử liên kết với nhau?

S: Liên kết bằng cách nào? Chỉ tụi mình với!!

Ne: Bạn là nguyên tử Na nên dư 1 e lớp ngoài cùng, sao bạn không thử cho một e

để được bền vững?

He: A! Có Cl nữa nè, thiếu 1 electron lớp ngoài cùng, nếu được nhận 1 electron thìbạn cũng bền vững đó.Vậy 2 bạn Na và Cl hãy liên kết với nhau đi!

Trang 12

Ne: Tương tự, Mg và S cũng vậy Mg dư 2 electron lớp ngoài cùng còn S thiếuelectron lớp ngoài cùng, nếu 2 bạn liên kết với nhau thì sẽ trở nên bền vững đó,để tụimình giúp các bạn

Sau khi liên kết thì họ lại gặp sư tử

Sư tử: A! Thì ra 4 đứa yếu đuối ở đây, bây giờ lại có thêm 2 đứa khí hiếm Nào, tớiđây

Rồi, cuộc chiến giữa họ đã xảy ra,nhưng bây gờ tình thế đã khác, Na và Cl liênkết với nhau, Mg và S liên kết với nhau cộng với 2 khí hiếm nên họ đã đánh bại tên sư

tử gian manh Cuối cùng sư tử chấp nhận thua

Hình ảnh đóng vai của nhóm 2+ Đại diện nhóm trình bày tóm tắt kiến thức

Hình ảnh học sinh nhóm 2 trình bày tóm tắt nội dung kiến thức

- Đánh giá kết quả hoạt động:

+ Thông qua quan sát: GV phát hiện những khó khăn, vướng mắc của HS và cógiải pháp hỗ trợ hợp lí

+ GV hướng dẫn HS chốt được kiến thức

NỘI DUNG 2: LIÊN KẾT CỘNG HÓA TRỊ

Trang 13

Hoạt động 3: Liên kết cộng hóa trị hình thành giữa các nguyên tử giống nhau

a Mục tiêu của hoạt động

- HS nêu được quá trình hình thành liên cộng hóa trị trong phân tử H2, O2, N2

- Học sinh viết được quá trình hình thành liên kết cộng hóa trị từ các nguyên tử

b Nội dung, phương thức tổ chức hoạt động

- HS làm việc theo nhóm (Đã chuẩn bị trước)

+ Nhóm 3 lên “đóng vai” tiểu phẩm “Sự hình thành liên kết trong phân tử H 2 ,

+ Kịch bản “ Sự hình thành liên kết trong phân tử H 2 , N 2 , O 2 ” của nhóm 3:

Sự hình thành liên kết trong phân tử H 2

Một hôm, Hidro 1 (H1) ngồi khóc , Hidro 2 (H2) thấy thế lại hỏi :

H2: Cậu bị sao thế?

H1: Không ai chịu liên kết với mình cả

H2: Thôi, cuộc sống mà, sống chết có số Mà cậu bị sao thế?

H1: Mình bị thiếu mất 1 electron nên không thể hoàn chỉnh được

H2: Cậu đừng buồn nữa, mình cũng giống cậu mà

H1: Tại sao khí hiếm lại hoàn chỉnh thế nhỉ?

Vừa nói xong,khí hiếm là He tới

He: Các cậu làm sao thế?

H2: Nếu như chúng tôi có một điều ước thì chúng tôi sẽ ước mình có thêm 1electron Cậu có thể chỉ tôi nhưng kinh nghiệm được không?

He im lặng một lúc

H1: Năn nỉ cậu đó, tụi mình hết cách rồi

He: Thôi được rồi, 2 cậu đều có 1 e lớp ngoài cùng phải không? Vậy thì các cậuhãy bỏ ra mỗi người 1 electron Giống như là một cái táo có 2 nghìn, mà mỗi người có

1 nghìn thì 2 cậu góp lại sẽ mua được cái táo đó Các cậu hiểu không?

H2: À, hiểu rồi Cảm ơn cậu rất nhiều

Sau đó H1 và H2 liên kết với nhau bằng cách dùng chung 1 cặp electron nên cả 2đều hoàn chỉnh

Sự hình thành liên kết trong phân tử O 2

Trang 14

O1 và O2 xuất hiện….

O2: Haizz, người ta nói ngày mà lòng buồn nhất là ngày trời đổ mưa thật đúng

mà, tớ buồn quá cậu ơi

O1: Ủa mà sao cậu buồn vậy?

O2: Tớ bị thiếu 2 electron nên không thể bền vững được Tớ mong muốn tìmđược một người để có thể liên kết và bền vững với mình

Ne bước vào…

Ne: Sao các cậu ngồi đây?

O1: Tụi mình trú mưa

Ne: Mà sao các cậu buồn thế?

O1: Tụi mình bị thiếu mất 2 electron Tụi mình không được bền vững như cậu,không thể tung tăng chạy nhảy như cậu

Ne: Cậu không thiếu 2 e cũng tung tăng chạy nhảy được mà?

O2: Nhưng tớ muốn bền như cậu cơ, muốn được cười tươi như cậu cơ

Ne:Các cậu có bao nhiêu e lớp ngoài cùng?

O1: 6 electron

Neon: Ừm, vậy thì các cậu mỗi người bỏ ra 2e thì các cậu dùng chung 4electron vậy là đạt cấu hình bền vững rồi

O1 và O2 trầm trồ, sau đó họ đã liên kết với nhau một cách vui vẻ

Sự hình thành liên kết trong phân tử N 2

N1 : Này hai cậu, hai cậu có muốn liên kết với mình không?

O1: Hai tụi mình liên kết với nhau rồi

O2: 2 tụi mình đi chơi thôi

O1 và O2 bỏ đi

N2 đi tới…

N1: Mình thiếu 3 electron lớp ngoài cùng

N2: Kệ cậu, liên quan gì mình

N2 bỏ đi, và chợt nhận ra mình cũng thiếu 3 electron nên quay lại

N1 và N2 ngồi than thở với nhau

Ne lại xuất hiện

Ne: Mỗi cậu đều thiếu 3 electron đúng không, vậy thì các cậu mỗi người bỏ ra 3electron thì được 6 electron …

Ne tiếp tục giảng giải…Thế là N1 và N2 đã liên kết được với nhau, họ cùngnhau đi chơi

Trang 15

Hình ảnh đóng vai của nhóm 3+ Đại diện nhóm trình bày tóm tắt kiến thức

Hình ảnh học sinh nhóm 3 trình bày tóm tắt nội dung kiến thức

Trang 16

- Đánh giá kết quả hoạt động:

+ Thông qua quan sát: GV phát hiện những khó khăn, vướng mắc của HS và cógiải pháp hỗ trợ hợp lí

+ GV hướng dẫn HS chốt được kiến thức

Hoạt động 4: Liên kết cộng hóa trị hình thành giữa các nguyên tử khác nhau

a Mục tiêu của hoạt động

- HS nêu được quá trình hình thành liên cộng hóa trị trong phân tử HCl, CO2

- Học sinh viết được quá trình hình thành liên kết cộng hóa trị từ các nguyên tử

b Nội dung, phương thức tổ chức hoạt động

- HS làm việc theo nhóm (Đã chuẩn bị trước)

+ Nhóm 4 lên “đóng vai” tiểu phẩm “Sự tạo thành liên kết trong phân tử HCl,CO2”

+ Sau khi đóng vai, đại diện nhóm 4 trình bày tóm tắt nội dung kiến thức đãchuẩn bị sẵn trên giấy A0

- HS khác theo dõi, nhận xét, bổ sung

- GV tổng kết

c Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động

- Sản phẩm đạt được:

+ Kịch bản “Sự tạo thành liên kết trong phân tử HCl, CO 2 ” của học sinh nhóm 4

Sự tạo thành liên kết trong phân tử HCl

HCl là con của H và Cl

Một hôm HCl bị đau, H và Cl tới thăm

Cl : Ăn cháo đi con

HCl: Thôi, con không ăn đâu

H: Thế con muốn gì nè?

HCl: Hay là bố mẹ kể chuyện hồi xưa bố mẹ quen nhau thế nào đi

H: Con còn nhỏ, chưa biết gì đâu

Cl: Con nó lớn rồi mà bà, để bố kể cho con nghe

Ngày đăng: 30/01/2021, 10:26

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w