Một trong những nhiệm vụ trọng tâm để xây dựng vị thế quốc gia của tiếng Việt chính là phải giáo dục và truyền bá tiếng Việt, trong đó chú trọng tới giáo dục tiếng Việt cho n[r]
Trang 1DANH MỤC CÁC BIỂU BẢNG
1
Bảng 1 Thống kê lớp – học sinh – giáo viên trường Mẫu
2
Bảng 2 Khảo sát về việc mắc lỗi của trẻ người Khmer
3
Bảng 3
Số lượng trẻ người Khmer mắc lỗi khi nói tiếng Việt trước và sau khi sử dụng các phương pháp giúp trẻ em người Khmer nói đúng tiếng Việt
41
Trang 2DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT
CHXHCNVN: Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
GV: Giáo viên
CP: Chính phủ
CB: Cán bộ
NV: Nhân viên
TP: Thành phố
DTTS: Dân tộc thiểu số
ThS: Thạc sĩ
CĐSP: Cao đẳng sư phạm
THPT: Trung học phổ thông
TV: Tiếng Việt
HS: Học sinh
SGK: Sách giáo khoa
Trang 3MỤC LỤC
Mục lục Trang
LỜI CẢM ƠN i
LỜI CAM ĐOAN ii
NHẬN XÉT CỦA NGƯỜI HƯỚNG DẪN iii
NHẬN XÉT CỦA NGƯỜI PHẢN BIỆN iv
DANH MỤC CÁC BIỂU BẢNG v
DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT vi
CHƯƠNG 1: ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1.1 Lý do chọn đề tài 1
1.2 Mục tiêu và phạm vi nghiên cứu 3
1.3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn 4
1.4 Đối tượng và phương pháp nghiên cứu 4
1.5 Thời gian nghiên cứu Error! Bookmark not defined TIỂU KẾT CHƯƠNG 1 5
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN 6
2.1 Lịch sử vấn đề nghiên cứu 6
2.1.1 Nghiên cứu của tác giả trong nước: 6
2.1.2 Nghiên cứu của tác giả nước ngoài: 10
2.2 Cơ sở thực tiễn 10
2.3 Các khái niệm cơ bản 12
2.3.1 Khái niệm về ngôn ngữ 12
2.3.2 Khái niệm về tiếng Việt 12
2.3.3 Cấu tạo của âm tiết tiếng Việt 13
TIỂU KẾT CHƯƠNG 2 14
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 15
3.1 Khái quát về đặc điểm đồng bào Khmer tỉnh Trà Vinh 15
3.1.1 Thuận lợi 15
3.1.2 Khó khăn 15
Trang 43.2 Thực trạng về việc nói tiếng Việt của trẻ người Khmer tại trường Mẫu giáo
Tuổi Thơ 16
3.2.1 Thuận lợi 16
3.2.2 Khó khăn 17
3.3 Nội dung và cách thức nghiên cứu 17
3.4 Một số nguyên nhân ảnh hưởng đến việc học tiếng Việt của trẻ người Khmer 28
3.4.1 Ảnh hưởng tích cực 28
3.4.2 Ảnh hưởng tiêu cực 29
3.5 Các phương pháp dạy trẻ em người Khmer nói đúng tiếng Việt 30
3.5.1 Phương pháp sử dụng tiếng mẹ đẻ của trẻ người Khmer 30
3.5.2 Phương pháp tạo môi trường giao tiếp 32
3.5.3 Phương pháp luyện tập theo mẫu 34
3.5.4 Phương pháp quan sát và giải thích cách nói của trẻ 34
3.5.5 Phương pháp thực hành 37
TIỂU KẾT CHƯƠNG 3 42
CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 43
4.1 KẾT LUẬN 43
4.2 KIẾN NGHỊ 47
TÀI LIỆU THAM KHẢO 51
PHỤ LỤC 52
Trang 5CHƯƠNG 1: ĐẶT VẤN ĐỀ 1.1 Lý do chọn đề tài
Hiến pháp Nước CHXHCNVN năm 1992 (sửa đổi năm 2013) đã xác định rõ vị thế của tiếng Việt là ngôn ngữ quốc gia tại mục 3, Điều 5: “Ngôn ngữ quốc gia là tiếng Việt Các dân tộc có quyền dùng tiếng nói, chữ viết, giữ gìn bản sắc dân tộc và phát huy những phong tục, tập quán, truyền thống và văn hóa tốt đẹp của mình” Có thể nói, việc khẳng định vị thế ngôn ngữ quốc gia của tiếng Việt sẽ giúp cho tiếng Việt có điều kiện được bảo vệ, phát triển và hiện đại hóa, trở thành công cụ giao tiếp chung của toàn dân tộc Việt Nam, giúp cho việc nâng cao dân trí của người dân Việt Nam Một trong những nhiệm vụ trọng tâm để xây dựng vị thế quốc gia của tiếng Việt chính là phải giáo dục và truyền bá tiếng Việt, trong đó chú trọng tới giáo dục tiếng Việt cho người dân tộc thiểu số, giúp cho các dân tộc thiểu số ở Việt Nam
có thể sử dụng tốt tiếng Việt, phục vụ cho sự phát triển của cộng đồng
Giáo dục tiếng Việt cho người dân tộc thiểu số ở Việt Nam gồm hai nội dung cơ bản, đó là: giáo dục tiếng Việt để nắm vững và sử dụng tốt tiếng Việt với tư cách là công cụ giao tiếp chung (dạy – học tiếng Việt) và giáo dục bằng tiếng Việt (dạy học bằng tiếng Việt) Hai nội dung này đã được triển khai thực hiện song song trong nhà trường ở Việt Nam ngay từ khi Cách mạng tháng tám thành công cho đến nay và được quy định trong nhiều văn bản có giá trị pháp lí như nghị định của Bộ quốc gia giáo dục kí ngày 10/9/1946 “Từ nay tất cả các khoa học đều dạy bằng tiếng Việt”; Quyết định 153-CP của Thủ tướng chính phủ năm 1969 “Tất cả các dân tộc trên lãnh thổ Việt Nam đều cần học và dùng tiếng, chữ phổ thông là ngôn ngữ chung của
cả nước Nhà nước cần ra sức giúp đỡ các dân tộc thiểu số học, biết nhanh tiếng, chữ phổ thông”; Luật giáo dục năm 2005 “Tiếng Việt là ngôn ngữ chính thức dùng trong nhà trường”; v.v… Như vậy, trong nhà trường, người dân tộc thiểu số được đảm bảo quyền bình đẳng trong việc được học tiếng Việt và được học các môn khoa học khác bằng tiếng Việt như người Kinh
Trong thực tế chúng ta đã biết, giáo dục Mầm non là khâu đầu tiên của hệ thống giáo dục quốc dân và người giáo viên Mầm non ở đây được xem là người thầy đầu tiên Mục tiêu là giúp trẻ em phát triển về thể chất, tình cảm, trí tuệ, thẩm mỹ, hình thành những yếu tố đầu tiên của nhân cách dành cho trẻ em Ở tuổi Mầm non trẻ vừa chập chững bước vào giai đoạn đầu của việc học nói, chính vì vậy mà việc cung
Trang 6cấp vốn tiếng Việt cho trẻ là rất quan trọng, đặc biệt là các trường có nhiều trẻ người Khmer Tại trường Mẫu giáo Tuổi Thơ thuộc tỉnh Trà Vinh, theo khảo sát năm học 2017 – 2018, được biết trường có hơn 90% học sinh là trẻ em người Khmer đang theo học ở các lớp Đây đang là một vấn đề nan giải và gây nhiều trở ngại cho các giáo viên khi công tác tại trường Vì sao? Bởi, trẻ em người Khmer sống, sinh hoạt, tiếp xúc, .thường xuyên bằng tiếng mẹ đẻ, cho nên trước khi đi học các em chỉ nắm vững tiếng mẹ đẻ Do đời sống kinh tế của đồng bào dân tộc Khmer còn nhiều khó khăn, chủ yếu sống bằng nông nghiệp, buôn bán nhỏ và làm thuê Trình độ dân trí của người Khmer còn thấp, ý thức tự học cũng như việc tạo điều kiện cho con em ăn học chưa cao Tình trạng học sinh nghỉ học giữa chừng khá phổ biến Khi đến trường trẻ rất bở ngỡ khi tiếp xúc với tiếng Việt, nên dẫn đến việc trẻ gặp khó khăn trong việc nói đúng tiếng Việt Vì tiếng Việt đối với trẻ em người Khmer là ngôn ngữ thứ 2 Việc phát triển ngôn ngữ tiếng Việt cho trẻ người Khmer
là nhiệm vụ hết sức quan trọng và cần thiết Nếu trẻ có vốn từ phong phú, trẻ không nói sai tiếng Việt sẽ giúp cho việc giao tiếp của trẻ với bạn cùng lứa tuổi, với người lớn thuận lợi, giúp trẻ lĩnh hội cả 3 thành phần của ngôn ngữ: phát âm, vốn từ, ngôn ngữ Dạy trẻ người Khmer ở lứa tuổi Mầm non nói đúng tiếng Việt là dạy trẻ nghe hiểu và giao tiếp bằng ngôn ngữ tiếng Việt (âm, từ, câu, lời nói) Giúp trẻ nói đúng tiếng Việt ngay từ lúc còn nhỏ là việc quan trọng, vì khi học nói trẻ đã cần phải nhớ được phải nói như thế nào Việc ghi nhớ này diễn ra một cách tự phát trong quá trình bắt chước lời nói của ông bà, cha mẹ, cô giáo… kết quả là ngôn ngữ của trẻ được hình thành từ đó Do đó nhiệm vụ của người giáo viên là tổ chức xây dựng môi trường ngôn ngữ, tổ chức các hoạt động để trẻ được nghe, bắt chước và nói một cách chuẩn mực nhất Thực tế cho thấy chất lượng học tập của trẻ em người Khemr phụ thuộc rất nhiều vào khả năng tiếng Việt của trẻ Phần lớn trẻ người Khmer khi tới trường, lớp mầm non đều chưa được sống trong môi trường tiếng Việt Việc quan trọng trong trường mầm non cần làm là giúp trẻ trước độ tuổi đi học phát triển tốt ngôn ngữ, phù hợp với từng lứa tuổi và sự phát triển chung của trẻ V.I Lênin cho rằng: “Ngôn ngữ là phương tiện giao tiếp quan trọng nhất của loài người” Do
đó, ngôn ngữ có vai trò hết sức quan trọng trong đời sống hàng ngày, không có ngôn ngữ đứa trẻ không thể phát triển thành người một cách thực thụ Muốn nói
Trang 7được, muốn giao tiếp được với mọi người xung quanh thì đứa trẻ phải được trải qua quá trình hình thành và phát triển ngôn ngữ trong môi trường nhất định
Góp phần đổi mới công tác đào tạo và bồi dưỡng giáo dục của ngành giáo dục Mầm non trong công tác dạy tiếng Việt cho trẻ em người Khmer Nhằm bồi dưỡng giáo viên, nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ, cập nhật những đổi mới về nội dung, phương pháp dạy học dành cho trẻ người Khmer tại địa bàn Trà Vinh Đặc biệt là khắc phục được tình trạng trẻ em người Khmer nói sai tiếng Việt Mặc khác, để hoàn thành bài Khóa luận tốt nghiệp cuối khóa trong ngành Đại học Giáo dục Mầm non Khi thực hiện nghiên cứu này để đưa vào áp dụng những điểm mới của các phương pháp, trong các hoạt động nhằm tích cực hoá hoạt động của trẻ Ngoài ra kích thích óc sáng tạo và khả năng giải quyết vấn đề, tự giám sát và đánh giá kết quả học tập của trẻ, chú trọng sử dụng tích hợp nhiều phương tiện truyền đạt khác nhau (tài liệu in, băng hình…) giúp trẻ người Khmer dễ học, dễ hiểu và gây được hứng thú học tập
Chính vì vậy việc dạy trẻ người Khmer nói đúng Tiếng Việt là một vấn đề đáng được quan tâm, nhằm kịp thời hình thành và phát triển kĩ năng nói đúng tiếng Việt cho trẻ Đây là vấn đề nan giải không phải một hai cá nhân quan tâm, mà mỗi giáo viên cần phải quan tâm vì nó không chỉ khẳng định chất lượng dạy-học trong nhà trường, năng lực của giáo viên mà còn khẳng định khả năng nhận thức của trẻ khi học bằng ngôn ngữ không phải tiếng mẹ đẻ Nhận thấy được sự cần thiết và đây là
một vấn đề đáng được quan tâm nên tôi đã chọn nghiên cứu đề tài: “Một số phương pháp dạy trẻ người Khmer nói đúng tiếng Việt”
1.2 Mục tiêu và phạm vi nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu nghiên cứu
- Giải quyết những khó khăn trong việc dạy hình thành kỹ năng nói đúng tiếng Việt cho trẻ người Khmer
- Tìm ra được những phương pháp dạy trẻ người Khmer nói đúng Tiếng Việt đạt hiệu quả cao hơn
1.2.2 Phạm vi nghiên cứu
- Nghiên cứu trẻ mầm non tại trường Mẫu giáo Tuổi Thơ, phường 9, tp.Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh
Trang 8- Nghiên cứu giáo viên mầm non tại trường Mẫu giáo Tuổi Thơ, phường 9, tp.Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh
1.3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
Nếu việc tìm hiểu về cách dạy trẻ người Khmer nói đúng tiếng Việt thường được quan tâm thì việc vận dụng các phương pháp để có thể hình thành kỹ năng nói
đúng tiếng Việt cho trẻ người Khmer sẽ được nâng cao và đạt hiệu quả
1.4 Đối tượng và phương pháp nghiên cứu
1.4.1 Đối tượng:
- Đối tượng nghiên cứu: Trẻ người Khmer
- Khách thể nghiên cứu: Trẻ người Khmer tại trường Mẫu giáo Tuổi Thơ, phường
9, tp.Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh
1.4.2.Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp nghiên cứu lý luận
- Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phương pháp điều tra điều tra
- Phương pháp trò chuyện
- Phương pháp chuyên gia
- Phương pháp thống kê toán học
Trang 9TIỂU KẾT CHƯƠNG 1
Tiếng Việt là ngôn ngữ phổ thông trong giao tiếp và là ngôn ngữ chính được dạy trong các nhà trường Vì vậy, nói đúng chuẩn tiếng Việt là kỹ năng quan trọng
mà người giáo viên cần rèn rũa cho các em thông qua các môn học trong nhà trường, nhất là có chế độ quan tâm sâu sác hơn với trẻ người Khmer Là bậc học nền tảng cho các bậc học tiếp theo do vậy ở độ tuổi Mầm non việc rèn cho các em
kỹ năng nói đúng tiếng Việt đang là một vấn nan giải mà mỗi giáo viên cần phải quan tâm
Qua quá trình khảo sát tại trường Mẫu giáo Tuổi Thơ được biết tại trường có số lượng học sinh trẻ người Khmer chiếm hơn 90%, đây là một trong nhiều lý do gây ảnh hưởng đến việc các giáo viên dạy trẻ người Khmer học tốt, đặc biệt là dạy trẻ nói đúng tiếng Việt Để dạy trẻ người Khmer học tốt ngôn ngữ tiếng Việt thì cần phải có những phương pháp phù hợp với đặc điểm tâm sinh lý của trẻ Tâm lý của trẻ ở độ Mầm non có sự thay đổi theo hướng phát triển Cơ quan phát âm đang cũng phát triển, nhìn chung tuy có sự phát triển nhưng trẻ vẫn còn hạn chế về khả năng tập trung, chú ý và chưa có kỹ năng nói đúng tiếng Việt Dựa vào đặc điểm tâm lý trên của trẻ mầm non, để nâng cao việc nói đúng tiếng Việt của trẻ người Khmer diễn ra hiệu quả, nhiệm vụ của cô giáo mầm non là phải nắm rõ về đặc điểm tâm sinh lý của trẻ, sáng tạo trong các hoạt động giảng dạy trên lớp, ngoài trời, .để nâng cao khả năng trẻ người Khmer nói tốt tiếng Việt Tuy nhiên trong quá trình tôi tìm hiểu nhận thấy giáo viên Mầm non còn gặp một số khó khăn trong việc tổ chức các hoạt động để trẻ nói đúng tiếng Việt do gặp nhiều nguyên nhân chủ quan và khách quan Tuy nhiên, do sự chi phối của nhiều yếu tố khác nhau trong quá trình dạy học, chất lượng học tiếng Việt của học sinh người Khmer chưa cao, kéo theo sự hạn chế về phát triển năng lực tư duy, ít nhiều tạo ra bất lợi cho việc đạt đến những
chuẩn mực trong mục tiêu giáo dục của từng bậc học
Trang 10
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN 2.1 Lịch sử vấn đề nghiên cứu
- Điều 5 chương I - Luật Giáo dục có ghi: “Tiếng Việt là ngôn ngữ chính thức
dùng trong nhà trường” Do vậy, nghe-nói-đọc-viết chuẩn tiếng Việt là công cụ
quan trọng để các em khám phá và chiếm lĩnh tri thức thông qua cáchoạt động giao
tiếp và học tập
Ta nhận thấy, tiếng Việt là ngôn ngữ phổ thông trong giao tiếp của người Việt
Nam Dạy tiếng Việt không chỉ thực hiện Luật Giáo dục mà còn thực hiện mục đích
quan trọng là nhằm bảo tồn, phát huy và giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt, giữ
gìn truyền thống lịch sử cao đẹp của Đất nước và con người Việt Nam Mục tiêu
quan trọng của Tiếng Việt là hình thành và phát triển cho trẻ các kỹ năng sử dụng
tiếng Việt như nghe-nói-đọc-viết để học tập và giao tiếp trong các môi trường, hoạt
động lứa tuổi, góp phần rèn luyện các thao tác của tư duy Học tiếng Việt, học sinh
còn được bồi dưỡng tình yêu tiếng Việt, hình thành thói quen giữ gìn sự trong sáng
của tiếng Việt, góp phần hình thành nhân cách con người Việt Nam xã hội chủ Đây
là lý do mà có rất nhiều tác giả chọn nghiên cứu rất nhiều đề tài đa dạng và phong
phú về tiếng Việt Sau quá trình tìm hiểu được biết các tác giả đã nghiên cứu
- Tiêu biểu như:
2.1.1 Nghiên cứu của tác giả trong nước:
Nói sai chuẩn mực tiếng Việt là hiện tượng khá phổ biến của học sinh trong các
bậc hiện nay, nhất là học sinh dân tộc thiểu số Hiện tượng nói sai chuẩn mực cũng
không hiếm trên sách báo in ấn Những bài viết và một vài quyển sách về lỗi được
in ấn, xuất bản từ năm 1974 đến nay như sau:
- Nguyễn Nhã Bản (1981), “Giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt về mặt từ ngữ”,
đề cập lỗi dùng từ của học sinh Qua tư liệu thi tuyển sinh vào đại học, tác giả tiến
hành thống kê và phân loại lỗi dùng từ của học sinh thành ba kiểu lỗi: “lỗi dùng từ
Hán – Việt và thuần Việt”, “lỗi những từ kết hợp không hợp nghĩa” và “lỗi diễn
đạt” Đối với mỗi kiểu lỗi, tác giả nêu số liệu thống kê và tỉ lệ cụ thể Bài viết của
- Nguyễn Nhã Bản trình bày một số khía cạnh về lỗi dùng từ Tuy nhiên, cách
phân loại lỗi dùng từ và một số ví dụ minh họa chưa có sức thuyết phục, nhất là “lỗi
diễn đạt” Trong “Tài liệu tham khảo soạn, giảng kỹ năng Làm Văn lớp 10”, Vụ