Tài khoản 131 – Phải thu của khách hàng: dùng để phản ánh các khoản nợ phải thu và tình hình thanh toán các khoản nợ phải thu của doanhnghiệp với khách hàng về tiền bán sản phẩm, hàng hó
Trang 1THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIÊU THỤ VÀ KẾT QUẢ TIÊU THỤ TẠI
TRUNG TÂM THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ TRÀNG THI
2.1 Các phương thức tiêu thụ và tài khoản sử dụng
2.1.1 Các phương thức tiêu thụ
Trung tâm TMDV Tràng Thi gồm các cửa hàng giới thiệu sản phẩm,bán lẻ và bán buôn đa dạng các mặt hàng, thực hiện các chức năng cuốicùng của khâu lưu thông là đưa hàng hóa đến tận tay người tiêu dùng Mỗicửa hàng đều có nhân viên bán hàng, nhân viên nhập liệu và nhân viên thungân Nếu như trước đây Trung tâm thực hiện khoán cho các quầy hàng thìnay đã thay đổi sang phương thức bán hàng tập trung, có nghĩa là bộ phậnthu ngân thực hiện thu ngân cho toàn bộ cửa hàng Các quầy hàng có tráchnhiệm tự tìm nguồn hàng, nhà cung cấp đảm bảo chất lượng và số lượng mặthàng phục vụ nhu cầu của khách hàng Giá cả các mặt hàng được niêm yết
và do Phòng Kinh doanh quyết định
Trung tâm áp dụng 2 phương thức bán hàng là phương thức bán hàngtrực tiếp và phương thức bán hàng đại lý
Phương thức bán hàng trực tiếp là phương thức giao hàng cho
người mua trực tiếp tại kho, quầy của Trung tâm Sản phẩm khi bàn giao chokhách hàng được chính thức coi là tiêu thụ và đơn vị bán mất quyền sở hữuvới số hàng này Khách hàng trả tiền ngay hoặc trả chậm
Phương thức bán hàng đại lý: Trung tâm nhận làm đại lý cho một
số doanh nghiệp, bán hàng hóa chịu thuế GTGT, bán đúng giá quy địnhhưởng hoa hồng Trung tâm phải kê khai nộp thuế GTGT của hàng bán đại
lý và hoa hồng được hưởng
Ngoài ra, Trung tâm cũng cung cấp dịch vụ sửa chữa, bảo hành sảnphẩm, cho thuê tùy theo nhu cầu của khách hàng
Nguyễn Mai Anh – Kế toán 47C
Trang 2Chuyên đề thực tập chuyên ngành
Trong việc thanh toán tiền hàng với khách hàng Trung tâm áp dụng 2hình thức thanh toán sau:
Thanh toán ngay bằng tiền mặt, séc hay qua ngân hàng:
Hình thức này áp dụng với khách hàng không thường xuyên, mua vớikhối lượng nhỏ và chưa có tín nhiệm với Trung tâm Khách hàng thườngyêu cầu lấy hàng ngay và thanh toán liền sau đó Ngoài tiền mặt thu trực tiếpTrung tâm cũng chấp nhận thanh toán với khách hàng thông qua ngân hàngvới giá trị lớn Hình thức này đảm bảo cho Trung tâm thu hồi được vốnnhanh và tiếp tục tái đầu tư cho hoạt động kinh doanh
Thanh toán trả chậm
Phương thức thanh toán này chỉ được áp dụng đối với những kháchhàng có tín nhiệm hoặc bán hàng theo những hợp đồng kinh tế Thời hạnthanh toán được xét cụ thể theo từng trường hợp hoặc được xác định trênhợp đồng Thông thường thời hạn thanh toán là trong vòng 30 ngày kể từngày mua hàng
2.1.2 Tài khoản sử dụng
Tài khoản 156 – Hàng hóa: dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình
hình biến động tăng giảm các loại hàng hóa của Trung tâm, bao gồm hànghóa tại các kho hàng, quầy hàng
Do thực tế khi mua hàng hóa, chi phí vận chuyển, bốc dỡ thường dobên bán chịu nên hiện nay Trung tâm không hạch toán chi phí thu mua hànghóa Nếu có chi phí phát sinh, kế toán ghi nhận qua tài khoản 811 – Chi phíkhác
Tài khoản 156 có 2 tài khoản chi tiết:
Tài khoản 156A: Giá mua hàng hóa thuế suất 10%
Tài khoản 156B: Giá mua hàng hóa thuế suất 5%
Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 156:
Tài khoản 156 – Hàng hóa
2
Trang 3- Trị giá mua vào của hàng hóa theo hóa
đơn mua hàng (bao gồm các loại thuế không
được hoàn lại).
- Trị giá hàng hóa đã bị người mua trả lại.
- Trị giá hàng hóa phát hiện thừa khi kiểm
kê.
- Trị giá của hàng hóa thuê ngoài gia công.
- Trị giá của hàng hóa xuất kho để bán, giao đại lý, giao cho đơn vị phụ thuộc; thuê ngoài gia công, hoặc sử dụng cho sản xuất kinh doanh.
- Chiết khấu thương mại hàng mua được hưởng.
- Trị giá hàng hóa trả lại cho người bán.
- Trị giá hàng hóa phát hiện thiếu khi kiểm kê.
Số dư bên Nợ: phản ánh trị giá mua vào và chi phí thu mua của hànghóa tồn kho
Tài khoản 131 – Phải thu của khách hàng: dùng để phản ánh các
khoản nợ phải thu và tình hình thanh toán các khoản nợ phải thu của doanhnghiệp với khách hàng về tiền bán sản phẩm, hàng hóa và cung cấp dịch vụ
Tài khoản 131 được mở chi tiết cho từng khách hàng của Trung tâm.Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 131:
- Số tiền phải thu của khách hàng về sản
phẩm, hàng hóa đã giao, dịch vụ đã cung cấp và
số tiền chiết khấu thanh toán cho người mua.
Số dư bên Nợ: phản ánh số tiền còn phải thu của khách hàng
Tài khoản 632 – Giá vốn hàng bán: dùng để phản ánh trị giá vốn
của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ bán trong kì
Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 632:
- Trị giá vốn của hàng hóa, sản phẩm, dịch
vụ đã bán trong kì.
- Các khoản hao hụt, mất mát của hàng tồn
kho sau khi trừ phần bồi thường do trách nhiệm
- Kết chuyển giá vốn của hàng hóa sản phẩm dịch vụ đã bán trong kì san TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh.
- Trị giá hàng bán bị trả lại nhập kho.
Nguyễn Mai Anh – Kế toán 47C
Tài khoản 632 – Giá vốn hàng bán Tài khoản 131 – Phải thu của khách hàng
Trang 4Chuyên đề thực tập chuyên ngành
cá nhân gây ra.
Tài khoản 632 không có số dư cuối kỳ
Tài khoản 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: dùng
để phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệptrong một kì kế toán của hoạt động sản xuất kinh doanh từ các giao dịch vàcác nghiệp vụ bán hàng và cung cấp dịch vụ
Do hoạt động sản xuất kinh doanh chính của Trung tâm TMDV TràngThi là kinh doanh hàng hóa và cung cấp dịch vụ nên kế toán của Trung tâm
sử dụng các tài khoản chi tiết như sau:
Tài khoản 5111 – Doanh thu bán hàng hóa: phản ánh doanh thu vàdoanh thu thuần của khối lượng hàng hóa được xác định là đã bán trong một
kì kế toán của doanh nghiệp
Tài khoản 5111A – Doanh thu bán hàng hóa thuế suất 10%
Tài khoản 5111B – Doanh thu bán hàng hóa thuế suất 5%
Tài khoản 5113 – Doanh thu cung cấp dịch vụ: phản ánh doanh thu vàdoanh thu thuần về khối lượng dịch vụ đã hoàn thành, đã cung cấp chokhách hàng và được xác định là đã bán trong kì kế toán
Tài khoản 5113A – Doanh thu cung cấp dịch vụ sửa chữa, bảo dưỡng.Tài khoản 5113B – Doanh thu cung cấp dịch vụ khác
Tài khoản 5113C – Doanh thu cung cấp dịch vụ cho thuê
Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 511:
- Số thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu
phải nộp tính trên doanh thu bán hàng thực tế
của hàng hóa, dịch vụ đã cung cấp cho khách
hàng và được xác định là đã bán trong kì kế toán.
- Doanh thu hàng bán bị trả lại, giảm giá
hàng bán, chiết khấu thương mại kết chuyển cuối
kì.
- Kết chuyển doanh thu thuần vào Tài
Doanh thu bán hàng hóa, sản phẩm và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp thực hiện trong kì kế toán.
Tài khoản 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
4
Trang 5khoản 911 – Xác định kết quả kinh doanh.
Tài khoản 511 không có số dư cuối kỳ
Tài khoản 521 – Chiết khấu thương mại: dùng để phản ánh khoản
chiết khấu thương mại mà doanh nghiệp đã giảm trừ, hoặc đã thanh toán vớingười mua hàng do việc người mua hàng đã mua hàng với khối lượng lớn vàtheo thỏa thuận bên bán sẽ dành cho bên mua một khoản chiết khấu thươngmại (đã ghi trên hợp đồng kinh tế mua bán hoặc các cam kết mua, bánhàng)
Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 521:
Số chiết khấu thương mại đã chấp
nhận thanh toán cho khách hàng
Cuối kì kế toán, kết chuyển toàn bộ
số chiết khấu thương mại sang tàikhoản 511 – Doanh thu bán hàng vàcung cấp dịch vụ để xác định doanhthu thuần của kì báo cáo
Tài khoản 521 không có số dư cuối kỳ
Tài khoản 531 – Hàng bán bị trả lại: dùng để phản ánh giá trị của
số hàng hóa bị khách hàng trả lại do các nguyên nhân: vi phạm cam kết, viphạm hợp đồng kinh tế, hàng bị kém, mất phẩm chất, không đúng chủngloại, quy cách Giá trị của hàng bán bị trả lại phản ánh trên tài khoản này sẽđiều chỉnh doanh thu bán hàng thực tế thực hiện trong kì kinh doanh để tínhdoanh thu thuần của khối lượng hàng hóa đã bán ra trong kì báo cáo
Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 531:
Doanh thu của hàng bán bị trả lại, đã
trả lại tiền cho người mua hoặc tính
trừ vào khoản phải thu khách hàng
về số hàng hóa đã bán
Cuối kì kế toán, kết chuyển toàn bộdoanh thu hàng bán bị trả lại vàobên Nợ tài khoản 511 – Doanh thubán hàng và cung cấp dịch vụ hoặctài khoản 512 – Doanh thu bán hàng
Nguyễn Mai Anh – Kế toán 47C
Tài khoản 521 – Chiêt khấu thương mại
Tài khoản 531 – Hàng bán bị trả lại
Trang 6Chuyên đề thực tập chuyên ngành
nội bộ để xác định doanh thu thuầncủa kì báo cáo
Tài khoản 531 không có số dư cuối kỳ
Tài khoản 532 – Giảm giá hàng bán: dùng để phản ánh khoản giảm
giá hàng bán thực tế phát sinh và việc xử lý khoản giảm giá hàng bán trong
kì kế toán Giảm giá hàng bán là khoản giảm trừ cho người mua do sảnphẩm hàng hóa kém, mất phẩm chất hay không đúng quy cách theo quy địnhtrong hợp đồng kinh tế
Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 532:
Các khoản giảm giá hàng bán đã
chấp thuận cho người mua hàng do
Tài khoản 532 không có số dư cuối kỳ
Tài khoản 33311 – Thuế giá trị gia tăng đầu ra: dùng để phản ánh
só thuế GTGT đầu ra, số thuế GTGT đầu vào đã khấu trừ, số thuế GTGTcủa hàng bán bị trả lại, bị giảm giá, số thuế GTGT phải nộp, đã nộp, cònphải nộp của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã tiêu thụ trong kì
Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 33311:
- Số thuế GTGT đã được khấu trừ trong kì.
- Số thuế GTGT đã nộp vào ngân sách nhà
nước.
- Số thuế GTGT của hàng bán bị trả lại,
giảm giá.
- Số thuế GTGT đầu ra phải nộp.
Số dư bên Có: số thuế GTGT đầu ra còn phải nộp ngân sách nhànước
Tài khoản 532 – Giảm giá hàng bán
Tài khoản 33311 – Thuế giá trị gia tăng đầu ra
6
Trang 7Tài khoản 003 – Hàng hóa nhận bán hộ, nhận kí gửi, kí cược:
dùng để phản ánh giá trị hàng hóa nhận bán hộ, nhận kí gửi, kí cược của cácđơn vị khác
Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 003:
Số dư bên Nợ: Giá trị hàng hóa còn nhận bán hộ, nhận kí gửi, kí cược
2.2 Thực trạng kế toán tiêu thụ tại Trung tâm Thương mại dịch vụ Tràng Thi
2.2.1 Kế toán tiêu thụ theo phương thức trực tiếp
Trung tâm TMDV Tràng Thi gồm các cửa hàng bán lẻ và bán buôncác mặt hàng, trong đó hoạt động bán lẻ là chủ yếu
Theo quy định của Trung tâm mọi quan hệ thanh toán với khách hàngnhư tiền hàng, khách hàng ứng tiền hàng đều phải được theo dõi qua tàikhoản 131- Phải thu của khách hàng Vì vậy khi phát sinh doanh thu (kếtoán căn cứ theo nội dung của Chuẩn mực kế toán số 14 - Doanh thu và thunhập khác), kế toán thực hiện bút toán:
Nợ TK 131: Tổng số tiền khách hàng phải thanh toán
Có TK 511: Doanh thu
Có TK 333(1): Thuế GTGT phải nộpĐồng thời, kế toán ghi nhận giá vốn hàng bán:
Nợ TK 632: Giá vốn hàng bán
Nguyễn Mai Anh – Kế toán 47C
Tài khoản 003 – Hàng hóa nhận bán hộ, nhận kí gửi, kí cược
Trang 8TK 131
TK 511
Doanh thu bán hàng Cuối kì k/c CKTM,
Thanh toán ngay bằng tiền mặt, séc hay qua ngân hàng:
Khi tiếp nhận phiếu thu hay giấy báo Có của ngân hàng, kế toán phảnánh bút toán thu tiền:
Nợ TK 111, 112: số tiền khách hàng thanh toán
Có TK 131: số tiền khách hàng phải thanh toán
Nợ TK 521: chiết khấu thương mại cho khách hàng
Nợ TK 531: giá bán của hàng hóa bị trả lại chưa có thuế GTGT
Nợ TK 532: giảm giá hàng bán cho khách hàng
Nợ TK 635: chiết khấu thanh toán
Nợ TK 3331: thuế GTGT phải nộp
Có TK 111, 112: nếu trả lại khách hàng ngay bằng tiền mặt, hay
tiền gửi ngân hàng
Có TK 131: nếu giảm trừ vào số tiền khách hàng phải trảCuối kì, kết chuyển chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán vàdoanh thu hàng bán bị trả lại:
Nợ TK 511: Doanh thu tiêu thụ
Có TK 521, 531, 532: Chiết khấu thương mại, giảm giá hàng
bán, hàng bán bị trả lại
Có thể khái quát kế toán doanh thu tiêu thụ qua sơ đồ sau:
8
Trang 9Sơ đồ 2.1: Sơ đồ kế toán doanh thu tiêu thụ
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
Đối với quá trình tiêu thụ hàng hóa thì công tác tổ chức hạch toánchính là việc tổ chức lập, kiểm tra, phân loại các chứng từ có liên quan đếnkhâu tiêu thụ, từ đó ghi sổ kế toán chi tiết và tổng hợp theo các mẫu biểu do
Bộ Tài chính ban hành hoặc do Trung tâm TMDV Tràng Thi quy định
Các chứng từ sử dụng tại Trung tâm TMDV Tràng Thi như sau:
Khi hết mỗi ca làm việc (1 ngày có 2 ca làm việc) nhân viên bán hàngnộp hóa đơn, bảng kê bán lẻ hàng hóa, báo cáo bán hàng cho kế toán viên;nhân viên nhập liệu (thủ kho) nộp phiếu xuất kho, phiếu nhập kho cho kếtoán viên; và nhân viên thu ngân nộp tiền cùng giấy nộp tiền cho thủ quỹ Kếtoán viên ghi thẻ quầy hàng và lập phiếu thu ghi nhận số tiền bán hàng trongngày nhận được
* Hóa đơn giá trị gia tăng: Trung tâm TMDV Tràng Thi thực hiện
kế toán thuế giá trị gia tăng (GTGT) theo phương pháp khấu trừ nên sử dụnghóa đơn GTGT (mẫu số 01GTKT-3LL ban hành theo thông tư số 120/2002/TT-BTC ngày 30/12/2002) Hóa đơn GTGT do nhân viên bán hàng lập khikhách hàng yêu cầu mua hàng
Khi nhận hóa đơn, kế toán kiểm tra các yếu tố của hóa đơn để đảmbảo tính hợp lệ, hợp lý và hợp pháp, bao gồm: ngày tháng, số hóa đơn, thôngtin về người mua, tên hàng hóa dịch vụ bán ra, số lượng, đơn giá, tổng sốtiền hàng, thuế GTGT, tổng số tiền thanh toán, chữ kí của những người liênquan Kế toán kiểm tra tính liên tục của các hóa đơn, số lượng, đơn giá,thành tiền, thuế GTGT của hóa đơn có đúng không:
Thành tiền = Số lượng x Đơn giá
Nguyễn Mai Anh – Kế toán 47C
9
Trang 10Chuyên đề thực tập chuyên ngành
Tiền thuế GTGT = Cộng tiền hàng x Thuế suất thuế GTGT
Đồng thời, kế toán đối chiếu các hóa đơn với báo cáo bán hàng
Hóa đơn GTGT theo phương thức bán hàng trực tiếp có mẫu như sau:
Mẫu số: 01GTKT-3LL
HÓA ĐƠN
GIÁ TRỊ GIA TĂNG Ký hiệu: PK/2008B
Liên 3: Nội bộ Số: 0047896 Ngày 06 tháng 2 năm 2009 Đơn vị bán hàng: Trung tâm Thương mại dịch vụ Tràng Thi
Địa chỉ: Số 12, Tràng Thi, Hoàn Kiếm, Hà Nội Số tài khoản
Số tiền viết bằng chữ: Một triệu sáu trăm nghìn đồng chẵn /
Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị (Ký, ghi rõ họ, tên) (Ký, ghi rõ họ, tên) (Ký, đóng dấu, ghi rõ
họ, tên)
Biểu số 2.1: Mẫu hóa đơn GTGT theo phương thức tiêu thụ trực tiếp
* Phiếu xuất kho (mẫu số 02-VT ban hành theo quyết định số
15/2006/QĐ-BTC ) nhằm theo dõi chặt chẽ số lượng hàng hóa xuất bán, làmcăn cứ để ghi lên Bảng kê số 8
10
Trang 11* Thẻ quầy hàng do nhân viên bán hàng lập nhằm theo dõi số lượng
và giá trị hàng hóa trong quá trình nhập xuất tại quầy hàng, làm căn cứ để
kiểm tra quản lý hàng hóa tại quầy hàng trong ngày Thẻ quầy hàng được lập
cho từng quầy hàng, từng mặt hàng khác nhau, với từng giá vốn khác nhau
* Bảng kê bán lẻ hàng hóa, dịch vụ (mẫu số 06/GTGT, ban hành
theo thông tư số 32/2007/TT-BTC ngày 09/4/2007) được lập cho các hàng
hóa, dịch vụ bán lẻ không thuộc diện phải lập hóa đơn bán hàng (có giá trị
dưới mức quy định, dưới 100.000 đồng) Bảng kê bán lẻ hàng hóa dịch vụ
được lập hàng ngày theo từng loại thuế suất và theo từng quầy hàng, làm căn
cứ tính và kê khai thuế giá trị gia tăng hàng tháng
Bảng kê bán lẻ hàng hóa dịch vụ có mẫu như sau:
Giá bán
Tổng thu
Tiền hàng
Giá vốn
Tổng giá vốn
Thuế 10%
0001 Quầy điện máy tổng hợp
100005 Khóa dây Việt Tiệp Cái 1 0 90.000 90.000 81.818 78.000 78.000 8.182
100555 Khóa bấm Việt Tiệp Cái 4 0 45.000 180.000 163.636 42.400 169.600 16.364
Tổng theo nhóm hàng 0001 270.000 245.454 247.600 24.546
Kế toán Phụ trách bộ phận bán hàng
(Ký, ghi rõ họ, tên) (Ký, ghi rõ họ, tên)
Biểu số 2.2: Bảng kê bán lẻ hàng hóa, dịch vụ tại
Trung tâm TMDV Tràng Thi
* Báo cáo bán hàng hàng ngày (mẫu số 3/B quyết định Liên bộ
TCTKNT số 621-LB) do nhân viên bán hàng lập hàng ngày (theo ca làm
việc), theo từng quầy hàng và theo từng loại thuế suất thuế GTGT Nó giúp
cho nhân viên bán hàng theo dõi được chủng loại, số lượng, giá vốn và giá
bán của từng hàng hóa đã xuất bán trong ngày, số tiền mặt thu được, tiền
thanh toán qua ngân hàng và số tiền phải thu khách hàng là bao nhiêu Đồng
Nguyễn Mai Anh – Kế toán 47C
Trang 12Chuyên đề thực tập chuyên ngành
thời, kế toán căn cứ vào báo cáo bán hàng đối chiếu với hóa đơn, bảng kê
bán lẻ hàng hóa, thẻ quầy, xác định số lượng hàng hóa, giá vốn và giá bán có
khớp nhau không; đối chiếu với giấy nộp tiền xem tính khớp đúng của số
tiền mặt thu được
Báo cáo bán hàng hàng ngày có mẫu như sau:
Số lượng
Theo giá bán lẻ nơi
bán
Theo giá vốn
Giá đơn vị
Biểu số 2.3: Báo cáo bán hàng hàng ngày tại
Trung tâm TMDV Tràng Thi
* Giấy nộp tiền do nhân viên thu ngân lập hàng ngày khi hết mỗi ca
làm việc (nộp cho thủ quỹ) Giấy nộp tiền ghi rõ loại tiền, số tờ, tổng số tiền
bằng số và tổng số tiền nộp ấn định bằng chữ
* Phiếu thu: Kế toán viên lập phiếu thu (mẫu số 01-TT ban hành
theo quyết định 15/2006/QĐ-BTC) làm căn cứ ghi vào Bảng kê số 1
Phiếu thu có mẫu như sau:
12
Trang 13Các chứng từ bán hàng và chứng từ liên quan
Bảng kê số 1, 2, 8, 11 Nhật kí chứng từ
số 1, 2, 5
Tờ kê chi tiết hàng bán ra 511, sổ chi tiết TK 632, 511
PHIẾU THU Quyển số: 02
Ngày 6 tháng 2 năm 2009
Số: 42 Nợ: TK 111 Có: TK 131
Họ và tên người nộp tiền: Nguyễn Mai HươngĐịa chỉ: cửa hàng 12 Tràng Thi, Hoàn Kiếm, Hà Nội
Lý do nộp: tiền bán hàng ca sáng ngày 6/2/2009
Số tiền: 12.546.700 đồngViết bằng chữ: mười hai triệu năm trăm bốn mươi sáu nghìn bảy trămđồng chẵn /
Ngày 6 tháng 2 năm 2009Giám đốc Kế toán trưởng Người nộp tiền Người lập phiếu Thủ quỹ
Biểu số 2.4: Phiếu thu
Căn cứ vào các chứng từ bán hàng, kế toán thực hiện hạch toán chi tiết
và hạch toán tổng hợp quá trình tiêu thụ hàng hóa
Hạch toán chi tiết và hạch toán tổng hợp quá trình tiêu thụ tại Trungtâm TMDV Tràng Thi được khái quát qua sơ đồ sau:
Nguyễn Mai Anh – Kế toán 47C
Trang 14Nhật ký chứng từ số 8
Sổ cái các TK 511, 632, 641, 642, 911, 421
Ghi hàng ngàyGhi cuối thángĐối chiếu, kiểm tra
Sơ đồ 2.2: Trình tự hạch toán tổng hợp và hạch toán chi tiết quá trình tiêu thụ tại Trung tâm TMDV Tràng Thi
Bảng tổng hợp doanh thu
Báo cáo tài chính
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
* Sổ chi tiết giá vốn hàng bán tài khoản 632 của Trung tâm TMDV
Tràng Thi có mẫu như sau:
SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN 632
Tháng 2 năm 2009Quầy: đồ điện
14
Trang 15Chứng từ Diễn giải TK
đối ứng
TK 632
9 PK/2008B 0047894
xuất bán xe đạp điện VNGT 21 156 1 5,782,700 5,782,700 5/2/200
9 PK/2008B 0047895
xuất bán xe đạp điện TEB 02 156 1 900,000 900,000 6/2/200
9 PK/2008B 0047896
xuất bán ắc quy PIND88 156 1 1,200,000 1,200,000 7/2/200
Biểu số 2.5: Sổ chi tiết tài khoản 632
* Tờ kê chi tiết hàng hóa bán ra: Kế toán quầy căn cứ vào Báo cáo
bán hàng của từng quầy hàng, ghi nhận vào Tờ kê chi tiết hàng hóa bán ra tài
khoản 511, bao gồm doanh thu hàng bán ra chịu thuế suất 10% (TK 5111A),
doanh thu hàng bán ra chịu thuế suất 5% (TK 5111B) và doanh thu cung cấp
dịch vụ bảo dưỡng, sửa chữa, lắp ráp (TK 5113A) Tờ kê chi tiết hàng hóa
bán ra có các cột ghi rõ: ngày tháng, giá vốn, giá bán chưa có thuế, lãi, thuế
GTGT, tổng số tiền thanh toán
TRUNG TÂM TMDV TRÀNG THI
QUẦY ĐỒ ĐIỆN
TỜ KÊ CHI TIẾT HÀNG HÓA BÁN RA TÀI KHOẢN 511 – THÁNG 02/2009
Nguyễn Mai Anh – Kế toán 47C
Trang 16Biểu số 2.6: Tờ kê chi tiết hàng hóa bán ra tài khoản 511
* Bảng kê số 8 dùng để tổng hợp về mặt giá trị tình hình nhập, xuất,
tồn của hàng hóa, chi tiết cho từng quầy hàng Kế toán căn cứ vào phiếu
nhập kho, phiếu xuất kho (khi xác định hàng hóa đã được tiêu thụ) để ghi
16
Trang 17vào Bảng kê số 8 Kế toán cũng có thể đối chiếu Bảng kê số 8 với Tờ kê chitiết hàng hóa bán ra để đảm bảo tính khớp đúng của số liệu Số liệu tổng hợpcủa Bảng kê số 8 sau khi khóa sổ cuối tháng dùng để ghi vào Nhật kí chứng
từ số 8
Cuối tháng, Trung tâm thực hiện kiểm kê hàng hóa, lập Biên bản kiểm
kê hàng hóa Kế toán so sánh đối chiếu số lượng và giá trị hàng hóa giữaBảng kê số 8, Thẻ quầy hàng và Biên bản kiểm kê Đồng thời, kế toán viêncũng so sánh chỉ tiêu giá vốn ở Bảng kê số 8 và Tờ kê chi tiết hàng hóa bán
ra của quầy mình phụ trách
Nguyễn Mai Anh – Kế toán 47C
Trang 20Chuyên đề thực tập chuyên ngành
Hạch toán tổng hợp quá trình tiêu thụ được thực hiện như sau:
* Bảng kê số 1: Kế toán căn cứ vào Phiếu thu để ghi vào Bảng kê số
1 – dùng để phản ánh số phát sinh bên Nợ TK 111 - Tiền mặt (phần thu) vàđối ứng Có các tài khoản liên quan Số dư cuối ngày trên bảng kê số 1 phảikhớp với số dư tiền mặt hiện có tại quỹ cuối ngày
* Bảng kê số 2: Kế toán căn cứ vào giấy báo Có của Ngân hàng để
ghi vào Bảng kê số 2 – dùng để phản ánh số phát sinh bên Nợ TK 112 - Tiềngửi ngân hàng (phần thu) và đối ứng Có các tài khoản liên quan
* Bảng tổng hợp doanh thu: kế toán trưởng căn cứ vào các Tờ kê
chi tiết hàng hóa bán ra của các quầy hàng, ghi nhận vào Bảng tổng hợpdoanh thu (TK 511) Bảng tổng hợp doanh thu gồm các cột ghi rõ tên quầy,giá vốn, lãi, giá bán chưa thuế, thuế GTGT, giá thanh toán, đồng thời chi tiếttheo doanh thu tiêu thụ hàng hóa chịu thuế suất 10% (TK 5111A), doanh thutiêu thụ hàng hóa chịu thuế suất 5% (TK 5111B), doanh thu cung cấp dịch
vụ bảo dưỡng, sửa chữa (TK 5113A), doanh thu cung cấp dịch vụ khác (TK5113B) và doanh thu cung cấp dịch vụ cho thuê (TK 5113C)
* Nhật kí chứng từ số 8 được lập vào cuối tháng, căn cứ vào các
bảng kê và các nhật kí chứng từ liên quan Số liệu tổng cộng của nhật kíchứng từ số 8 được ghi lên sổ cái các tài khoản liên quan