Theo kết quả sàng lọc hoạt tính gây độc TBUT ỉn vitro một số cây thuốc của đồng bào Pako, Vân Kiều ở Quảng Trị mà chúng tôi đã khảo sát, địch chiết toàn phần cây Bù dẻ tía (Uvarỉa grandi[r]
Trang 1NGHIÊN CỨU THÀNH PHẦN HÓA HỌC VÀ TÁC D NG ỨC CHẾ TÉ BÀO UNG THƯ CỦA CÂY BÙ DẺ TÍA
(IUVARIA GRANDIFLORA ROXB EX HORNEM - ANNONACEAE)
ThS Lê Thị Bích Hiển*
Hướtịg dẫn; PGS.TS Nguyễn ThịH ài* TÓM T T
Trong ơuố tứnh t m hiểu tri thức sử rfnncr câv th”ốc cửa đànơ Pak'"' Vân iTiẲn tính ^ ’’ảrg 'TVỈ /'â,r ^ *l& (Uvaria grandi ỉora) đã được nghiến cứu sàng lọc và cho thấy tác dụng gây độc tế bào ung thư (TBUT) trên mô h nh ỉn vitro Bài báo này nhằm nghiên cứu thành phần hoá học và xác định hoạt tính óc chế TBUT của các phân đoạn và các hợp chât phân lập từ cây Bù đẻ tía
Đối tượng nghiên cứu: Phần trên *nặt đất cây Bù dẻ tía thu hái tại tỉnh Quảng Trị
Phương pháp nghiên cứu: Chiết xuất bằng các phương pháp ngâm chiết, chiết iỏng lỏng, rắn lỏng Phân lập bằng các phương pháp: sắc ký cột pha thường, pha đảo, sắc ký cột Sephadex LH20 Theo dõi quá tr nh phân lập bằng sắc ký lớp mỏng Xác định cấu trúc bằng các phương pháp phổ cộng hưởng từ hạt nhân một chiều (’HNMR, 13CNMR, DEpT)’ hai chiều (HMBC, HSQC, COSY, NOESY) và phổ khối phun mù điện tử (ESI MS) Xác định hoạt tinh UC chế TBƯT bằng mô h nh in vitro
Kết quả: Đắ phân lập 4 hợp chất từ cây Bù đè tía là Uvariỉactam, 3~O debenzoylzeylenon, Zeylenon và Pipoxid Phân đoạn chloroform có hoạt tính gây độc TBƯT mạnh nhất trên 2 đòng TBƯT vú va ung thư dạ đày với giá trị IC50là 0,971 ng/mi và 1,305 íig/ml Trong 4 hợp chất phân lập được, hợp chat 3OdebenzoyIzeylenon ức chế dòng TBUT
ung thư gan, ung thư đạ dày, ung thư đại tràng và ung thư bạch cầu
Kết luận: Phân đoạn choloroform có hoạt tính gây độc.tế bào mạnh nhất trong 5 phân đoạn từ Bù đẻ tía Đã phân lập 4 hợp chất tò Bù đẻ tía, trong đó hợp chất 30debenzoyIzeylenon có khả năng ức chế mạnh 6 dòng TBUT
* Từ khóa: Uvarìa grandỉflora\ Vvarilactam; 30debenzoy zey enon; Zeylenon; Pipoxid
Study on chem ical com position and inhibitory activity o f cancer cell lines ofu varia grandiflora roxb ex hornem annonaceae
Summary
in the process of learning knowledge of medicinal plants of Pako, Van Kieu ethnic in Quangtri Province Uvaria grandiflora has shown in vitro cytotoxic effects of cancer cells in our previous screening test This paper aims to study the chemical composition and to determine inhibitory activity of cancer cells of fragments and isolated compounds from Uvana grandiflora Materials: Aboveground parts of Uvaria grandifiora harvested in Quangtri province
Method: Extraction methods: soaking extraction, liquid liquid extraction, solid liquid extraction Isolated by normal phase, reverse phase column chromatography and Sephadex LH20 column chromatography Subscribe to isolation process by thinlayer chromatography Determining structure by the method of nuclear magnetic resonance spectroscopy: one dimensional (1HNMR, 13CNMR, DEPT), two dimensional (HMBC, HSQC, COSY NOESY) and electron spray mass spectrometry (ESIMS) Determination inhibitory activity of cancer cells in in vitro models Results: 4 compounds were isolated from Uvaria grandiflora including Uvarilactam, 3Odebenzoylzeylenon Zeylenon and Pipoxid Chloroform fragment shows strongest cancer cells cytotoxic activity in breast cancer cell line and gastric cancer cel line with ICso values are 0,971 Mg/ml and 1,305 [lg/ml In 4 isolated compounds, 3OdebenzoyIzeyIenon has strongest^cytotoxic activity against lung cancer cell line with ICso 1,30 Mg/ml, and this compound also inWbits 5 different cancer cell lines: epithelial cancer, liver cancer, stomach cancer, colon cancer and leukemia
Conclusion: Choloroform fragment has strongest cancer cells cytotoxic activity among 5 fragments from Uvaria grandfflora 4 compounds were isolated from Uvaria grandiflora, in which 3.0debenzoylzeyienon h i a strong abilfcv
* Key words: Uvaria grandiflora; Uvarilactam; 3Odebenzoylzeylenon; Zeylenon Pipoxid
* Đại học Y Được Hu
Trang 2I ĐẶT VẤN ©
Việt Nam là một quốc gia có mức độ đa dạng sinh học cao [1], hơn nữa, cộng đồng các dân tộc Việt Nam vốn có nhiều kinh nghiệm độc đáo trong sử dụng cây cỏ làm thuốc Tuy nhiên, hiện nay sô loài được đưa vào chiết xuất hợp chất làm thuốc còn rất hạn chế [4] Do vậy, nghiên cứu cây thuốc mới dựa trên tri thức bản địa đang là một hướng đi đầy tiềm năng Theo kết quả sàng lọc hoạt tính gây độc TBUT ỉn vitro một số cây thuốc của đồng bào Pako, Vân Kiều ở Quảng Trị mà chúng tôi đã khảo sát, địch chiết toàn phần cây Bù dẻ tía (Uvarỉa grandiflora Annonaceae) đã thể hiện hoạt mạnh nhất và có tính hướng đích trên 6 dòng TBUT thử nghiệm [3] Tuy nhiên, cho đến nay ở Việt Nam chưa có nhiều nghiên cứu về loài dược liệu này V vậy bài báo này nhằm: Nghiên cứu thành phần hoá học th o định hướng tác dụng sinh học và xác định hoạt tính ức c h ế T B V T cũ a các phâ n đoạn và các hợp c h ả phâ n lập từc ây B ù d ẻ tía
II ©Óĩ TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN c ứ u
1 Đổi tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là phần trên mặt đất cây Bù dẻ tía {Uvaria grandifiora Roxb ex Homem Annonaceae) Mẩu thu tại huyện Đakrông, tỉnh Quảng Trị vào tháng 9 2011 Tên khoa học được xác định bởi TS Nguyên Thế Cường Viện Sinh thái và Tài nguyên sinh vật Viện Hàn lâm Khoa học và công nghệ Việt Nam Các thử nghiệm tiến hành trên 6 đòng TBUT: LU1 (ung thư phổi người), KB (ung thư biểu mô), MDABA321 (ung thư vú), Hep G2 (ung thư gan người), SW480 (ung thư ruột kết) và MKN7 (ung thư dạ đày)
2 Phương pháp nghiên cứu
2.1 Phương pháp điều chế mẫu thử
Phần trên mặt đất cây Bù dè tía được phoi, sấy khô, xay thành bột mịn (5 kg), sau đó chiết với methanol tuyệt đối bằng pháp ngâm ở nhiệt độ phòng (1 tuần/lần X3 lần) Gộp dịch chiết, cất thu hồi đung môi đưới áp suất giảm thu được cao toàn phần (m = 850g) Cao toàn phần được phân tán vào nước rồi chiết xuất phân đoạn bằng phương pháp chiết lỏnglỏng lần lượt vỏi các dung môi n hexan, chloroform, ethyl acetat, butanol, thu được địch chiết các phân đoạn và phần nước còn lại c ất thu hồi đung môi dưới áp suất giảm thu được các cắn tương ứng
2.2 Phép thử sinh học xác định tính độc tế bào
Phương pháp thử độ độc té bào in vitro [8] được Viện Ung thư Quốc gia Hoa Kỳ xác nhận là phép thử độ độc tế bào chuẳn nhằm sàng lọc, phát hiện các chất có khả nấng k m hãm sự phát triển hoặc diệt TBUT ở điều kiện in vitro Phép thử tiến hành xác định hàm lượng protein tế bào tổng số dựa vào mật độ quang học (OD Optical Density) đo được khi thành phần protein của tế bào được nhuộm bằng sulforhodamin B (SRB) Giá trị OD máy đo được tỉ lệ thuận với lượng SRB gắn với phân tử protein Khả năng ức chế sự sống sót của tế bào khi được xác định thông qua công thức:
% ức chế = 100% % sống sót
Các phép thử được lặp ỉại 3 lần EHipíiciue (Sigma) được sử dụng làm chất đối chứng đương, DMSO 10% được sử dụng làm đối chứng âm Giá trị ICso được xác định nhờ vào phần mềm máy tính TableCurve Chât thử nào có IC50< 20 Ịig/mỉ (với chất chiết thô, hoặc với phân đoạn hóa học) hoặc IC50< 4 {Ig/mỉ (với hoạt chất tinh khiết) được xem là có hoạt tính gây độc tế bào và có khả năng ức chế sự phát triển hoặc diệt TBUT
2.3 Phương pháp nghiên cứu về hoá học [2]
Phân lập các chất tinh khiết bằng sắc ký cột silicagel pha thường (Silica gel 60 0,040 “ 0,063 mm (230
400 mesh ASTM), Merck); silicagel pha đảo YMC (30 50 jxm, FuJisilisa Chemical Ltd.), Sephadex LH20
Trang 3Theo dõi quá tr nh phân lập bằng sắc ký lớp mỏng pha thường, pha đảo (TLCSilicagel 60 F254Merck, RP,a
F254, Merck) Phát hiện vết chất bằng đèn tử ngoại ở hai bước sóng 254 nra và 366 nm hoặc dùng thuốc thử
là dung địch H2SO410% trong ethanol tuyệt đối
Xác định cấu trúc các hợp chất phân lập được dựa trên các phương pháp phổ bao gồm: phổ khối phun mù điện tử (ESI MS) đo trên máy AGILENT 6310 Ion Trap; phổ cộng hưởng từ hạt nhân một chiều ( HNMR, 3CNMR, DEPT) và hai chiều (HMBC, HSQC, COSY, NOESY) đo trên máy Bruker Avance AM500 FT NMR tại Viện Hoá học, Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam
TT T P ẻ T ili 1\£<Ỉ yli VAĐÃĨÌ LllAli A T T ỉ i r ì 1» 1 TLT T TT i M
3.1.Tác dụng ức chế TBUT của dịch chiết các phân đoạn
Các phân đoạn dịch chiết được xác định hoạt tính gây độc tế bào trên 2 đòng tể bào MDA BA 321 (ung thư vú) và MKN7 (ung thư dạ dày) Kết quả được tr nh bày trong bảng 1
Bảng 1 Kểt quả thử hoạt tính gây độc tế bào của dịch chiết các phân đoạn trên 2 đòng tể bào MDABA
321 vàM KN7
Nồng độ
(Jig/ml)
Nồng độ
(pg/ml)
MDABA
* Ghi chứ: Nồng độ thử nghiệm của Eỉlipticine là 10 Hg/ml; 2 |lg/mJ; 0,4 ịlgỉnủ; 0 08 Hg/mỉ
Kếtquả cho thấy, ngoại trừ phân đoạn nước không có khả năng ức chế hai dòng tế bào thử nghiệm
4 phân đoạn còn lại đều thể hiện tác dụng ở các mức độ khác nhau Trong đó, phân đoạn chloroform thể hiện hoạt tính tốt nhất trên cả hai dòng tế bào MDABA321 và MKN7 với các giá trị Iẻso ỉần lượt ỉà 0,971 va 1,305 (ig/ml Do đó phân đoạn chloroform được lựa chọn để chiết xuất, phân Tập cac hợp chấuinh khiết
2 Kết quả nghiên cứu về hoá học
2.1.Chiết xu t và phân lập các ch t tinh khiết
Phân đoạn chloroform (ký hiệuc, m=310 g) được chiết pha rắn trên cột silicagel, rửa giải lần lượt bằng các hệ n hexan 100%, nhexan:aceton 20:1, 10:1, 5:1,1:1 vàaceton 100% thu được 6 phân đoạn (Cl C6) Phân đoạn C2 được chiểt pha rắn, rửa giải lần lượt bằng nhexan 100%, n hexan: thyl acetat 201 10:1 51 1:1 vàethyl acetat 100% thu được 6 phân đoạn (C2A C2F) Phân đoạn C2B được tách bangcộtpha đảo vớỉ
Trang 4hệ methanol: nước (3:1) thu được 7 phân đoạn (C2B1 C2B7) C2B6 được phân lập tiếp bằng cột pha thường với hệ nhexan : ethyl acetat:aceton (20:1:0,5), thu được 5 phân đoạn (C2B6A C2B6E) C2B6C được tinh chế bằng cột Sephadex LH20, rửa giải bằng methanol 80% thu được hợp chất 1 (UGC12, m = 25 mg) Phân đoạn C5 được tách bằng cột silicagel pha thường với hệ chloroform : methanol (40 : 1) thu được 4 phân đoạn (C5A C5D) Phân đoạn C5A được sắc ký lặp lại bằng cột pha thường với hệ nhexan : aceton (5 : 1) thu được 7 phân đoạn (C5A1 C5A7) Phân đoạn C5A2 được tách bằng cột pha đảo với hệ aceton : nước : acid formic ( 3 : 1 : 0 ,t), thu được 4 phân đoạn (C5A2A C5A2D) C5A2B được tinh chế bằng cột Sephadex LH20 vợi hệ methanol 80% thu được 3 phân đoạn (C5A2B1 C5A2B3) Phần đoạn C5A2B2 xuất hiện tinh thể h nh kim khi được cô đặc, lọc, rửa tinh thể bằng methanol thu được hợp chất 2 (ƯGLE1,
m 270 mg) Tinh chế phân đoạn C5A5 bằng cột Sephadex LH20, rửa giải bằng methanol 100% thu được hợp chất 3 (UGC5, m = 167 mg) Phân đoạn C5A7 xuất hiện tinh thể trắng khi được cô đặc, lọc, rửa tinh thể bằng methanol thu được hợp chất 4 (ký hiệu UGC8, m = 12,5 mg)
2.2 Xác định c u tróc các hợp ch t đã phân lập
Thông qua việc phân tích dữ kiện phổ NMR 1 chiều, 2 chiều và phổ khối MS, cấu trúc của các chất sạch
1 4 được xác định là Ưvarilactam (1), ()3ớdebenzoylzeylenon (2), Zeylenon (3) và Pipoxiđe (4)
H ợp chất 1 (UGC12): Bột màu vàng, tan trong hỗn hợp chloroform và methanol, Rf = 0,30 (n hexan/ethyl acetat/aceton 20/1/0,8) Phổ 'HNMR (DMSO dô) xác nhận sự có mặt của 1 nhóm imin 5h 10,76 (5); 1 nhóm hydroxy tại Ôh 10,09 (br.s), hệ spin AMX tại Sh 8,62 (1H, dy 8,5); 7,07 (1H, d, 8,5) và 7,36 (1H, t, 8,5) Ngoài ra còn có 2 tín hiệu singlet của 2 proton thơm khác tại §H 7,84; 7,42 và proton của 2 nhóm methoxy tại 5h 4,00; 4,04
Các phổ 13CNMR và DEPT cho thấy phân tử có chứa 17 nguyên tử c gồm 2 nhóm methoxy tại ỗc 56,9; 59,8; 5 nhóm methin thơm và 10 c không liên kết H Các tín hiệu tại Sc 150,5 (C3); 153,7 (C8); 154,1 (C4) thuộc về các nguyên tử c của nhân thơm gắn với oxy Tín hiệu tại 5c 168,3 (í) thuộc về c của nhóm CONH Tương tác HMBC của 3OMe/C3, 8OMe/C8 cho phép định vị 2 nhóm methoxỵ vào C3, C4 Vị trí cùa nhóm CONH được khẳng định qua tương tác HMBC của proton của nhóm NH (§H 10,76) với Cỉ, 9,
10, 10a, 11 Các tương tác vinylic của các proton thơm với c của hệ vòng thơm H2/C4, 10a, 11; H5/C4a,
7, 8a; H6/C4b, 8; H7/C5, 8a và H9/C4b, 8, 10a cho phép thiết lập bộ khung phenanthren của UGC12 Dựa vào các dữ kiện phổ, hợp chất UGC12 được xác định là Uvarỉỉacỉam
H ọp chất 2 (UGLE1): Bột màu vàng nhạt, tan trong các đung môi chloroform, aceton và methanol, Rf = 0,50 (aceton/ nước/aciđ formic 3,5/1/0,1) Phổ ESIMS() cùa UGLE1 cho pic ion giả phân tử tại m/z 313,4 [MH + 2H20 ]“(100%) Kết hợp với phổ l3C, DEPT cho phép xác định công thức phân tử của UGLE1 là
C 14H 140 6 (M = 278,3 g/mol)
Phổ 'HNMR chỉ ra tín hiệu của 5 proton thom thuộc nhóm benzoyloxy tại Ôh 7,46 (2H, ddd, 1,0, 8,5, 8,5 Hz); 7,60 (1H, tt, 1,0, 8,5 Hz); 7,94 (2H, dd, 1,0, 8,5 Hz) Tín hiệu của 2 cis proton olefmic tại Ôh 6,07 (1H,
dd, 10,5, 2,5 Hz); 7,00 (1H, dd, 10,5, 2,5 Hz) và 4 proton gắn vói các nguyên tử c liên kết oxy tại SH3,99 4,69 Phổ i3CNMR, DEPT cho biét phân tử có 14 nguyên tử c gồm 1 nhóm methylen, 9 nhóm methin và 4 nguyên tử c không liên kết với H Trong đó tín hiệu c cỏa nhóm benzoyloxy tại 5C 129,5 (C3’,5’); 130,4
(C2’,6’); 131,1 (Cr); 134,3 (C4’) và 167,2 (C7’> c của nhóm Cyl cộng hưởng tại 5c 197,5 (C6); 2 c
olefinic tại Sc 127,6 (C5); 153,0 (C4) và 4 nguyên tử c sp3 gắn với oxy tại ôc 63,3 (C7); 70,2 (C3); 75,7 (C2); 77,2 (C l) Các tương tác COSY và HMBC cho phép thiết lập vòng 6 cạnh với nối đôi tại vị trí 4, 5; nhóm0X0ở vị trí 6 v à chứn g tỏ n hóm C“7 nố i v ó i C l v à với nhóm benzoyloxy.
Cấu h nh tương đối cùa UG LE1 được xác định dựa vào việc phân tích hằng số tương tác J và các dữ kiện phổ NOESY Các dữ kiện phổ NMR, MS cùa UGLE1 chứng tỏ họp chất này có cấu trúc tương tự với hợp chất 30debenzoylzeylenon tách ra từ loài Uvaria purpur a tnrớc đây [11] Khác biệt giữa hai hợp chất này
Trang 5là ở dấu của năng suất quay cực ([a]D) Theo tài liệu [7], 3Odebenzoylzeylenon có [ặta = +12,5 trong khi
đó họp chất U GLE1 có |a ] D = 12,0 Điều này chứng tỏ UGLE1 là một đối quang của
3-0-d e b e n z o y l z e y l e n o n c ấ u t r ú c U G L E 1 đ ư ợ c x á c đ ị n h l à ( ) 3 0 đ e b e n z o y l z e y l e n o n
H ợp chất 3 (UGC5): Bột màu trắng, tan teong aceton, methanol; Rf = 0,40 (hexan/aceton 2/1 hoặc methanol/nước 3/1) Phổ 'HNMR chỉ ra tín hiệu của 10 proton aromatic trong khoảng 5 7,51 8,08 bao gồm
2 doublet (J S58,0 Hz) và 2 multiplet tương ứng với tín hiệu trong vùng s 128,7 165,6 trong phổ Ỉ3C~NMR Điều này chứng tỏ sự tồn tại của 2 nhóm bezoyloxy trong phân tử Các phổ 1DNMR cũng chỉ ra tín hiệu của
2 nro tn n Q isolgfinic nr s 7 (Y7 và f\ 17 ( T < ss i n Si PVV' 1 nhíím r WiB VSVÌISSÌV “ v 9 i V« ‘ ‘ " / J i L íiiuiii Ỉ£ÌVÌUJỈVẴÌƠAJP u pttAvi/ Ar S 4 57 v à á * 6 ' r V TjJ / Vu T jJ V j ^ p i ư i l / i ỉ i/iỉci
nhóm methinoxy (>CH0) Sự có mặt của i nhóm Cyl trong phân tử được thể hiện rõ qua tín hiệu ở ôc
tác với C l, C“2, C6, C7’ chứng tỏ có 1 nhóm benzoyloxy gắn vào vị trí c~7 Nhóm benzoyloxy còn lại định vị vào C3 do có tương tác giữa H3/C7” trên phổ HMBC Từ các phân tích trên và sự phù hợp về số
định cấu trúc hóa học của ƯGC5 là Zeylenon
H ọp chất 4 (UGC8): Bột màu trắng, tan tốt trong aceton, Rf K 0,30 (aceton/nước 2/1), 0,4 (hexan/aceton
thơm) trong khoảng s 7,49 8,10; 2 cis proton olefinic ở s 5,91 và 6,14 (J = 10 Hz); 2 proton của nhóm
khoảng s 3,66 5,63 Phổ °CNMR, DEPT 90, 135 cũng chỉ ra sự có mặt của 2 nhóm benzoyloxy vởi các nguyên tử c của vòng thơm ở ô 129,6 ” 134,5 cùng với 2 nguyên tử c nằm trong nhóm cacboxyl ở 5 167,5
và 167,7 Tín hiệu của các nguyên tử c gắn với o được thấy ở khoảng s 55,1 75,8 gồm I nhóm CH20 ờ 5 63,7 và 3 nhóm >CH0~ ở ỗ 55,1, 71,1,75,8 và 1 nguyên tử c bậc IV ở ỗ 61,0 Các đặc điểm phổ NMR một
toàn Do đó ƯGC8được xác định là Pipoxid.1
H nh 1 cấụ trúc hóa học các hợp chất phân lập từ cây Bù dẻ tía
Trang 63 Tác dụng ốc chế TBUT cảa các hợp ch t phân ỉập
Các hợp chất phân lập được xác định khả năng gây độc tế bào trên dòng TBƯT phổi LU1 Kết quả thử nghiệm được thể hiện trong bảng 2
Bảng 2 Kết quả xác định giá trị IC50của các hợp chất phân lập trên dòng tế bào LU1
Trong 4 hợp chất phân ỉập được, hợp chất 2 (()30~đebenzoyỉzeylenon) có hoạt tính mạnh nhất trên
phát triển TBUT dòng LƯ1 Nhóm nghiên cứu đã tiếp tục xác định hoạt tính của hợp chất này trên 7 dòng TBUT khác và trên dòng tế bào thường 3T3, kết quả được thể hiện trong bảng 3
Bảng 3, Hoạt tính gây độc tế bào của hợp chất ()30đebenzoylzeyỉenon
Nồng độ
(Mg/ml)
% ức chế
Nồng độ
(Mg/ml)
% ức chê
Kêt quả cho thấy hợp chất (“ )30debenzoylzeylenon có khả năng ức chế nhiều dòng TBUT khác nhau, thông qua khả năng ức chế 5/7 dòng tế bào thử nghiệm (với các giá trị IC50< 4 ỊXg/ml), bao gồm các đòng tế bào: ung thư biểu mô KB, ung thư gan HepG2, ung thư dạ dày MKN7, ung thư m ột kết SW480 và ung thư bạch cầu HL60 Trên đòng tế bào thường 3T3, hợp chất này có giá trị IC50cao hom so vơi Ellipticine đến 23 lần, đồng thời giá trị IC50này nằm ngoài ngưỡng gây độc tế bào ( > 4 (J.g/ml) Điều này chứng tỏ đây là họp chất có tính an toàn cao
Trong 4 hợp chất đã phân iập, Uvarilactam lần đầu tiên được t m thấy trong thành phần hóa học loài Uvaria grandiflora Ưvariỉactam là một alcaloid thuộc nhóm Aristolactam Một số hợp chất thuộc nhóm này
có khả năng gây độc các TBUT [5] Trong khi đó, 3 hợp chất Zeylenon, (“ )30đebenzoylzeylenon và Pipoxid đều có cấu trúc thuộc nhóm Polyoxygenated cyclohexen Hiện nay, nhóm chất này đang được quan tâm nghiên cứu với hoạt tính ức chế TBUT Một số dẫn chất Polyoxygenateđ cyclohexen phân lập từ chi Uvarìa c ó t á c d ụ n g g ầ y đ ộ c c á c d ò n g t ế b à o k h ố i u n g ư ờ i n h ư t ế b à o K B , H C T 8 ( u n g t h ư r u ộ t k ế t ) , B e l
7402 (ung thư gan) và A 2780 (ung thư buồng trứng) [9] Zeylenon đã được chứng minh là một chất ức chế
cấu trúc thuộc hai nhóm Aristolactam và Polyoxygenated cyclohexen là những nhóm chất có tác dụng ức chế nhiều đòng TBUT Đặc biệt hợp chất (~)30debenzoyizeylenon đã thể hiện khả năng ức chế mạnh nhiều dòng TBƯT với các giá trị IC50thấp Kết quả này mở ra triển vọng cho việc nghiên cứu bán tổng hợp thuốc
có tác dụng chống khối u từ hợp chất ()30debenzoylzeylenon
Trang 7Trong các phân đoạn dịch chiết từ cây Bù dẻ tía, phân đoạn chloroform có hoạt tính gây độc tể bào mạnh
chloroform đã phân lập 4 hợp chất Uvarilactam, 3Odebenzoylzeylenon, Zeyỉenon và Pipoxid Trong đó
chất này còn ức chế 5 dòng TBUT: KB, HepG2, MKN7, SW480 và HL60 Các kêt quả nghiên cứu đã góp phần giải thích kinh nghiệm đùng thuốc quý giá của đồng bào dận tộc và cho thấy dứợc liệu này cần được nghiên cứu diên rôns hơn và mức độ sâu hon về thành nhẩn hná Iwv* 'irb Kr.pt tírxU ci«u k™ Aẳ0 T • V rv/ Miaut r **" ỈỈU“ iiyv Via iỉvttl lỉíiíi M iỉi iiyC UV V/Uiu c ĩlm ĩ ã các hoạt chất có tác đụng diệt TBUT tốt
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Bộ Tài nguyên và Môi trường (2010), Báo cáo hiện trạng môi trường quốc gia Chuyên đề Đa dạng sinh học tr 9
2 Nguyễn Văn Đàn, Nguyễn Viểt Tựu (1985), Phư ng pháp nghiên cứu h a học cây thuốc, Nxb Y học, Thành phổ
HỒ Chí Minh, tr 1923,4352, 5874,243283
3 Nguyễn Thị Hoài, Trịnh Thị Điệp, Đỗ Thị Thảo, Nguyễn Khánh Thuỳ Linh, Nguyễn Bích Hiền, Hoàng Thị Diệu Hương (2012), “Sàng lọc hoạt tính điệt TBUT lĩiột số cây thuốc cùa đồng bào Pako, Vân Kiều ở Quang Tr?’ Tap chí Dược liệu, 17(2), tr 95100
4 Viện Dược liệu (2006), Nghiên cứu thuốc từ thảo dược, Nxb Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội tr 67 69
5 Christophe Wiart (2012), “Lead compounds from medicinal plants for the treatment of cancer”, Acad mic Pr ss
pp 40
6 Liao Yong Hong, Xu Li Zhen, Yang Shi Lin, Dai Jie, Zhen Yong Su, Zhu Min, and Sun Nail Jun (1997), “Three cyclohexene oxides from Uvaria grandiflora”, Phytoch mistry, 45(4), pp 729732.
7 Matthew J Palframan, Gabriele Kociok Kohn, Simon E Lewis (2012), “Photooxygenation of a microbial arene oxidation product and regioseiective KomblumDeLamare rearrangement: Total synthesis of zeylenols and zeylenones”
Ch mistry - A Europ an Journal, 18(15), pp 47664774
8 Monks A., Scudiero D , Skehan p., Shoemake R , Pauli K., Vistica D., Hose c „ Langley J., Cronise p., Campbell H., Mayo J., Boyd M (1991), “Feasibility of a highflux anticancer drug screen using a diverse panel of cultured human tumor cell lines”, Journal ofNational Canc r Institut , \ 1(83), pp 757766
9 Pan Xi Ping, Yu Đ.Q (1997), “Studies on new cytotoxic annonaceous acetogenins from Uvaria grandiflora and absolute configurations”, Acta pharmac utica sinica, 32(4), pp 286293
10Ying Ma and Gui Qui Han (1993), "Cyclohexene epoxides from Piper polysyphorum”, Journal of Chin s Pharmac utical Sci nc s, 2, pp 97102
11 Yoshiiusa Takeuchi, Qing Wen Shi, Takeyoshi Sugiyama, Takayuki Oritani (200Ỉ), “Folyoxygenated Cyclohexenes from the Chinese tree, Uvaria purpur a”, Biosci nc Biot chnology and Bioch mistry, 66(3) pp.537.54
IV KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ