1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phương pháp giải nhanh bài tập trắc nghiệm hóa học LUYỆN THI ĐẠI HỌC

7 3K 33
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phương pháp giải nhanh bài tập trắc nghiệm hóa học LUYỆN THI ĐẠI HỌC
Tác giả Phạm Ngọc Sơn
Chuyên ngành Hóa học
Thể loại Sách tham khảo
Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 388,64 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

phuong phap giai nhanh hóa

Trang 1

TS PHẠM NGỌC SƠN

Phương pháp giải nhanh bài tập trắc nghiệm

h o ¸ h ä c

L U Y Ệ N T H I Đ Ạ I H Ọ C

Nhµ xuÊt b¶n gi¸o dôc

Trang 2

Lời nói đầu

Cuốn Phương pháp giải bài tập trắc nghiệm hoá học - Luyện thi đại học cung cấp cho các em hệ thống các phương pháp mới để giải các

bài tập trắc nghiệm hoá học trong chương trình THPT một cách ngắn gọn, khoa học và chính xác

Nội dung cuốn sách gồm 10 phương pháp giải nhanh với hệ thống các ví vụ minh họa cùng hướng dẫn giải chi tiết Nội dung các bài tập hoá học phong phú, đa dạng, cập nhật Tác giả hi vọng rằng cuốn sách này sẽ giúp cho bạn đọc hiểu được bản chất các phương pháp giải toán, để có thể xử lí linh hoạt và chính xác các bài toán hoá học, nhằm đạt kết quả cao trong các kì thi

Quá trình biên soạn không tránh khỏi thiếu sót, tác giả rất mong nhận được những góp ý xây dựng của bạn đọc để cuốn sách được hoàn thiện hơn trong lần xuất bản sau

TÁC GIẢ

Trang 3

1. PHƯƠNG PHÁP BẢO TOÀN KHỐI LƯỢNG

1 Nguyên tắc

Xét phản ứng A + B  C + D

ta có ; mA + mB = mC + mD

Một số dạng thường gặp :

- Hỗn hợp oxit tác dụng với axit tạo muối: MO + HCl, H2SO4 loãng

Trong đó số mol nước được tính theo axit

- Hỗn hợp oxit tác dụng CO, C hoặc H2 :

moxit  mCO,C,H2  mran  mCO ,H O2 2

Trong đó số mol CO2, H2O được tính theo CO, C và H2

- Hỗn hợp kim loại tác dụng với axit giải phóng H2

số mol H2 = 2HCl = H2SO4

- Hỗn hợp muối cacbonat tác dụng với axit

2 Các ví dụ minh hoạ

Ví dụ 1: (2007 - Khối A) Hoà tan hoàn toàn 2,81 gam hỗn hợp gồm Fe2O3, MgO, ZnO trong 500 ml axit H2SO4 0,1M (vừa đủ) Sau phản ứng, hỗn hợp muối sunfat khan thu được khi cô cạn dung dịch có khối lượng là

A 6,81 gam B 4,81 gam C 3,81 gam D 5,81 gam

Fe2O3 + 3H2SO4   Fe2(SO4)3 + 3H2O (1)

MgO + H2SO4   MgSO4 + H2O (2)

ZnO + H2SO4   ZnSO4 + H2O (3)

Theo các pt hoá học (1, 2, 3): nH O2 = nH SO2 4= 0,50,1 = 0,05 (mol)

Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng:

m hh muối khan = 2,81 + 980,05 – 180,05 = 6,81 (g)

Ví dụ 2: Hỗn hợp X gồm Fe, FeO và Fe2O3 Cho một luồng khí CO đi qua ống sứ đựng m gam hỗn hợp X nung nóng Sau khi kết thúc thí nghiệm thu được 64 gam chất

A trong ống sứ và 11,2 lít khí B (đktc) có tỉ khối so với H2 là 20,4 Giá trị của m là

Hướng dẫn

Các phương trình hoá học của phản ứng khử oxit sắt có thể có:

3Fe2O3 + CO t0 2Fe3O4 + CO2 (1)

Trang 4

Fe3O4 + CO t0 3FeO + CO2 (2)

FeO + CO t0 Fe + CO2 (3)

Nhận xét: Chất rắn A có thể gồm 3 chất Fe, FeO, Fe3O4 hoặc ít hơn, điều quan trọng

là số mol CO phản ứng bao giờ cũng bằng số mol CO2 tạo thành

Gọi x là số mol CO2 tạo thành

nB = 11, 2

22, 4 = 0,5 (mol) 44x + 28(0,5 – x) = 0,520,42 = 20,4  x = 0,4 (mol)

Do đó nCOphản ứng = 0,4 (mol)

Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng:

m = mA +

2

CO

m – mCO = 64 + 440,4 – 280,4 = 70,4 (g)

Ví dụ 3: Hoà tan hoàn toàn 5 gam hỗn hợp 2 kim loại bằng dung dịch HCl thu được

dung dịch A và khí B Cô cạn dung dịch A thì được 5,71 gam muối khan Tính thể tích khí B (đo ở đktc)

Hướng dẫn

Gọi 2 kim loại đã cho là X và Y

2X + 2m HCl   2XClm + m H2 (1)

2Y + 2n HCl   2YCln + n H2 (2)

Theo (1, 2): nHCl = 2

2

H

n

Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng:

5 + 36,52

2

H

n = 5,71 + 2

2

H

n 

2

H

n = 0,01 (mol) Vậy

2

H

V (đktc) = 0,0122,4 = 0,224 (l)

Ví dụ 4: (2009 - Khối A)Cho 3,68 gam hỗn hợp gồm Al và Zn tác dụng với một lượng vừa đủ dung dịch H2SO4 10%, thu được 2,24 lít khí H2 (ở đktc) Khối lượng dung dịch thu được sau phản ứng là

2Al + 3H2SO4   Al2(SO4)3 + 3H2 (1)

Zn + H2SO4   ZnSO4 + H2 (2)

Từ (1, 2):

2 4

H SO

n =

2

H

n = 2, 24

22, 4 = 0,1 (mol) 

2 4

dd H SO

m = 98 0,1 100

10

= 98 (g)

Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng:

dd

m sau phản ứng = mhh +

2 4

dd H SO

2

H

m  = 3,68 + 98 – 20,1 = 101,48 (g)

Trang 5

Ví dụ 5 Cho từ từ một luồng khí CO đi qua ống sứ đựng m gam hỗn hợp gồm Fe,

FeO, Fe3O4, Fe2O3 nung nóng, kết thúc phản ứng thu được 64g sắt, khí đi ra gồm CO

và CO2 cho sục qua dung dịch Ca(OH)2 dư được 40g kết tủa Vậy m có giá trị là

A 70,4g B 74g C 47g D 104g

Lời giải : Khí đi ra sau phản ứng gồm CO2 và CO dư cho đi qua dung dịch Ca(OH)2

dư :

CO2 + Ca(OH)2 CaCO3 + H2O 0,4 (mol) 0 , 4

100

40  (mol)

Sơ đồ phản ứng:

FeO

Fe2O3 + CO  Fe + CO2

Fe3O4

28.0,4 + m = 64 + 44.0,4  m = 70,4g

gồm FeO, Fe3O4, Fe2O3, CuO nung nóng, kết thúc phản ứng thu được m gam hỗn hợp chất rắn A và 1,62 gam H2O Vậy m có giá trị là

A 4g B 5g C 4,5g D 3,4g

2 2

n n 0, 09 (mol)

Sơ đồ phản ứng:

FeO

H2 + Fe2O3  A + H2O

Fe3O4

CuO

0,09.2 + 5,44 = m + 1,62  m = 4g

phản ứng thu được 59,1g kết tủa Lọc tách kết tủa, cô cạn dd thu được m(g) muối clorua Vậy m có giá trị là

A 38,3g B 22,6g C 26,6g D 6,26g

Lời giải : Sơ đồ phản ứng:

Na CO

K CO + BaCl2  BaCO3 + NaCl

KCl

n n 0,3 (mol)

Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng:    

2

hh BaCl

m m m mdd

m = 35 + 0,3.208 – 59,1 = 38,3 (g)

Trang 6

 2

2

CO

H O

n n 1,5

n  n 11, 75

  n = 6  A là C6H14 (Đáp án D)

b) Đốt B thu được (3  1,5) = 1,5 mol CO2 và (2,5  1,75) = 0,75 mol H2O

Như vậy C

H

n 1,5 1

n  0, 75 2  1

  công thức tổng quát của B là (CH)n vì X không làm mất mầu nước Brom nên B thuộc aren  B là C6H6 (Đáp án B)

mol)  nA = nB

 %nA = %nB = 50% (Đáp án C)

Ví dụ 7: Trộn a gam hỗn hợp X gồm 2 hiđrocacbon C6H14 và C6H6 theo tỉ lệ số mol (1:1) với m gam một hiđrocacbon D rồi đốt cháy hoàn toàn thì thu được

2

275a

gam CO

82 và 94, 5a

82 gam H2O

a) D thuộc loại hiđrocacbon nào

A CnH2n+2 B CmH2m2 C CnH2n D CnHn b) Giá trị m là

A 2,75 gam B 3,75 gam C 5 gam D 3,5 gam

Hướng dẫn giải

a) Chọn a = 82 gam

Đốt X và m gam D (CxHy) ta có:

2

2

CO

H O

275

n 6, 25 mol

44

94, 5

n 5, 25 mol

18





C6H14 + 19

2 O2  6CO2 + 7H2O

C6H6 + 15

2 O2  6CO2 + 3H2O Đốt D: C Hx y x y O2 xCO2 yH O2

Đặt

6 14 6 6

n n b mol ta có:

86b + 78b = 82

 b = 0,5 mol

Đốt 82 gam hỗn hợp X thu được:

2

CO

n 0,5 6 6 6 mol

2

H O

 Đốt cháy m gam D thu được:

2

CO

n 6, 25 6 0, 25 mol

2

H O

n 5, 25 5 0, 25 mol

Trang 7

Do

n n  D thuộc CnH2n (Đáp án C)

b) mD = mC + mH = 0,25(12 + 2) = 3,5 gam (Đáp án D)

Ví dụ 8 Đốt cháy hoàn toàn m gam chất hữu cơ A chứa C, H, O thu được 22m

15 g CO2

và 3m

5 g H2O Biết rằng 3,6g hơi A có thể tích bằng thể tích của 1,76g CO2 (ở cùng điều kiện) CTPT của A là

A C2H6O2 B C3H6O3 C C3H4O3 D C2H4O2

Lời giải

Với mọi m ta đều xác định được CTPT của A, chọn m = 15 gam

2 2

3 6 3

n n 0, 5 mol

9 15 0, 5.12 1

n 2n 2 1 (mol) ; n 0, 5 (mol)

3, 6

n : n : n 1 : 2 : 1 (CH O) 90 n 3

0, 04 CTPT cña A l¯ C H O

Ngày đăng: 30/10/2013, 17:42

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ phản ứng: - Phương pháp giải nhanh bài tập trắc nghiệm hóa học LUYỆN THI ĐẠI HỌC
Sơ đồ ph ản ứng: (Trang 5)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w