Xuất phát từ thực trạng trên, sau một thời gian làm việc tại Phòng giao dịch Trà Cú Ngân hàng TMCP Đầu Tƣ và Phát triển Việt Nam -Chi nhánh Trà Vinh nên tôi đã chọn đề tài: “Các yếu tố[r]
Trang 1MỤC LỤC
Lời cam đoan i
Lời cám ơn ii
Danh mục các ký hiệu, chữ viết tắt vi
Danh mục bảng biểu vii
Danh mục hình vẽ, đồ thị, sơ đồ viii
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1
1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 1
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.2.3 Câu hỏi nghiên cứu 2
1.3 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU VÀ ĐỐI TƯỢNG KHẢO SÁT 2
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu 2
1.3.2 Đối tượng khảo sát 2
1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 3
1.4.1 Nội dung nghiên cứu 3
1.4.2 Không gian nghiên cứu 3
1.4.3 Thời gian nghiên cứu 3
1.5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3
1.6 KẾT CẤU LUẬN VĂN 3
CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 4
2.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ CHO VAY CÁ NHÂN 4
2.1.1 Khái niệm về cho vay cá nhân 4
2.1.2 Phân loại về cho vay cá nhân 4
2.1.3 Đặc điểm về cho vay cá nhân 5
2.1.4 Các phương thức cho vay 6
2.2 LÝ THUYẾT NGHIÊN CỨU VỀ HÀNH VI NGƯỜI TIÊU DÙNG CHI PHỐI QUYẾT ĐỊNH VAY VỐN CỦA KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN 6
2.2.1 Khái niệm về hành vi người tiêu dùng 6
2.2.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi người tiêu dùng 7
2.2.3 Mô hình các giai đoạn của quá trình đi đến quyết định mua hàng của Philip Kotler 8
Trang 22.3.2 Các nghiên cứu trong nước 12
2.4 MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU ĐỀ NGHỊ 20
CHƯƠNG 3 THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU 24
3.1 QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU 24
3.2 NGHIÊN CỨU ĐỊNH TÍNH 25
3.2.1 Thảo luận chuyên gia 25
3.2.2 Xây dựng thang đo 25
3.3 NGHIÊN CỨU ĐỊNH LƯỢNG 28
3.3.1 Mẫu điều tra 28
3.3.2 Kết cấu mẫu câu hỏi quan sát 29
3.3.3 Phương pháp phân tích số liệu 29
3.3.3.1 Phương pháp so sánh 29
3.3.3.2 Kiểm định sự tin cậy thang đo 29
3.3.3.3 Phân tích nhân tố EFA 30
3.3.3.4 Phân tích hồi quy tuyến tính 31
3.3.3.5 Kiểm định ANOVA 33
CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 34
4.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM - CHI NHÁNH TRÀ VINH 34
4.1.1 Tổng quan về ngân hàng TMCP Đầu tư Và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Trà Vinh 34
4.1.2 Giới thiệu Ngân hàng TMCP Đầu tư Và Phát triển Việt Nam- Chi nhánh Trà Vinh- Phòng Giao Dịch Trà Cú 38
4.2 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 41
4.2.1 Thông tin mẫu nghiên cứu 41
4.2.1.1 Thống kê theo giới tính 41
4.2.1.2 Thống kê theo độ tuổi 42
4.2.1.3 Thống kê theo tình trạng hôn nhân 42
4.2.1.4 Thống kê theo trình độ học vấn 43
4.2.1.5 Thống kê theo nghề nghiệp 44
4.2.2 Đánh giá độ tin cậy thang đo 44
4.2.3 Phân tích nhân tố khám phá EFA 47
4.2.4 Kiểm định mô hình và các giả thuyết nghiên cứu 51
4.2.4.1 Giả thuyết nghiên cứu 51
Trang 34.2.4.3 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định vay vốn của khách hàng cá nhân
tại Phòng giao dịch Trà cú 52
4.2.4.4 Kiểm định các giả thuyết 54
4.2.5 Phân tích sự khác biệt về đặc điểm khách hàng cá nhân đến quyết định vay vốn tại Phòng giao dịch Trà Cú 56
4.2.5.1 Phân tích sự khác biệt về giới tính 56
4.2.5.2 Phân tích sự khác biệt về độ tuổi 56
4.2.5.3 Phân tích sự khác biệt về tình trạng hôn nhân 57
4.2.5.4 Phân tích sự khác biệt về trình độ học vấn 58
4.2.6 Thảo luận kết quả nghiên cứu 58
CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý QUẢN TRỊ 60
5.1 TÓM TẮT CÁC KẾT QUẢ CHÍNH 60
5.2 HÀM Ý QUẢN TRỊ 61
5.2.1 Chất lượng dịch vụ 61
5.2.2 Chính sách cho vay 62
5.2.3 Sự hài lòng từ dịch vụ 63
5.2.4 Danh tiếng ngân hàng 64
5.3 HẠN CHẾ VÀ HƯỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO 64
TÀI LIỆU THAM KHẢO 66 PHỤ LỤC
Trang 4DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Trang 5DANH MỤC BẢNG BIỂU
Số hiệu
Bảng 2.1 Bảng tổng hợp về các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn ngân
hàng
18
Bảng 2.2 Bảng tổng hợp về các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định vay vốn ngân
hàng
19
Bảng 4.1 Dư nợ cho vay cá nhân phòng giao dịch Trà Cú từ 2015 – 2017 40
Bảng 4.9 Bảng thể hiện hệ số tải nhân tố trong phân tích EFA lần 2 48
Bảng 4.16 Kết quả tính đồng nhất của phương sai theo độ tuổi 57
Bảng 4.18 Kết quả phân tích T-Test theo tình trạng hôn nhân 57 Bảng 4.19 Kiểm định quyết định vay vốn theo tình trạng hôn nhân 58 Bảng 4.20 Kết quả tính đồng nhất của phương sai theo trình độ học vấn 58
Trang 6DANH MỤC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ, SƠ ĐỒ
Số hiệu
Hình 2.3 Mô hình các giai đoạn của quá trình đi đến quyết định mua hàng
của Philip Kotler
8
Hình 2.5 Mô hình các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn ngân hàng
của khách hàng tại Iran
10
Hình 2.6 Mô hình các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn ngân hàng
để vay vốn của khách hàng ở Maryland
11
Hình 2.7 Mô hình các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định vay vốn của khách
hàng cá nhân tại Hy Lạp
12
Hình 2.8 Mô hình các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn ngân hàng
của khách hàng cá nhân
13
Hình 2.9 Mô hình các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn ngân hàng
của khách hàng cá nhân cao tuổi
14
Hình 2.10 Mô hình nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng tới quyết định lựa chọn
NHTM của khách hàng cá nhân trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
15
Hình 2.11 Mô hình những nhân tố ảnh hưởng đến quyết định vay vốn tại
Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam của khách hàng cá
nhân ở khu vực Thành phố Hồ Chí Minh
16
Hình 2.12 Mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định vay vốn tại các
Ngân hàng TMCP Việt Nam của khách hàng cá nhân trên địa bàn
Thành phố Hồ Chí Minh
17
Trang 7CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Để làm cơ sở cho nghiên cứu ở các chương tiếp theo của luận văn thì tính cấp
thiết của đề tài; mục tiêu; đối tượng; phạm vi nghiên cứu; phương pháp nghiên cứu của
đề tài; kết cấu luận văn là nội dung được đề cập trong chương 1 này
1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu gần đây đã nhấn mạnh sự cạnh tranh khốc
liệt giữa các ngân hàng để thu hút khách hàng Trong đó, Khách hàng cá nhân (KHCN) càng ngày càng đóng vai trò quan trọng trong chiến lược phát triển của các
ngân hàng Thương mại Các sản phẩm dịch vụ ngân hàng dành cho cá nhân đặc biệt là
các sản phẩm tín dụng đang được các ngân hàng cung cấp rất đa dạng và phong phú
Không chỉ những ngân hàng Thương mại cổ phần Việt Nam mà các ngân hàng nước
ngoài hay các công ty tài chính cũng tập trung vào nhóm khách hàng này
Tại Hội nghị triển khai nhiệm vụ ngành Ngân hàng năm 2017, Thủ tướng Chính
phủ đã chỉ đạo năm 2017 phải gia tăng mức độ tiếp cận dịch vụ ngân hàng của nhóm
dân cư, chỉ đạo điều hành tăng trưởng tín dụng hợp lý ngay từ đầu năm và hướng tín
dụng vào những lĩnh vực ưu tiên, nâng cao chất lượng tín dụng, kiểm soát cơ cấu tín
dụng
Do hiểu được sản phẩm tín dụng dành cho khách hàng cá nhân là một sản phẩm
đem lại nguồn thu nhập lớn cho ngân hàng Nên ngay từ đầu Ngân hàng Thương mại
cổ phần Đầu Tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) đã xác định khách hàng cá nhân là đối
tượng mục tiêu trong định hướng phát triển sản phẩm tín dụng
Nhưng trong bối cảnh hiện nay, mức tăng trưởng dư nợ cho vay khách hàng cá
nhân tại hệ thống Ngân hàng TMCP Đầu Tư và Phát triển Việt Nam nói chung, và tại
Ngân hàng TMCP Đầu Tư và Phát triển Việt Nam- Chi nhánh Trà Vinh (BIDV Trà
Vinh) nói riêng đang gặp nhiều khó khan Theo Báo cáo tổng hợp chỉ tiêu kinh doanh
BIDV- Chi nhánh Trà Vinh ngày 01/11/2017 thì cuối quý III/ 2017 dư nợ cho vay
khách hàng cá nhân chiếm 48% trên tổng dư nợ chi nhánh Nhìn chung trong tương lai
việc tăng trưởng dư nợ cho vay đối với khách hàng cá nhân của chi nhánh sẽ còn gặp
nhiều khó khăn do nhận thức của khách hàng cá nhân về việc đi vay vốn tại một Ngân
hàng ngày càng kỹ lưỡng và thận trọng trước khi họ thiết lập quan hệ tín dụng với
Trang 8bàn càng làm cho việc tăng dư nợ vay đối với khách hàng của BIDV- Chi nhánh Trà Vinh càng ngày càng khó khăn hơn
Xuất phát từ thực trạng trên, sau một thời gian làm việc tại Phòng giao dịch Trà
Cú Ngân hàng TMCP Đầu Tư và Phát triển Việt Nam -Chi nhánh Trà Vinh nên tôi đã
chọn đề tài: “Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định vay vốn của khách hàng cá nhân tại Phòng giao dịch Trà Cú Ngân hàng TMCP Đầu Tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Trà Vinh” để làm luận văn Thạc sĩ
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định vay vốn của khách hàng cá nhân tại Phòng giao dịch Trà Cú và từ đó đề xuất hàm ý chính sách góp phần thuận lợi cho khách hàng cá nhân quyết định vay vốn tại PGD Trà Cú
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
Mục tiêu 1: Phân tích thực trạng hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại PGD Trà cú;
Mục tiêu 2: Phân tích mức độ ảnh hưởng của các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định vay vốn của khách hàng cá nhân tại PGD Trà cú;
Mục tiêu 3: Đề xuất hàm ý chính sách góp phần thuận lợi cho khách hàng cá nhân quyết định vay vốn tại PGD Trà Cú
1.2.3 Câu hỏi nghiên cứu
PGD Trà cú ?
Mức độ ảnh hưởng của các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định vay vốn của khách hàng cá nhân tại PGD Trà cú như thế nào ?
Làm thế nào để nâng cao hoạt động cho vay KHCN tại địa bàn huyện Trà Cú ?
1.3 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU VÀ ĐỐI TƯỢNG KHẢO SÁT
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu
Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định vay vốn của khách hàng cá nhân tại PGD Trà Cú
1.3.2 Đối tượng khảo sát
Khách hàng cá nhân đang vay vốn tại PGD Trà Cú
Trang 91.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.4.1 Nội dung nghiên cứu
Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng tích cực đến quyết định vay vốn của khách hàng cá nhân tại Phòng giao dịch Trà Cú
1.4.2 Không gian nghiên cứu
Nghiên cứu được thực hiện tại địa bàn huyện Trà Cú
1.4.3 Thời gian nghiên cứu
Thời gian nghiên cứu từ tháng 11/2017 đến tháng 4/2018
1.5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu này được thực hiện thông qua hai bước chính: nghiên cứu định tính
và nghiên cứu chính thức
- Nghiên cứu định tính: Thảo luận với các chuyên gia trong ngành ngân hàng có kinh nghiệm thực tiễn để khám phá các yếu tố ảnh hưởng cũng như đánh giá sơ bộ
thang đo
- Nghiên cứu chính thức: Được thực hiện bằng phương pháp nghiên cứu định lượng Nghiên cứu này được thực hiện bằng phương pháp phỏng vấn khách hàng thông qua bảng câu hỏi Mẫu nghiên cứu được lấy theo phương pháp chọn mẫu thuận tiện Quy trình nghiên cứu cũng như thiết kế chi tiết được trình bày ở chương 3
1.6 KẾT CẤU LUẬN VĂN
Luận văn gồm 5 chương
Chương 1: Tổng quan về vấn đề nghiên cứu
Chương 2: Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu
Chương 3: Thiết kế nghiên cứu
Chương 4: Kết quả nghiên cứu
Chương 5: Kết luận và hàm ý
Tóm tắt chương 1: Trình bày tổng quan vấn đề nghiên cứu: tính cấp thiết của
đề tài; mục tiêu; đối tượng; phạm vi nghiên cứu; phương pháp nghiên cứu; kết cấu luận văn
Trang 10CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU
Chương này sẽ cung cấp cơ sở lý thuyết về cho vay cá nhân; hành vi người tiêu dùng; quy trình ra quyết định của khách hàng Đồng thời tổng kết các mô hình liên quan đến đề tài Trên cơ sở đó xây dựng mô hình nghiên cứu và đưa ra các giả thuyết nghiên cứu
2.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ CHO VAY CÁ NHÂN
2.1.1 Khái niệm về cho vay cá nhân
Cho vay là hình thức cấp tín dụng, theo đó bên cho vay giao hoặc cam kết giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi (khoản 16 điều 4, Luật các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH 12 ngày 16/06/2010)
Như vậy, có thể hiểu “Cho vay cá nhân là hình thức cấp tín dụng, theo đó bên cho vay giao hoặc cam kết giao cho khách hàng cá nhân một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi”
2.1.2 Phân loại về cho vay cá nhân
Về cơ bản, các tiêu chí để phân loại cho vay cá nhân cũng giống như các tiêu chí phân loại cho vay chung Có thể phân loại cho vay cá nhân theo một số tiêu chí sau:
Căn cứ vào thời hạn cho vay
- Cho vay ngắn hạn: các khoản vay có thời hạn cho vay tối đa 01 năm
- Cho vay trung hạn: các khoản vay có thời hạn cho vay trên 01 năm và tối đa
05 năm
- Cho vay dài hạn: các khoản vay có thời hạn cho vay trên 05 năm (Điều 10, thông tư quy định về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng số 39/2016/TT-NHNN ngày 30/12/2016)
Căn cứ vào mục đích cho vay
- Cho vay bất động sản: cho vay bất động sản là sản phẩm tín dụng dành cho khách hàng cá nhân nhằm đáp ứng nhu cầu mua nhà, hợp thức hóa nhà đất, xây dựng sửa chữa nhà cửa của khách hàng nhưng chưa thể thực hiện do khó khăn về tài chính
Trang 11lượng khách hàng vay thường rất đông
- Cho vay sản xuất kinh doanh: cho vay sản xuất kinh doanh là loại cho vay nhằm bổ sung vốn thiếu hụt trong hoạt động sản xuất kinh doanh của những cá nhân hay hộ gia đình sản xuất kinh doanh cá thể với quy mô nhỏ
- Cho vay nông nghiệp: thực ra cho vay nông nghiệp cũng là cho vay sản xuất kinh doanh nhưng tập trung vào các hộ sản xuất nông nghiệp như trồng trọt, chăn nuôi
và nuôi trồng thủy sản
Căn cứ vào nguồn gốc của khoản nợ
- Tín dụng trực tiếp: là hình thức ngân hàng cấp vốn trực tiếp cho khách hàng
có nhu cầu vay vốn, đồng thời khách hàng hoàn trả nợ vay trực tiếp cho ngân hàng
- Tín dụng gián tiếp: là hình thức ngân hàng cấp tín dụng qua một trung gian
ủy thác Đối với khách hàng cá nhân, trung gian ủy thác có thể là nhà bán lẻ hàng hóa, dịch vụ Theo hình thức này, ngân hàng sẽ ký kết hợp đồng với chính nhà cung cấp, thực ra là mua những khoản nợ, để trên cơ sở đó nhà cung cấp sẽ chịu bán hàng hóa cho người tiêu dùng
Căn cứ vào bảo đảm tín dụng
- Tín dụng có bảo đảm: là tín dụng có tài sản cầm cố, thế chấp hoặc có bảo lãnh của người thứ ba
- Tín dụng không có bảo đảm: là tín dụng không có tài sản cầm cố, thế chấp hoặc không có bảo lãnh của người thứ ba Hình thức tín dụng này chủ yếu được áp dụng đối với các khách hàng có việc làm và thu nhập ổn định, thu nhập ngoài việc trang trải các chi tiêu thường xuyên còn có tích lũy để trả nợ vay (công chức, viên chức trong biên chế nhà nước, nhân viên có hợp đồng lao động)
2.1.3 Đặc điểm về cho vay cá nhân
Cho vay khách hàng cá nhân là loại hình tín dụng khác biệt so với tín dụng doanh nghiệp, với những đặc điểm sau đây:
- Quy mô mỗi khoản vay nhỏ, số lượng các khoản vay nhiều
- Khách hàng cá nhân thường có hai mục đích vay:
+ Thứ nhất là cá nhân, hộ gia đình vay để bổ sung vốn kinh doanh Quyền hoạt động sản xuất kinh doanh của cá nhân, hộ gia đình được pháp luật thừa nhận, nhưng
do năng lực hạn chế nên hoạt động kinh doanh thường không có quy mô lớn
Trang 12TÀI LIỆU THAM KHẢO
Đông, HCM
Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam của khách hàng cá nhân khu vực thành phố Hồ Chí Minh, Luận văn thạc sĩ ngành kinh tế Trường Đại học Kinh tế
TP.HCM, HCM
HCM
4 Hà Nam Khánh Giao & Hà Minh Đạt (2014), Đánh giá các yếu tố lựa chọn
NHTM tại TP Hồ Chí Minh của người cao tuổi, Tạp chí Phát triển Kinh tế,
(280), trang 97 – 115
hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Việt Nam trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh, Luận văn thạc sĩ ngành kinh tế Trường Đại học Kinh tế TP.HCM, HCM
6 Luật các tổ chức tín dụng 2010, (Luật số 47/2010/QH 12) ngày 16/06/2010
chọn ngân hàng của khách hàng cá nhân, Tạp chí Khoa học và đào tạo ngân
hàng, (103), Tháng 12/2010
NXB Thống kê, Hà Nội
Nhà xuất bản Lao động, Hà Nội
10 Nguyễn Đình Thọ – Nguyễn Thị Mai Trang (2009), Nghiên cứu khoa học trong
quản trị kinh doanh, NXB Thống kê, TP Hồ Chí Minh
11 Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2008), Thống kê ứng dụng, Nhà xuất
bản Thống Kê, Hà Nội