Việc thu muaNVL được thực hiện dựa trên kế hoạch sản xuất thông qua các chỉ tiêu quy địnhcủa công ty, các đơn đặt hàng và khả năng tiêu thụ sản phẩm, xem xét số tồn kho để từ đó phòng ki
Trang 1THỰC TRẠNG KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
để ép ra các sản phẩm, bên cạnh đó còn có các nguyên liệu như: gioăng, kim tiêm,mực in,… để hoàn thiện sản phẩm Mỗi loại sản phẩm có nhiều chi tiết với nhiềuquy cách, kích cỡ khác nhau, do đó, NVL để sản xuất cũng rất đa dạng và phứctạp, nhiều chủng loại, và biến động thường xuyên, đòi hỏi phải có sự chú trọngtrong lựa chọn phương pháp quản lý và hạch toán NVL
Bên cạnh đó, NVL của công ty có gioăng, kim tiêm,…cần phải bảo quảnchặt chẽ nơi khô ráo, thoáng để tránh bị hoen rỉ hoặc biến dạng Các nguyên liệuvật liệu chính của công ty chủ yếu là phải mua ngoài Để đảm bảo tiến độ sảnxuất, vật liệu cần phải được cung cấp một cách kịp thời đảm bảo về mặt số lượng
và chất lượng, thỏa mãn cho nhu cầu sản xuất Kế toán nguyên vật liệu phải cungcấp được thông tin một cách kịp thời, có hệ thống để phục vụ cho quản trị doanhnghiệp, cho việc lập kế hoạch thu mua vật liệu cũng như công tác tính giá thànhsản phẩm
Xuất phát từ đặc điểm của (NVL), việc quản lý NVL là hết sức cần thiết vàphải quản lý chặt chẽ từ khâu thu mua, bảo quản, sử dụng dự trữ Vật liệu nhậpkho của công ty hầu hết là do mua ngoài từ các nguồn trong nước Việc thu muaNVL được thực hiện dựa trên kế hoạch sản xuất thông qua các chỉ tiêu quy địnhcủa công ty, các đơn đặt hàng và khả năng tiêu thụ sản phẩm, xem xét số tồn kho
để từ đó phòng kinh doanh lập kế hoạch thu mua theo từng tháng, quý, năm Vậtliệu thu mua phải đảm bảo đầy đủ về số lượng, chủng loại, nguồn cung cấp ổnđịnh Để thực hiện tốt kế hoạch thu mua, cán bộ thu mua cần phải tìm hiểu về giá
Trang 2cả cũng như chất lượng của vật tư cần mua sao cho với chi phí thấp nhất, khốilượng thu mua nhiều nhất mà vẫn đảm bảo chất lượng, hạ thấp chi phí thu muanhằm hạ giá thành sản phẩm Trước khi nhập kho, NVL được kiểm nhận kỹ lưỡng
để đảm bảo đúng quy cách và chất lượng như đã yêu cầu
Đồng thời công ty cũng làm tốt công tác quản lý NVL thông qua hệ thốngkho bãi nhằm tránh hao hụt tự nhiên, và các mất mát khác như: thiếu, hư hỏng Ởkho, công tác quản lý kho thực hiện các biện pháp như: quy hoạch, sắp xếp hợp lývật tư, hàng hóa, xây dựng hệ thống định mức hao hụt thích hợp cho từng thứNVL và điều kiện bảo quản chúng, nâng cao trình độ kỹ thuật nghiệp vụ của nhânviên bảo quản và tăng cường công tác quản lý Công ty đã xây dựng được hệthống định mức dự trữ tối thiểu cho các loại vật tư để đảm bảo cho quá trình sảnxuất được liên tục
Bên cạnh đó vật liệu khi đã xuất sử dụng thường trải qua nhiều công đoạnkhác nhau của quá trình sản xuất Trong quá trình này NVL chịu tác động rất lớncủa máy móc thiết bị cũng như con người, vì vậy vật liệu có thể bị hao hụt do sinh
ra phế phẩm hoặc phế liệu Công ty cũng đã xây dựng được hệ thống định mứctiêu hao NVL cho từng loại sản phẩm, theo đó công tác quản lý NVL xuất kho sửdụng cho sản xuất sản phẩm được quản lý theo định mức
Nói chung, công tác quản lý NVL ở công ty luôn đảm bảo phục vụ đầy đủ,kịp thời các yêu cầu sản xuất
2.1.2 Phân loại nguyên, vật liệu tại Công ty Cổ phần Nhựa Y tế MEDIPLAST.
Nguyên, vật liệu ở công ty rất đa dạng và phong phú về chủng loại và quycách Công tác phân loại NVL liên quan đến kế toán chi tiết, kế toán tổng hợp vàcông tác quản lý NVL do đó công ty rất chú trọng đến việc phân loại NVL mộtcách hợp lý nhất
Nguyên, vật liệu ở Công ty Cổ phần Nhựa Y tế MEDIPLAST được chiathành các loại sau:
Trang 3- Nguyên, vật liệu chính: để hình thành nên các sản phẩm; công ty phải sửdụng một lượng lớn các loại nguyên, vật liệu chính, phần làm nên thực thể của cácsản phẩm gọi chung là nguyên, vật liệu chính và được hạch toán vào tài khoản152.1 Việc quản lý nguyên, vật liệu được tiến hành trên phần mềm kế toánKTSYS bằng việc mã hóa theo từng nguyên liệu.
Cụ thể: các loại nguyên, vật liệu chính của công ty:
+Nhựa hạt ( PP 710J, PP 760J , PVC Huy Hiếu, RCĐ…)
+ Kim ( Kim Hàn Quốc 2535, kim Nhật 25G*1(3.5, 10cc…)
+ Gioăng (Gioăng 1ml Trung Quốc, Gioăng 3ml Trung Quốc )
- Vật liệu phụ: là những NVL có tác dụng trong quá trình sản xuất, được sửdụng kết hợp với NVL chính để hoàn thiện và nâng cao tính năng, chất lượng củasản phẩmlà các loại sản phẩm, được hạch toán vào tài khoản 152.2
Các loại vật liệu phụ như:
+ Hộp đựng nhỏ duplex (hộp đựng 100 bơm tiêm)
+ Thùng đựng lớn carton (thùng đựng 100 hộp duplex)
+ Mực in (dùng để in vạch)
+ Film đóng gói (bao gói sản phẩm sau tiệt trùng: film blister Đài loan…)
+ Các vật liệu phụ khác như băng keo, đề can, …
- Nhiên liệu: là những thứ dung để cung cấp nhiệt lượng cho quá trình sảnxuất như: dầu Diezen, ga, EOGAS dùng để tiệt trùng bơm tiêm Nhiên liệu đượccông ty hạch toán vào tài khoản 152.3
- Phế liệu: phế liệu sau quá trình sản xuất: như nhựa cục bẩn, các phế phẩm
từ bán thành phẩm hoặc phế phẩm từ thành phẩm Phế liệu được công ty theo dõitrên tài khoản 152.6
Như vậy nguyên, vật liệu của Công ty được chia theo từng nhóm, gồm cóNVL chính, nguyên vật liệu phụ, mỗi nhóm gồm nhiều nguyên, vật liệu đựơcquản lý theo từng mã khác nhau
Biểu 3: Danh mục vật tư hàng hóa.
Trang 401 01NPPT51 Nhựa hạt PP760J Kg 152.1
156 02CB10B Chipbox 10cc, đóng gói Blister Cái 152.2
209 03D0019 Dầu bảo dưỡng khuôn chống rỉ RP7350 Lọ 152.3
275 06DTKCB2318 P/phẩm DTKCB 2318 hoàn chỉnh do Cty Cái 152.6
2.1.3 Đánh giá nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Nhựa Y tế MEDIPLAST.
Công ty đã sử dụng giá thực tế để hạch toán chi tiết và tổng hợp tình hìnhnhập xuất kho
Đối với nguyên, vật liệu nhập kho:
Ở Công ty Cổ phần Nhựa Y tế MEDIPLAST nguyên, vật liệu nhập kho chủyếu do mua ngoài, do nhập lại vật tư thừa hoặc do thu hồi phế liệu Do đó, để đánhgiá trị giá nguyên, vật liệu, kế toán sử dụng giá vốn thực tế để đánh giá
- Giá vốn thực tế của nguyên, vật liệu nhập kho do mua ngoài:
Trị giá vốn thực tế của nguyên, vật liệu nhập kho từ mua ngoài bao gồm:
+ Trị giá mua – là giá bán ghi trên hóa đơn (giá chưa có thuế GTGT)
+ Thuế không được hoàn lại (nếu có)
+ Chi phí mua: chi phí vận chuyển bốc dỡ( nếu có)
+ Trừ đi các khoản giảm giá, chiết khấu( nếu có)
- Vật tư thừa nhập kho:
Trang 5Trị giá vốn của vật tư thừa nhập kho là đơn giá tồn kho đầu kỳ của chínhnguyên vật liệu đó.
- Giá vốn thực tế của phế liệu nhập kho: là giá ước tính có thể bán được củaphế liệu tại thời điểm nhập kho (giá trị thị trường tại thời điểm nhập kho), đối vớinhững phế liệu nhập kho không có khả năng bán được thì coi giá trị nhập khobằng 0, chỉ nhập đơn thuần về mặt số lượng
Đối với nguyên, vật liệu xuất kho:
Nguyên, vật liệu của Công ty Cổ phần Nhựa Y tế xuất kho chủ yếu dùng chosản xuất, cũng có những trường hợp xuất kho NVL để bán nhưng những nghiệp
vụ đó xảy ra không thường xuyên, ngoài ra còn có xuất phế liệu đem bán Trị giávốn của nguyên, vật liệu xuất kho được tính theo phương pháp bình quân giaquyền cả kỳ
Phần tính giá vốn xuất kho được tiến hành tự động trên phần mềm kế toán.Cuối tháng, sau khi nhập hết tất cả số lượng và đơn giá của nguyên, vật liệu nhậpkho và số lượng của từng nguyên, vật liệu xuất kho, kế toán tiến hành tính giá vốnxuất kho
Sau khi thực hiện các thao tác trên phần mềm kế toán cho nghiệp vụ xuấtkho nguyên, vật liệu, đơn giá xuất kho sẽ kết xuất cho các nghiệp vụ xuất khotrong kỳ, các số liệu trên các bảng kê xuất nhập tồn, các sổ chi tiết và sổ cái về vật
tư, hàng hóa, thành phẩm được tự động cập nhật đơn giá xuất kho và giá trị xuấtkho
2.2 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI TIẾT NGUYÊN, VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY
CỔ PHẦN NHỰA Y TẾ MEDIPLAST
Trang 6Kế toán chi tiết nguyên, vật liệu là công việc được tiến hành kết hợp giữakho và phòng kế toán nhằm mục đích theo dõi chặt chẽ tình hình nhập, xuất, tồntheo từng loại vật liệu về số lượng, chất lượng và giá trị đáp ứng yêu cầu của côngtác quản lý vật liệu Do đó lựa chọn và thực hiện tốt phương pháp kế toán chi tiếtnguyên, vật liệu là rất quan trọng.
Tại Công ty Cổ phần Nhựa Y tế MEDIPLAST, công tác kế toán chi tiếtnguyên, vật liệu được tiến hành theo phương pháp thẻ song song Phương phápnày rất phù hợp với đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Nó cungcấp cho kế toán những số liệu về tình hình nhập, xuất, tồn nguyên, vật liệu mộtcách chính xác và kịp thời
2.2.1 Kế toán chi tiết nguyên vật liệu tại kho.
Thủ kho sử dụng thẻ kho để ghi chép hàng ngày tình hình nhập xuất tồn khocủa từng thứ theo chỉ tiêu số lượng (ghi theo từng chứng từ) Mỗi loại nguyên, vậtliệu được ghi trên một thẻ kho, sau đó thủ kho sắp xếp thẻ kho theo nhóm loại, thứNVL cho tiện sử dụng và kiểm tra đối chiếu.( Biểu 4)
Thẻ kho do kế toán lập, sau đó chuyển xuống cho thủ kho quản lý, sử dụng.Hàng ngày sau khi thực hiện nghiệp vụ nhập, xuất vật tư thủ kho ghi số lượngthực nhập, xuất vào chứng từ là các phiếu nhập kho và phiếu xuất kho Căn cứ vàochứng từ nhập, xuất đó thủ kho ghi vào thẻ kho theo số lượng nhập, xuất của từngthứ vật tư Mỗi chứng từ được ghi một dòng trên thẻ kho, cuối ngày thủ kho tính
ra số lượng tồn kho để ghi vào cột tồn của thẻ kho Sau khi được sử dụng để ghithẻ kho, các chứng từ nhập, xuất kho được sắp xếp hợp lý để chuyển lên cho kếtoán Đến cuối tháng, thủ kho tính số tồn về số lượng của từng loại NVL trên cácthẻ kho và đối chiếu với sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ do kế toán lập
Mẫu thẻ kho được trình bày ở trang sau:
Trang 7THẺ KHO
Ngày lập thẻ : Ngày 01 tháng 12 năm 2008
Tờ số : 01Tên hàng : Nhựa hạt PP760J
Quy cách đóng gói : 25 kg/kiện
2.500
- Xuất cho PX
ép nhựa L32/12/08
2.2.2 Kế toán chi tiết nguyên vật liệu tại phòng kế toán.
Kế toán vật tư mở sổ kế toán chi tiết vật tư để ghi chép tình hình nhập, xuấtkho nguyên, vật liệu theo chỉ tiêu số lượng và giá trị Sổ này cũng được mở chotừng nguyên, vật liệu tương ứng với thẻ kho
Trang 8Định kỳ, sau khi nhận được các chứng từ gốc do thủ kho chuyển lên, kếtoán vật tư tiến hành kiểm tra, đối chiếu và nhập liệu cho từng chứng từ nhập,xuất Quá trình nhập liệu được tiến hành cho từng loại vật tư và từng chứng từ.
Phần mềm kế toán sẽ tự động chạy chương trình, cho phép kết xuất in ra ‘sổ kế toán chi tiết vật tư’ với từng mã vật tư có trong danh mục được khai báo( Biểu 5).
Đến cuối tháng kế toán vật tư sẽ phải đối chiếu với thẻ kho về số lượng,nếu có chênh lệch sẽ tìm ra nguyên nhân và điều chỉnh
Mẫu sổ chi tiết vật tư được trình bày ở trang sau
Trang 9Công ty CP Nhựa Y tế MEDIPLAST
89 – Lương Định Của – Hà Nội
Tồn đầu kỳ : Số lượng : 13.325 Giá trị : 333.125.000 Đơn giá : 25.000 Tài khoản :152.1
TK Có
giá Số
lượng Giá trị
Số lượng Giá trị
Số lượng Giá trịPX
282.103.00 0
25.51 0 PN
K 4/12 02/12 NK nhựa PPJ760- H Hiếu
152.
17.00 0
433.500.00 0
28.32 5
715.603.00 0
25.50 0 PN
720.603.00 0
25.00 0
425.997.00 0
25.51 0 PX
362.242.00 0
25.51 0 PX
K
31/1
2
136/1 2
323.977.00 0
25.51 0
0
453.220.75 0
18.12 5
462.368.75 0
0
323.977.00 0
25.51 0
Trang 10Tồn cuối kỳ : Số lượng : 12.700 Giá trị : 323.977.000 Đơn giá : 25.510
Trang 11Sổ chi tiết vật tư tại Công ty Cổ phần Nhựa Y tế MEDIPLAST sử dụngđúng theo mẫu của Bộ tài chính ban hành Sổ được đóng thành quyển, theo dõi lầnlượt cho từng loại nguyên, vật liệu Do Công ty có rất nhiều loại NVL nên mỗiquyển chỉ theo dõi cho một tháng
Cuối mỗi tháng, kế toán vật tư in sổ tổng hợp số nhập xuất tồn kho củatừng loại vật tư và đối chiếu với thủ kho về số lượng nhập xuất tồn kho.( Biểu 6)
Ở phòng kế toán, định kỳ, kế toán nhập số liệu từ các phiếu xuất kho vànhập kho vào máy tính, phần mềm kế toán sẽ tổng hợp số nhập xuất tồn theo từng
mã vật tư Bảng tổng hợp nhập - xuất - tồn cũng được lập cho từng tháng cho từngloại vật tư
Mẫu sổ tổng hợp nhập xuất tôn vật tư được trình bày ở trang sau
Trang 12Biểu 6 SỔ TỔNG HỢP NHẬP - XUẤT - TỒN VẬT TƯ HÀNG HÓA (TRÍCH)
Từ ngày 01/12/2008 đến ngày 31/12/2008 Công ty CP Nhựa Y tế MEDIPLAST
89 – Lương Định Của – Hà Nội (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC)Mẫu số S11-DN
Mã VT Tên vật tư hàng hóa ĐVT
Đơn giá
01NPPT51 Nhựa hạt PP760J Kg 13.325 333.125.000 17.500 453.220.750 18.125 462.368.750 12.700 323.977.000 25.510 01G3TQ20 Gioăng 3ml TrungQuốc Cái 3.294.700 181.899.430 3.898.531 233.911.860 3.615.440 227.772.720 3.577.791 225.400.833 63 01KN2538 Kim Nhật 25G*1- 1/2 Cái 45.250 4.203.750 35.500 4.082.500 34.980 4.022.700 45.770 5.263.550 115 01KN1838 Kim Nhật 18G*1-1/2 Cái 42.150 4.088.550 37.860 3.672.420 42.870 4.158.390 37.140 3.602.580 97 01PEI20L Túi PE 20ml đã in slip Kg 1.520 35.720.000 650 15.275.000 1.700 39.950.000 470 11.045.000 23.500
02CT20P2 Thùng Caron 20cc-PE Cái 317 4.875.460 120 1.854.340 150 2.310.000 287 4.419.800 15.400 02CB3P2 Chipbox 3cc túi PE Cái 3.486 5.926.200 9.565 16.260.500 9735 16.549.500 3.316 5.637.200 1.700
Trang 13Phiếu nhập kho
Phiếu xuất kho
Nhập dữ liệu vào máy
Bảng tổng hợp nhập xuất tồn
Sổ chi tiết vật tư
Thẻ kho
Trình tự kế toán chi tiết được khái quát như sau
Sơ đồ 4 : Sơ đồ trình tự kế toán chi tiết tại công ty.
Ghi chép, vào sổ Đối chiếu
2.3 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TỔNG HỢP NGUYÊN, VẬT LIỆU TẠI CÔNG
TY CỔ PHẦN NHỰA Y TẾ MEDIPLAST
Kế toán tổng hợp nguyên, vật liệu là việc ghi chép phản ánh một cách tổngquát tình hình biến động của NVL trên các tài khoản, sổ kế toán và các báo cáo tàichính theo chỉ tiêu giá trị Hiện nay công ty sử dụng phương pháp kê khai thườngxuyên để hạch toán hàng tồn kho nói chung và vật liệu nói riêng
2.3.1 Tài khoản kế toán sử dụng.
Mọi sự biến động về NVL đều được theo dõi trên tài khoản 152 – Nguyênvật liệu Căn cứ vào tình hình sử dụng và quản lý NVL, tài khoản này được công
ty mở chi tiết thành các tài khoản cấp 2 như sau :
Trang 14Việc thu mua NVL nhập kho do phòng kinh doanh đảm nhận Căn cứ vàonhu cầu thực tế và loại NVL, cán bộ phòng kinh doanh sẽ tiến hành mua trực tiếphoặc ký hợp đồng với các nhà cung cấp.
Khi NVL mua về đến công ty, bộ phận KCS (kiểm tra chất lượng) tiếnhành kiểm tra số lượng, chất lượng và quy cách sản phẩm đảm bảo đúng số lượng,chủng loại, chất lượng như yêu cầu trong đơn đặt hàng hoặc trong hóa đơn GTGT
Các bên tham gia kiểm nhận vật tư lập “Biên bản kiểm nghiệm vật tư hàng hóa” để làm căn cứ nhập kho Vật tư sau khi được kiểm định thì phải được tiến
hành nhập kho nguyên, vật liệu
Căn cứ vào “hóa đơn GTGT” do cán bộ thu mua mang về công ty và biên
bản kiểm nghiệm nhập kho của hàng mua, phòng kinh doanh kiểm tra tính hợp lý
hợp lệ của hóa đơn và viết “Phiếu nhập kho” Phiếu nhập kho được lập thành 4
liên bằng giấy than, có chữ ký của người giao hàng và cán bộ phòng kinh doanh.Sau đó vật tư được chuyển vào kho, thủ kho nhận hàng và ký vào cả 4 liên củaphiếu nhập kho Phiếu nhập kho sau khi đã có đầy đủ chữ ký thì được lưu giữ ởcác bộ phận khác nhau
Định kỳ, thủ kho chuyển Phiếu nhập kho về cho kế toán để kế toán làm căn
cứ nhập dữ liệu vào máy tính
Tùy thuộc vào từng nguồn cung cấp NVL và hình thức thanh toán, kế toán tổng hợp nhập kho NVL được thực hiện theo các cách khác nhau
* Trường hợp NVL mua ngoài nhập kho chưa thanh toán cho người bán:
Phần lớn NVL ở công ty được nhập kho là do mua ngoài, thông thường khimua NVL về nhập kho có hóa đơn GTGT kèm theo Công việc kế toán thườnghạch toán trong trường hợp hàng và hóa đơn cùng về Khi NVL đã được nhập kho,
kế toán cập nhật dữ liệu về tình hình nhập NVL do mua ngoài dựa trên cơ sở hóađơn GTGT, phiếu nhập kho do bộ phận kho, hoặc phòng kinh doanh chuyển đến
để định khoản Nghiệp vụ mua ngoài nhập kho chưa thanh toán cho người bánđược định khoản như sau :
Nợ TK 152 (TK152.1, TK 152.2, TK152.3)- Giá chưa có thuế
Trang 15Nợ TK 133 – Thuế GTGT
Có TK 331- Tổng giá thanh toánDựa vào phiếu nhập kho và hoá đơn kèm theo kế toán tiến hành nhập dữ liệuvào máy Sau khi nhập liệu vào máy, chương trình sẽ tự động kết chuyển sang các
sổ chi tiết và sổ tổng hợp có liên quan : sổ tổng hợp nhập xuất tồn vật tư hàng hóa,
sổ chi tiết TK 152, sổ chi tiết TK 331, sổ cái TK 152, sổ cái TK 331, sổ nhật kýchung
Đối với trường hợp nhập kho cùng lúc nhiều vật tư được viết trên cùng mộtphiếu nhập kho thì kế toán vào trình tự từng bút toán cho mỗi vật tư rồi máy sẽ tựđộng tính ra tổng số tiền của tất cả các vật tư trên phiếu nhập đó trên dòng tổngcộng
Ví dụ : Ngày 04 tháng 12 năm 2008, nhân viên phòng kinh doanh đi mua
17.000 kg nhựa PP760J của Công ty TNHH Huy Hiếu với đơn giá 25.500 đ/kg.Ngày 04/12/2008, số nguyên vật liệu trên về đến công ty Các chứng từ thủ tụcnhập kho như sau:
Sau khi mua vật tư, đơn vị nhận được hóa đơn GTGT do đơn vị bán giao
Trang 16Biểu 7
HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG
Liên 2: giao cho khách hàng
Ngày 04 tháng 12 năm 2008
Mẫu 01(GTKT – 3LL)
PH/2008B
Số 0055015
Đơn vị bán hàng: Công ty TNHH Huy Hiếu
Địa chỉ: Thanh Trì - Hà Nội
Số tài khoản:
Điện thoại: MST: 01 0023321-1
Họ và tên người mua hàng: Trần Văn Vượng
Đơn vị: Công ty Cổ phần Nhựa Y tế MEDIPLAST
Địa chỉ: 89- Lương Định Của- Phương Mai- Hà Nội
Số tài khoản: 120 10 000 181158
Hình thức thanh toán: MST: 01 00816881 ST
T
Tên hàng hóa, dịch vụ ĐV
T
Số lượng Đơn giá Thành tiền
Tổng cộng tiền thanh toán: 476.850.000
Số tiền bằng chữ: Bốn trăm bảy mươi sáu triệu tám trăm năm mươi nghìn
đồng chẵn/.
Người mua hàng
(ký, họ tên)
Người bán hàng
(ký, họ tên)
Thủ trưởng đơn vị
(ký, họ tên, đóng dấu)
Khi vật tư về đến đơn vị, KCS và phòng kinh doanh tiến hành kiểm tra chất lượng và số lượng vật tư mua về theo hóa đơn và lập biên bản kiểm nghiệm nhập kho
Biểu 8
Công ty CP nhựa Y tế MEDIPLAST Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Trang 1789- Lương Định Của- Hà Nội Độc lập- Tự do- Hạnh phúc
BIÊN BẢN KIỂM NGHIỆM VẬT TƯ, HÀNG HÓA
Hôm nay, ngày 04 tháng 12 năm 2008
Căn cứ hóa đơn GTGT số 0055015 ngày 02 tháng 12 năm 2008 của công tyTNHH Huy Hiếu
Ban kiểm nghiệm Công ty CP Nhựa Y tế MEDIPLAST
Đại diện:
- Ông: Trần Văn Vượng- Phòng kinh doanh
- Bà : Nguyễn Thị Trang- KCS
- Bà: Đào Thị Thự – Thủ kho
Đã kiểm nghiệm các loại:
TT Tên vật tư, hàng hóa Mã Số lượng
(kiện)
Quy cáchđóng gói
Kết quả kiểmnghiệm
(SCT TK 152.1 – 01NPPT51 433.500.000)
Trang 18Có TK 331 – Chi tiết mã BA002 476.850.000
Biểu 9
Công ty CP Nhựa Y tế MEDIPLAST
89 – Lương Định Của – Hà Nội (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ- BTCMẫu số: 01- VT
ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC)
PHIẾU NHẬP KHO
Ngày 04 tháng 12 năm2008Nợ:
Có:
Số : 02/12
- Họ và tên người giao:
- Theo HĐ GTGT số 0055015 ngày 04/12 /2008 của CTy TNHH Huy Hiếu
- Nhập tại kho: Cty Địa điểm:
Số lượng
Đơn giá Thành tiền
Theochứngtừ
Thựcnhập
Đến ngày 20/12, Công ty tiến hành thanh toán cho HĐ 0055015 bằng tiền
mặt Căn cứ vào Phiếu chi số 20 ngày 20/12/2008 để trả nợ cho Công ty TNHH
Huy Hiếu, HĐ 0055015, Phiếu nhập kho số 02/12 ngày 4/12/2008 máy sẽ tự động kết chuyển vào Sổ chi tiết phải trả người bán( Biểu 10) và Sổ cái phải trả người
bán ( Biểu11)
Biểu 10 : SỔ CHI TIẾT PHẢI TRẢ NGƯỜI BÁN
TK 331 – Phải trả người bán
Trang 19Tên đơn vị :công ty TNHH Huy Hiếu
Biểu 11 : TRÍCH SỔ CÁI TÀI KHOẢN
Tài khoản: 331 – Phải trả người bán
Trang 20GBN 025 06/12 Trả tiền cho cty VThắng 112 14.000.000
* Mua vật tư nhập kho thanh toán bằng tạm ứng.
Đối với trường hợp tạm ứng cho công nhân viên trong công ty, thì khi tạm
ứng số tiền để đi mua vật tư, kế toán tiền mặt viết một phiếu chi và hạch toán vào
TK 141U – theo dõi tạm ứng Để thanh toán tiền tạm ứng, kế toán thanh toán viết
một phiếu thu với nội dung là hoàn tạm ứng (số tiền là số tiền tạm ứng) để tất toán
số dư chi tiết trên TK 141U Đồng thời, kế toán viết một phiếu chi tiền hàng với
số tiền là số tiền đã thực chi để mua NVL Phần này được hạch toán như sau :
Nợ TK 152 – Phần giá chưa có thuế
Có TK 141TSau đó, đồng thời kế toán hạch toán phần chi thanh toán như sau :
Nợ TK 141T – Phần giá chưa có thuế
Nợ TK 133 – Thuế GTGT
Có TK 111 – Tổng giá thanh toán
Chênh lệch giữa phiếu thu và phiếu chi là số tiền mà công ty phải thanh toán
cho người được tạm ứng (nếu chi > thu) hoặc người được tạm ứng phải hoàn lại
(nếu số chi < thu) Phần chênh lệch này được thể hiện trên ‘giấy thanh toán tiền
tạm ứng’, đây là căn cứ để kế toán theo dõi tình hình tạm ứng đối với từng đối
tượng cụ thể
Ví dụ: Nghiệp vụ tạm ứng ngày 01/12/2008, nhân viên phòng kinh doanh
Trần ích Giang ứng tiền đi mua vật tư Số tiền là 5.000.000 đồng, theo phiếu chi
số 01/12 Lô hàng duplex về nhập kho cùng ngày 01/12/2007 theo phiếu nhập kho