1. Trang chủ
  2. » Lịch sử lớp 11

Chế tào bồi thường thiệt hại do vi phạm hợp đồng mua bán hàng hóa

14 27 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 279,9 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề tài hướng đến phân tích trình tổng quát chung về chế tài bồi thường thiệt hại trong hợp đồng mua bán hàng hóa, sau đó sẽ phân tích quy định pháp luật được quy định trong các văn bản[r]

Trang 1

MỤC LỤC

Lời cam đoan i

Lời cảm ơn ii

Danh mục ký hiệu, chữ viết tắt v

MỞ ĐẦU 1

1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 1

2 TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI 1

3 MỤC ĐÍCH, ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI 3

3.1 Mục đích nghiên cứu 3

3.2 Đối tượng nghiên cứu 3

3.3 Phạm vi nghiên cứu 3

4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 4

5 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ GIÁ TRỊ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 4

6 BỐ CỤC CỦA ĐỀ TÀI 4

CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ HỢP ĐỒNG MUA BÁN HÀNG HÓA VÀ CHẾ TÀI BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI DO VI PHẠM HỢP ĐỒNG MUA BÁN HÀNG HÓA 5

1.1 KHÁI QUÁT VỀ HỢP ĐỒNG MUA BÁN HÀNG HÓA 5

1.1.1 Khái niệm hợp đồng mua bán hàng hóa 5

1.1.2 Đặc điểm của hợp đồng mua bán hàng hóa 6

1.1.2.1 Đặc điểm chung 6

1.1.2.2 Đặc điểm riêng của hợp đồng mua bán hàng hóa 7

1.1.3 Phân loại hợp đồng mua bán hàng hóa 10

1.1.3.1 Căn cứ vào phạm vi hợp đồng 10

1.1.3.2 Căn cứ vào cách thực hiện hợp đồng 12

1.2 KHÁI QUÁT VỀ VI PHẠM HỢP ĐỒNG VÀ CHẾ TÀI BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI DO VI PHẠM HỢP ĐỒNG MUA BÁN HÀNG HÓA 14

1.2.1 Vi phạm hợp đồng 14

1.2.2 Khái quát về chế tài do vi phạm hợp đồng mua bán hàng hóa 16

1.2.2.1 Khái niệm về chế tài do vi phạm hợp đồng mua bán hàng hóa 16

1.2.2.2 Đặc điểm của chế tài do vi phạm hợp đồng mua bán hàng hóa 19

Trang 2

1.2.3 Chế tài bồi thường thiệt hại do vi phạm hợp đồng mua bán hàng hóa 20

1.2.3.1 Khái niệm 20

1.2.3.2 Đặc điểm của chế tài bồi thường thiệt hại 21

1.2.3.3 Chức năng của chế tài bồi thường thiệt hại 22

1.2.3.4 Điều kiện áp dụng bồi thường thiệt hại 23

1.2.3.5 Hậu quả pháp lý của việc áp dụng chế tài bồi thường thiệt hại 26

1.2.3.6 Mối liên hệ giữa chế tài bồi thường hợp đồng và các chế tài khác 26

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁP LUẬT VỀ CHẾ TÀI BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI DO VI PHẠM HỢP ĐỒNG MUA BÁN HÀNG HÓA TẠI VIỆT NAM VÀ KIẾN NGHỊ HOÀN THIỆN 29

2.1 THỰC TRẠNG PHÁP LUẬT VỀ BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI DO VI PHẠM HỢP ĐỒNG MUA BÁN HÀNG HÓA 29

2.1.1 Quy định về điều khoản thỏa thuận áp dụng chế tài bồi thường thiệt hại 29

2.1.2 Quy định về hành vi vi phạm hợp đồng mua bán hàng hóa 31

2.2.3 Quy định về phạm vi bồi thường thiệt hại 35

2.2.3.1 Xác định loại thiệt hại được bồi thường 36

2.2.3.2 Xác định mức thiệt hại được bồi thường 41

2.2.4 Quy định về mối quan hệ nhân quả giữa hành vi vi phạm hợp đồng và thiệt hại 46

2.2.5 Quy định về nghĩa vụ hạn chế tổn thất 49

2.2.6 Quy định về các trường hợp miễn trách nhiệm bồi thường thiệt hại 53

2.2 KIẾN NGHỊ HOÀN THIỆN CHẾ ĐỊNH BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI DO HÀNH VI VI PHẠM HỢP ĐỒNG MUA BÁN HÀNG HÓA 58

KẾT LUẬN 63

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 64

Trang 3

DANH MỤC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT

BLDS: Bộ luật dân sự

BLDS 2005: Bộ luật dân sự năm 2005

BLDS 2015: Bộ luật dân sự năm 2015

CTCP: Công ty cổ phần

CTTNHH: Công ty trách nhiệm hữu hạn

CISG: Công ước viên 1980 về hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế LTM: Luật Thương mại

LTM 1997: Luật thương mại 1997

LTM 2005: Luật thương mại 2005

NĐ-CP: Nghị định Chính phủ

UNIDROIT: Bộ nguyên tắc về Hợp đồng thương mại quốc tế năm 2004

Trang 4

MỞ ĐẦU

1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, các hoạt động thương mại như mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ,… ngày càng phát triển Đặc biệt là các giao dịch mua bán hàng hóa diễn ra ngày càng nhiều từ các giao dịch nhỏ lẻ đến các giao dịch giá trị lớn,

từ các giao dịch trong nước đến các giao dịch xuyên biên giới và được xác lập thành các hợp đồng mua bán hàng hóa Các giao dịch này hình thành từ sự thỏa thuận của các chủ thể tham gia trong khuôn khổ điều chỉnh của pháp luật để giúp quyền và lợi ích của các bên được đảm bảo Sự hợp tác của các bên trong các giao dịch luôn được dựa trên thiện chí hợp tác và tin tưởng lẫn nhau, tuy nhiên chỉ tin tưởng nhau là chưa đủ, cần phải có các biện pháp ràng buộc các bên có trách nhiệm trong thỏa thuận của mình và đảm bảo các bên thực hiện giao dịch Các biện pháp đó chính là chế tài trong hoạt động thương mại Một trong những chế tài phổ biến nhất, đánh vào kinh tế của các bên

và giúp bù đắp tổn thất cho bên bị thiệt hại mà đa số các thỏa thuận hiện nay đó là chế tài bổi thường thiệt hại

Chế tài bồi thường thiệt hại được quy định trong rất nhiều văn bản quy phạm pháp luật của Việt Nam như Bộ luật Dân sự 2015, Luật Thương mại 2005 Ngoài

ra, trước bối cảnh hội nhập quốc tế, có rất nhiều các giao dịch mua bán hàng hóa xuyên biên giới và các giao dịch này bên cạnh được điều chỉnh bởi luật Việt, còn được điều chỉnh bởi các Điều ước quốc tế mà cụ thể đối với hợp đồng mua bán hàng hóa là Công ước viên 1980 và Bộ nguyên tắc UNIDROIT 2004 về hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế Quy định về chế tài bồi thường trong hợp đồng mua bán hàng hóa giữa các Điều ước quốc tế và luật Việt Nam có gì khác nhau? Làm thế nào để đảm bảo được chế tài bồi thường thiệt hại phát huy được vai trò của nó và đảm bảo quyền lợi hợp pháp của các chủ thể tham gia các giao dịch này? Để trả lời những

câu hỏi trên tác giả đã thực hiện nghiên cứu đề tài: “Chế tài bồi thường thiệt hại

do vi phạm hợp đồng mua bán hàng hóa”

2 TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI

Có thể khẳng định rằng chế định bồi thường thiệt hại do vi phạm hợp đồng không phải là vấn đề mới trong hoạt động nghiên cứu tại Việt Nam Có thể kể đến rất nhiều

Trang 5

công trình khoa học, sách chuyên khảo, giáo trình lẫn bài báo khoa học đã nghiên cứu

về đề tài này Các nghiên cứu đã chỉ ra nhiều vấn đề liên quan đến bồi thường thiệt hại

Khi tìm hiểu các công trình đã công bố, tác giả kế thừa được rất nhiều tri thức khoa học có giá trị và điều này thể hiện rõ trong luận văn Có thể kể đến 3 công trình sau:

Tác giả Nguyễn Thị Hằng Nga với bài nghiên cứu "Việc áp dụng chế tài phạt hợp đồng và bồi thường thiệt hại vào thực tiễn giải quyết tranh chấp trong thương mại" đăng trên tạp chí Nghiên cứu Tòa án nhân dân số 09/2006 Bài viết nghiên cứu trong bối cảnh thực tiễn của những năm 2006 trở về trước, tuy có nhiều giá trị khoa học nhưng cần được cập nhật thêm theo hình hình mới

Phó giáo sư, Tiến sỹ Đỗ Văn Đại với công trình nghiên cứu công phu "các biện pháp xử lý việc không thực hiện đúng hợp đồng trong pháp luật Việt Nam" do Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia xuất bản năm 2010 Đây là công trình công phu với nhiều giá trị khoa học được tác giả kế thừa nhưng vẫn chưa có những cập nhật và so sánh với Bộ luật Dân sự 2005 và đặc biệt trong bối cảnh Việt Nam chưa gia nhập Công ước Viên 1980

về hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế (CISG)

Hay có thể kể đến Luận văn của Tác giả Lê Thị Diễm Phương với đề tài "Hoàn thiện chế định vi phạm hợp đồng thương mại Việt Nam năm 2009.Nhìn chung, tác giả nhận thấy các nghiên cứu đa phần dựa trên nền tảng của Luật Thương mại 2005 và Bộ luật Dân sự 2005, đồng thời trong bối cảnh Việt Nam chưa là thành viên của Công ước Viên 1980 về hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế

Bên cạnh đó là Luận văn thạc sỹ của Tác giả Ngô Thị Kiều Trang với đề tài

"Thực hiện hợp đồng mua bán hàng hóa theo pháp luật Việt Nam" năm 2014 tại Khoa Luật, Đại học Quốc gia Hà Nội Đề tài đã có những đóng góp có giá trị liên quan đến

lý luận và thực tiễn về hợp đồng mua bán hàng hóa và thực hiện hợp đồng mua bán hàng hóa

Trong khuôn khổ góp ý xây dựng Bộ luật Dân sự 2015, cũng có nhiều công trình

nghiên cứu có chất lượng liên quan đế đề tài như Bài viết "Góp ý điều khoản phạt hợp đồng và mối liên hệ với bồi thường thiệt hại trong Dự thảo Bộ luật Dân sự" của Tác giả

Dư Ngọc Bích được đăng trên Kỷ yếu hội thảo Hoàn thiện Dự thảo Bộ luật Dân sự (sửa đổi) do Trường Đại học Kinh tế - Luật vào tháng 04/2015 Bài viết này chứa đựng nhiều giá trị vì có nhiều góc nhìn mới mẻ về chế định bồi thường thiệt hại và phạt vi phạm dưới góc nhìn so sánh luật

Trang 6

Trên cơ sở kế thừa các công trình nghiên cứu đã công bố, tác giả chọn đề tài này

để tiếp tục phát triển việc nghiên cứu đề tài trong bối cảnh mới Bối cảnh được nhắc đến

ở đây đó là sự ra đời của Bộ luật Dân sự 2015 với nhiều cải sửa nổi bật so với Bộ luật Dân sự 2005 Bối cảnh mới còn bao gồm việc Việt Nam vừa trở thành thành viên chính thức của Công ước Viên 1980 cũng như đã tham gia ký kết rất nhiều Hiệp định thương mại tự do thế hệ mới Chính vì vậy, tác giả cho rằng đề tài này vẫn mang tính cập nhật

và mang tính thời sự, thật sự cần thiết để đóng góp cho sự sửa đổi Luật Thương mại

2005 trong thời gian sắp tới

3 MỤC ĐÍCH, ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI 3.1 Mục đích nghiên cứu

Tác giả đã thực hiện nghiên cứu chế tài bồi thường thiệt hại trong hợp đồng mua bán hàng hóa theo quy định của luật Việt Nam và Điều ước quốc tế nhằm:

- So sánh đối chiếu các quy định liên quan đến chế định bồi thường thiệt hại trong hợp đồng mua bán hàng hóa giữa Công ước viên 1980, Bộ nguyên tắc UNIDROIT 2004

và Luật thương mại 2005, Bộ luật Dân sự 2015 Từ đó đưa ra nhận định tổng quan về chế định bồi thường thiệt hại cùng với việc đút rút kinh nghiệm của thông lệ quốc tế để hoàn thiện pháp luật Việt Nam

- Liên hệ giữa thực tiễn và pháp luật hiện hành tại Việt Nam từ đó đánh giá thực trạng áp dụng pháp luật và đưa ra kiến nghị hoàn thiện chế định về chế tài bồi thường thiệt hại trong hợp đồng mua bán hàng hóa

3.2 Đối tượng nghiên cứu

- Nghiên cứu, phân tích về chế định bồi thường thiệt hại trong hợp đồng mua bán hàng hóa theo Luật Thương mại 2005 Đồng thời tiến hành so sánh, đối chiếu với Bộ luật Dân sự 2015, Công ước viên 1980, Bộ nguyên tắc UNIDROIT 2004

- Nghiên cứu quy định pháp luật về chế tài bồi thường thiệt hại tại Việt Nam theo

Bộ luật Dân sự 2015 và Luật Thương mại 2005 Đồng thời nghiên cứu các kinh nghiệm thực tiễn về chế tài bồi thường thiệt hại trong hợp đồng mua bán hàng hóa tại Việt Nam

3.3 Phạm vi nghiên cứu

Đề tài hướng đến phân tích trình tổng quát chung về chế tài bồi thường thiệt hại trong hợp đồng mua bán hàng hóa, sau đó sẽ phân tích quy định pháp luật được quy định trong các văn bản quy phạm pháp luật như Bộ luật Dân sự 2015, Luật thương mại 2005

và một số văn bản pháp luật có liên quan Đồng thời nghiên cứu quy định tại Công ước viên 1980 và Bộ nguyên tắc UNIDROIT 2004

Trang 7

4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Để thực hiện đề tài này, tác giả đã sử dụng kết hợp nhiều phương pháp nghiên cứu để tiếp cận một cách đa chiều và cụ thể về chế tài bồi thường thiệt hại trong hợp đồng mua bán hàng hóa dưới góc độ lý luận, luật pháp và thực tiễn, cụ thể:

- Phương pháp so sánh luật: tác giả tiếp cận và so sánh các quy định pháp luật và thực tiễn giữa Công ước viên 1980, Bộ nguyên tắc Unidroit Từ đó rút ra những điểm tương đồng, khác biệt và khái quát nên những vấn đề cần lưu ý để đóng góp hoàn thiện pháp luật Việt Nam

- Phương pháp nghiên cứu tình huống: Tác giả đã sưu tầm, tuyển chọn một số vụ việc về bồi thường thiệt hại trong hợp đồng mua bán hàng hóa từ đó đưa ra những bất cập thiếu sót cần hoàn thiện của chế tài này trong quy định của pháp luật Việt Nam

- Phương pháp xã hội học: tác giả đã thực hiện công tác thống kê, so sánh, phân tích và tổng hợp các thông tin từ sách, báo, một số đề tài nghiên cứu và các tài liệu từ internet để khái quát những vấn đề liên quan đến chế tài bồi thường thiệt hại trong hợp đồng mua bán hàng hóa

5 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ GIÁ TRỊ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI

- Đề tài có thể sử dụng làm tài liệu nghiên cứu học cho sinh viên

- Xây dựng nền tảng cung cấp cái nhìn tổng quan về chế tài bồi thường thiệt hại trong hợp đồng mua bán hàng hóa, từ đó có thể phát triển đề tài và nghiên cứu sâu hơn các khía cạnh khác của chế tài này như cách tính bồi thường thiệt hại,…

6 BỐ CỤC CỦA ĐỀ TÀI

Bài báo cáo được cấu trúc thành 2 chương:

Chương 1 Khái quát chung về hợp đồng mua bán hàng hóa và chế tài bồi thường thiệt hại do vi phạm hợp đồng mua bán hàng hóa

Chương 2 Thực trạng pháp luật về chế tài bồi thường thiệt hại do vi phạm hợp đồng mua bán hàng hóa tại Việt Nam và kiến nghị hoàn thiện

Trang 8

CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ HỢP ĐỒNG MUA BÁN HÀNG HÓA VÀ CHẾ TÀI BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI DO VI PHẠM HỢP ĐỒNG MUA BÁN HÀNG HÓA

1.1 KHÁI QUÁT VỀ HỢP ĐỒNG MUA BÁN HÀNG HÓA

1.1.1 Khái niệm hợp đồng mua bán hàng hóa

Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, hoạt động mua bán hàng hóa rất phổ biến và được quan tâm Các quan hệ hoạt động mua bán hàng hóa này được xác lập

và thực hiện thông qua các hợp đồng mua bán hàng hóa Hiện nay, Luật Thương mại 2005 (LTM 2005) không quy định khái niệm của hợp đồng mua bán hàng hóa

mà chỉ giải thích thuật ngữ “Mua bán hàng hóa” Tuy nhiên ta có thể xét bản chất của hợp đồng mua bán hàng hóa vẫn là một hợp đồng dân sự Do đó, theo Điều 385

Bộ luật Dân sự 2015 (BLDS 2015) thì hợp đồng mua bán hàng hóa là “sự thỏa thuận giữa các bên về việc xác lập, thay đổi và chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự”

Quyền và nghĩa vụ dân sự trong hợp đồng mua bán hàng hóa được hiểu là quyền và nghĩa vụ của bên mua và bên bán

Bên cạnh đó, hàng hóa bao gồm tất cả các loại động sản, kể cả động sản hình thành trong tương lai và những vật gắn liền với đất đai1 và cũng là một loại tài sản2 Như vậy hợp đồng mua bán là cũng được xem là một loại hợp đồng mua bán tài sản theo

BLDS 2015: “Hợp đồng mua bán tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên bán chuyển quyền sở hữu tài sản cho bên mua và bên mua trả tiền cho bên bán.”

Ngoài ra, Khoản 8 Điều 3 LTM 2005 đã giải thích: “mua bán hàng hóa là hoạt động thương mại, theo đó bên bán có nghĩa vụ giao hàng, chuyển quyền sở hữu hàng hóa cho bên mua và nhận thanh toán; bên mua có nghĩa vụ thanh toán cho bên bán, nhận hàng và quyền sở hữu hàng hoá theo thỏa thuận.” Từ định nghĩa thuật ngữ này và

định nghĩa về hợp đồng mua bán tài sản, có thể hiểu hợp đồng mua bán hàng hóa là sự thỏa thuận giữa các bên theo đó bên bán có nghĩa vụ giao hàng, chuyển giao quyền sở hữu hàng hóa cho bên mua và nhận thanh toán, bên mua có nghĩa vụ thanh toán cho bên bán, nhận hàng và sở hữu hàng hóa theo thỏa thuận

1 Luật thương mại 2005 (Luật số: 36/2005/QH11) ngày 14/06/2005, Khoản 2 Điều 3

2 Bộ Luật Dân sự 2015 (Luật số: 91/2015/QH13) ngày 24/11/2015, Khoản 2 Điều 105: “Tài sản bao gồm bất động sản và động sản Bất động sản và động sản có thể là tài sản hiện có và tài sản hình thành trong tương lai”

Trang 9

1.1.2 Đặc điểm của hợp đồng mua bán hàng hóa

Như đã phân tích ở trên, hợp đồng mua bán hàng hóa là một loại hợp đồng của hợp đồng mua bán tài sản theo BLDS 2015 do đó, hợp đồng mua bán hàng hóa sẽ có những đặc điểm chung của hợp đồng mua bán tài sản Tuy nhiên, hợp đồng mua bán hàng hóa cũng là một loại hợp đồng thương mại vì vậy bên cạnh những đặc điểm chung của hợp đồng dân sự nó có những đặc điểm riêng của mình

1.1.2.1 Đặc điểm chung

Thứ nhất, hợp đồng mua bán hàng hóa có tính đền bù, hợp đồng có tính đền bù tức là hợp đồng mà một bên thực hiện chuyển một quyền của mình vì lợi ích của bên kia và nhận lại được một lợi ích mang tính cách hoàn trả từ bên kia Hợp đồng mua bán tài sản và hợp đồng mua bán hàng hóa đều có tính đền bù bởi lẽ, khi bên bán thực hiện việc giao hàng cho bên mua tức là đang thực hiện chuyển quyền sở hữu của bên bán đối với hàng hóa cho bên mua và bên bán nhận được lợi ích đó là việc nhận thanh toán từ bên mua Do vậy mà hợp đồng này có tính đền bù

Thứ hai, giống như hợp đồng mua bán tài sản, hợp đồng mua bán hàng hóa là hợp đồng song vụ Tức là quyền của bên này là nghĩa vụ của bên kia, các bên trong quan

hệ hợp đồng này sẽ bị ràng buộc bởi nghĩa vụ đối với bên kia và đồng thời cũng có quyền đòi hỏi bên kia thực hiện nghĩa vụ đối với mình Điều này có thể thấy rõ trong hợp đồng mua bán hàng hóa, cụ thể nghĩa vụ của bên bán là giao hàng, chuyển quyền

sở hữu hàng hóa cho bên mua, đối ứng với nghĩa vụ này của bên bán bên mua có quyền nhận hàng và quyền sở hữu hàng hóa Ngược lại, bên bán có quyền nhận thanh toán và bên mua có nghĩa vụ thanh toán cho bên bán

Thứ ba, đây là hợp đồng có tính chất tự nguyện hợp tác giữa hai bên Để có được hợp đồng hai bên cần phải thảo luận, thống nhất với nhau các điều khoản dựa trên nguyên tắc bình đẳng và tự nguyện hợp tác Hợp đồng mua bán thể hiện rõ tính chất tự nguyện vì hợp đồng mua bán không phải là hợp đồng mẫu có sẵn, mà khi bên mua và bên bán có ý định hợp tác với nhau, bên mua và bên bán sẽ cũng thảo thuận với nhau về giá cả, thời điểm giao hàng, chất lượng hàng hóa… đến khi hai bên cảm thấy có thể thực hiện được giao dịch này thì mới xác lập hợp đồng3

3

Trang 10

1.1.2.2 Đặc điểm riêng của hợp đồng mua bán hàng hóa

Về chủ thể

Mua bán hàng hóa là hoạt động thương mại, do đó chủ thể của hợp đồng mua bán hàng hóa sẽ là đối tượng điều chỉnh của LTM 2005 Theo đó, Điều 2 LTM 2005, chủ thể của hợp đồng mua bán hàng hóa sẽ là thương nhân và tổ chức, cá nhân khác liên quan đến hoạt động thương mại

Thương nhân ở đây sẽ bao gồm tổ chức kinh tế được thành lập hợp pháp và cá nhân hoạt động thương mại một cách độc lập, thường xuyên và có đăng ký kinh doanh4 Như vậy theo quy định về đối tượng điều chỉnh của LTM 2005 cách hiểu về chủ thể sẽ được mở rộng ra không chỉ có thương nhân mà còn có các chủ thể khác bao gồm cả tổ chức và cá nhân liên quan đến hoạt động thương mại vẫn có thể là một bên trong hợp đồng mua bán hàng hóa chứ không nhất thiết bắt buộc chỉ có thương nhân mới là chủ thể

Mặc dù pháp luật thương mại điều chỉnh chủ yếu các hoạt động thương mại tức

là các hoạt động nhằm mục đích sinh lợi như hoạt động mua bán hàng hóa, tuy nhiên đối với hoạt động không nhằm mục đích sinh lợi của một bên trong giao dịch với thương nhân nhưng bên thực hiện hợp đồng không nhằm mục đích sinh lợi lựa chọn luật thương mại thì pháp luật về thương mại vẫn điều chỉnh đối với hợp đồng này Trong trường hợp ngoại lệ này, hợp đồng mua bán hàng hóa sẽ có chủ thể là một cá nhân, hoặc tổ chức không liên quan đến hoạt động thương mại nhưng bên còn lại của hợp đồng sẽ phải là thương nhân

Như vậy, chủ thể của hợp đồng mua bán hàng hóa sẽ bao gồm thương nhân, tổ chức và cá nhân có liên quan đến hoạt động thương mại Ngoài ra, có thể có cá nhân hoặc tổ chức không liên quan đến hoạt động thương mại nếu bên đó thực hiện giao dịch với thương nhân và chọn luật điều chỉnh là LTM 2005

Về đối tượng của hợp đồng

Hợp đồng này được gọi là hợp đồng mua bán hàng hóa, do đó có thể nhận thấy được đối tượng của hợp đồng này chính là hàng hóa Theo Khoản 2 Điều 3 LTM 2005, hàng hóa bao gồm:

(i) Tất cả các loại động sản, kể cả động sản hình thành trong tương lai;

(ii) Những vật gắn liền với đất đai;

4 Luật thương mại 2005 (Luật số: 36/2005/QH11) ngày 14/06/2005, Khoản 1 Điều 6

Ngày đăng: 30/01/2021, 10:08

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w