Qua kết quả này cho thấy tỷ lệ ngƣời dân tộc thiểu số - mà chủ yếu là ngƣời Khmer đƣợc đào tạo nghề vẫn còn thấp, đời sống còn nhiều khó khăn, trình độ tiếp cận chƣơn[r]
Trang 1MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC, KÝ HIỆU CHỮ VIẾT TẮT v
DANH MỤC BẢNG vi
DANH MỤC HÌNH vii
T M TẮT viii
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 1
2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2
2.1 Mục tiêu chung 2
2.2 Mục tiêu cụ thể 2
3 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU VÀ ĐỐI TƯỢNG KHẢO SÁT 2
4 PHẠM VI GIỚI HẠN ĐỀ TÀI 2
5 KẾT CẤU LUẬN VĂN 3
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
1.1 TỔNG QUAN VỀ ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU 4
1.1.1 Điều kiện tự nhiên tỉnh Trà Vinh 4
1.1.2 Tình hình kinh tế - xã hội tỉnh Trà Vinh 4
1.1.3 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 6
1.2 CÁC NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐÀO TẠO NGHỀ 10
1.2.1 Nghiên cứu trong nước 10
1.2.2 Tình hình nghiên cứu đào tạo nghề tại Trà Vinh 14
1.3 MỘT SỐ KHÁI NIỆM VỀ NGHỀ, ĐÀO TẠO NGHỀ, LAO ĐỘNG NÔNG THÔN 17
1.3.1 Khái niệm về nghề và đào tạo nghề 17
1.3.2 Khái niệm về lao động và lao động nông thôn 18
1.3.3 Hiệu quả đào tạo nghề 19
1.4 THỰC TRẠNG ĐÀO TẠO NGHỀ TẠI TRÀ VINH GIAI ĐOẠN 2016-2018 20
1.4.1 Đặc điểm công tác đào tạo nghề 20
1.4.2 Kết quả đào tạo nghề tại Trà Vinh những năm qua 21
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 23
Trang 22.1 Phương pháp thu thập thông tin 23
2.2 Phương pháp phân tích 25
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ - THẢO LUẬN 29
3.1 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ĐÀO TẠO NGHỀ CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN LÀ NGƯỜI DÂN TỘC KHMER TẠI TRÀ VINH 29
3.1.1 Đặc điểm học viên đào tạo nghề nông thôn 29
3.1.2 Thực trạng học nghề của đồng bào dân tộc Khmer 32
3.2 ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CÔNG TÁC ĐÀO TẠO NGHỀ CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN LÀ NGƯỜI KHMER TẠI TRÀ VINH GIAI ĐOẠN 2016-2018 34
3.2.1 Đánh giá hiệu quả đào tạo nghề theo nhận định cán bộ quản lý đề án 34
3.2.2 Đánh giá hiệu quả đào tạo nghề theo nhận định học viên 37
3.3 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO NGHỀ NÔNG THÔN 44
3.3.1 Các yếu tố ảnh hưởng chất lượng đào tạo nghề nông thôn theo nhận định học viên 44
3.3.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến việc làm sau khi học nghề của lao động nông thôn đồng bào dân tộc Khmer tại tỉnh Trà Vinh 50
3.4 THUẬN LỢI, KH KHĂN VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐÀO TẠO NGHỀ CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN ĐỐI VỚI ĐỒNG BÀO DÂN TỘC KHMER TRONG THỜI GIAN TỚI 53
3.4.1 Những thuận lợi, khó khăn tổ chức và tham gia học nghề nông thôn ở Trà Vinh53 3.4.2 Phân tích ma trận swot đào tạo nghề nông thôn tỉnh Trà Vinh 54
3.4.3 Giải pháp đào tạo nghề cho lao động nông thôn trong thời gian tới 59
1 KẾT LUẬN 61
2 KIẾN NGHỊ 62
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 63
PHỤ LỤC 1
Trang 3DANH MỤC, KÝ HIỆU CHỮ VIẾT TẮT
ĐBSCL Đồng bằng sông Cửu Long
GDNN Giáo dục nghề nghiệp
GDTX Giáo dục thường xuyên
ILO International Labour Organization - Tổ chức Lao động Quốc tế KTXH Kinh tế xã hội
LĐNT Lao động nông thôn
LĐTBXH Lao động Thương binh Xã hội
NNPTNT Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
SPSS Statistical Package for the Social Sciences
Trang 4DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Số lượng học viên tham gia đào tạo nghề, giai đoạn 2015-2017 24
Bảng 2.2: Kích cỡ và cơ cấu mẫu nghiên cứu 25
Bảng 2.3: Mô tả các biến độc lập tác động đến việc làm sau khi học nghề 27
Bảng 3.1: Phân bố tuổi của học viên tham gia lớp đào tạo nghề nông thôn 29
Bảng 3.2: Phân bố giới tính của học viên tham gia lớp đào tạo nghề nông thôn 29
Bảng 3.3: Phân bố trình độ học vấn của học viên tham gia lớp đào tạo nghề nông thôn 30
Bảng 3.4: Phân bố nghề nghiệp trước học nghề của học viên tham gia lớp đào tạo nghề nông thôn 30
Bảng 3.5: Trình độ học vấn của học viên với nghề nghiệp trước khi học nghề 31
Bảng 3.6: Diện tích đất nông nghiệp với nghề nghiệp trước khi học nghề 31
Bảng 3.7: Phân bố loại hộ của học viên tham gia đào tạo nghề nông thôn 32
Bảng 3.8: Phân bố nghề của học viên tham gia học nghề nông thôn 32
Bảng 3.9: Nguồn tiếp cận học nghề của học viên tham gia đào tạo nghề 33
Bảng 3.10: Lý do hiệu quả đào tạo nghề theo nhận định cán bộ quản lý 34
Bảng 3.11: Những thuận lợi trong quản lý và tổ chức lớp đào tạo nghề 35
Bảng 3.12: Những khó khăn trong quản lý và tổ chức lớp đào tạo nghề 36
Bảng 3.13: Điểm đánh giá theo tiêu chí của ILO và cán bộ quản lý đề án 37
Bảng 3.14: Hiệu quả đào tạo nghề nông thôn qua nhận định của học viên 37
Bảng 3.15: Lý do hiệu quả đào tạo nghề nông thôn qua nhận định của học viên 38
Bảng 3.16: Phân bố nhu cầu học nghề của học viên trong thời gian tới 38
Bảng 3.17: Nhu cầu học nghề nông nghiệp trong thời gian tới 39
Bảng 3.18: Nhu cầu học nghề tiểu thủ công nghiệp trong thời gian tới 39
Bảng 3.19: Nhu cầu học nghề công nghiệp trong thời gian tới 40
Bảng 3.20: Nhu cầu học nghề thương mại-dịch vụ trong thời gian tới 40
Bảng 3.21: Những vấn đề cần hỗ trợ sau khi học nghề nông thôn 41
Bảng 3.22: Những đề xuất hoàn thiện công tác đào tạo nghề nông thôn 41
Bảng 3.23: Phân bố thu nhập của học viên trước và sau khi học nghề nông thôn 42
Bảng 3.24: Việc làm của học viên sau khi học nghề 43
Bảng 3.25: Phân bố làm đúng nghề nghiệp của học viên sau khi học nghề 43
Bảng 3.26: Mối quan hệ giữa giới thiệu/ quen biết với làm đúng nghề sau học 43
Bảng 3.27: Tương quan giữa các biến độc lập và làm đúng lĩnh vực sau khi học nghề nông thôn 50
Bảng 3.28: Mô phỏng xác suất làm đúng lĩnh vực sau khi học nghề nông thôn 52
Bảng 4.1: Những thuận lợi trong đào tạo nghề nông thôn 53
Bảng 4.2: Những khó khăn trong đào tạo nghề nông thôn 54
Bảng 4.3: Nhận định điểm mạnh trong đào tạo nghề nông thôn 55
Bảng 4.4: Nhận định điểm yếu trong đào tạo nghề nông thôn 55
Bảng 4.5: Nhận định cơ hội trong đào tạo nghề nông thôn 56
Bảng 4.6: Nhận định thách thức trong đào tạo nghề nông thôn 57 Bảng 4.7: Ma trận SWOT theo nhận định của học viên trong đào tạo nghề nông thôn 58
Trang 5DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1: Ma trận trong phân tích SWOT 28
Hình 3.1: Biểu đồ yếu tố nội dung chương trình đào tạo nghề nông thôn 45
Hình 3.2: Biều đồ yếu tố giáo viên trong đào tạo nghề nông thôn 46
Hình 3.3: Biều đồ yếu tố học viên trong đào tạo nghề nông thôn 47
Hình 3.4: Biều đồ yếu tố cơ sở vật chất trong đào tạo nghề nông thôn 48
Hình 3.5: Biều đồ yếu tố chính sách dạy nghề trong đào tạo nghề nông thôn 49
Trang 6T M TẮT
Trà Vinh là tỉnh có đông đồng bào Khmer sinh sống, phần lớn người dân Khmer trong tỉnh chủ yếu sống bằng nghề nông nghiệp hoặc làm thuê nên kinh tế còn gặp nhiều khó khăn, nhằm cải thiện kinh tế, tỉnh Trà Vinh chủ trương thực hiện chương trình đào tạo nghề cho lao động nông thôn theo đề án 1956 của Chính phủ, giai đoạn 2010-2019 đào tạo được hơn 34.657 lao động nông thôn từ nguồn ngân sách trung ương, kết quả lao động có việc làm sau đào tạo là 30.052 người, đạt tỷ lệ 86,7%, trong
đó số lao động là người dân tộc thiểu số được đào tạo là 10.659 chiếm 30% tổng số lao động được đào tạo
Nghiên cứu được tiến hành nhằm đánh giá hiệu quả đào tạo nghề nông thôn cho lao động là người Khmer trong tỉnh Trà Vinh giai đoạn 2016 - 2018 và đề xuất các giải pháp nhằm góp phần nâng cao chất lượng đào tạo nghề nông thôn cho lao động nói chung và cho người Khmer nói riêng trên địa bàn tỉnh trong thời gian tới Nghiên cứu được thực hiện ở 03 huyện của tỉnh là Cầu Ngang, Châu Thành và Cầu Kè Nghiên cứu được thực hiện với phương pháp phỏng vấn chuyên gia và khảo sát học viên sau đào tạo nghề
Kết quả đào tạo nghề nông thôn cho lao động là người Khmer tại Trà Vinh cho thấy thu nhập sau khi học nghề của học viên có sự cải thiện đáng kể, có 77,1% học viên tự tạo việc làm sau đào tạo; 22,0% học viên làm nghề cũ và chỉ có 0,8% học viên
có được việc làm mới sau đào tạo; và học viên làm đúng ngành nghề đào tạo chiếm 76,3%
Ngoài ra kết quả nghiên cứu cũng đánh giá được thực trạng đào tạo nghề nông thôn cho lao động là người Khmer và xác định được các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo nghề nông thôn đó là nội dung chương trình đào tạo; giáo viên; học viên; cơ sở vật chất và trang thiết bị; chính sách dạy nghề và các yếu tố ảnh hưởng đến việc làm sau học nghề của học viên như trình độ học vấn, nghề nghiệp chính của lao động Nghiên cứu cho thấy nếu trình độ trước học nghề càng cao thì khả năng tìm kiếm việc làm sẽ cao hơn
Bên cạnh đó nghiên cứu đã đưa ra các giải pháp cần thực hiện để góp phần nâng cao hiệu quả đào tạo nghề nông thôn cho lao động nói chung và lao động là người Khmer nói riêng tại tỉnh Trà Vinh trong thời gian tới
Trang 7PHẦN MỞ ĐẦU
1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Nguồn nhân lực có tay nghề cao là yếu tố quyết định chất lượng lao động trong bối cảnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế ở nước ta hiện nay Để giải quyết vấn đề này tại Hội nghị lần thứ 7 Ban chấp hành Trung ương, Thủ tướng chính phủ đã ban hành Quyết định số 1956/QĐ-TTg về Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020 (gọi tắt là Đề án 1956) trong đó nhấn mạnh: Đào tạo nghề cho lao động nông thôn là sự nghiệp của Đảng, Nhà nước, của các cấp, các ngành và xã hội nhằm nâng cao chất lượng lao động nông thôn, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn
Trà Vinh là một tỉnh Nông nghiệp thuộc khu vực Đồng bằng sông Cửu Long, diện tích tự nhiên 2.358,3 km2, dân số trên 1 triệu người với 03 dân tộc chính là Kinh, Khmer, Hoa, trong đó dân tộc Khmer chiếm 34,53 % dân số Trà Vinh (Cục Thống kê Trà Vinh, 2018) Để thực hiện mục tiêu đào tạo nguồn nhân lực nông thôn, tỉnh Trà Vinh đặc biệt quan tâm đến công tác đào tạo nâng cao chất lượng lao động, đội ngũ công nhân kỹ thuật có phẩm chất, năng lực, tiếp thu nhanh các thành tựu khoa học kỹ thuật, công nghệ mới đáp ứng được yêu cầu phát triển kinh tế theo hướng công nghiệp hóa – hiện đại hóa và hội nhập quốc tế, như thành lập các trường Cao đẳng nghề, Trung cấp nghề, Trung tâm giáo dục thường xuyên, tổ chức các lớp đào tạo nghề cho lao động nông thôn, tư vấn, giới thiệu việc làm cho học viên sau đào tạo
Triển khai thực hiện Đề án 1956 của Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh đã ban hành Quyết định số 2021/QĐ-UBND ngày 12/11/2010 phê duyệt Đề án đào tạo nghề cho lao động nông thôn tỉnh Trà Vinh đến năm 2020, với mục tiêu cụ thể cho từng giai đoạn, ưu tiên cho các đối tượng là người lao động nông thôn diện hộ nghèo, hộ chính sách người có công, người dân tộc thiểu số, hộ cận nghèo có khó khăn về kinh tế
Kết quả triển khai giai đoạn 2010-2019, thực hiện hỗ trợ đào tạo cho 34.657 lao động nông thôn từ nguồn ngân sách trung ương, kết quả lao động có việc làm sau đào tạo là 30.052 người, đạt tỷ lệ 86,7%, trong đó số lao động là người dân tộc thiểu số được đào tạo là 10.659 (chiếm 30% tổng số lao động được đào tạo) (Báo cáo của Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh về Tổng kết 10 năm thực hiện đào tạo nghề cho lao động nông thôn theo Quyết định số 1956/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ)
Trang 8Qua kết quả này cho thấy tỷ lệ người dân tộc thiểu số - mà chủ yếu là người Khmer được đào tạo nghề vẫn còn thấp, đời sống còn nhiều khó khăn, trình độ tiếp cận chương trình đào tạo nghề còn hạn chế, bên cạnh đó hiệu quả sau đào tạo nghề cho người Khmer hiện chưa được đánh giá nhằm đề ra giải pháp nâng cao chất lượng đào
tạo trong thời gian tới, chính vì vậy việc thực hiện đề tài nghiên cứu “Đánh giá hiệu quả đào tạo nghề nông thôn cho lao động người Khmer trong đề án 1956 tại tỉnh Trà Vinh được thực hiện là rất cần thiết và ph hợp
2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
2 Mục ti u chung
Đánh giá hiệu quả đào tạo nghề nông thôn cho lao động là người Khmer, xác định các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả đào tạo nghề nhằm đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả đào tạo nghề trong đề án 1956 tại tỉnh Trà Vinh
2 2 Mục ti u cụ thể
+ Mục tiêu 1: Phân tích thực trạng đào tạo nghề cho lao động nông thôn là
người Khmer theo đề án 1956 trên địa bàn tỉnh Trà Vinh giai đoạn 2016-2018
+ Mục tiêu 2: Đánh giá được hiệu quả đào tạo nghề cho lao động nông thôn là
người Khmer theo đề án 1956 trên địa bàn Trà Vinh giai đoạn 2016-2018
+ Mục tiêu 3: Đánh giá các yếu tố tác động đến hiệu quả đào tạo nghề cho lao
động nông thôn là người Khmer theo đề án 1956 trên địa bàn Trà Vinh
+ Mục tiêu 4: Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả đào tạo nghề cho lao
động nông thôn đối với đồng bào Khmer trên địa bàn tỉnh Trà Vinh thời gian tới
3 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU VÀ ĐỐI TƯỢNG KHẢO SÁT
- Đối tượng nghiên cứu: thực trạng và hiệu quả công tác đào tạo nghề, xác định
các yếu tố tác động đến hiệu quả đào tạo nghề, đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả đào tạo nghề cho cho lao động nông thôn đối với đồng bào Khmer tại tỉnh Trà Vinh theo đề án 1956 giai đoạn 2016 - 2018
- Đối tượng khảo sát: học viên là người dân tộc Khmer được đào tạo nghề tại
03 huyện chọn nghiên cứu giai đoạn 2016-2018
4 PHẠM VI GIỚI HẠN ĐỀ TÀI
- Phạm vi nội dung: đề tài đánh giá hiệu quả đào tạo nghề nông thôn đối với lao
động là người Khmer trong chương trình đề án 1956 tại Trà Vinh
Trang 9- Phạm vi không gian: đề tài nghiên cứu công tác đào tạo nghề cho lao động
nông thôn đối với đồng bào Khmer tại 03 huyện Cầu Ngang, Châu Thành, Cầu Kè của tỉnh Trà Vinh Vì đây là 03 huyện có đông đồng bào dân tộc Khmer sinh sống và có số lượng người dân tộc Khmer tham gia đào tạo nghề nhiều nhất của tỉnh theo báo cáo điều tra đào tạo nghề giai đoạn 2015 – 2017 của Sở Lao động TB & XH tỉnh Trà Vinh
- Phạm vi thời gian: số liệu sơ cấp về thực trạng và hiệu quả đào tạo nghề cho
lao động nông thôn đối với đồng bào Khmer tại tỉnh Trà Vinh được phỏng vấn trực tiếp học viên và các tổ chức liên quan từ năm 2016 đến 2018
5 KẾT CẤU LUẬN VĂN
Đề tài được trình bày như sau:
M đ u: Sự cần thiết/lý do chọn đề tài nghiên cứu, mục tiêu nghiên cứu
Chương 1: Tổng quan tài liệu
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Kết quả - Thảo luận
K t u n và ki n ngh : tóm tắt các kết quả cho các mục tiêu đề ra và đề xuất các
vấn đề cần triển khai trong thời gian tới
Trang 10CHƯƠNG : TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 TỔNG QUAN VỀ ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU
1.1.1 Điều kiện tự nhi n tỉnh Trà Vinh
Trà Vinh là tỉnh duyên hải ĐBSCL, phía Đông giáp biển Đông, phía Tây giáp tỉnh Vĩnh Long, phía Nam giáp tỉnh Sóc Trăng, phía Bắc giáp tỉnh Bến Tre, trung tâm tỉnh lỵ Trà Vinh cách thành phố Hồ Chí Minh 130 km và thành phố Cần Thơ 100 km Đơn vị hành chính bao gồm 01 thành phố, 01 thị xã và 07 huyện gồm: Thành phố Trà Vinh, thị xã Duyên Hải và các huyện Càng Long, Châu Thành, Tiểu Cần, Cầu Kè, Trà
Cú, Cầu Ngang và Duyên Hải; toàn tỉnh hiện có 106 đơn vị hành chính cấp xã, phường, thị trấn (85 xã, 11 phường, 10 thị trấn); 816 ấp, khóm
Diện tích tự nhiên 2.358,3 km2
chiếm 5,77% diện tích v ng ĐBSCL; chiếm 0,71% diện tích cả nước trong đó đất nông nghiệp chiếm 79,4%, đất phi nông nghiệp chiếm 20,6%, còn lại là đất chưa sử dụng, Trà Vinh được bao bọc bởi sông Tiền, sông Hậu với 02 cửa Cung Hầu và Định An, có 65 km bờ biển nên giao thông đường thủy
có điều kiện phát triển, dân số 1.049.800 người (nam giới 511.600, nữ 538.200), thành thị 191.900 người (18,3 %), nông thôn 857.900 người (81,7%), với 3 dân tộc chính là Kinh, Hoa, Khmer, trong đó dân tộc Khmer 362.495 người (chiếm 34,53%), mật độ dân số trung bình 445 người/km2
(Cục thống kê Trà Vinh, 2018) Địa hình Trà Vinh mang tính chất v ng đồng bằng ven biển, chịu ảnh hưởng bởi
sự giao thoa giữa sông và biển đã hình thành các v ng trũng, phẳng xen lẫn các giồng cát, tài nguyên khoáng sản của tỉnh chủ yếu là những loại cát, đất sét (45,6 triệu m3
),
mỏ nước khoáng đạt 2.400 m3
/ngày d ng trong xây dựng và công nghiệp, thế mạnh chủ lực của tỉnh là sản xuất nông nghiệp với diện tích sản xuất lúa cả năm 237.321 ha, sản lượng đạt 1,35 triệu tấn, thủy sản 35.334 ha
1.1.2 Tình hình kinh tế - xã hội tỉnh Trà Vinh
Tổng sản phẩm trong tỉnh (GRDP) năm 2019 ước tính tăng 14,85%, đây là mức tăng cao nhất so với các tỉnh trong khu vực ĐBSCL, trong mức tăng chung của toàn nền kinh tế, khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản tăng 2,58%, đóng góp 5,92% vào mức tăng trưởng chung; khu vực công nghiệp và xây dựng tăng 34,37%, đóng góp 71,3%; khu vực dịch vụ tăng 6,94%, đóng góp 13,46% Về cơ cấu kinh tế năm 2019, khu vực nông, lâm nghiệp và thuỷ sản chiếm tỷ trọng 31,74%; khu vực công nghiệp -