Nhằm tìm hiểu, phân tích và đánh giá những thành tựu và hạn chế trong cơ chế quản lý tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp công trong việc thực hiện Nghị định 43/2006/NĐ-CP [r]
Trang 1iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT viii
DANH MỤC BẢNG BIỂU ix
DANH MỤC CÁC HÌNH xi
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 1
2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2
2.1 Mục tiêu chung 2
2.2 Mục tiêu cụ thể 2
3 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU VÀ ĐỐI TƯỢNG KHẢO SÁT 3
4 PHẠM VI GIỚI HẠN CỦA ĐỀ TÀI 3
5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3
5.1 Phương pháp thu thập số liệu 3
5.2 Phương pháp phân tích số liệu 4
PHẦN NỘI DUNG 6
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ THỰC TIỄN THỰC HIỆN TỰ CHỦ TÀI CHÍNH ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP 6
1.1 TÌM HIỂU CHUNG VỀ ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP 6
1.1.1 Đơn vị sự nghiệp 6
1.1.2 Đơn vị sự nghiệp công lập 6
1.1.3 Đơn vị sự nghiệp có thu 6
1.1.4 Đặc điểm của đơn vị sự nghiệp có thu 6
1.2 NỘI DUNG CƠ CHẾ TỰ CHỦ TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP THEO QUY ĐỊNH NGHỊ ĐỊNH SỐ 16/2015/NĐ-CP 7
1.2.1 Các khái niệm 7
1.2.2 Cơ chế quản lý tài chính của đơn vị sự nghiệp có thu 7
Trang 2iv
1.2.3 Quản lý nhà nước đối với dịch vụ sự nghiệp công và đơn vị sự nghiệp
công 9
1.2.4 Giá, phí dịch vụ sự nghiệp công 10
1.2.4.1 Giá dịch vụ sự nghiệp công 10
1.2.4.2 Phí dịch vụ sự nghiệp công 10
1.2.5 Tự chủ tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công do Nhà nước bảo đảm chi thường xuyên 10
1.2.5.1 Nguồn tài chính của đơn vị: 10
1.2.5.2 Nội dung chi của đơn vị: 11
1.2.5.3 Sử dụng kinh phí tiết kiệm chi thường xuyên 11
1.2.6 Tự chủ trong giao dịch tài chính 13
1.2.6.1 Mở tài khoản giao dịch 13
1.2.6.2 Vay vốn, huy động vốn 13
1.2.7 Nghĩa vụ tài chính, quản lý tài sản Nhà nước và quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị sự nghiệp công 13
1.3 TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI 14
1.3.1 Các nghiên cứu có liên quan đến đề tài 14
1.3.2 Kết luận và hướng nghiên cứu của tác giả 19
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VÀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CƠ CHẾ TỰ CHỦ TÀI CHÍNH ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP GIÁO DỤC CÔNG TRỰC THUỘC HUYỆN HÒA BÌNH 22
2.1 KHÁI QUÁT VỀ HUYỆN HÒA BÌNH VÀ CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP GIÁO DỤC TRỰC THUỘC HUYỆN 22
2.1.1 Khái quát về huyện Hòa Bình 22
2.1.1.1 Điều kiện tự nhiên 22
2.2.1.2 Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội huyện Hòa Bình 24
2.2.1.3 Dân số, lao động, việc làm và thu nhập 24
2.1.2 Thực trạng cơ sở giáo dục và đào tạo trực thuộc huyện 25
2.1.2.1 Về quy mô trường, lớp, học sinh 26
2.1.2.2 Kết quả thực hiện các nhiệm vụ trọng tâm 26
2.1.2.3 Kiểm định chất lượng 30
2.1.2.4.Cơ sở vật chất, thư viện và sách - thiết bị 31
Trang 3v
2.1.2.5 Công tác xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia 32
2.1.3.6 Công tác xây dựng đội ngũ công chức, viên chức 32
2.2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TỰ CHỦ CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP GIÁO DỤC TRỰC THUỘC HUYỆN 33
2.2.1 Tình hình triển khai và thực hiện tự chủ tài chính 33
2.2.2 Thực trạng các nguồn thu ở đơn vị sự nghiệp giáo dục 34
2.2.3 Thực trạng chi ở đơn vị sự nghiệp giáo dục 37
2.2.4 Kinh phí tiết kiệm chi thường xuyên của đơn vị 39
2.3 PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CƠ CHẾ TỰ CHỦ TÀI CHÍNH 41
2.3.1 Qui trình khảo sát nghiên cứu 41
2.3.2 Mô tả về đối tượng khảo sát 42
2.3.2.1 Giới tính của đối tượng khảo sát 42
2.3.2.2 Độ tuổi của đối tượng khảo sát 42
2.3.2.3 Trình độ chuyên môn của đối tượng khảo sát 43
2.3.2.4 Chức vụ, chức danh: 43
2.3.2.5 Số năm công tác trong ngành giáo dục 43
2.3.2.6 Số năm công tác liên quan lĩnh vực tài chính 44
2.3.2.7 Loại hình đơn vị được khảo sát 45
2.3.3 Kết quả đánh giá của đối tượng khảo sát 45
2.3.3.1 Đánh giá các nội dung Quản lý nguồn thu: 47
2.3.3.2 Đánh giá các nội dung Quản lý các khoản chi: 47
2.3.3.3 Đánh giá các nội dung Quản lý cơ sở vật chất 48
2.3.3.4 Đánh giá các nội dung Quản lý con người và đào tạo 49
2.3.3.5 Đánh giá các nội dung Quản lý dự toán tài chính 49
2 3.4 Phân tích dữ liệu 50
2.3.4.1 Phân tích độ tin cậy thang đo Cronbach’s alpha 50
2.3.4.2 Phân tích nhân tố EFA 53
2.3.5 Kiểm định giá trị trung bình đánh giá của đối tượng cần khảo sát 58
2.4 ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ CƠ CHẾ TỰ CHỦ TÀI CHÍNH CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP GIÁO DỤC CÔNG TRỰC THUỘC HUYỆN HÒA BÌNH 61
2.4.1 Kết quả đạt được 61
Trang 4vi
2.4.2 Tồn tại, hạn chế 63
2.4.2.1 Tổ chức bộ máy và dự toán tài chính 63
2.4.2.2 Quản lý các khoản chi 65
2.4.2.3 Quản lý về con người và đào tạo 66
2.4.2.4 Quản lý nguồn thu 68
2.4.3 Nguyên nhân của những hạn chế 70
2.4.3.1 Nguyên nhân chủ quan 70
2.4.3.2 Nguyên nhân khách quan 71
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CƠ CHẾ TỰ CHỦ TÀI CHÍNH CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP GIÁO DỤC CÔNG TRỰC THUỘC HUYỆN HÒA BÌNH 73
3.1 CƠ SỞ XÂY DỰNG GIẢI PHÁP 73
3.1.1 Mục tiêu định hướng của Tỉnh Bạc Liêu về đổi mới hệ thống tổ chức và quản lý, nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công lập 73
3.1.1.1 Mục tiêu tổng quát 73
3.1.1.2 Mục tiêu cụ thể 73
3.2 NỘI DUNG GIẢI PHÁP 74
3.2.1 Giải pháp chung 74
3.2.2 Giải pháp về Tổ chức bộ máy và Quản lý dự toán tài chính 75
3.2.2.1 Hệ thống kiểm tra giám sát, kiểm soát nội bộ 75
3.2.2.2 Tổ chức bộ máy quản lý đơn vị 76
3.2.2.3 Trình độ tổ chức và năng lực quản lý của các cấp lãnh đạo 76
3.2.2.4 Cơ cấu tổ chức của đơn vị 76
3.2.2.5 Hệ thống chính sách, pháp luật của nhà nước 77
3.2.2.6 Bộ máy quản lý tài chính đơn vị 77
3.2.2.7 Xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ 77
3.2.2.8 Lập dự toán thu chi 77
3.2.3 Giải pháp về Quản lý các khoản chi 77
3.2.3.1 Chi lương và các khoản theo lương 77
3.2.3.2 Chi hoạt động thu phí lệ phí, dịch vụ 78
3.2.3.3 Chi hoạt động thường xuyên 79
Trang 5vii
3.2.3.4 Chi đầu tư, mua sắm sửa chữa 79
3.2.4 Giải pháp về Quản lý con người đào tạo 79
3.2.4.1 Trình độ đội ngũ giáo viên 79
3.2.4.2 Trình độ phát triển cơ sở vật chất kỹ thuật vào hoạt động dịch vụ 80
3.2.4.3 Chất lượng dịch vụ công 81
3.2.4.4 Thu nhập bình quân giáo viên 81
3.2.5 Giải pháp về Quản lý nguồn thu 81
3.2.5.1 Nguồn kinh phí do ngân sách nhà nước cấp 81
3.2.5.2 Nguồn thu học phí 82
3.2.5.3 Thu từ hoạt động liên doanh liên kết đào tạo 83
3.2.5.4 Thu từ hoạt động cung ứng các dịch vụ 83
3.2.5.5 Nguồn đóng góp tự nguyện của các tổ chức và cá nhân 84
3.2.5.6 Các khoản thu khác theo quy định pháp luật 84
3.3 KIẾN NGHỊ 84
PHẦN KẾT LUẬN 87
TÀI LIỆU THAM KHẢO 89
PHỤ LỤC
Trang 6viii
DANH MỤC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
Ký hiệu chữ viết tắt Nguyên văn chữ viết tắt
Trang 7ix
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Số hiệu
Bảng 2.1 Cơ sở vật chất trường học các đơn vị sự nghiệp giáo dục 32
Bảng 2.3 Tổng hợp các nguồn tài chính của các đơn vị sự nghiệp giáo dục
Bảng 2.5 Tổng hợp các khoản chi từ nguồn ngân sách nhà nước cấp 2013
Bảng 2.6 Tổng hợp các khoản chi từ nguồn thu sự nghiệp 2013 - 2017 38 Bảng 2.7 Tỷ trọng các khoản chi từ nguồn ngân sách cấp từ 2013 - 2017 39
Bảng 2.9 Mã hóa các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động cơ chế
Bảng 2.15 Kết quả phân tích Cronbach’s alpha biến quản lý nguồn thu 51 Bảng 2.16 Kết quả phân tích Cronbach’s alpha biến quản lý các khoản chi 51
Bảng 2.18 Kết quả phân tích Cronbach’s alpha Quản lý con người và đào tạo 52 Bảng 2.19 Kết quả phân tích Cronbach’s alpha Quản lý dự toán tài chính 53 Bảng 2.20 Tổng hợp kết quả phân tích nhân tố bằng Cronbach’s alpha 53
Bảng 2.22 Tổng phương sai trích của nhân tố để hoàn thiện cơ chế TCTC 56 Bảng 2.23 Kết quả phân tích các nhân tố ảnh hưởng bằng thang đo khám phá EFA Ma trận yếu tố xoay (Rotated Component Matrix) 57
Trang 8x
Số hiệu
Bảng 2.25 Giá trị trung bình trong kiểm định Independent Samples T-Test 61
Trang 9xi
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.5 Biểu đồ: Chức vụ, chức danh của đối tượng khảo sát 43
Hình 2.7 Biểu đồ: Số năm công tác liên quan lĩnh vực tài chính 44
Trang 101
PHẦN MỞ ĐẦU
1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Thời gian qua, cơ chế tự chủ tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp công lập được thực hiện theo Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập Sau gần 10 năm thực hiện Nghị định số 43/2006/NĐ-CP trên cơ sở tổng kết đánh giá kết quả đạt được cũng như những bất cập phát sinh, ngày 14/2/2015 Chính phủ đã ban hành Nghị định 16/2015/NĐ-CP thay thế Nghị định số 43/2006/NĐ-CP theo hướng quy định các vấn đề chung, làm căn
cứ cho các bộ, cơ quan có liên quan xây dựng và ban hành các văn bản quy phạm pháp luật để triển khai thực hiện Nghị định số 16/2015/NĐ-CP của Chính phủ đối với từng lĩnh vực cụ thể Nghị định 16/2015/NĐ-CP đã thể hiện rõ mục tiêu đổi mới toàn diện các đơn vị sự nghiệp công lập; đẩy mạnh việc giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm cho các đơn vị đồng bộ cả về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, nhân sự và tài chính Nghị định số 16/2015/NĐ-CP được đánh giá là bước đột phá mới trên lộ trình đổi mới toàn diện, cơ cấu lại các đơn vị sự nghiệp công, tăng cường giao quyền tự chủ,
tự chịu trách nhiệm cho các đơn vị sự nghiệp Cơ chế, chính sách này nhận được sự đồng thuận cao của các cấp, các ngành khi “cởi trói” cho các đơn vị sự nghiệp công phát triển, giảm áp lực tài chính cho ngân sách nhà nước…[17]
Sau 10 năm tổ chức triển khai thực hiện Nghị định 43/2006/NĐ-CP về thực hiện cơ chế tự chủ tài chính đến tất cả các cơ quan đơn vị trực thuộc huyện Hòa Bình Các đơn vị nhận thức được việc thực hiện chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm nhằm thực hành tiết kiệm chống lãng phí, tạo nguồn tăng thu nhập cho cán bộ, viên chức nên các đơn vị sự nghiệp trực thuộc huyện đều đã thực hiện chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm Tuy nhiên, còn nhiều đơn vị chưa nhận thức được mục đích ý nghĩa của Nghị định số 43/2006/NĐ-CP và Nghị định số 16/2015/NĐ-CP, ở một số đơn vị còn lúng túng trong quá trình thực hiện, trong tư duy và nhận thức của nhiều đơn vị vẫn còn mang nặng tính bao cấp, chủ yếu dựa vào nguồn ngân sách nhà nước cấp, việc cấp phát của ngân sách nhà nước còn bình quân chưa gắn kết giao nhiệm vụ cho đơn vị theo số lượng, khối lượng dịch vụ sự nghiệp công tương ứng với giao kinh phí, vẫn còn tình trạng trông chờ, ỷ lại vào sự bao cấp của nhà nước, không
Trang 112
khuyến khích đơn vị tăng thu, giảm chi ngân sách nhà nước cấp, không tạo động lực đổi mới với đơn vị sự nghiệp công lập, nhiều đơn vị chưa tự chủ trong hoạt động và thích ứng, hòa nhập với sự phát triển của cơ chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa dẫn đến chất lượng hoạt động chưa đạt hiệu quả cao[19]
Xã hội hoá giáo dục đào tạo là chủ trương lớn của Đảng và Nhà nước ta trong tiến trình hội nhập, là yếu tố quan trọng thúc đẩy giáo dục đào tạo đổi mới và phát triển Sự tham gia của xã hội vào hoạt động của các cơ sở giáo dục không những giúp cho giáo dục đào tạo gắn với nhu cầu thực tiễn xã hội, mà còn tự kiểm định được toàn
bộ hoạt động của mình dựa vào việc khai thác nguồn lực tiềm năng đa phương từ các
tổ chức, cá nhân trong xã hội để phát triển Để giáo dục đào tạo thực sự trở thành vị trí chiến lược, quốc sách hàng đầu, thực hiện mục tiêu nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài, đòi hỏi phải có nguồn lực tài chính đủ mạnh, được ưu tiên bố trí thỏa đáng, đúng mức và hợp lý Vì vậy trong điều kiện phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở nước ta, việc đổi mới cơ chế hoạt động của các đơn
vị sự nghiệp công nói chung và các đơn vị sự nghiệp giáo dục công trên địa bàn huyện Hòa Bình, tỉnh Bạc Liêu nói riêng là phù hợp với lộ trình cải cách hành chính nhà nước và điều kiện thực tế của địa phương Nhằm tìm hiểu, phân tích và đánh giá những thành tựu và hạn chế trong cơ chế quản lý tài chính đối với các đơn vị
sự nghiệp công trong việc thực hiện Nghị định 43/2006/NĐ-CP và Nghị định số 16/2015/NĐ-CP thời gian qua, đồng thời đề ra những giải pháp góp phần tăng cường quản lý tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp công trên địa bàn huyện Hòa Bình, tỉnh
Bạc Liêu Tác giả đã chọn đề tài “Giải pháp hoàn thiện cơ chế tự chủ tài chính các đơn vị sự nghiệp giáo dục công trực thuộc huyện Hòa Bình”
2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
2.1 Mục tiêu chung
Phân tích thực trạng cơ chế tự chủ tài chính các đơn vị sự nghiệp giáo dục công huyện Hòa Bình Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện cơ chế tự chủ tài chính các đơn vị sự nghiệp giáo dục công trực thuộc huyện Hòa Bình thời gian tới
2.2 Mục tiêu cụ thể
Mục tiêu 1: Hệ thống hóa cơ sở lý luận về tự chủ tài chính và đơn vị sự nghiệp
giáo dục
Trang 123
Mục tiêu 2: Phân tích và đánh giá thực trạng thực hiện tự chủ tài chính các đơn
vị sự nghiệp giáo dục công trực thuộc huyện Hòa Bình giai đoạn 2013 - 2017
Mục tiêu 3: Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả thực hiện tự chủ tài
chính thời gian qua
Mục tiêu 4: Đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện cơ chế tự chủ tài chính các
đơn vị sự nghiệp giáo dục công trực thuộc huyện Hòa Bình
3 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU VÀ ĐỐI TƯỢNG KHẢO SÁT
Đối tượng nghiên cứu: Cơ chế tự chủ tài chính các đơn vị sự nghiệp giáo dục
công thực hiện tự chủ tài chính trực thuộc huyện Hòa Bình
Đối tượng khảo sát: Các lãnh đạo và chuyên viên của Phòng Giáo dục và Đào
tạo, phòng Tài chính - Kế hoạch, các lãnh đạo và nhân viên tài chính kế toán các Đơn
vị sự nghiệp giáo dục trên địa bàn huyện Hòa Bình
4 PHẠM VI GIỚI HẠN CỦA ĐỀ TÀI
Phạm vi nội dung: Các nội dung cơ bản về hoàn thiện cơ chế tự chủ tài chính
các đơn vị sự nghiệp giáo dục công
Phạm vi không gian: Luận văn tập trung nghiên cứu chủ yếu trên địa bàn huyện
Hoà Bình Trong quá trình thực hiện tác giả tiến hành thu thập và phân tích số liệu của các đơn vị sự nghiệp giáo dục công trực thuộc huyện
Phạm vi thời gian: Các tài liệu phục vụ cho việc nghiên cứu đề tài chủ yếu được
thu thập trong thời gian từ năm 2013 - 2017
5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
5.1 Phương pháp thu thập số liệu
Số liệu thứ cấp được thu thập thông qua các Báo cáo Quyết toán thu, chi ngân sách nhà nước từ năm 2013 đến năm 2017 của Ủy ban nhân dân huyện Hòa Bình; Báo cáo của
Ủy ban nhân dân huyện Hòa Bình về tình hình thực hiện cơ chế tự chủ tài chính theo Nghị định số 43/2006/NĐ-CP của Chính phủ Thông báo duyệt quyết toán kinh phí của cơ quan chủ quản đối với các đơn vị sự nghiệp giáo dục từ năm 2013 - 2017
Số liệu sơ cấp được thu thập thông qua phiếu điều tra, khảo sát Đối tượng khảo sát là: Các lãnh đạo và kế toán của Phòng Giáo dục và Đào tạo và phòng Tài chính -
Kế hoạch, các lãnh đạo và kế toán các Đơn vị sự nghiệp ngành giáo dục, dựa vào kinh nghiệm, hiểu biết của các nhà quản lý, các chuyên viên để kiểm tra tính chính xác, đánh giá và nâng cao tính đúng đắn của nguồn thông tin thu thập được