1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Xã Hội

Giải pháp hoàn thiện chuỗi giá trị ngành hàng tôm sú của tỉnh Bạc Liêu

20 59 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 372,27 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để thúc đẩy sản xuất nông nghiệp phát triển, đạt hiệu quả cao và bền vững, việc xác định và hoàn thiện một cơ cấu kinh tế nông nghiệp hợp lý, phù hợp với xu hƣớng phát triển chung của [r]

Trang 1

iii

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT viii

DANH MỤC BẢNG xi

TÓM TẮT xiii

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 1

2 T NG QUAN C C NGHI N CỨU CÓ LI N QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI 2

2.1 Tài liệu Nghiên cứu nước ngoài 2

2.2 Tài liệu nghiên cứu trong nước 3

2.3 Đánh giá chung từ lược khảo tài liệu và hướng nghiên cứu của tác giả: 5

3 MỤC TI U NGHI N CỨU 6

3.1 Mục tiêu chung 6

3.2 Mục tiêu cụ thể 6

3.2.1 Mục tiêu thứ 1 Error! Bookmark not defined 3.2.2 Mục tiêu thứ 2 6

3.2.3 Mục tiêu thứ 3 6

4 ĐỐI TƯỢNG NGHI N CỨU VÀ ĐỐI TƯỢNG KHẢO S T 6

4.1 Đầu vào sản xuất 6

4.2 Khâu sản xuất 6

4.3 Khâu thu gom 7

4.4 Khâu chế biến 7

4.5 Khâu thương mại hay phân phối sản phẩm đến người tiêu dùng/xuất khẩu Error! Bookmark not defined 5 PHẠM VI GIỚI HẠN ĐỀ TÀI 7

5.1 Phạm vi nội dung 7

5.2 Phạm vi không gian 7

5.3 Phạm vi thời gian 7

6 PHƯƠNG PH P NGHI N CỨU 7

6.1 Phương pháp tiếp cận và Khung phân tích 7

6.2 Thu thập thông tin 8

6.2.1 Thu thập thông tin và số liệu thứ cấp 8

Trang 2

6.2.2 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp 9

6.2.3 Phương pháp phân tích dữ liệu 11

6.2.3.1 Các chỉ tiêu nghiên cứu 11

6.2.3.2 Phương pháp thống kê mô tả 12

6.2.4 Phương pháp phân tích chi phí, lợi nhuận trong chuỗi giá trị ngành hàng tôm sú 12

6.2.4.1 Phương pháp xử lý thông tin và số liệu: 13

6.2.4.2 Phương pháp so sánh: 13

6.2.4.3 Phương pháp cho điểm 14

6.3 Quy trình nghiên cứu 14

7 BỐ CỤC ĐỀ TÀI 14

CHƯƠNG 1 HỆ THỐNG CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ LÀM S NG TỎ NHỮNG VẤN ĐỀ THỰC TIỄN VỀ CHU I GI TRỊ NGÀNH HÀNG T M S 16

1.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH CHU I GI TRỊ NGÀNH HÀNG T M S 16

1.1.1 Chuỗi giá trị và một số khái niệm liên quan 16

1.1.2 Sự cần thiết tham gia vào chuỗi giá trị tôm sú 17

1.1.3 Phân tích chuỗi giá trị ngành hàng tôm sú 18

1.1.4 Nội dung phân tích chuỗi giá trị ngành hàng tôm sú 19

1.1.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động của chuỗi giá trị tôm sú 22

1.2 CƠ SỞ THỰC TIỄN VỀ PHÂN TÍCH CHU I GI TRỊ T M S 25

1.3 Đ NH GI HIỆU QUẢ C C M HÌNH NU I T M NƯỚC LỢ THEO CHU I GI TRỊ 26

1.4 NHỮNG BÀI HỌC KINH NGHIỆM PHÂN TÍCH CHU I GI TRỊ NGÀNH HÀNG T M S CHO VIỆT NAM 27

CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CHU I GI TRỊ NGÀNH HÀNG T M S TR N ĐỊA BÀN TỈNH BẠC LI U 29

2.1 T NG QUAN ĐỊA BÀN NGHI N CỨU 29

2.1.1 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, môi trường 29

2.1.2 Đánh giá chất lượng môi trường (đất, nước) ảnh hưởng đến tôm nuôi tỉnh Bạc Liêu 29

2.2 THỰC TRẠNG C C CƠ SỞ CUNG CẤP ĐẦU VÀO CHU I GI TRỊ NGÀNH HÀNG T M S TỈNH BẠC LI U 31

2.2.1 Sản xuất vi sinh, thức ăn, thuốc thú y thủy sản 31

2.2.2 Cơ sở sản xuất tôm giống 31

Trang 3

v

2.3 THỰC TRẠNG C C CƠ SỞ SẢN XUẤT, KINH DOANH THU MUA, SƠ CHẾ, CHẾ BIẾN VÀ DỊCH VỤ CUNG ỨNG CHU I GI TRỊ NGÀNH HÀNG

T M S TỈNH BẠC LI U 32

2.3.1 Dịch vụ tiêu thụ thủy sản 32

2.3.2 Dịch vụ xét nghiệm môi trường nước và bệnh thủy sản 32

2.4 THỰC TRẠNG CHẾ BIẾN, XUẤT KHẨU T M 32

2.4.1 Số lượng nhà máy, công suất thiết kế tại tỉnh bạc Liêu 32

2.4.2 Về trình độ công nghệ chế biến tôm 33

2.4.3 Lực lượng Lao động chế biến ngành tôm 33

2.4.4 Phát triển nguồn nhân lực phục vụ ngành tôm 34

2.4.5 Sản lượng chế biến tôm 35

2.4.6 Thị trường xuất khẩu thủy sản tỉnh Bạc Liêu 35

2.4.7 Nguồn nguyên liệu tôm sú 36

2.5 MỐI LI N KẾT VÙNG TRONG CHU I GI TRỊ T M S CỦA TỈNH BẠC LI U GIAI ĐOẠN 2010 -2018 37

2.5.1 Phát triển chuỗi giá trị ngành hàng tôm sú của Bạc Liêu 37

2.5.1.1 Các tác nhân tham gia vào chuỗi giá trị tôm sú: 37

2.5.1.2 Đặc điểm chung của chuỗi 37

2.5.1.3 Phân tích kênh phân phối chuỗi giá trị ngành hàng tôm sú Bạc Liêu 38

2.5.1.4 Kết quả phân tích một số tác nhân quan trọng trong các mắc xích chuỗi 39

2.5.1.5 Sản xuất tôm sú giống 40

2.5.1.6 Tính liên kết vùng của cơ sở sản xuất tôm Post giống 40

2.5.1.7 Tính liên kết vùng Chế biến và xuất khẩu 41

2.6 Nguồn cung cấp các yếu tố đầu vào sản xuất của chuỗi giá trị ngành hàng tôm sú tỉnh Bạc liêu 42

2.6.1 Nguồn cung cấp các yếu tố giá trị đầu ra của chuỗi giá trị ngành hàng tôm sú tỉnh Bạc liêu 43

2.6.2 Kết quả phân tích hoạt động và mối liên kết của các tác nhân dọc trong chuỗi giá trị ngành hàng tôm sú tỉnh Bạc Liêu 44

2.7 PHÂN TÍCH KINH TẾ CHU I GI TRỊ NGÀNH HÀNG T M S TR N ĐỊA BÀN TỈNH BẠC LI U 50

2.7.1 Kênh tiêu thụ tôm sú 50

2.7.2 Hộ nuôi tôm sú 51

2.7.3 Thương lái thu gom 52

2.7.4 Đại lý thu mua 54

2.7.5 Nhà máy chế biến 55

Trang 4

2.8 PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ CHU I GI TRỊ NGÀNH HÀNG T M S BẠC

LI U QUA K NH TI U THỤ XUẤT KHẨU 57

2.9 C C Ý KIẾN Đ NH GI , KIẾN NGHỊ TỪ NGƯỜI NU I T M S 58

2.9.1 Các ý kiến đánh giá về sản xuất, tiêu thụ tôm sú (bảng 2.14) 58

2.9.2 Các ý kiến đề nghị 60

2.10 Về xây dựng và phát triển chuỗi giá trị ngành hàng tôm sú, những kết quả đạt được và những hạn chế, tồn tại 61

2.10.1 Các yếu đạt được hình thành liên kết 61

2.10.2 Các yếu tố hạn chế tồn tại hình thành liên kết 62

2.11 Đ NH GI CHUNG VỀ CHU I GI TRỊ NGÀNH HÀNG T M S TỈNH BẠC LI U 64

2.11.1 Những Thuận lợi 64

2.11.2 Những hạn chế 64

CHƯƠNG 3 GIẢI PH P HOÀN THIỆN CHU I GI TRỊ NGÀNH HÀNG T M S CỦA TỈNH BẠC LI U TRONG THỜI GIAN TỚI 67

3.1 MỤC TI U PH T TRIỂN CHU I GI TRỊ NGÀNH HÀNG T M S 67

3.2 C C GIẢI PH P HOÀN THIỆN CHU I GI TRỊ NGÀNH HÀNG T M S TỈNH BẠC LI U 67

3.3 GIẢI PH P CHO TỪNG T C NHÂN 69

3.3.1 Giái pháp cho các hộ nuôi tôm sú 69

3.3.2 Nhóm giải pháp cho tác nhân thương lái, đại lý thu gom 72

3.3.3 Nhóm giải pháp cho Công ty chế biến xuất khẩu 73

3.3.4 Giải pháp tăng cường sự hỗ trợ của các tổ chức liên quan chuỗi giá trị ngành hàng tôm sú của tỉnh Bạc Liêu 75

3.3.5 Giải pháp xây dựng tổ chức quản lý nối kết giữa người sản xuất- chế biến 75

3.3.6 Giải pháp về cơ chế, chính sách 76

PHẦN KẾT LUẬN 77

1 KẾT LUẬN 77

2 KẾT LUẬN VỀ LI N KẾT TRONG CHU I GI TRỊ NGÀNH HÀNG T M S 77

3 KẾT LUẬN VỀ C C GIẢI PH P TĂNG CƯỜNG LI N KẾT 78

4 KIẾN NGHỊ 79

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 81

PHỤ LỤC 1

Trang 5

viii

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

ASC (Aquaculture Stewardship Council) Hội đồng quản lý nuôi trồng

thủy sản

Bộ NN PTNT Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn

CCTTHC Cải cách thủ tục hành chính

ĐBSCL Đồng bằng sông cửu long

EU (The European Union) Liên minh châu âu

FTA (Free Trade Area) Hiệp định thương mại tự do

GAP (Good Agricultural Practices) Quy trình thực hành sản xuất

nông nghiệp tốt GDP (Gross Domestic Product) Tổng sản phẩm nội

GRDP Tổng sản phẩm địa phượng

GTGT Giá trị gia tăng

GTNT Giao thông nông thôn

GTSX Giá trị sản xuất

GTTS Giá trị thủy sản

HACCP (Hazard Analysis and Critical Control Points) Phân tích mối

nguy và kiểm điểm tới hạn

Trang 6

HC Hành chính

HLSO Tôm đông lạnh nguyên con bỏ đầu

HOSO Sản phẩm tôm sú nguyên con đông lạnh

KIP (Key Informant Panel) Phỏng vấn các tác nhân thma gia chuỗi

tôm sú

KTTS Khai thác thủy sản

NN&PTNT Nông nghiệp và phát triển nông thôn

NNƯDCNC Nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao

NNƯDCNC Nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao

NTTS Nuôi trồng thủy sản

PCI (Provincial Competitiveness Index) Chỉ số năng lực cạnh tranh PPP (Public Private patnership) Hợp tác công tư

PRA (Participatory Rural Appraisal) Thực hành sản xuất tôm sú

QCCT Quảng canh cải tiến

QĐ-TTg Quyết định Thủ tướng

TC-BTC Thâm canh – bán thâm canh

TG-CH Tam giang cầu hai

Trang 7

x

TLNT Thương lái ngoại tỉnh

TTBQ Tăng trưởng bình quân

TTg CP Thủ Tướng Chính phủ

VASEP (Vietnam Association of seafood exproters and producers)

Hiệp hội chế biến và xuất khẩu Việt Nam

WSSV (White spot syndrome virus) Hội chứng đốm trắng

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1 1 Kết quả lợi nhuận trên 1 kg tôm nuôi 26 Bảng 2 1 Năng lực CBTS tỉnh Bạc Liêu, 2010-2018 33 Bảng 2.2 Đặc Điểm Hộ Nuôi Tôm Sú mô hình Quảng Canh, Quảng Canh Cải Tiến

ở huyện Hòa Bình, Đông Hải, Thị xã Giá rai 45

Bảng 2.3 Diện tích nuôi của các hộ theo chuỗi giá trị tôm sú 45

Bảng 2.4 Một số đặc điểm mô hình của các hộ nuôi tôm sú theo mô hình quảng canh, quảng canh cải tiến trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu 46 Bảng 2.5 Năng suất nuôi tôm sú cộng dồn các hộ nuôi tôm sú theo mô hình chuỗi giá trị trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu năm 2019 47 Bảng 2.6 Hạch toán hiệu quả hộ nuôi tôm sú 48 Bảng 2.7 Tỉ lệ hộ nuôi tôm sú có lãi trong năm 2019 48 Bảng 2.8 Phân tích hiệu quả cho 1 tấn tôm sú thương phẩm của thương lái thu gom

ở Bạc Liêu năm 2019 53 Bảng 2.9 Phân tích hiệu quả cho 1 tấn tôm sú thương phẩm của Đại lý thu mua ở Bạc Liêu 54 Bảng 2.10 Định mức chế biến một số tôm sú xuất khẩu (Định mức tính trung bình các size 20, 25, 30, 40) 55 Bảng 2.11 Phân tích hiệu quả cho 1 tấn tôm sú thương phẩm qua chế biến tôm Block HLSO của công ty chế biến xuất khẩu Bạc Liêu, năm 2019 56 Bảng 2.12 So sánh giá trị gia tăng, lợi nhuận của các tác nhân trong chuỗi giá trị ngành hàng tôm sú tỉnh Bạc Liêu 57 Bảng 2.13 Khối lượng tiêu thụ sản phẩm, phân bổ lợi nhuận cho 1 đối tượng của từng tác nhân tham gia trong chuỗi giá trị tôm sú trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu, 2019 58 Bảng 2.14 Ý kiến đánh giá của các hộ nuôi tôm sú về một số vấn đề trong sản xuất, tiêu thụ tôm sú ở Bạc Liêu năm 2019 59

Trang 9

xii

DANH MỤC HÌNH

Số hiệu hình Tên hình Trang

Hình 1 1 Sơ đồ mô hình chuỗi giá trị chung 16

Hình 2 1 Sơ đồ chuỗi giá trị và kênh phân phối tôm sú tỉnh Bạc Liêu 38

Hình 2 2 Sơ đồ Nguồn cung cấp các yếu tố đầu vào cho các hộ nuôi tôm sú tỉnh

Bạc Liêu 42

Hình 2.3 Sơ đồ đầu ra sản phẩm ngành hàng tôm sú xuất khẩu 44

Hình 2.4 Sơ đồ chuỗi giá trị và kênh thị trường tiêu thụ tôm sú ở tỉnh Bạc Liêu,

2019 (ước tính số lượng tiêu thụ qua phỏng vấn) 50

Trang 10

TÓM TẮT

Chuỗi giá trị ngành hàng tôm sú của tỉnh Bạc Liêu, được khảo sát ở Thành phố Bạc Liêu, huyện Hòa Bình, Đông Hải và Thị xã Giá Rai tỉnh Bạc Liêu với các tác nhân chính là Trại sản xuất/Đại lý phân phối tôm sú giống (6 mẫu), Cửa hàng thức ăn và thuốc thủy sản (6 mẫu), các hộ nuôi tôm sú theo hình thức quảng canh, quảng canh cải tiến (126 mẫu), thương lái nhỏ lẻ (4 mẫu), đại lý thu mua (20 mẫu)

và nhà máy chế biến thủy sản (03 mẫu) Đề tài sử dụng tiếp cận liên kết chuỗi giá (ValueLinks) của GTZ (Deutsche Gesellschaft für Technische Zusammenarbeit – Đức) và Raphael Kaplinsky và Mike Morris

Kết quả khảo sát chuỗi giá trị ngành hàng tôm sú của tỉnh Bạc Liêu chỉ ra rằng: Năng suất bình quân của hộ nuôi sú năm 2019 không cao, đạt 1.030kg/ha, hiệu quả vốn đầu tư lao động và vật tư ở hộ nuôi chỉ đạt 5,36% Giá thành sản xuất 19.129 đồng/kg tôm sú nguyên liệu và 100% hộ nuôi điều có lãi Phần lớn tôm sú nguyên liệu điều bán trực tiếp cho các thương lái thu gom và đại lý thu mua trên địa bàn và các đại lý thu mua bán cho nhà máy, các hộ nuôi tôm sú ít bán trực tiếp qua nhà máy chế biến, phần lớn các thương lái là đầu mối quan trọng trong tiêu thụ tôm sú hiện nay Và 80% lượng tôm sú được chế biến xuất khẩu Tổng giá trị gia tăng chuỗi theo kênh thị trường (kênh xuất khẩu): Người nuôi tôm sú  thương lái thu gom  đại lý thu mua  nhà máy chế biến Ngành hàng tôm sú mang lợi nhuận cho các tác nhân tham gia chuỗi giá trị tôm

sú với mức phân bổ lợi nhuận gia tăng dần hộ nuôi chiếm khoảng 8-10% tổng lợi nhuận của chuỗi, thương lái thu gom chiếm 17%, đại lý thu mua chiếm 32-39%

và nhà máy chế biến chiếm 43-52% giá trị lợi nhuận ròng trong chuỗi

Hình thức liên kết ngang hiện nay của các hộ nuôi tôm sú là tổ hợp tác/hợp tác xã các liên kết chủ yếu là liên kết cung cấp con giống, thuốc xử môi trường cải tạo ao và liên kết tiêu thụ sản phẩm Hiện trên địa bàn tỉnh số tổ hợp tác/hợp tác xã

đã và đang thực hiện liên kết chuỗi và tiêu thụ sản phẩm chiếm khoảng 2,7% so với tổng tổ hợp tác/hợp tác xã nuôi trồng thủy sản Cho thấy tiến độ thực hiện liên kết theo chuỗi giá trị còn chậm, lý do là các tổ hợp tác/hợp tác xã chưa tìm được đối tác

và tiêu thụ sản phẩm phù hợp; vùng nuôi tôm chưa đáp ứng được yêu cầu của doanh nghiệp (về cơ sở hạ tầng, giao thông); chưa tin tưởng nuôi tôm sú an toàn thực phẩm đối mô hình thâm canh, bán thâm canh vì lo ngại sản phẩm không đảm bảo

Trang 11

xiv

chất lượng khi sử dụng kháng sinh hóa chất, khó đạt được chứng nhận ASC (Aquaculture Stewardship Council) hội đồng quản lý nuôi trồng thủy sản; yêu cầu khắt khe của công ty về nuôi theo quy trình của họ, ghi chép nhật ký, sản phẩm đạt chất lượng an toàn thực phẩm Giữa Cty thu mua và nông hộ chưa có tiếng nói chung, chưa tạo được lòng tin trong thực hiện

Các yếu tố hạn chế thực hiện việc liên kết dọc đối với chuỗi giá trị tôm sú: (1) Vấn đề giao thông vận chuyển; (2) Yếu tố kỹ thuật, mùa vụ; (3) Yếu tố đặc điểm sản phẩm; (4) Thói quen mua bán; (5) Thiếu tổ chức trung gian hỗ trợ liên kết; (6) Yếu tố vốn đầu tư; (7) Rủi ro về giá Yếu tố thuận lợi cho việc thực hiện chuỗi liên kết: (1) Qui mô sản xuất, sản lượng; (2) Sản phẩm đạt tiêu chuẩn ATTP; (3) Hợp tác đầu tư; (4) Nhu cầu đầu tư vùng nguyên liệu

Để tăng cường các mối liên kết trong sản xuất, tiêu thụ ngành hàng tôm sú cần thực hiện tập trung các giải pháp hoàn thiện chuỗi giá trị ngành hàng tôm sú tỉnh Bạc Liêu:

Giải pháp chung: (1) tăng cường mối liên kết giữa các tác nhân dọc theo chuỗi; (2) ưu tiên, hỗ trợ các doanh nghiệp chế biến tham gia vào chuỗi; (3) tạo dựng phát triển thành thương hiệu sản phẩm tôm sú Bạc Liêu;

Giải pháp cho từng tác nhân:

+ Các hộ nuôi tôm sú (1) nâng cao trình độ thích ứng điều kiện khoa học

kỹ thuật, (2) Nâng cao khả năng tiếp cận nguồn vốn tín dụng chính thức, (3) Nâng cao chất lượng sản phẩm;

+ Các thương lái, địa lý thu gom (1) tăng cường tiếp cận nguồn vốn tín dụng chính thức cho tác nhân kinh doanh, (2) đổi mới công nghệ bảo quản sản phẩm, (3)Nâng cao chất lượng hoạt động kinh doanh cho thương lái, đại lý thu gom;

+ Các Công ty chế biến xuất khẩu (1) Đổi mới công nghệ, kỹ thuật, (2) Tăng cường nguốn vốn cho công ty, (3) Đẩy mạnh hình thức liên kết theo tổ nhóm sản xuất, (4) Phát triển thị trường xuất khẩu, (5) Thị trường nội địa;

+ Giải pháp về tăng cường phát triển liên kết ngang hộ nuôi tôm sú; tăng cường sự hỗ trợ của các tổ chức liên quan chuỗi giá trị ngành hàng tôm sú tỉnh Bạc liêu; xây dựng tổ chức quản lý nối kết giữa người sản xuất – chế biến; về cơ chế, chính sách

Trang 12

PHẦN MỞ ĐẦU

1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Nông nghiệp là một ngành kinh tế quan trọng của Việt Nam Phát triển nông nghiệp luôn giữ một vị trí quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của nước ta Để thúc đẩy sản xuất nông nghiệp phát triển, đạt hiệu quả cao và bền vững, việc xác định và hoàn thiện một cơ cấu kinh tế nông nghiệp hợp lý, phù hợp với xu hướng phát triển chung của nền kinh tế không chỉ là yêu cầu có tính khách quan, mà còn là một trong những nội dung chủ yếu của quá trình công nghiệp, hiện đại hóa đất nước.[5] Ngành hàng tôm đã từng bước phát triển và đóng góp t trọng lớn trong tổng giá trị gia tăng của ngành thủy sản và trong GDP (Gross Domestic Product) Tổng sản phẩm nội của nền kinh tế nước ta; nó là một trong những ngành

mà loại hình sản xuất chủ yếu là nông hộ, đang tồn tại và ngày càng phát huy thế mạnh trong bối cảnh hội nhập, từng bước khai thác hiệu quả các lợi thế cạnh tranh

và khẳng định thế mạnh trên thị trường quốc tế [20]

Phát huy tiềm năng về điều kiện tự nhiên (đặc biệt là thế mạnh về nuôi tôm sú), các lợi thế về thị trường, công nghệ chế biến và kinh nghiệm của người dân để phát triển ngành hàng tôm sú hiệu quả, bền vững, thích ứng với biến đổi khí hậu Phát triển ngành hàng sú tôm theo quy mô lớn, ứng dụng công nghệ cao và các thành tựu khoa học kỹ thuật mang tính đột phá, thân thiện môi trường, phù hợp với đặc điểm sinh thái từng vùng để tăng năng suất, tạo ra khối lượng sản phẩm lớn, có chất lượng cao (đạt chứng nhận uy tín như tôm sú sinh thái, hữu cơ, sản xuất thực hành nông nghiệp tốt (GAP)) Đầu tư phát triển ngành hàng tôm sú theo tư duy hệ thống và chuỗi giá trị, trong đó doanh nghiệp đóng vai trò dẫn dắt và là động lực của toàn chuỗi giá trị Tổ chức lại sản xuất theo hướng hợp tác, liên kết các cơ sở sản xuất nhỏ lẻ để tạo vùng sản xuất nguyên liệu tập trung quy mô lớn, tạo đầu mối

để liên kết với các doanh nghiệp cung ứng vật tư đầu vào và tiêu thụ sản phẩm” [27] Là định hướng tiền đề cho tỉnh có nhiệm vụ tổ chức thực hiện, cụ thể hóa chiến lược phát triển chuỗi giá trị cho ngành hàng tôm đặc biệt là tôm sú trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu

Bên cạnh những lợi thế về công nghệ sản xuất tôm sú giống và nuôi sú tôm thương phẩm, vừa là vùng cung ứng nguyên liệu lớn và ổn định cho chế biến, xuất

Ngày đăng: 30/01/2021, 10:22

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w