1. Trang chủ
  2. » Ngoại Ngữ

Hiện trạng sử dụng thuốc bảo vệ thực vật và đánh giá hiệu quả tài chính của mô hình sản xuất ớt chỉ thiên tại huyện Cầu Ngang, tỉnh Trà Vinh

19 35 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 488,09 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Từ đó, đề tài “Hiện trạng sử dụng thuốc bảo vệ thực vật và đánh giá hiệu quả tài chính của mô hình sản xuất ớt chỉ thiên tại huyện Cầu Ngang, tỉnh Trà Vinh” được thực hiện nhằm t[r]

Trang 1

iii

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN I LỜI CẢM ƠN II DANH MỤC BẢNG VII DANH MỤC HÌNH IX DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT X TÓM TẮT XI

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1.TÍNHCẤPTHIẾTCỦAĐỀTÀI 1

2.MỤCTIÊUNGHIÊNCỨU 2

2.1MỤC TIÊU CHUNG 2

2.2MỤC TIÊU CỤ THỂ 2

3.KIỀMĐỊNHGIẢTHUYẾTVÀCÂUHỎINGHIÊNCỨU 2

3.1KIỂM ĐỊNH GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU 2

3.2CÂU HỎI NGHIÊN CỨU 2

4.GIỚIHẠNNỘIDUNGVÀPHẠMVINGHIÊNCỨU 2

4.1ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU: 2

4.2PHẠM VI NGHIÊN CỨU: 2

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4

1.1TÌNHHÌNHSẢNXUẤTCÂYỚT 4

1.2ĐẶCĐIỂMSINHHỌCVÀKỸTHUẬTCANHTÁCCÂYỚT 5

1.2.1 Đặc điểm hình thái của cây ớt 5

1.2.2 Các loại giống ớt chỉ thiên trồng phổ biến ở ĐBSCL 6

1.2.3 Giá trị dinh dưỡng của ớt 7

1.2.4 Kỹ thuật trồng và chăm sóc 7

1.2.5 Một số bệnh thường gặp trên cây ớt và cách phòng trị theo hướng an toàn sinh học 9

1.3TỔNGQUANVỀTHUỐCBẢOVỆTHỰCVẬTVÀVẤNĐỀANTOÀN THỰCPHẨM 11

1.3.1 Thuốc bảo vệ thực vật 11

1.3.2 Tình hình sử dụng thuốc BVTV trong nông nghiệp 12

Trang 2

iv

1.3.3 Vấn đề thuốc BVTV trong an toàn thực phẩm và ảnh hưởng sức khỏe con

người 13

1.4HIỆNTRẠNGSỬDỤNGTHUỐCBẢOVỆTHỰCVẬT 14

1.4.1 Trên thế giới 14

1.4.2 Tại Việt Nam 15

1.5CÁCYẾUTỐẢNHHƯỞNGĐẾNSẢNXUẤT 16

1.6CÁCNGHIÊNCỨULIÊNQUAN 17

1.7TỔNGQUANVÙNGNGHIÊNCỨU 18

CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 20

2.1 MỘTSỐKHÁINIỆMTRONGNGHIÊNCỨU 20

2.2PHƯƠNGPHÁPNGHIÊNCỨU 21

2.2.1 Phương pháp chọn vùng nghiên cứu và quan sát mẫu 21

2.2.2 Tiến trình chuẩn bị 22

2.2.3 Phương pháp thu nhập dữ liệu 22

2.2.4 Phương pháp phân tích 23

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 28

3.1ĐẶCĐIỂMNÔNGHỘTRỒNGỚTỞHUYỆNCẦUNGANG 28

3.1.1 Giới tính của chủ hộ 28

3.1.2 Tuổi của chủ hộ 28

3.1.3 Trình độ học vấn của chủ hộ 29

3.1.4 Kinh nghiệm trồng ớt của chủ hộ 29

3.1.5 Học hỏi kinh nghiệm trồng ớt 30

3.1.6 Diện tích đất trồng ớt 31

3.1.7 Số lao động tham gia chăm sóc ớt chỉ thiên 32

3.1.8 Tham gia hội đoàn thể ở địa phương 33

3.2HIỆNTRẠNGSỬDỤNGTHUỐCBẢOVỆTHỰCVẬTTRONGTRỒNGỚT CHỈTHIÊNTẠIHUYỆNCẦUNGANG 34

3.2.1 Lý do hộ chọn trồng ớt 34

3.2.2 Biện pháp canh tác 35

3.2.3 Giống, nguồn gốc và số lượng ớt giống trồng trên công (1.000m2) 36

3.2.4 Độ sâu và khoảng cách trồng ớt 37

3.2.5 Hỗ trợ kỹ thuật trong trồng ớt 38

Trang 3

v

3.2.6 Tình hình vay vốn trong canh tác ớt chỉ thiên 39

3.2.7 Thời gian thu hoạch ớt ở vùng nghiên cứu 40

3.2.8 Hình thức bán ớt 40

3.2.9 Sử dụng phân bón và chất điều hòa sinh trưởng 41

3.2.10 So sánh liều lượng sử dụng và liều lượng khuyến cáo của nhà sản xuất phân bón lá, chất điều hòa sinh trưởng (ml,g/16 lít) 42

3.2.11 Số lần phun phân bón lá và chất điều hòa sinh trưởng 43

3.3TÌNHHÌNHCÔNTRÙNG,BỆNHHẠIVÀSỬDỤNGTHUỐCBẢOVỆTHỰC VẬTTRÊNỚTỞĐỊABÀNNGHIÊNCỨU 44

3.3.1 Bệnh phổ biến trên ớt chỉ thiên 44

3.3.2 Một số thuốc trừ bệnh trên cây ớt 44

3.3.3 Liều lượng thuốc bệnh nông dân sử dụng so với khuyến cáo 45

3.3.4 Côn trùng hại phổ biến trên ớt chỉ thiên 46

3.3.5 Một số thuốc trừ côn trùng trên cây ớt 46

3.3.6 Liều lượng thuốc trừ côn trùng nông dân sử dụng so với khuyến cáo 47

3.3.7 Thời điểm phun thuốc, thu gôm và xử lý vỏ thuốc bảo vệ thực vât 48

3.4PHÂNTÍCHHIỆUQUẢTÀICHÍNHTRỒNGỚTCHỈTHIÊN 49

3.4.1 Phân tích chi phí sản xuất ớt chỉ thiên của nông hộ ở huyện Cầu Ngang 49

3.4.2 Phân tích hiệu quả tài chính của nông hộ trồng ớt chỉ thiên ở huyện Cầu Ngang 51

3.5CÁCYẾUTỐẢNHHƯỞNGĐẾNHIỆUQUẢSẢNXUẤTỚTCHỈTHIÊN 52

3.6MỘTSỐGIẢIPHÁPPHÁTTRIỂNSẢNXUẤTỚTCHỈTHIÊNỞHUYỆN CẦUNGANG 57

3.6.1 Thuận lợi và khó khăn trong trồng ớt chỉ thiên 57

3.6.2 Phân tích điểm mạnh – điểm yếu, cơ hội – thách thức của việc trồng ớt chỉ thiên 58

3.6.3 Các định hướng và giải pháp phát triển trồng ớt chỉ thiên 60

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 63

1.KẾTLUẬN 63

2.ĐỀNGHỊ 63

TÀI LIỆU THAM KHẢO 65

PHỤ LỤC 1: BẢNG PHỎNG VẤN NÔNG HỘ TRỒNG ỚT CHỈ THIÊN 1

Trang 4

vi

PHỤ LỤC 2: KẾT QUẢ PHÂN TÍCH THỐNG KÊ 1

Trang 5

vii

DANH MỤC BẢNG

Số hiệu

Bảng 1.1 Phân loại nhóm độc thuốc BVTV ở Việt Nam và các biểu

Bảng 3.11 Nông dân tham gia tập huấn ở địa bàn nghiên cứu 38

Bảng 3.16 Số lần bón phân mỗi vụ đối với cây ớt ở vùng nghiên cứu 41 Bảng 3.17 Lượng phân sản xuất ớt chỉ thiên ở vùng nghiên cứu 42 Bảng 3.18 Một số phân bón lá và chất điề hòa sinh trưởng 42

Bảng 3.19 So sánh liều lượng phân bón lá, chất điều hòa sinh trưởng sử

dụng với liều lượng nhà sản xuất khuyến cáo 43 Bảng 3.20 Số lần phun phân bón lá và chất điều hòa sinh trưởng 43 Bảng 3.21 Bệnh hại chính trên ớt chỉ thiện tại địa bàn nghiên cứu 44 Bảng 3.22 Một số thuốc trị bệnh sử dụng trên cây ớt ở vùng nghiên cứu 44

Bảng 3.24 So sánh một số liều lượng thuốc trừ bệnh nông dân sử dụng so 46

Trang 6

viii

với liều lượng nhà sản xuất khuyến cáo (ml,g/16 lít) Bảng 3.25 Côn trùng hại chính trên ớt chỉ thiện tại địa bàn nghiên cứu 46

Bảng 3.26 Một số thuốc trị côn trùng sử dụng trên cây ớt ở vùng nghiên

Bảng 3.28 So sánh một số liều lượng thuốc trừ côn trùng nông dân sử

dụng so với liều lượng nhà sản xuất khuyến cáo (ml,g/16 lít) 48 Bảng 3.29 Thời điểm phun thuốc phòng trừ cọn trùng và bệnh ớt 48 Bảng 3.30 Thu gôm và xử lý vỏ thuốc bảo vệ thực vât 49 Bảng 3.31 Chi phí sản xuất ớt chỉ thiên của nông hộ tại huyện Cầu Ngang 49

Bảng 3.32 Hiệu quả tài chính sản xuất ớt chỉ thiên của nông hộ tại huyện

Bảng 3.33 Diễn giải các biến độc lập trong mô hình hồi quy 53

Bảng 3.34 Kết quả ước lượng mô hình hồi quy (hàm lợi nhuận) trồng ớt

Bảng 3.35 Thuận lợi trong trồng ớt chỉ thiên ở vùng nghiên cứu 57 Bảng 3.36 Khó khăn trong trồng ớt chỉ thiên ở vùng nghiên cứu 58 Bảng 3.37 Phân tích ma trận SWOT trong phát triển trồng ớt chỉ thiên 58

Trang 7

ix

DANH MỤC HÌNH

Hình 3.3 Tham gia đoàn thể của nông hộ trồng ớt Chỉ thiên 33

Hình 3.5 Khoảng cách liếp đất trồng ớt ở vùng nghiên cứu 36

Trang 8

x

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

BVTV: Bảo vệ thực vật

ĐBSCL: Đồng bằng sông Cửu Long

HTX: Hợp tác xã

ILO (Intenational Labor Organization): Tổ chức Lao động Quốc tế PTNT: Phát triển nông thôn

UBND: Ủy ban nhân dân

ND: Nông dân

KC: Khuyến cáo

WHO (World Heath Organization): Tổ chức Y tế Thế giới

Trang 9

xi

TÓM TẮT

Đề tài nghiên cứu “Hiện trạng sử dụng thuốc bảo vệ thực vật và đánh giá hiệu

quả tài chính của mô hình sản xuất ớt chỉ thiên tại huyện Cầu Ngang, tỉnh Trà Vinh” được thực hiện từ tháng 5/2019 đến tháng 11/2019, khảo sát 70 nông hộ trồng ớt

chỉ thiên tại 02 xã Thuận Hòa và Mỹ Long Bắc, huyện Cầu Ngang, tỉnh Trà Vinh Nhằm đánh giá hiện trạng sử dụng thuốc BVTV (1), các yếu tố ảnh hưởng hiệu quả tài chính của mô hình trồng ớt chỉ thiên (2) và đề xuất các giải phát triển trồng ớt chỉ thiên trong thời gian tới (3) Sử dụng thống kê mô tả đặt điểm của hộ; phân tích hiệu quả tài chính (chi phí – lợi nhuận); sử dụng phương pháp phân tích chi phí và lợi nhuận (CRA - Costs and Return Analysis) xác định hiệu quả tài chính; kiểm định T-test để so sánh liều lượng sử dụng thuốc BVTV của nông dân và liều lượng khuyến cáo của nhà sản xuất thuốc (one sample t-test); phân tích hồi quy tuyến tính đa biến để xác định các yếu

tố tác động đến hiệu quả tài chính của mô hình sản xuất trồng ớt chỉ thiên ở huyện Cầu Ngang

Kết quả phân tích cho thấy, đa số các hộ trồng ớt có diện tích đất trung bình 2.100m2, kinh nghiệm trồng ớt có nhưng trình độ học vấn còn thấp, do đó việc tiếp cận các tiến bộ khoa học trồng ớt còn hạn chế Nông hộ tận dụng lao động nhà để tham gia sản xuất, nhằm hạn chế được chi phí thuê mướn, lấy công làm lời là chính; qua kiểm định T-test cho thấy hộ sử dụng phân bón lá, chất điều hòa sinh trưởng, thuốc trừ côn trùng và sâu bệnh cho cây ớt vượt mức so mức liều lượng được khuyến cáo trên bao bì

ở mức ý nghĩa 0,1%

Lợi nhuận trồng ớt thu được 7,9 triệu đồng/1.000m2, cứ 1 đồng chi phí bỏ ra thì

hộ sẽ thu về 1,54 đồng và thu được trung bình 0,54 đồng lợi nhuận; qua phân hồi quy tuyến tính đa biến có 5 biến có ý nghĩa thống kê mức độ 1% là trình độ học vấn, kinh nghiệm trồng ớt, tập huân kỹ thuật, chi phí giống, chi phí phân, các biến còn lại (Tuổi, diện tích đất, số lượng cây giống, chi phí thuốc BVTV, chi phí thuê lao động, chi phí khác) không có ảnh hưởng đến lợi nhuận của hộ trồng ớt chỉ thiên

Các giải pháp phát triển sản xuất ớt chỉ thiên đạt năng suất, bán được giá và nâng cao hiệu quả tài chính thì cần có sự liên kết chặt chẽ của 03 nhà: Nhà nông, nhà khoa học và nhà nước

Trang 10

1

PHẦN MỞ ĐẦU

1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Trà Vinh là một tỉnh nông nghiệp có thu nhập bình quân thấp nhất hiện nay ở Đồng bằng Sông Cửu Long (ĐBSCL) và là tỉnh có nhiều người dân tộc Khmer xếp hàng thứ hai trong khu vực, sau tỉnh Sóc Trăng Trong đó, người Khmer nghèo chiếm đến 57,37% trong tổng số hộ nghèo và chiếm 43,32% trong tổng số hộ cận nghèo của tỉnh (Cục thống kê Trà Vinh, 2017) Phần lớn các hộ nghèo người dân tộc sinh sống chủ yếu dựa vào sản xuất nông nghiệp (trồng trọt và chăn nuôi), việc ứng dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất còn hạn chế, năng suất chưa cao, thu nhập không ổn định, nên cuộc sống của người dân còn gặp nhiều khó khăn

Trước thực trạng trên, tỉnh đã chủ trương chuyển đổi cây trồng từ cây độc canh cây lúa sang xen canh một số cây trồng có khả năng thích ứng với biến đổi khí hậu như: bắp, đậu phộng, mía, dừa,…đặc biệt là cây ớt chỉ thiên (Sở Nông nghiệp và PTNT Trà Vinh, 2009) Theo đó, diện tích sản xuất ớt chỉ thiên của tỉnh được trồng chủ yếu ở Châu Thành, Trà Cú và Cầu Ngang Việc chuyển đổi đất trồng lúa kém hiệu quả sang trồng ớt chỉ thiên là một việc làm có ý nghĩa, ngoài việc tạo thêm thu nhập cho người dân, góp phần giải quyết việc làm cho lao động nhàn rỗi tại địa phương, xóa đói giảm nghèo ở khu vực nông thôn Tuy nhiên, việc sản xuất ớt chỉ thiên ở các nông hộ trên địa bàn tỉnh vẫn mang tính nhỏ lẻ, manh mún; chủ yếu dựa vào kinh nghiệm của bản thân, việc áp dụng các biện pháp khoa học kỹ thuật vào sản xuất còn hạn chế Ngoài ra, việc phát triển cây ớt chuyên canh là điều kiện cho mầm bệnh gây hại trên cây ớt phát triển mạnh, gây ảnh hưởng đến năng suất và chất lượng sản phẩm, làm giảm hiệu quả kinh tế và thu nhập của nông dân Từ đó, đề tài “Hiện trạng sử dụng thuốc bảo vệ thực vật và đánh giá hiệu quả tài chính của mô hình sản xuất ớt chỉ thiên tại huyện Cầu Ngang, tỉnh Trà Vinh” được thực hiện nhằm tìm ra các giải pháp phát triển sản xuất ớt chỉ thiên và tăng thu nhập cho người dân

Trang 11

2

2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

2.1 Mục tiêu chung

- Đề tài thực hiện nhằm đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả tài chính của mô hình sản xuất ớt chỉ thiên, qua đó đề xuất các giải pháp phát triển trồng ớt chỉ thiên góp phần nâng cao thu nhập cho người dân

2.2 Mục tiêu cụ thể

- Đánh giá hiện trạng sử dụng thuốc bảo vệ thực vật (BVTV) trong trồng ớt chỉ thiên trên địa bàn nghiên cứu

- Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả tài chính của mô hình trồng ớt chỉ thiên trên địa bàn nghiên cứu

- Đề xuất các giải pháp phát triển trồng ớt chỉ thiên tại địa bàn nghiên cứu trong thời gian tới

3 KIỀM ĐỊNH GIẢ THUYẾT VÀ CÂU HỎI NGHIÊN CỨU

3.1 Kiểm định giả thuyết nghiên cứu

- Hiệu quả sản xuất ớt chỉ thiên ở tỉnh Trà Vinh chịu ảnh hưởng và tác động bởi nhiều yếu tố kinh tế xã hội đầu vào

3.2 Câu hỏi nghiên cứu

- Hiện trạng sử dụng thuốc BVTV trong trồng ớt chỉ thiên thời gian qua trên địa bàn huyện Cầu Ngang như thế nào?

- Các yếu tố nào ảnh hưởng đến hiệu quả tài chính trong trồng ớt chỉ thiên của nông hộ?

- Những giải pháp nào được thực hiện để nâng cao hiệu quả sản xuất trong canh tác của nông hộ trồng ớt chỉ thiên trên địa bàn tỉnh Trà Vinh?

4 GIỚI HẠN NỘI DUNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

4.1 Đối tượng nghiên cứu:

Đối tượng nghiên cứu của đề tài liên quan đến hiện trạng sử dụng thuốc BVTV

và hiệu quả tài chính, nên đối tượng nghiên cứu chính của đề tài là những hộ trồng ớt chỉ thiên tại 02 xã Thuận Hòa và Mỹ Long Bắc, huyện Cầu Ngang, tỉnh Trà Vinh

4.2 Phạm vi nghiên cứu:

- Nội dung nghiên cứu:

Trang 12

3

Đề tài tập trung nghiên cứu hiện trạng sử dụng thuốc bảo vệ thực vật, xác định các yếu tố của mô hình trồng ớt chỉ thiên ảnh hưởng đến hiệu quả tài chính của các hộ

Từ đó đề xuất các giải pháp phát triển trồng ớt chỉ thiên tại địa bàn nghiên cứu trong thời gian tới

- Phạm vi không gian:

Đề tài tập trung nghiên cứu tại 02 xã (xã Thuận Hòa, xã Mỹ Long Bắc) của huyện Cầu Ngang

- Phạm vi thời gian:

Số liệu thứ cấp được ghi nhận từ năm 2015 đến năm 2019 Thời gian thực hiện

đề tài từ tháng 5/2019 đến tháng 11/ 2019

Trang 13

65

TÀI LIỆU THAM KHẢO Tiếng Việt

[1] Nguyễn Thị Thu An và Võ Thị Thanh Lộc (2017), “Phân tích hiệu quả tài chính

của nông hộ trồng ớt vùng Đồng bằng sông Cửu Long”, Tạp chí khoa học Đại học Cần Thơ, tập 48, phần D, trang 87-95

[2] Nguyễn Xuân Bả, Nguyễn Hữu Văn, Lê Đình Phùng, Lê Văn Phước, Đinh Văn

Dũng, Nguyễn Hữu Nguyên và Bùi Quang Tuấn (2008), “Ảnh hưởng của một số yếu tố đến việc sử dụng phụ phẩm nông nghiệp cho gia súc nhai lại ở Quảng Ngãi”, Tạp chí Khoa học chuyên san Nông - Sinh - Y, Số 46, 2008 [3] Bộ Nông nghiệp và PTNT năm 2017, Quyết định số 278/QĐ-BNN-BVTV về việc

loại bỏ thuốc bảo vệ thực vật (BVTV) chứa hoạt chất 2.4 D và Paraquat ra khỏi Danh mục thuốc BVTV được phép sử dụng tại Việt Nam

[4] Bộ Nông nghiệp năm 2018, Hội nghị “Định hướng về công tác bảo vệ thực vật

trong tình hình mới”, Hà Nội

[5] Võ Văn Chi (2008), Cây rau, trái đậu dùng để ăn và trị bệnh, Nhà xuất bản Khoa

học Kỹ thuật

[6] Cục Thống kê Trà Vinh (2017, 2018), Niên Giám thống kê, Nhà xuất bản Thanh

Niên

[7] Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thưc vật Trà Vinh năm 2016, ”Quy trình kỹ thuật một

số loại cây rau trồng phổ biến trên địa bàn tỉnh Trà Vinh”

[8] Nguyễn Hữu Đặng (2012), Hiệu quả kỹ thuật và các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả

kỹ thuật của hộ trồng lúa ở ĐBSCL Việt Nam giai đoạn 2008 – 2011 Trường Đại học Cần Thơ

[9] Trần Thị Ái Đông (2008), Bài giảng kinh tế sản xuất, khoa Kinh tế - Quản tri kinh

doanh, trường Đại học Cần Thơ

[10] Phương Hạ (2010), Năm 2010, hơn 60% người ngộ độc thực phẩm do hóa chất

https://vtc.vn/nam-2010-hon-60-nguoi-ngo-doc-thuc-pham-do-hoa-chat-2659.html (Truy cập ngày 04/6/2019)

Trang 14

66

[11] Trần Văn Hai (2005), Giáo trình Hóa bảo vệ thực vật, Khoa Nông nghiệp và

Sinh học ứng dụng, Đại học Cần Thơ, 364 trang

[12] Trương Thị Hồng Hải và Trần Thị Thanh (2017), Đánh giá khả năng sinh trưởng,

phát triển và năng suất của một số giống ớt cay f1 nhập nội trong vụ đông –

xuân 2015–2016 tại thừa thiên huế, Tạp chí Khoa học–Đại học Huế ISSN

2588–1191 Tập 126, Số 3C, 2017, Tr 43–53

[13] Nguyễn Thanh Hải (2015), Phân tích hiệu quả kỹ thuật mô hình sản xuất lúa tài

nguyên tại huyện Thạnh Trị, tỉnh Sóc Trăng, Luận văn cao học ngành hệ

thống nông nghiệp, Trường Đại học Cần Thơ

[14] Nguyễn Thị Cẩm Hồng (2017), Phân tích hiệu quả kỹ thuật của nông hộ sản xuất

lúa trong mô hình cánh đồng mẫu lớn tỉnh Hậu Giang, Luận văn cao học

ngành kinh tế nông nghiệp, Trường Đại học Cần Thơ

[15] Huỳnh Trường Huy và Lê Tấn Nghiêm (2008), Thu nhập và đa dạng hóa thu nhập

của nông hộ ở Đồng bằng sông Cửu Long Tài liệu Chương trình NPT/VNM/013 Cơ sở cho phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ và nông hộ ở Đồng bằng sông Cửu Long

[16] Thạch Kim Khánh (2016), Phân tích hiệu quả sản xuất đậu phộng của nông hộ

tỉnh Trà Vinh, Luận văn cao học ngành Kinh tế nông nghiệp, Trường Đại

học Cần Thơ

[17] Dương Thanh Liêm (2012), Ngộ độc thực phẩm do các hóa chất nông dược thuốc

trừ sâu vào thực phẩm, Bộ môn dinh dưỡng, Khoa chăn nuôi thú y, Trường

ĐH Nông Lâm thành phố Hồ Chí Minh

[18] Võ Thị Thanh Lộc, Nguyễn Thị Thu An, Nguyễn Phú Son, Huỳnh Hữu Thọ,

Trương Hồng Võ Tuấn Kiệt, Lâm Huôn và Lê Trường Giang (2015), Phân

tích chuỗi giá trị ớt tỉnh Đồng Tháp, Tạp chí Khoa học, Đại học Cần Thơ, số

38

[19] Trương Đông Lộc và Đặng Thị Thảo (2011), Ảnh hưởng của tín dụng nhỏ đến thu

nhập của nông hộ ở tỉnh Tiền Giang Tạp chí khoa học và đào tạo Ngân hàng,

số 11, trang 20 – 23

Ngày đăng: 30/01/2021, 08:42

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w