1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CHI NHÁNH CÔNG TYCPDP TRƯỜNG THỌ

45 92 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại chi nhánh công tycpdp Trường Thọ
Tác giả Nguyễn Thị Minh Thúy
Người hướng dẫn Th.S Trương Anh Dũng
Trường học Cao đẳng nghề Trường Thọ
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 217,19 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CHI NHÁNH CÔNG TYCPDP TRƯỜNG THỌ 2.1Đặc điểm phân loại chi phí sản xuất tại chi nhánh Công ty CPDP Trường Thọ Quản lý v

Trang 1

THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ

THÀNH SẢN PHẨM TẠI CHI NHÁNH CÔNG TYCPDP TRƯỜNG THỌ

2.1Đặc điểm phân loại chi phí sản xuất tại chi nhánh Công ty CPDP Trường Thọ

Quản lý và hạch toán chi phí sản xuất là vấn đề quan trọng đối với mỗi đơn vị sảnxuất Việc quản lý và hạch toán chi phí sản xuất phụ thuộc vào đặc điểm sản xuất kinhdoanh, ngành nghề sản xuất, đặc điểm dây chuyền công nghệ sản xuất và yêu cầu quản

lý của đơn vị đó

Với những đặc điểm riêng của mình, tại các phân xưởng sản xuất chính (Phânxưởng Đông dược, phân xưởng Thực phẩm chức năng, và phân xưởng GMP-WHO), chinhánh Công ty CPDP Trường Thọ phân loại chi phí theo các khoản mục chi phí tronggiá thành sản phẩm Đây là cách phân loại dựa vào công dụng của chi phí và mức phân

bổ chi phí cho từng đối tượng Theo đó, chi phí sản xuất tại đơn vị bao gồm 3 khoảnmục chi phí: Chi phí NVL trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuấtchung Trong đó:

- Chi phí NVL trực tiếp: phản ánh toàn bộ giá trị NVL liên quan trực tiếp đến việcsản xuất sản phẩm Chi phí NVL trực tiếp bao gồm: chi phí NVL chính và chi phí NVLphụ, bao bì,

Chi phí NVL chính: chiếm phần lớn trong chi phí NVL trực tiếp cấu thành nên sảnphẩm như: Bạch linh củ, Cát cánh, Thiên môn đông, Tỳ bà diệp, Ma hoàng, Ngũ vị tử,acid Benzoic, Định mức về NVL chính trong chi phí sản xuất sản phẩm đối với ngànhDược được Bộ y tế quy định và các đơn vị sản xuất thuốc buộc phải tuân theo

Chi phí NVL phụ: là những NVL không làm nên thực thể của sản phẩm nhưng làmột phần không thể thiếu đảm bảo chất lượng sản phẩm Mỗi đơn vị sản xuất thuốc cócông thức riêng cho sản phẩm sản xuất do phòng Đảm bảo chất lượng xây dựng các địnhmức NVL phụ

Trang 2

- Chi phí nhân công trực tiếp: bao gồm toàn bộ tiền lương, tiền công và các khoảnphụ cấp mang tính chất tiền lương trả cho công nhân trực tiếp sản xuất cùng với cáckhoản trích theo tỷ lệ quy định ( BHXH, BHYT, KPCĐ)

- Chi phí sản xuất chung: Gồm toàn bộ các chi phí còn lại phát sinh trong phạm viphân xưởng, bộ phận sản xuất sau khi đã loại trừ chi phí NVL trực tiếp và chi phí nhâncông trực tiếp nói trên, như: chi phí khấu hao, chi phí vật liệu phụ, chi phí dịch vụ muangoài,

Tại phân xưởng sản xuất phụ (phân xưởng cơ điện), chi phí sản xuất được tập hơpvào khoản mục chi phí sản xuất và kinh doanh dở dang-Phân xưởng Cơ điện (TK 1544),cuối tháng kế toán sẽ tiến hành phân bổ vào chi phí sản xuất chung tại các phân xưởngsản xuẩt chính

2.2Đối tượng và phương pháp kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại chi nhánh Công ty CPDP Trường Thọ

2.2.1 Đối tượng kế toán chi phí sản xuất tại chi nhánh Công ty CPDP Trường Thọ

Xác định đối tượng kế toán chi phí sản xuất là công việc đầu tiên và quan trọng của

tổ chức kế toán quá trình sản xuất, đó là cơ sở để hạch toán chi phí sản xuất và tính giáthành sản phẩm một cách chính xác và thuận tiện

Tại chi nhánh Công ty CPDP Trường Thọ, hoạt động sản xuất sản sản phẩm đượcdiễn ra ở 3 phân xưởng chính (Phân xưởng Đông dược, phân xưởng Thực phẩm chứcnăng, phân xưởng GMP-WHO), mỗi phân xưởng lại có các quy trình công nghệ sản xuấtkhác nhau (Ví dụ: phân xưởng Đông dược gồm 2 dây chuyền sản xuất, có nhiệm vụ sản

xuất các sản phẩm thuốc dạng bào chế Siro (như thuốc ho bổ phế chỉ khái lộ, Siro thuốc

ho Trường Bách Diệp ), thuốc nước (thuốc uống Tioga, thuốc uống bổ phế chỉ khái lộ

xanh ), phân xưởng Thực phẩm chức năng có 1 dây chuyền sản xuất, có nhiệm vụ sản

xuất Viên nén sủi (Multivitamin, Ossizan C, Dassmulti, Tovalgan, EF500, ) và thuốc sủi

bọt (Tovalgan 500), Thêm vào đó, các phân xưởng sản xuất này hoàn toàn độc lập với

Trang 3

nhau Do đó, đối tượng tập hợp chi phí sản xuất của đơn vị là theo từng phân xưởng sảnxuất.

Trong mỗi phân xưởng sản xuất lại bao gồm nhiều mặt hàng đa dạng về tính năngcông dụng, dây chuyền công nghệ và đặc điểm sản xuất, nên trong mỗi phân xưởng, đơn

vị lại tiến hành tập hợp chi phí sản xuất cho từng mặt hàng riêng biệt

2.2.2 Đối tượng tính giá thành sản phẩm tại chi nhánh Công ty CPDP Trường Thọ

Chi nhánh Công ty CPDP Trường Thọ có 3 phân xưởng sản xuất chính (phânxưởng Đông dược, phân xưởng Thực phẩm chức năng, và phân xưởng GMP-WHO),mỗi phân xưởng gồm nhiều dây chuyền công nghệ sản xuất Các dây chuyền sản xuấtđược diễn ra theo một dây chuyền công nghệ khép kín, gồm nhiều công đoạn sản xuấtnối tiếp nhau, trong đó sản phẩm của giai đoạn sản xuất trước là đầu vào của giai đoạnsản xuất tiếp theo, không có bán thành phẩm nhập kho (hoặc bán ra ngoài) Do đó, đốitượng tính giá thành sản phẩm sản xuất tại chi nhánh Công ty CPDP Trường Thọ là sảnphẩm hoàn thành ở từng phân xưởng sản xuất

2.2.3 Phương pháp kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại chi nhánh Công ty CPDP Trường Thọ

Do đặc điểm riêng về quy mô sản xuất và quy trình công nghệ nên chi nhánh Công

ty CPDP Trường Thọ áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên để hạch toán chi phísản xuất, do đó các nghiệp vụ liên quan đến chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ đều đượctập hợp ghi chép thường xuyên trong kỳ

Do sự đa dạng về chủng loại sản phẩm, đồng thời sản phẩm được sản xuất hàngloạt với chu kỳ sản xuất ngắn nên kế toán theo dõi chi phí sản xuất theo từng tháng.Tính giá thành sản phẩm sản xuất là công tác quan trọng đối với mỗi đơn vị sảnxuất Phương pháp tính giá thành hợp lý với đặc điểm sản xuất của đơn vị sẽ góp phầnquan trọng trong công tác kế toán chi phí sản xuất từ đó ảnh hưởng lớn đến việc xác địnhlợi nhuận và kết quả kinh doanh của đơn vị Tại chi nhánh Công ty CPDP Trường Thọ,

Trang 4

do đơn vị sản xuất sản phẩm với khối lượng lớn và chu kỳ sản xuất ngắn, đồng thời đốitượng kế toán chi phí là từng phân xưởng sản xuất, nên đơn vị lựa chọn phương pháptính giá thành sản phẩm sản xuất là phương pháp giản đơn (phương pháp trực tiếp).

Kỳ tính giá thành là khoảng thời gian kể từ thời điểm lập sổ kế toán chi tiết để tậphợp chi phí sản xuất đến khi khóa sổ để tính giá thành Tại công ty CPDP Trường Thọ,

do đặc điểm sản xuất, đặc điểm hạch toán chi phí sản xuất và đặc điểm tiêu thụ sảnphẩm nên kỳ tính giá thành sản phẩm sản xuất của đơn vị là hàng tháng, và được tínhvào cuối tháng

2.2.4 Trình tự kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

Căn cứ vào các chứng từ gốc của các nghiệp vụ phát sinh và Bảng tổng hợp giờcông, chi phí NVL chính, chi phí NVL phụ, do các nhân viên kinh tế gửi lên cho kếtoán giá thành, Bảng phân bổ lương và BHXH, Bảng phân bổ khấu hao, kế toán tiếnhành mở sổ kế toán chi tiết chi phí sản xuất theo từng đối tượng tập hợp chi phí (từngphân xưởng) Cụ thể là kế toán mở các sổ chi tiết TK 621, 622, 627 và 154 theo dõiriêng cho từng phân xưởng để tập hợp các chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ Cuối kỳ

kế toán giá thành tiến hành lập thẻ tính giá thành làm căn cứ tính giá thành cho từng mặthàng

Trong chuyên đề “Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩmtại chi nhánh Công ty CPDP Trường Thọ”, em xin trình bày thực trạng kế toán chi phí

sản xuất và tính giá thành sản phâm Siro Bổ phế chỉ khái lộ, sản phẩm được sản xuất tại

phân xưởng Đông dược, với kỳ hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành là từ ngày01/10/2008 đến ngày 31/10/2008

Trang 6

Chứng từ gốc và các bảng phân bổ lương và BHXH, Bảng phân bổ KH TSCĐ , Bảng phân bổ NVL

Nhật ký chứng từsố 7 Thẻ và sổ kế toán chi tiếtBảng kếsố 4

Sổ cái TK 621, 622, 627, 154 Bảng tổng hợp chi tiết

Báo cáo tài chính

Sơ đồ 2.2: Trình tự ghi sổ theo hình thức Nhật ký - Chứng từ đối với phần

hành hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm sản xuất

Giải thích:

Ghi hàng ngàyGhi cuối kỳĐối chiếu sổ sách

2.3Kế toán chi phí sản xuất tại chi nhánh Công ty CPDP Trường Thọ

2.3.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

2.3.1.1 Đặc điểm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp tại chi nhánh Công ty

CPDP Trường Thọ

Nguyên vật liệu là đối tượng lao động được thể hiện dưới dạng vật hóa, chỉ tham

gia vào một chu kỳ sản xuất và giá trị của nó được chuyển hết 1 lần vào giá trị sản phẩm

Chi phí NVL trực tiếp bao gồm: giá trị nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ được xuất

dùng trực tiếp cho việc sản xuất ra sản phẩm như: Bạch linh củ, Cát cánh, Thiên môn

Trang 7

đông, Tỳ bà diệp, Ma hoàng, Ngũ vị tử, acid Benzoic Chi phí NVL là 1 khoản chi phí

chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí sản xuất, ảnh hưởng lớn đến giá thành sản phẩm

Vì vậy, việc hạch toán đầy đủ, chính xác khoản mục này có ý nghĩa vô cùng quan trọngtrong việc tính giá thành sản phẩm

Tại chi nhánh Công ty CPDP Trường Thọ, Chi phí NVL trực tiếp được tập hợptheo từng phân xưởng sản xuất và bao gồm các chi phí sau:

- NVL chính: chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí NVL trực tiếp, cấu thành nên

thành phần chính của sản phẩm sản xuất như: các loại thảo dược (Bạch linh củ, Cát

cánh, Thiên môn đông, Tỳ bà diệp, Ma hoàng, Ngũ vị tử ), các loại hóa chất (acid Benzoic ) Định mức về NVL chính trong chi phí sản xuất sản phẩm đối với ngành

Dược được Bộ y tế quy định định mức NVL chính

- NVL phụ: là những NVL không làm nên thực thể của sản phẩm nhưng lại không

thể thiếu đê đảm bảo chất lượng sản phẩm sản xuất như: vải phin lọc, chổi cước,

silicagel, parafin cục Định mức NVL phụ do phòng Đảm bảo chất lượng xây dựng

đối với từng loại sản phẩm

2.3.1.2 Tính giá nguyên vật liệu xuất kho

Hiện nay chi nhánh Công ty CPDP Trường Thọ quản lý NVL theo cả chỉ tiêu giá trịlẫn chỉ tiêu hiện vật Giá trị ghi sổ của NVL nhập kho được tính theo công thức:

Chi phí thu mua: Gồm các chi phí vận chuyển, bốc dỡ, chi phí bao bì

Đơn giá NVL nhập kho = Giá thực tế của vật liệu nhập khoSố lượng NVL nhập kho

Giá trị NVL xuất kho được tính theo phương pháp Nhập trước - Xuất trước, theophương pháp này, số vật liệu nào nhập kho trước thì sẽ được xuất trước, xuất hết số nhập

Trang 8

trước mới đến số nhập sau theo giá thực tế của từng số hàng xuất Nói cách khác, giáthực tế của vật liệu nhập kho trước sẽ là giá thực tế của vật liệu xuất kho trước Do đó,giá trị vật liệu tồn kho cuối kỳ sẽ là giá thực tế của số vật liệu nhập kho sau cùng.

Giá trị NVL xuất dùng = Số lượng NVL xuất dùng x Đơn giá NVL xuất kho

2.3.1.3 Tài khoản sử dụng

Do đối tượng hạch toán chi phí sản xuất của chi nhánh Công ty CPDP Trường Thọ

là từng phân xưởng sản xuất nên chi phí NVL trực tiếp cũng được hạch toán chi tiết chotừng phân xưởng sản xuất

TK 621 “Chi phí NVL trực tiếp” được chi tiết thành 3 TK cấp 2 như sau:

- TK 6211: Chi phí NVL trực tiếp tại phân xưởng Đông dược

- TK 6212: Chi phí NVL trực tiếp tại phân xưởng Thực phẩm chức năng

- TK 6213: Chi phí NVL trực tiếp tại phân xưởng GMP-WHO

Tại chi nhánh Công ty CPDP Trường Thọ, NVL sử dụng cho sản xuất gồm nhiềuchủng loại với các chức năng biệt dược khác nhau, được mã hóa theo từng nhóm để tiệntheo dõi và kiểm tra Do đó TK 152 - Nguyên vật liệu được mở chi tiết thành 8 tài khoảncấp 2 như sau:

- TK 1521: Nguyên vật liệu chính

- TK 1522: Nguyên vật liệu phụ

- TK 1523: Nhiên liệu

- TK 1524: Phụ tùng thay thế

- TK 1525: Vật liệu và thiết bị xây dựng

- TK 1526: Thiết bị xây dựng cơ bản

- TK 1527: Phế liệu thu hồi

- TK 1528: Vật liệu khác

2.3.1.4 Chứng từ sử dụng

Tại chi nhánh Công ty CPDP Trường Thọ, để kế toán chi phí NVL trực tiếp, đơn vị

sử dụng các sổ sách và chứng từ sau đây:

Trang 9

- Phiếu xuất vật tư theo hạn mức: Biểu số 2.2

- Bảng tổng hợp hàng xuất: Biểu số 2.3

- Bảng phân bổ chi phí NVL: Biểu số 2.5

- Nhật ký chứng từ số 7: Biểu số 2.7

2.3.1.5 Phương pháp kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Tại chi nhánh Công ty CPDP Trường Thọ, nguyên vật liệu được sử dụng cho sảnxuất là các loại bột, biệt dược, tá dược rất đa dạng về chủng loại, nhiều loại được nhậpkhẩu từ nước ngoài nên có giá thành cao Để sử dụng hiệu quả và tiết kiệm chi phí NVL,

đơn vị sử dụng “Phiếu xuất vật tư theo hạn mức”.

“Phiếu xuất vật tư theo hạn mức” do phòng Kế hoạch – Cung ứng lập làm 3 liên.

liên 1 lưu tại phòng Kinh doanh, liên 2 lưu tại thủ kho, liên 3 giao cho phân xưởng sảnxuất Khi có nhu cầu vật tư, cán bộ phân xưởng mang phiếu này xuống kho để thủ khoghi số lượng NVL thực xuất Cuối tháng (hoặc khi hết hạn mức), thủ kho thu lại phiếulĩnh vật tư theo hạn mức của các phân xưởng và tính ra tổng số vật tư đã lĩnh, số hạnmức còn lại và ký vào cả 2 liên Sau đó thủ kho sẽ trả lại cho phân xưởng sản xuất 1 liên

và chuyển cho kế toán NVL 1 liên để ghi sổ

Khi phát sinh các nghiệp vụ nhập - xuất nguyên vật liệu, thủ kho lập “Phiếu nhập

kho”, “Phiếu xuất kho theo hạn mức” Các chứng từ này được chuyển lên cho kế toán

NVL để ghi “sổ chi tiết vật tư” Sau khi đối chiếu sổ chi tiết vật tư với thẻ kho do thủ kho lập, kế toán lập ra “Bảng tổng hợp hàng xuất” chi tiết cho từng phân xưởng sản xuất

và từng loại NVL xuất dùng

Tại các phân xưởng sản xuất, các nhân viên kinh tế phân xưởng sẽ theo dõi chi tiếtchi phí NVL trực tiếp cho từng sản phẩm thông qua việc mở sổ chi tiết cho từng loại sảnphẩm được sản xuất tại phân xưởng của mình

Căn cứ vào “Bảng tổng hợp hàng xuất”, “Phiếu lĩnh vật tư theo hạn mức” và các

chứng từ khác có liên quan, kế toán NVL tổng hợp giá trị của từng loại vật tư xuất trong

Trang 10

tháng lập “Bảng phân bổ NVL” chi tiết cho từng bộ phận sử dụng Từ các số liệu trên

“Bảng phân bổ NVL”, kế toán vào “Bảng kê số 4” (Ghi nợ TK 621) rồi vào “Nhật ký chứng từ số 7”.

Trang 11

Biểu số 2.1

CHI NHÁNH CÔNG TY CPDP TRƯỜNG THỌ

Lô M1, Đường N3, KCN Hòa Xá, Nam Định

MẤU SỐ 01-VT

Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC

PHIẾU NHẬP KHO

Ngày 15 tháng 10 năm 2008 Số: 965

Nợ TK 1331, 1522

Có TK 331

Họ tên người giao hàng: Vũ Thúy Hằng

Lý do nhập hàng: Vũ Thúy Hằng nhập kho màng nhôm HHDN, màng nhôm ép vỉ,Dầu Parafin, Vanila, Aspartame, Natri Benzoate, Natri Bicacbonate, Natri Sacarin (Hợpđồng 0017344 ngày 06/10/2008)

Nhập tại kho: Nguyên liệu

Người lập phiếu Người giao hàng Thủ kho Kế toán trưởng

PHIẾU XUẤT VẬT TƯ THEO HẠN MỨC

Hạn mức được duyệt

Số lượng xuất

Đơn giá Thành tiền

Ngày 10/10 20/10 Ngày Cộng

1 Bạch linh củ Kg 30 10 8,8 18,8 40.000 752.000

2 Cát cánh Kg 51,24 17,1 15 32,1 40.000 1.284.000

Trang 12

Loại vật tư: Tỳ bà diệp Đơn vị tính: Kg

Chứng từ

Diễn giải TK đối

ứng

Đơn giá (đ/kg)

Trang 13

(Ký tên) (Ký tên)

(Ký tên)

Biểu số 2.4

CHI NHÁNH CÔNG TY CPDP TRƯỜNG THỌ

Lô M1, Đường N2, KCN Hòa Xá, Nam Định

CHI NHÁNH CÔNG TY CPDP TRƯỜNG THỌ

Lô M1, Đường N2, KCN Hòa Xá, Nam Định

Phân xưởng Đông dược

SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN 6211

Trang 16

Biểu số 2.6

CHI NHÁNH CÔNG TY CPDP TRƯỜNG THỌ

Lô M1, Đường N2, KCN Hòa Xá, Nam Định

BẢNG PHÂN BỔ CHI PHÍ NGUYÊN VẬT LIỆU

(Ký tên)

Biểu số 2.7

CHI NHÁNH CÔNG TY CPDP TRƯỜNG THỌ

Lô M1, Đường N2, KCN Hòa Xá, Nam Định

Trang 17

9.626.478.0 28

238.133.60 2,3

2.936.767,9 250.509.744,1 128.308.966,5 498.461.82

7,6

66.031.64 7

10.709.142.1

10

394.124.30 3,1 702.978.26

Ngà

y … thán

g 10 năm 200 8

Người ghi sổ

Kế toán trưởng (Ký tên)

(Ký tên)

Trang 18

Biểu số 2.8

CHI NHÁNH CÔNG TY CPDP TRƯỜNG THỌ

Lô M1, Đường N2, KCN Hòa Xá, Nam Định

4 13.302.562,99.467.183.964 37.378.984,5

381.405.733,5 527 536.881,

3 10.565.132,6

83.471.795 10.729.866,4 201.823.360,

2 28.934.768,560.766.146,1 8.398.366,9 11.887.758,3 1.386.402,6 15.320.652,6 2.072.721,2 9.437.208 1.206.958,5 2.520.504,8

Trang 19

Biểu số 2.9

CHI NHÁNH CÔNG TY CPDP TRƯỜNG THỌ

Lô M1, Đường N2, KCN Hòa Xá, Nam Định

SỔ CÁI TÀI KHOẢN 621

Trang 20

Biểu số 2.10

CHI NHÁNH CÔNG TY CPDP TRƯỜNG THỌ

Lô M1, Đường N2, KCN Hòa Xá, Nam Định

SỔ CÁI TÀI KHOẢN 6211

2.3.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp

2.3.2.1 Đặc điểm chi phí nhân công trực tiếp

Chi phí nhân công trực tiếp cũng như chi phí NVL trực tiếp là các yếu tố cơ bảncấu thành nên chi phí sản xuất sản phẩm Chi phí này là các khoản thù lao phải trảcho người lao động trực tiếp sản xuất ra sản phẩm, thực hiện các lao vụ, dịch vụ Chiphí nhân công trực tiếp bao gồm: các khoản lương chính, lương phụ, các khoản phụcấp có tính chất lương, thưởng sản phẩm và các khoản trích theo lương như BHYT,BHXH, KPCĐ Việc quản lý nhân sự và thực hiện các chính sách nhân sự là điều rấtcần thiết trong doanh nghiệp, nó tạo ra hiệu quả trong sử dụng nguồn lực con người.Trong các chính sách nhân sự thì chính sách lương thưởng có một vai trò rất quantrọng Việc trả lương thỏa đáng cho người lao động sẽ khuyến khích họ tích cực làmviệc góp phần nâng cao năng suất lao động Đồng thời một chính sách lương thỏađáng cũng sẽ giúp đơn vị có và giữ được những công nhân có tay nghề trình độ caogắn bó lâu dài

Tại chi nhánh Công ty CPDP Trường Thọ, để phát huy năng lực của người laođộng cũng như thúc đẩy hiệu quả làm việc của họ, đơn vị hiện đang áp dụng 2 hìnhthức trả lương là: trả lương theo thời gian lao động và trả lương theo sản phẩm

Trang 21

Đối với nhân viên khối văn phòng và lao động gián tiếp, lương được trả theohình thức trả lương theo thời gian lao động Tiền lương của họ được tính theo thờigian làm việc thực tế và được tính theo công thức:

Tiền lương

thời gian = Hệ số cấp bậc x Mức lương tối thiểu x

Số ngày làm việc thực tế

Đối với các công nhân lao động trực tiếp tại các phân xưởng sản xuất: phânxưởng Đông dược, phân xưởng Thực phẩm chức năng đơn vị hiện đang áp dụnghình thức trả lương theo sản phẩm Lương sẽ được trả theo số lượng sản phẩm sảnxuất ra và đơn giá cho một đơn vị sản phẩm

Tổng tiền lương theo sản

phẩm = Tổng số sản phẩm sản xuất x

Đơn giá tiền lương 1 sản

phẩm Đơn giá tiền lương một sản phẩm = Đơn giá tiền lương một giờ côngSố sản phẩm định mức một giờ

Đơn giá tiền lương một giờ công = Tổng số giờ làm việc theo quy địnhLương cấp bậc

Ngoài mức lương đang được hưởng, các cán bộ công nhận viên còn được hưởngmột lọai lương gọi là lương “độc hại” Mức lương này chia làm 3 loại:

- Mức một: Là mức độc hại nhẹ nhất, thường là công việc ít tiếp xúc với hóachất như: tổ cắt ống, tổ xấy, Đơn giá độc hại mức một là: 4.000đ/ngày công

- Mức hai: thường những công việc chuẩn bị ban đầu, phải tiếp xúc với hóa chấtnhưng ít chịu ảnh hưởng Đơn giá độc hại mức hai là : 6.000đ/ngày công

- Mức ba: Là mức độc hại cao nhất, thường là những công việc pha chế các lọaithuốc Đơn giá độc hại mức ba là: 10.000 đ/ngày công

Việc tính lương của công nhân sản xuất được kế toán lương căn cứ vào Bảngchấm công, bảng theo dõi sản phẩm hoàn thành Lương được tính riêng cho từngphân xưởng sản xuất

Thu nhập của một công nhân được tính như sau:

Thu nhập

1CN hàng

tháng =

Lương cơ bản 1 CN +

Thưởng sản phẩm +

Lương độc hại +

Các khoản phụ cấp +

Các khoản khác + BHXH + BHYT + KPCĐ

Trong đó:

Trang 22

- Lương thực tế là tổng số tiền lương thực tế của công nhân tính theo thời gian lao động hoặc sản phẩm

- Các khoản phụ cấp: Lương độc hại, phụ cấp trách nhiệm,

- Các khoản khác: Thưởng sản phẩm

- BHXH, BHYT được trích trên lương cơ bản của công nhân viên, còn KPCĐđược trích 2% trên thu nhập thực tế của công nhân viên tại chi nhánh

Việc trả lương cho nhân viên của đơn vị được tiến hành trả thành 2 kỳ

Kỳ 1: trả vào ngày 12 hàng tháng, trả 50% lương cơ bản

Kỳ 2: trả vào ngày 15 tháng sau, trả nốt tiền lương còn lại và tiền ăn ca (sau khi

đã trừ các khoản phải trích nộp theo quy định)

Kỳ 3: trả vào ngày 25 tháng sau, trả các khoản thưởng sản phẩm độc hại

2.3.2.2 Tài khoản sử dụng

Tại chi nhánh Công ty CPDP Trường Thọ, chi phí nhân công trực tiếp đượctheo dõi chi tiết cho từng phân xưởng sản xuất, do đó Tài khoản 622-Chi phí nhâncông trực tiếp được mở chi tiết thành 3 tài khoản cấp 2 như sau:

- TK 6221: Chi phí nhân công trực tiếp tại phân xưởng Đông dược

- TK 6222: Chi phí nhân công trực tiếp tại phân xưởng Thực phẩm chức năng

- TK 6223: Chi phí nhân công trực tiếp tại phân xưởng GMP-WHO

2.3.2.3 Chứng từ sử dụng

Tại chi nhánh Công ty CPDP Trường Thọ, để kế toán chi phí nhân công trựctiếp, đơn vị sử dụng các chứng từ sổ sách sau đây:

- Bảng theo dõi sản phẩm hoàn thành

- Bảng thanh toán lương và BHXH Biểu số 2.14

2.3.2.4 Phương pháp kế toán chi phí nhân công trực tiếp

Tại các phân xưởng sản xuất, các nhân viên kinh tế, các quản đốc phân xưởng,

tổ trưởng tổ sản xuất theo dõi thời gian làm việc, kết quả làm việc của các công nhân

Ngày đăng: 30/10/2013, 17:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG TỔNG HỢP HÀNG XUẤT - THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CHI NHÁNH CÔNG TYCPDP TRƯỜNG THỌ
BẢNG TỔNG HỢP HÀNG XUẤT (Trang 13)
BẢNG KÊ SỐ 4 - THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CHI NHÁNH CÔNG TYCPDP TRƯỜNG THỌ
4 (Trang 16)
BẢNG PHÂN BỔ CHI PHÍ NGUYÊN VẬT LIỆU - THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CHI NHÁNH CÔNG TYCPDP TRƯỜNG THỌ
BẢNG PHÂN BỔ CHI PHÍ NGUYÊN VẬT LIỆU (Trang 16)
BẢNG THANH TOÁN LƯƠNG KỲ 2 - THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CHI NHÁNH CÔNG TYCPDP TRƯỜNG THỌ
2 (Trang 25)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w