1. Trang chủ
  2. » Lịch sử lớp 11

Các giải pháp nâng cao khả năng tiếp cận thị trường của nông hộ nuôi tôm sú ở huyện Châu Thành, tỉnh Trà Vinh

17 45 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 354,1 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một số giải pháp được đề xuất như sau: (1) Tăng cường năng lực học tập và nâng cao trình độ chuyên môn, kỹ thuật cho nông hộ nuôi tôm sú; (2) Tăng khả năng thâm nhập thị trường của nôn[r]

Trang 1

iii

MỤC LỤC

Lời cam đoan i

Lời cảm ơn ii

Mục lục iii

Danh mục chữ viết tắt vi

Danh mục bảng vii

Danh mục hình viii

Tóm tắt ix

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 1

2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2

2.1 Mục tiêu chung 2

2.2 Mục tiêu cụ thể 2

3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2

3.1 Phương pháp thu thập số liệu 2

3.2 Phương pháp phân tích số liệu 3

4 PHẠM VI GIỚI HẠN ĐỀ TÀI 5

4.1 Phạm vi về nội dung 5

4.2 Phạm vi về không gian 5

4.3 Phạm vi về thời gian 5

5 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU VÀ ĐỐI TƯỢNG KHẢO SÁT 5

5.1 Đối tượng nghiên cứu 5

5.2 Đối tượng khảo sát 5

6 KẾT CẤU LUẬN VĂN 6

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ TỔNG QUAN TÀI LIỆU 7

1.1 MỘT SỐ KHÁI NIỆM 7

1.1.1 Khái niệm thị trường 7

1.1.2 Khái niệm nông hộ và nguồn lực nông hộ 9

1.1.2.1 Khái niệm nông hộ 9

1.1.2.2 Khái niệm nguồn lực nông hộ 9

1.1.3 Khái niệm tiếp cận thị trường 10

Trang 2

1.2 ĐO LƯỜNG KHẢ NĂNG TIẾP CẬN THỊ TRƯỜNG 12

1.2.1 Đặc điểm của tiếp cận thị trường trong nông nghiệp 12

1.2.2 Đo lường khả năng tiếp cận thị trường 12

1.2.3 Các đặc điểm của thị trường nông nghiệp 14

1.2.3.1 Giá cả dễ biến động trong thời gian ngắn 14

1.2.3.2 Tính mùa vụ 14

1.2.3.3 Sự biến đổi về giá giữa các năm cao 14

1.2.3.4 Rủi ro cao 15

1.2.3.5 Thông tin không đầy đủ 15

1.3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KHẢ NĂNG TIẾP CẬN THỊ TRƯỜNG 15

1.4 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 18

1.4.1 Tài liệu nước ngoài 18

1.4.2 Tài liệu trong nước 20

1.4.3 Lược khảo các chỉ tiêu đo lường khả năng tiếp cận thị trường 23

1.4.4 Đánh giá tổng quan tài liệu 25

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG KHẢ NĂNG TIẾP CẬN THỊ TRƯỜNG 27

2.1 GIỚI THIỆU VỀ ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU 27

2.1.1 Vị trí địa lí – Điều kiện tự nhiên 27

2.1.2 Đời sống kinh tế - xã hội 29

2.2 TỔNG QUAN VỀ NUÔI TÔM SÚ 31

2.2.1 Giới thiệu tổng quát về tôm sú 31

2.2.2 Hiện trạng nuôi tôm sú tại huyện Châu Thành, tỉnh Trà Vinh 33

2.3 THỰC TRẠNG SẢN XUẤT TIÊU THỤ TÔM SÚ CỦA NÔNG HỘ 35

2.3.1 Đặc điểm chung của nông hộ nuôi tôm sú 35

2.3.2 Hình thức nuôi tôm sú của nông hộ 39

2.3.3 Tình hình tham gia tổ hợp tác, hợp tác xã, tập huấn tiếp cận kỹ thuật của nông hộ nuôi tôm sú 40

2.3.3.1 Tình hình tham gia tập huấn kỹ thuật của nông hộ nuôi tôm sú 40

2.3.3.2 Tình hình tham gia hợp tác xã, tổ hợp tác của nông hộ nuôi tôm sú 41

2.4 KHẢ NĂNG VÀ MỨC ĐỘ TIẾP CẬN THỊ TRƯỜNG CỦA NÔNG HỘ NUÔI TÔM SÚ 42

2.4.1 Nguồn tiếp cận thông tin đầu vào của nông hộ nuôi tôm sú 42

Trang 3

v

2.4.2 Nguồn tiếp cận thông tin đầu ra của nông hộ nuôi tôm sú 43

2.4.3 Mức độ hiểu biết về các loại thông tin của nông hộ nuôi tôm sú 45

2.4.4 Cam kết của nông hộ nuôi tôm sú đối với đầu vào và đầu ra 46

2.4.5 Cập nhật thông tin thị trường của nông hộ nuôi tôm sú 47

2.5 MỐI QUAN HỆ GIỮA KHẢ NĂNG TIẾP CẬN THỊ TRƯỜNG CỦA NÔNG HỘ NUÔI TÔM SÚ VỚI CÁC TIÊU CHÍ NHÂN KHẨU HỌC 48

2.5.1 Mối quan hệ giữa tuổi tác và khả năng tiếp cận thị trường 48

2.5.2 Mối quan hệ giữa trình độ và khả năng tiếp cận thị trường 49

2.5.3 Mối quan hệ giữa số lao động và khả năng tiếp cận thị trường 50

2.5.4 Mối quan hệ giữa kinh nghiệm và khả năng tiếp cận thị trường 51

2.5.5 Mối quan hệ giữa diện tích và khả năng tiếp cận thị trường 52

2.5.6 Mối quan hệ giữa khoảng cách và khả năng tiếp cận thị trường 53

2.5.7 Mối quan hệ giữa tập huấn và khả năng tiếp cận thị trường 54

2.5.8 Mối quan hệ giữa thông tin và khả năng tiếp cận thị trường 55

2.5.9 Mối quan hệ giữa liên kết ngang và khả năng tiếp cận thị trường 55

CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP NÂNG CAO KHẢ NĂNG TIẾP CẬN THỊ TRƯỜNG CỦA NÔNG HỘ NUÔI TÔM SÚ 59

3.1 CƠ SỞ HÌNH THÀNH GIẢI PHÁP 59

3.1.1 Dựa vào kết quả nghiên cứu của đề tài 59

3.1.2 Tiềm năng và định hướng phát triển của địa phương 60

3.1.3 Tham vấn ý kiến chuyên gia 61

3.2 GIẢI PHÁP NÂNG CAO KHẢ NĂNG TIẾP CẬN THỊ TRƯỜNG CỦA NÔNG HỘ NUÔI TÔM SÚ HUYỆN CHÂU THÀNH, TỈNH TRÀ VINH 63

PHẦN KẾT LUẬN 71

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 73

PHỤ LỤC 1

PHỤ LỤC 1 1

PHỤ LỤC 2 2

PHỤ LỤC 2 4

PHỤ LỤC 3 9

Trang 4

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

TCTT: Tiếp cận thị trường

NN&PTNT: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

THPT: Trung học phổ thông

ĐBSCL: Đồng bằng sông Cửu Long

Trang 5

vii

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1 Cỡ mẫu nghiên cứu của đề tài 3

Bảng 1.1 Tiêu chí đo lường khả năng tiếp cận thị trường và phương pháp nghiên cứu 23

Bảng 2.1 Sản lượng nuôi trồng thủy sản tại huyện Châu Thành, tỉnh Trà Vinh 33

Bảng 2.2 Sản lượng và năng suất nuôi tôm sú huyện Châu Thành 35

Bảng 2.3 Thông tin chung của nông hộ nuôi tôm sú 37

Bảng 2.4 Trình độ học vấn và số vụ nuôi tôm sú của nông hộ 38

Bảng 2.5 Tình hình tham gia tập huấn của nông hộ nuôi tôm sú 41

Bảng 2.6 Nguồn cung cấp thông tin thị trường đầu vào 42

Bảng 2.7 Các thông tin chi tiết nông hộ được cung cấp 43

Bảng 2.8 Nguồn tiếp cận thông tin thị trường đầu ra của nông hộ nuôi tôm sú 43

Bảng 2.9 Mức độ hiểu biết về đối tượng cung ứng đầu vào và thu mua tôm sú 45

Bảng 2.10 Cam kết yếu tố đầu vào và đầu ra của nông hộ nuôi tôm sú 46

Bảng 2.11 Mối quan hệ giữa tuổi tác và khả năng tiếp cận thị trường 48

Bảng 2.12 Mối quan hệ giữa trình độ học vấn và khả năng tiếp cận thị trường 49

Bảng 2.13 Mối quan hệ giữa số người lao động và khả năng tiếp cận thị trường 50

Bảng 2.14 Mối quan hệ giữa kinh nghiệm và khả năng tiếp cận thị trường 51

Bảng 2.15 Mối quan hệ giữa diện tích và khả năng tiếp cận thị trường 52

Bảng 2.16 Mối quan hệ giữa khoảng cách và khả năng tiếp cận thị trường 53

Bảng 2.17 Mối quan hệ giữa việc tham gia tập huấn với khả năng tiếp cận thị trường 54

Bảng 2.18 Mối quan hệ giữa mức độ cập nhật thông tin và khả năng tiếp cận thị trường 55

Bảng 2.19 Mối quan hệ giữa tham gia hợp tác xã và khả khả năng tiếp cận thị trường 56

Bảng 2.20 Tổng hợp mối quan hệ giữa khả năng tiếp cận thị trường với các tiêu chí nhân khẩu học 57

Bảng 3.1 Đánh giá của chuyên gia về tính khả thi và xếp hạng các giải pháp 62

Trang 6

DANH MỤC HÌNH

Hình 2.1 Bản đồ địa lý huyện Châu Thành, tỉnh Trà Vinh 27

Hình 2.2 Diện tích nuôi tôm sú tại huyện Châu Thành giai đoạn 2017- 2019 34

Hình 2.3 Giới tính của người trực tiếp nuôi tôm sú 36

Hình 2.4 Nguồn vốn phục vụ cho mục đích nuôi tôm 39

Hình 2.5 Hình thức nuôi tôm sú của nông hộ 40

Hình 2.6 Tình hình tham gia hợp tác xã, tổ hợp tác của nông hộ nuôi tôm sú 41

Hình 2.7 Chi tiết thông tin đầu ra được cung cấp 44

Hình 2.8 Mức độ cập nhật thông tin thị trường của nông hộ 47

Trang 7

ix

TÓM TẮT

Khi tiếp cận được thị trường người nông dân sẽ biết được những yêu cầu về sản phẩm mà thị trường đòi hỏi, thông qua đó họ tạo ra những sản phẩm có mức cạnh tranh cao hơn và bán được giá hơn Mục tiêu của nghiên cứu này nhằm đánh giá thực trạng tiếp cận thị trường của nông hộ nuôi tôm sú ở huyện Châu Thành, tỉnh Trà Vinh Nghiên cứu sử dụng phương pháp chọn mẫu hạn ngạch để phỏng vấn 125 nông hộ nuôi tôm sú Kết quả nghiên cứu cho thấy trình độ học vấn của chủ hộ nuôi tôm sú tương đối thấp nên sẽ giới hạn khả năng tiếp cận thị trường Các nông hộ có tham gia hợp tác xã, tổ hợp tác nuôi tôm sú với tỷ lệ là 9,6% Nguồn tiếp cận thông tin đầu vào và đầu ra của nông

hộ chủ yếu từ người quen, hàng xóm hoặc đại lý giống, phân thuốc, thương lái Tuy nhiên, mức độ hiểu biết của nông hộ đối với thông tin đầu vào và đầu ra là ở mức thấp

và chưa rõ ràng Kết quả kiểm định cho thấy, trình độ học vấn, số lao động, kinh nghiệm, khoảng cách, tập huấn, mức độ cập nhật thông tin và mối liên kết ngang có mối quan hệ với khả năng tiếp cận thị trường của nông hộ nuôi tôm sú Một số giải pháp được đề xuất như sau: (1) Tăng cường năng lực học tập và nâng cao trình độ chuyên môn, kỹ thuật cho nông hộ nuôi tôm sú; (2) Tăng khả năng thâm nhập thị trường của nông hộ thông qua các hình thức liên kết hợp đồng bao tiêu sản phẩm, đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng và công nghệ; (3) Tăng cường khả năng liên kết ngang giữa những nông hộ nuôi tôm trong việc tiếp cận thị trường thông qua việc tham gia hợp tác xã nuôi trồng thuỷ sản hay tổ hợp tác có tác động tích cực trong việc tiếp cận thị trường, từ đó nhằm giải quyết tình trạng thiếu hụt lao động; (4) Phát triển hệ thống thông tin liên lạc góp phần nâng cao khả năng tiếp cận thị trường cho nông hộ; (5) Xây dựng mối liên kết dọc bền vững giữa người nuôi tôm sú với đối tượng cung ứng và thu mua, nông hộ cần chủ động tìm kiếm sự cam kết và đảm bảo từ các đối tượng cung ứng đầu vào và từ các đối tượng thu mua (6) Cần có sự hỗ trợ của địa phương trong việc tìm thị trường ổn định đầu ra cho nông hộ, kí kết hợp đồng bao tiêu nông sản

Trang 8

PHẦN MỞ ĐẦU

1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Trong những năm gần đây, ngành nuôi trồng thủy sản đã và đang phát triển mạnh, đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế Việt Nam Đồng bằng sông Cửu Long chiếm khoảng 55-60% tổng sản lượng nuôi trồng thủy sản và hơn 60% tổng sản lượng thủy sản xuất khẩu cả nước (Bộ Thủy Sản 2015), trong đó hai mặt hàng chủ lực có giá trị xuất khẩu cao là tôm và cá tra Nói riêng về tôm, là loài động vật ăn tạp được chia thành nhiều loại có thể sống ở nước ngọt, nước lợ lẫn cả nước mặn Ngành nuôi tôm đã trở thành ngành nghề truyền thống mang lại hiệu quả cao cho các hộ dân tham gia nuôi trồng Tuy nhiên nuôi tôm mang lại lợi nhuận cao và cơ hội làm giàu cho người dân nhưng cũng tiềm ẩn rất nhiều bất ổn về giá cả và thiếu tính bền vững trong khâu tiêu thụ sản phẩm, tiếp cận thị trường Theo Rosegrant (2014), tiếp cận thị trường trong lĩnh vực sản xuất nông nghiệp là một trong những vấn đề hết sức cần thiết trong quá trình sản xuất cũng như tiêu thụ, tiếp cận thị trường hiệu quả sẽ giúp nông hộ nắm bắt được cơ hội thị trường Khi tiếp cận được thị trường người nông dân sẽ biết được những yêu cầu

về sản phẩm mà thị trường đòi hỏi, thông qua đó họ tạo ra những sản phẩm có mức cạnh tranh cao hơn và bán được giá hơn góp phần tăng thu nhập, cải thiện được cuộc sống (Mazmudar và Lucas, 1994) Tiếp cận thị trường cải thiện việc nông hộ tham gia vào thị trường đầu vào và đầu ra tốt hơn (Fischer và Qaim, 2012)

Trong quá trình chuyển dịch cơ cấu sản xuất và phát triển nông thôn thì các hoạt động thủy sản ngày càng được quan tâm ở Trà Vinh Với tiềm năng sẵn có và vai trò của nuôi trồng thủy sản, ngành thủy sản của tỉnh đạt giá trị 9.456 tỷ đồng, chiếm 34,6% giá trị sản xuất toàn ngành công nghiệp năm 2018 (Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Trà Vinh, 2019) Mô hình nuôi tôm sú của tỉnh cũng ngày càng được phát triển, sản lượng tôm sú năm 2018 của toàn tỉnh đạt gần 18.650 tấn (Tổng cục thủy sản, 2018) Nuôi thủy sản ven biển đóng vai trò chủ đạo trong chiến lược phát triển của tỉnh

và tôm sú được xác định là loài được ưu tiên số 1, với mục tiêu nâng cao mức sống và năng lực sản xuất của cộng đồng vùng nông thôn, đặc biệt là cộng đồng nghèo ven biển Với điều kiện tiếp giáp cửa biển, huyện Châu Thành rất có nhiều lợi thế để phát triển ngành thủy sản Tính đến cuối năm 2018, giá trị thủy sản của huyện đạt 768,45 tỷ đồng chiếm 25,6% tổng giá trị nông, lâm, ngư nghiệp Toàn huyện Châu Thành có 1.385 lượt

Trang 9

2

hộ thả nuôi tôm sú với tổng diện tích 827 hecta (Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện Châu Thành, 2019) Tuy nhiên, diện tích thả nuôi tôm sú toàn huyện trong

5 năm gần đây có sự thay đổi đáng kể Nguyên nhân chính là sự bất ổn của thị trường đầu ra và tác động của biến đổi khí hậu Nông hộ nuôi tôm sú hiện tại đang đối mặt với nguy cơ tiềm ẩn về chất lượng con giống, thức ăn, thuốc thủy sản và thị trường đầu ra không ổn định Một trong những lý do của vấn đề này, xuất phát từ việc nắm bắt thông tin thị trường chưa kịp thời, chưa xác định được giá cả, yếu tố đầu ra, đầu vào và những đặc điểm của thị trường Nói cách khác, chính là lý do khả năng tiếp cận thị trường của

người nông hộ còn hạn chế Chính vì vậy, nghiên cứu “Các giải pháp nâng cao khả năng tiếp cận thị trường của nông hộ nuôi tôm sú ở huyện Châu Thành, tỉnh Trà Vinh”

được thực hiện nhằm tìm hiểu các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận thị trường của nông hộ và đề xuất các giải pháp nâng cao khả năng tiếp cận thị trường cho những nông hộ huyện Châu Thành, tỉnh Trà Vinh

2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

2.1 Mục tiêu chung

Đánh giá thực trạng tiếp cận thị trường của nông hộ nuôi tôm sú ở huyện Châu Thành, tỉnh Trà Vinh Thông qua kết quả đánh giá thực trạng, nghiên cứu đề xuất giải pháp nâng cao khả năng tiếp cận thị trường của nông hộ nuôi tôm sú ở huyện Châu Thành, tỉnh Trà Vinh

2.2 Mục tiêu cụ thể

Nghiên cứu nhằm thực hiện các mục tiêu cụ thể sau:

- Phân tích thực trạng sản xuất và tiêu thụ tôm sú của nông hộ ở huyện Châu Thành, tỉnh Trà Vinh

- Đánh giá khả năng và mức độ tiếp cận thị trường của nông hộ nuôi tôm sú ở huyện Châu Thành, tỉnh Trà Vinh

- Đề xuất giải pháp nâng cao khả năng tiếp cận thị trường, cải thiện thu nhập từ hoạt động nuôi tôm sú

3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Phương pháp thu thập số liệu

- Số liệu thứ cấp: được thu thập từ báo cáo tổng kết, thống kê ngành nông nghiệp của Phòng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn huyện Châu Thành, tỉnh Trà Vinh

Trang 10

- Số liệu sơ cấp: được thu thập bằng cách phỏng vấn trực tiếp nông hộ nuôi tôm sú ở các xã Long Hòa, Hòa Minh và Hưng Mỹ thuộc địa bàn huyện Châu Thành, tỉnh Trà Vinh

- Phương pháp chọn mẫu: Nghiên cứu sử dụng phương pháp chọn mẫu hạn ngạch theo tiêu chí địa bàn khảo sát, chủ yếu tập trung ở 3 xã có diện tích nuôi tôm sú nhiều nhất ở huyện Châu Thành, bao gồm các xã: Long Hòa, Hòa Minh và Hưng Mỹ Trong mỗi xã, nghiên cứu áp dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện để phỏng vấn nông hộ nuôi tôm sú

- Xác định cỡ mẫu nghiên cứu: Toàn huyện Châu Thành có 1.385 lượt hộ thả nuôi tôm sú với tổng diện tích 827 hecta (Phòng NN & PTNT Châu Thành, 2019) Theo Đinh Phi Hổ (2018) và Yamana Taro (1967), cỡ mẫu điều tra khi xác định được tổng thể sẽ tính theo công thức sau đây:

1 + 𝑁𝑒2 Trong đó: n là số lượng mẫu cần xác định, N là số lượng tổng thể, e là sai số cho phép, có thể lựa chọn sai số là 1%, 5% hoặc 10%

Với sai số là 10%, theo cách tính như trên thì cỡ mẫu phù hợp cho nghiên cứu này là 93 hộ Nhằm đảm bảo tính khoa học cho nghiên cứu và đảm bộ độ tin cậy, nghiên cứu đã phỏng vấn 125 hộ thả nuôi tôm sú tại các xã thuộc huyên Châu Thành:

Bảng 1 Cỡ mẫu nghiên cứu của đề tài

(Nguồn: Kết quả khảo sát thực tế, 2019)

3.2 Phương pháp phân tích số liệu

Để giải quyết các mục tiêu nghiên cứu đã đặt ra, đề tài sử dụng các phương pháp phân tích sau đây:

Phương pháp thống kê mô tả

Khái niệm về thống kê mô tả

Thống kê mô tả là tổng hợp các phương pháp đo lường, mô tả và trình bày số liệu được ứng dụng vào lĩnh vực kinh tế bằng cách rút ra những kết luận dựa trên số liệu và

Ngày đăng: 30/01/2021, 09:40

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w