Một số can thiệp tại Việt Nam đã chọn cách tiếp cận như: truyền thông giáo dục sức khỏe, cải thiện việc phát hiện sớm, tăng cường khả năng tiếp cận điều trị tăng huyế[r]
Trang 1DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
ESH European Society of Hypertension (Hiệp hội tăng
huyết áp châu Âu)
ISH International Society of Hypertension (Hiệp hội
tăng huyết áp thế giới) JNC Joint National Committee (Liên Ủy ban Quốc gia
Hoa Kỳ) NVYTTB Nhân viên y tế thôn bản
TBMMN Tai biến mạch máu não
TT-GDSK Truyền thông – Giáo dục sức khỏe
WHO World Health Oganization – Tổ chức Y tế Thế
giới
Trang 2MỤC LỤC
1.2 Thực trạng quản lý tăng huyết áp 17
Chương 2 Đối tượng và phương pháp nghiên cứu 37
2.5 Các biến số và chỉ số nghiên cứu 38 2.6 Tiêu chí đánh giá chỉ số nghiên cứu 39
3.1 Kết quả đánh giá trước can thiệp 43 3.1.1 Đặc điểm người bệnh trong mẫu 43 3.1.2 Kiến thức và thực hành theo dõi huyết áp 46
Trang 33.1.3 Thực hành dùng thuốc hạ áp 52
3.2.1 Kiến thức và thực hành theo dõi huyết áp 54
3.3.1 Sự thay đổi về kiến thức và thực hành theo dõi huyết áp 71 3.3.2 Sự thay đổi về thực hành dùng thuốc hạ áp 81 3.3.3 Sự thay đổi về thực hành tuân thủ điều trị 83
Tài liệu tham khảo
Phụ lục
Trang 4DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1 Phân độ tăng huyết áp theo WHO/ISH năm 2003 4 Bảng 1.2 Phân độ tăng huyết áp theo JNC VII năm 2003 5 Bảng 1.3 Phân độ tăng huyết áp theo Quyết định số 3192 /QĐ-BYT
ngày 31/8/2010
5
Bảng 1.4 Thay đổi lối sống trong điều trị tăng huyết áp * 10
Bảng 3.1 Tóm tắt một số đặc điểm nhân khẩu học 43 Bảng 3.2 Thời gian phát hiện tăng huyết áp 45
Bảng 3.4 Kiến thức về theo dõi huyết áp hằng ngày 46 Bảng 3.5 Quan niệm về điều trị tăng huyết áp 48 Bảng 3.6 Thực hành về theo dõi huyết áp hằng ngày 50 Bảng 3.7 Tỷ lệ NB dùng thuốc hạ HA và được nhắc nhở uống thuốc 52 Bảng 3.8 Phân loại mức độ tuân thủ điều trị của NB 53 Bảng 3.9 Kiến thức về theo dõi huyết áp hằng ngày sau can thiệp 54 Bảng 3.10 Quan niệm về điều trị tăng huyết áp sau can thiệp 57 Bảng 3.11 Thực hành về theo dõi huyết áp hằng ngày sau can thiệp 62 Bảng 3.12 Tỷ lệ NB dùng thuốc hạ HA và được nhắc nhở uống thuốc
sau can thiệp
68
Bảng 3.13 Phân loại mức độ tuân thủ điều trị của NB sau can thiệp 69 Bảng 3.14 Sự thay đổi kiến thức về theo dõi huyết áp hằng ngày 71 Bảng 3.15 Sự thay đổi quan niệm về điều trị tăng huyết áp 73 Bảng 3.16 Sự thay đổi về thực hành về theo dõi huyết áp 77 Bảng 3.17 Sự thay đổi về thực hành dùng thuốc hạ HA và được nhắc 81
Trang 5nhở uống thuốc
Bảng 3.18 Sự thay đổi về tuân thủ điều trị của NB 83
Trang 6DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
Sơ đồ 1.1 Khung lý thuyết của mô hình chăm sóc mãn tính (CCM) 36 Biểu đồ 3.1 Sự thay đổi kiến thức về theo dõi huyết áp hằng ngày 73 Biểu đồ 3.2 Sự thay đổi quan niệm về điều trị tăng huyết áp 77 Biểu đồ 3.3 Sự thay đổi về thực hành về theo dõi huyết áp 81 Biểu đồ 3.4 Sự thay đổi về thực hành dùng thuốc hạ HA và được
nhắc nhở uống thuốc
83
Biểu đồ 3.4 Sự thay đổi về tuân thủ điều trị của NB 84
Trang 7ĐẶT VẤN ĐỀ
Tăng huyết áp (THA) là một vấn đề sức khỏe phổ biến ở cộng đồng, có
xu hướng ngày càng tăng mặc dù đã có nhiều biện pháp can thiệp Trong những năm gần đây, tăng huyết áp đã trở thành nguy cơ gây bệnh tật và tử vong hàng đầu trên phạm vi toàn cầu Năm 2014, Tổ chức Y tế thế giới (WHO) công bố tỷ lệ chung trên toàn thế giới là 22%, có xu hướng tăng ở các nước đang phát triển, tỷ lệ ở người da đen cao hơn các sắc tộc khác[8] Tại Việt Nam năm 2014, tỷ lệ tăng huyết áp chung trong toàn dân số là 22,2%[60], theo kết quả điều tra quốc gia năm 2015 thì tỷ lệ tăng huyết áp ở nhóm 30 – 69 tuổi là 30,6%[34] Tăng huyết áp không được kiểm soát chặt chẽ sẽ gây nhiều hậu quả nghiêm trọng cho người bệnh như tai biến mạch máu não, nhồi máu cơ tim, suy tim, suy thận, mù lòa và tử vong, gánh nặng cho gia đình và xã hội
Ở Việt Nam, Chương trình phòng chống tăng huyết áp trong cộng đồng
đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt năm 2012, với mục tiêu là phát hiện sớm tăng huyết áp, xây dựng mô hình quản lý tăng huyết áp tại tuyến cơ sở, 50% số người tăng huyết áp được phát hiện sẽ điều trị đúng phác đồ của Bộ Y tế,giàm tỷ lệ tai biến và tử vong do tăng huyết áp[33] Một số can thiệp tại Việt Nam đã chọn cách tiếp cận như: truyền thông giáo dục sức khỏe, cải thiện việc phát hiện sớm, tăng cường khả năng tiếp cận điều trị tăng huyết áp cho bệnh nhân và xây dựng mô hình quản lý điều trị tại y tế tuyến cơ sở, một
số can thiệp dùng thuốc tập trung lựa chọn các thuốc ít tác dụng phụ, điều trị người bệnh dựa trên phân tầng các yếu tố nguy cơ tim mạch,… đã mang lại những cải thiện đáng kể, đặc biệt đã cải thiện tỷ lệ người tăng huyết áp được chẩn đoán sớm hơn, dễ dàng tiếp cận điều trị tại Trung tâm Y tế (TTYT) và Bệnh viện Đa khoa (BVĐK) huyện Tất cả các mô hình trên đều tác động vào việc nâng cao chất lượng, hoạt động chủ động từ phía cơ quan và cán bộ y tế
Trang 8Nhưng cho đến nay, mô hình với chiến lược can thiệp tăng cường sự tham gia của chính người bệnh vào việc tự theo dõi bệnh tật của chính họ tại cộng đồng, phát hiện dấu hiệu nguy cơ và nâng cao chất lượng tương tác giữa thầy thuốc và người bệnh vẫn là một cách tiếp cận mới mẻ tại Việt Nam[17]
Chương trình mục tiêu quốc gia phòng chống bệnh THA được triển khai trên toàn quốc Trà Vinh là một trong những tỉnh phía Nam được triển khai khám sàng lọc THA năm 2012 Đặc điểm là vùng sâu, gần biển, có nhiều tập quán và thói quen ăn uống đặc thù nên mô hình bệnh tật cũng mang nhiều nét riêng[7] Trà Vinh là tỉnh duyên hải thuộc đồng bằng sông Cửu Long, giao thông đường thủy và kinh tế biển, nông nghiệp có điều kiện phát triển Theo thống kê của Vụ Địa phương 3-Ủy ban Dân tộc và Miền Núi năm 2012, khu vực Tây Nam Bộ có khoảng gần 1,2 triệu đồng bào Khmer sinh sống, trong
đó tỉnh Trà Vinh chiếm tỷ lệ cao nhất 30,46% Tổng dân số tỉnh Trà Vinh năm 2012 khoảng 1.218.400 người, trong đó có 365.520 đồng bào Khmer (30,0%)[2] Theo nghiên cứu Cao Mỹ Phượng năm 2006 điều tra trên 1.290 người trên 40 tuổi tại Trà Vinh, tỷ lệ tăng huyết áp là 26,7%[6] Nguyễn Y Khoa năm 2010 điều tra trên 532 bệnh nhân trên 40 tuổi tăng huyết áp đang điều trị tại 4 trạm y tế thuộc 4 xã thuộc tỉnh Trà Vinh, tỷ lệ bệnh nhân tăng huyết áp độ 1 là 44,92%, độ 2 là 22,93%, độ 3 là 7,33%, tỷ lệ bệnh nhân có huyết áp bình thường là 8,08% Tỷ lệ bệnh nhân đạt huyết áp mục tiêu là 24,8%[29] Như vậy tỷ lệ bệnh tăng huyết áp tại tỉnh Trà Vinh đang có chiều hướng gia tăng Nghiên cứu của tác giả Nguyễn Thanh Bình về đánh giá hiệu quả quản lý điều trị người bệnh tăng huyết áp tại trạm y tế xã An Quảng Hữu năm 2016, qua kết quả quản lý, điều trị 144 người tiền tăng huyết áp và tăng huyết áp , người bệnh tăng huyết áp với mức huyết áp <120/80 trước và sau can thiệp là 4,2% và 23,0% Tỷ lệ tăng huyết áp độ II đo vào thời điểm tháng 9/2016 là 4,1%[2] Các nghiên cứu tại địa phương chưa hệ thống một cách
Trang 9đầy đủ và đặc hiệu về tình hình tăng huyết áp của tỉnh Các mô hình với những chiến lược can thiệp tăng cường sự tham gia của chính người bệnh vào việc tự theo dõi bệnh tật của chính họ tại cộng đồng, phát hiện dấu hiệu nguy
cơ và nâng cao chất lượng tương tác giữa thầy thuốc và người bệnh vẫn chưa được áp dụng và nghiên cứu trên địa bàn tỉnh Trà Vinh Đặc biệt tại các Trạm
y tế - nơi quản lý những người bệnh tăng huyết áp đang điều trị tại cộng đồng chưa thực hiện bất kỳ nghiên cứu nào cũng như can thiệp hay ứng dụng các
mô hình can thiệp truyền thông – giáo dục sức khỏe Để có cơ sở khoa học cung cấp thông tin cho ngành y tế Trà Vinh xây dựng các giải pháp và chính sách y tế, các chương trình truyền thông – giáo dục sức khỏe, đem lại hiệu quả nhằm chăm sóc dự phòng bệnh không lây đang có xu hướng tăng, chúng
tôi tiến hành nghiên cứu: “Hiệu quả giáo dục sức khỏe về tự theo dõi huyết
áp và tuân thủ điều trị cho người bệnh tăng huyết áp tại các trạm y tế trên địa bàn tỉnh Trà Vinh” với các mục tiêu cụ thể như sau:
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1 Đánh giá thực trạng tự theo dõi huyết áp tại nhà và tuân thủ điều trị thuốc cho người bệnh tăng huyết áp đang được theo dõi và điều trị tại các Trạm Y tế trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
2 Đánh giá hiệu quả giáo dục sức khỏe về tự theo dõi huyết áp tại nhà và tuân thủ điều trị thuốc cho người bệnh tăng huyết áp đang được theo dõi và điều trị tại các Trạm Y tế trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
Trang 10Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Một số vấn đề về tăng huyết áp:
1.1.1 Định nghĩa tăng huyết áp:
Tăng huyết áp là tình trạng huyết áp (HA) thường xuyên tăng trên mức bình thường Theo WHO và Bộ Y tế, tăng huyết áp khi huyết áp tâm thu ≥ 140mmHg và/ hoặc huyết áp tâm trương ≥ 90mmHg[6], [59]
1.1.2 Phân loại tăng huyết áp:
Tăng huyết áp nguyên phát (vô căn) chiếm 90-95%, là dạng không tìm được nguyên nhân, được xem là bệnh đa yếu tố, trong đó có sự tương tác giữa yếu tố di truyền và môi trường như ăn mặn, béo phì, uống rượu, stress, tuổi, giới, chủng tộc, thuốc lá, bất dung nạp glucose[9]
Tăng huyết áp thứ phát, tỷ lệ khoảng 5-10%, cần được xác định nguyên nhân vì có thể điều trị khỏi cho người bệnh Nguyên nhân tăng huyết áp có thể xếp thành các nhóm chính gồm tăng huyết áp do thuốc, do hẹp van động mạch chủ, do thận, do nội tiết Các nguyên nhân khác như thai kỳ, bệnh tạo keo [9]
1.1.3 Phân độ tăng huyết áp:
Phân độ tăng huyết áp có nhiều thay đổi trong những năm gần đây Theo WHO/ISH năm 2003 phân độ tăng huyết áp thành 3 độ[58]
Bảng 1.1 Phân độ tăng huyết áp theo WHO/ISH năm 2003
Tâm thu (mmHg) Tâm trương (mmHg)
Trang 11Liên Uỷ ban quốc gia Hoa Kỳ (JNC) phân độ tăng huyết áp[54] như sau:
Bảng 1.2 Phân độ tăng huyết áp theo JNC VII năm 2003
Tâm thu (mmHg) Tâm trương (mmHg)
Theo Quyết định số 3192/QĐ-BYT ngày 31 tháng 08 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Y tế về hướng dẫn chẩn đoán và điều trị tăng huyết áp, việc phân
độ này giống với những hướng dẫn phân độ tăng huyết áp năm 2003 và 2007 ESH/ESC [5] Việc phân độ huyết áp bao gồm huyết áp tối ưu, huyết áp bình thường, tiền tăng huyết áp, tăng huyết áp độ 1, tăng huyết áp độ 2, tăng huyết
áp độ 3 Nếu huyết áp tâm thu và huyết áp tâm trương không cùng mức phân
độ thì chọn mức cao hơn để xếp loại[5]
Bảng 1.3 Phân độ tăng huyết áp theo Quyết định số 3192 /QĐ-BYT ngày 31/8/2010
Phân độ HA HA tâm thu
(mmHg)
HA tâm trương (mmHg)
HA bình thường 120 – 129 và/hoặc 80 – 84
Trang 12TÀI LIỆU THAM KHẢO TIẾNG VIỆT
1 Hoàng Cao Sạ (2014), "Khảo sát kiến thức, thái độ và thực hành của bệnh nhân
tăng huyết áp khu vực nông thôn tại Hà Nội và Vĩnh Phúc năm 2014"", Tạp Chí
Y - Dược học Quân sự, 4, pp 35-41
2 Nguyễn Thanh Bình (2017), "Thực trạng bệnh tăng huyết áp ở người Khmer
tỉnh Trà Vinh và hiệu quả một số biện pháp can thiệp; "
3 Bộ Y tế, "Các chính sách và giải pháp thực hiện chăm sóc sức khỏe ban đầu",
(2002),: Hà Nội, pp tr 5-7; 8-16; 59-69
4 Bộ Y tế, "Điều tra quốc gia yếu tố nguy cơ bệnh không lây nhiễm năm 2015",
2015: Hà Nội pp 1 -3
5 Bộ y tế (2010), "Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị tăng huyết áp (Ban hành kèm
theo Quyết định số 3192 /QĐ-BYT ngày 31 tháng 08 năm 2010", 2010: Hà Nội
6 Cao Mỹ Phượng, Nguyễn Văn Lơ, Hồ Minh Xuân, et al (Tháng 8 năm 2013),
"Nghiên cứu tỷ lệ tăng huyết áp và liên quan với một số yếu tố nguy cơ ở người từ
40 tuổi trở lên tại tỉnh Trà Vinh năm 2012", Tạp chí tim mạch họcViệt Nam, Số
65 , pp 1-7
7 Châu Ngọc Hoa (2012),"Điều trị học Nội khoa",Bộ môn Nội Đại học Y Dược
TPHCM,NXB Y học, TPHCM
8 Châu Ngọc Hoa (2012), "Bệnh học Nội khoa",Bộ môn Nội Đại học Y Dược
TPHCM,NXB Y học, TPHCM
9.Châu Ngọc Hoa, NXB Y học T., tr 49 - 62(2012),"Bệnh học Nội khoa", Bộ môn
Nội Đại học Y Dược TPHCM
10 Đào Duy Khánh, "Tình hình mắc bệnh tăng huyết áp và mối liên quan giữa
các yếu tố nguy cơ với bệnh tăng huyết áp của cán bộ trung cao tại 8 huyện tỉnh
Trang 13Kon Tum", Sở Y tế tỉnh Kon Tum, Ban Bảo vệ, chăm sóc sức khỏe cán bộ tỉnh
Kon Tum
11.Đàm Khải Hoàn (2008), "Huy động cộng đồng truyền thông cải thiện hành vi
về vệ sinh môi trường ở các bản vùng xa xôi hẻo lánh xã vùng sâu Cây Thị huyện Đồng Hỷ tỉnh Thái Nguyên (2006 - 2007)"
12.Đàm Khải Hoàn (1998), "Nghiên cứu xây dựng mô hình cộng đồng tham gia
vào các hoạt động chăm sóc sức khỏe ban đầu cho nhân dân một số vùng miền núi phía Bắc"
13.Đinh Văn Thức,(2009), “Nghiên cứu hoạt động khám chữa bệnh tại 10 trạm y
tế xã huyện An Dương Hải Phòng”, Tạp chí y học Viêt Nam,Hà Nội,số 2, pp 111
14.Đỗ Công Tâm, Lý Huy Khanh (2009),"Khảo sát điều trị tăng huyết áp tại
phòng khám cấp cứu bệnh viện Trưng Vương"
15.Dương Minh Thu, Báo cáo tổng kết đề tài cấp Bộ, Nghiên cứu xây dựng mô
hình huy động các câu lạc bộ người cao tuổi ở thành phố Thái Nguyên vào truyền thông phòng bệnh tai biến mạch máu não, (2005),Trường Đại học Y Dược Thái
Nguyên
16.Hồ Văn Hải,(2014), "Hiệu quả mô hình quản lý - điều trị bệnh tăng huyết áp ở
người lớn tại Trạm Y tế xã, ấp thuộc huyện Xuyên Mộc", Kỷ yếu các đề tài NC,
ứng dụng KH&CN tập IX, giai đoạn 2013 - 2015, pp 46-53
17.Trần Thị Mỹ Hạnh (2017), " Đánh giá kết quả can thiệp nâng cao thực hành
theo dõi huyết áp và tuân thủ điều trị ở người tăng huyết áp trên 50 tuổi tại huyện Tiền Hải, tỉnh Thá Bình"
18.Hoàng Văn Linh (2012)," Thực trạng quản lý, điều trị tăng huyết áp ở tuyến Y
tế cơ sở tại thị xã Bắc Kạn và đề xuất một số giải pháp," Đại học Thái Nguyên
Trang 1419.Trần Văn Long (2015)," Tình hình sức khỏe người cao tuổi và thử nghiệm can
thiệp nâng cao kiến thức, thực hành phòng chống bệnh tăng huyết áp tại 2 xã huyện Vụ Bản, tỉnh Nam Định, giai đoạn 2011-2012 ", Trường Đại học Y tế công
cộng
20.Lý Ngọc Kính, Hoàng Mai Anh, Lê thị Thu, et al (2004),“Các bệnh liên quan
tới thuốc lá và cách phòng ngừa",Nhà xuất bản y học, Hà Nội
21.Lý Văn Cảnh (2005), "Huy động cộng đồng truyên thông giáo dục sức khỏe
một số nội dung chăm sóc sức khỏe ban đầu cho người dân xã Tân Long, Đồng
Hỷ, Thái Nguyên,"
22.Ngô Văn Hùng (2014), "Biến thiên huyết áp ở bệnh nhân tăng huyết áp nguyên phát bằng máy Holter huyết áp tại bệnh viện đa khoa tỉnh Đắk Lắk năm 2013"",
Tạp chí Y học TPHCM, 18(3), pp 238-244
23.Nguyễn Dung, Hoàng Hữu Nam, Dương Quang Minh (2012),"Nghiên cứu tình
hình bệnh Tăng huyết áp tại thành phố Huế và thị xã Hương Thuỷ, tỉnh Thừa Thiên Huế năm 2011", Tạp chí Y học thực hành, 805, , pp 1 -8
24.Nguyễn Kim Kế (2012),“Hiệu quả mô hình kiểm soát tăng huyết áp người cao
tuổi ở thị xã Hưng Yên”,Tạp chí Y học thực hành Hà Nội, , số 1 ((857),), pp tr
133-136
25.Nguyễn Lân Việt, Đỗ Doãn Lợi, Báo cáo đề tài cấp bộ:Áp dụng một số giải
pháp can thiệp thích hợp để phòng ngừa tăng huyết áp tại cộng đồng,2007: Hà
Nội
26.Nguyễn Minh Đức, Bùi Thị Mai Tranh, Nguyễn Đỗ Nguyên (2012),"Sự tuân
thủ dùng thuốc hạ áp trên bệnh nhân cao tuổi tăng huyết áp", Tạp chí Y học Thành
phố Hồ Chí Minh, 16(4)