Sỏi tiết niệu là một bệnh lỷ khá phổ biến, ảnh hưởng đến khoảng 12% dân số toàn cầu. Cùng với sự phát triển của y học hiện đại, những kỹ thuật ngoại khoa mới đã được áp dụng trong điều t[r]
Trang 1TÀ Ĩ LIỆU TH AM K HẢO
1 FeiZhou RuiminZhou, Xufeng Hao, Xinfeng Wu,Weihong Rao, Yongkang Chen, Deyu Gao Radiation Physics and Chemistry 77, 169 173 (2008)
2 Bong Kyun Park, Sunho Jeong, Dongjo Kim, Jooho Moon, Soonkwon Lim, Jang Sub Kim Journal of Colloid and Interface Science 311,417 424 (2007)
3 HanXuan Zhang, Uwe Siegert, Ran Liu, WenBin Cai Nanoscale Res Lett 4,705708 (2009)
4 Mohammad Vaseem, Kil Mok Lee, Dae Young Kim, YoonBong Hahn Materials Chemistry and Physics 125 334341(2011)
5 Yang Jianguang, ZhouYuanglin, Takeshi Okamoto, Ryoichi Ichino, Masazumi Okiđo J Mater Sci 42 7638 7642(2007)
6 Jin Wen, Jie Li, Shijun Liu, Qiyuan Chen Colloids and Surfaces A: Physicochemical and Engineering Aspects
7 Ruimin Zhou, Xinfeng Wu, Xufeng Hao, Fei Zhou, Hongbin Li, Weihong Rao Nuclear Instruments and Methods
in Physics Research B 266,599603 (2008)
8 Konghu Tian, Caiiin Liu, Haijun Yang, Xianyan Ren Colloids and Surfaces A: Physicochemical and Engineering Aspects 397, 1215(2012)
9 Sulekh Chandra, Avdhesh Kumar, Praveen Kumar Tomar Journal of Saudi Chemical Society (2011)
10 Mohammad Hossein Habibi, Reza Kamrani, Reza Mokhtari Microchim Acta 171, 9195 (20Ỉ0)
NGHIÊN CỨU TÁC DỤNG D ư ợ c LÝ THựC NGHIỆM TRÊN SỎI TIÉT NIỆU VÀ
PHÂN LẬP CHẤT CỐ HOẠT TÍNH CỦA Ý DI (Coũc lachryma-jobi L.)
DS Phạm Đức Vịnh*; DS Trần Thúy Ngần*
s v Đ ễ Thị Yến*; s v Đào Hồng Hạnh*
iO M TAT
Ý dĩ (Coỉx lachryma-jobi L var ỉachryma-ịobi) là loài cây bàn địa ở Việt Nam đã được sử dụng trong y học cổ truyền để điều trị một số bệnh lý đường tiểt niệu nhưng chưa được nghiên cứu tác dụng nên sỏi tiết niệu Do đó nghiên cứu được thực hiện với mục tiêu đánh giá tác dụng cùa địch chiết nước toàn phần than Ý dĩ và phân ỉập chaE có hoạt tính ức chế sự h nh thành sòi tiết niệu trên một số mô h nh được lý thực nghiệm,
Phương pháp nghiên cứu:
Dịch chiết nước toàn phần thân Ý dĩ được đánh giá tác dụng ức chế h nh thành sỏi tiết niệu bằng phương pháp in Vito và in vivo Phương pháp ỉn vitro tiến hành trên đĩa 96 giếng dựa trên phàn ứng của ion canxi và oxalat Song môi traờng nước tiểu nhân tạo Thí nghiệm in vivo sử đụng chuột cống trắng giổng đực, khối lượng từ Ỉ80 220g được gây sỏi tại thận bằng ethylen giycol 0,75% trong 28 ngày Chất tinh khiết được phân lập trên săc ký cột, được nhậi đạng băng phổ khối và phỗ cộng hưởng từ hạt nhân
Kết quả nghiên cứu:
^ Ở thí nghiệm in vitro, dịch chiết nước Ý dĩ thể hiện tác dụng ức chế h nh thành tinh thể calci oxalat phụ thuộc vào nồng độ, với tỷ lệ ức ché tôi đa 33,1% so với mẫu chứng và làm tăng tỷ lệ COD/COM Tù phân đoạn ethyl acetat phân đoạn địch chiết có tác dụng ức chế mạnh nhất đã phân lập được acid pcoumaric Trên chuột cống trắng sử dụng tác nhân gây sỏi ethylen glycoĩ, dịch chiết nước Ý đĩ 2,52g/kg thể hiện tác dụng làm giảm số lượng sỏi lắng đọng tại thận
so với lô chứng bệnh sau 28 ngày điều trị, Từ phân đoạn ethyl acetat phân đoạn thề hiện tác đụng ức chế mạnh nhat
đa phân lập được acidpcoumaric, thể hiện tác dụng ức chế sự h nh thành tinh thể in vitro mạnh hơn (ĨC 50=2 35 mM)
so với natri citrat (IC 50 = 9,61 mM)
* Bại học Dược Hà Nội
Trang 2Các kết quả thu được đã chứng minh tác dụng ức chế h nh thành sỏi tiết niệu của dịch chiết nước Ý đĩ trên một số
mô h nh dược lý thực nghiệm, tạo cơ sở cho việc phát triển Ý dĩ thành dược liệu tiềm năng trong điều trị sỏi tiết niệu
* Từ khóa: Ý đĩ; Tác dụng ức chế sỏi tiết niệu
The effects o f the aqueous extractm and isolate active compound from coix
Lachryma-jo b i var lachryma-Lachryma-jobi.
Summary
Coix lachryma-jobi L var lachryma-jobi is a native Vietnamese plant used traditionally to treat some urinary diseases but its effects on urolithiasis has not been evaluated yet Therefore, the objective of this study was to investigate the effects of the aqueous extract and isolate active compound from Coix lachryma-jobi var lachryma-jobi Methods:
Aqueous extract of Coix lachryma-jobi var lachryma-jobi was studied using in vitro and in vivo methods The in vitro experiment was based on reaction between ion calcium and oxalate in artificial urine conducted on 96 wells plate Urolithiasis was induced in male rats by ethylene glycol 0.75% comprising in drinking water for 28 days Compound was isolated on column chromatography and identified by mass specưoscopy and NMR spectroscopy
Results:
In vitro, the aqueous extract from Coix lachryma-jobi var lachryma-jobi exhibited concentrationdependent inhibitory activity on the formation of calcium oxalate crystals, wiih maximum inhibitory proportion 33.1%, and also increased COD/COM ratio In male rats receiving lithogenic treatment, a decrease in the density of crystal deposition in kidneys was observed on rats treated by 2.52 g/kg Coix lachryma-jobi var.lachryma-jobi 2.52 g/kg in 28day period compared to their controls From ethyl acetate fraction whose inhibitory activity was the strongest, acid pcoumaric was isolated and showed more potent effect (IC 50 = 2.35 mM) than sodium citrate (IC 50=9.61 mM), reserved as positive control
Conclusion:
These findings indicating the antiurolithic activity in the aqueous extract of Coix lachryma-jobi var lachryma-jobi support for developing this plant as a promising medicinal plant in the treatment of kidney stones
Key words: Coix lachryma-jobi var lachryma-jobi; Effects on urolithiasis
I Đ Ặ TV Ấ N Đ
Sỏi tiết niệu là một bệnh lỷ khá phổ biến, ảnh hưởng đến khoảng 12% dân số toàn cầu Cùng với sự phát triển của y học hiện đại, những kỹ thuật ngoại khoa mới đã được áp dụng trong điều trị để loại bỏ sỏi khỏi đường tiết niệu Tuy nhiên, những phương pháp này có thể gây tai biến và tỷ lệ tái phát cao [3] Thêm vào
đó, hiện nay vẫn chưa cỏ một thuốc hóa dược nào thực sự hiệu quả để điều trị sỏi'tiết niệu, đặc biệt trong dự phòng tái phát sỏi V vậy, xu hướng sử dụng các thuốc có nguồn gốc từ dược liệu trong điều trị sỏi tiết niệu đang ngày càng được quan tâm Ý d ĩ (Coix lachryma-jobi L var lachryma-ịobì) là loài cây bản địa ở Việt Nam được sử dụng từ lâu trong y học cổ truyền với tác dụng bồi bổ cơ thể, lợi tiểu, trị phù thũng, tê thâp, tiểu tiện ra sòi [1], nhưng'chưa được nghiên cứu theo định hướng tác dụng điều trị sỏi tiết niệu V vậy, nghiên cứu này được thực hiện với hai mục tiêu: I) Đánh giá tác dụng ửc c h ế sỏi tiết niệu in vừro và in vivo của đich c h iấ toàn phần thân Ý dĩ; 2) Phân lệp hoạt chất cồ tác dụng ức chế sỏi tiấ niệu từthâ n Ý dĩ
II NGUYÊN LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN c ứ u
2.1 Nguyên liệu
Dược liệu: Thân cây ý dĩ, được thu hái tại Từ Liêm Hà Nội vào tháng 10 năm 2011 Mau dược liệu đã được Bùi Hồng Quang Viện Sinh thái Tài nguyên sinh vật định tên khoa học là Coỉx lachryma-Jobi L var ỉáchryma-jobi, họ lóa (Poaceae) Dịch chiết toàn phần thu được bằng phương pháp sắc với dung môi là nước,
cô đặc đến dạng cao lỏng 1:1 Các phân đoạn dịch chiết thu được bằng phương pháp chiết lỏng lỏng với các đung môi có độ phân cực tăng dần: nhexan, chloroform, ethylacetat
Kết luận:
Trang 3 Hóa chất và động vật: T ả cả các hóa c h ả sử đụng trong nghiên cứu đạt tiêu chuẩn phân tích Chuột cống trắng giống đực, chủng Wistar, khối lượng 180 ± 20 g đo Học viện Quân y cung cấp, được nuôi trong điều kiện tiêu chuẩn
2.2 Phương pháp nghiên cửu
Đánh giá tác dạng ửc ch ế tình th ể canxi oxalat in vitro của thân Ý d ĩ
Đánh giá tác dụng ức chế h nh thành tinh thể canxi oxalat ỉn vitro của dịch chiết toàn phần Ý đĩ trên đĩa
96 giếng Costar 3596 (Corning, Mỹ) theo phương pháp được Gohel và Wong [4] mô tả Trên mỗi đĩa 96 giếng gồm có: các eiếns chứng, giếng natrỉ eitrat và giểno thử được cho tư«pơ iVpơ I&n I.Ị
tiểu nhân tạo, 20 Jil dung môi pha mẫu hoặc naưi citrat hoặc đung dịch thử Tinh thể canxi oxaỉat được tạo thành khi thêm 20 *il dung dịch acid oxalic 0,04 N vào tất cả các giếng Đo mật độ quang (OD) trên hệ thống máy ELISA ở bước sóng 620 nm tại thời điểm 30 phút sau phản ứng Tính tỷ lệ ức chế (%ƯC) và quan s ỉ
h nh ảnh tính thể trong các giếng dưới kính hiển vi soi ngược vào thời điểm kết thúc thí nghiệm
Đánh giá tác dụng ức c hế sỏi canxi oxalat in vivo cửa thân Ý d ĩ
Đánh giá tác dụng ức chế h nh thành sỏi canxi oxalat của dịch chiết toàn phần thân Ý dĩ ở mức liều 2 52 g/kg trên chuột cống trắng với mô h nh gây sỏi thực nghiệm được mô tả bời Karađi VR và c s [6] Tác nhân gây'sỏi là ethylen glycol, bổ sung trong nước uống hàng ngày của chuột ở nồng độ 0,75% trong vòng 28 ngày Kết thúc thí nghiệm, lấy thận của tất cả chuột để làm tíêú bản mô bệnh học thận tại Bộ môn Giải phẫu bệnh Trường Đại học Y Hà Nội Quan sát tiêu bản mô bệnh học thận dưới kính hiển vi phân cực, mỗi tiêu bản được quan sát trên 10 vi trường khác nhau (x40), tính số đám sỏi trang b nh/vi tnrờng
Phân lập chất c hoợt tinh
Đánh giá khả năng ức chế h nh thành tinh thể canxi oxalat của các phân đoạn dịch chiét Ý d ĩ trên đĩa 96 giếng Phân đoạn có tác đụng ức chể sự h nh thành tinh thể canxi oxaíat mạnh nhât đữợc lựa chọn đe phân lập chất, sử dụng phương pháp sắc ký cột và phương pháp kết t nh lại c ấu trốc hóa học ciia chẩt phân lập được xác định bằng phổ khối (MS) và phổ cộng hưởng tù hạt nhân (NMR) Tác dụng ức chế tinh thể canxi oxalat của chất đã phân lập được đánh giá bằng phương pháp ỉn vitro
X ử lý sổ liệu
So liệu được lưu trữ và xử lý băĩig phân mềm SPSS ỉ 6.0 Tiến hành kiểm chuẩn trước khi xử ỉý số liệu theo các phương pháp thống kê y học Sự khác biệt được coi là cồ ý nghĩa thống kê khi p<0 05
r a KẾT QUẢ
3.1 Tác dụng ức chế tinh thể canxi oxalat in vitro cỗa dịch chiết toàn ph n Ý đĩ
Dịch chiết toàn phần thân Ý dĩ (YD) được đánh giá tác dụng ức chế tinh thể canxi oxalat in vitro ở các mức độ pha loãng khác nhau: 1/1, 1/4,1/16,1/64
Bảng 1 Tác dụng ức ché h nh thành tinh thể canxi oxalat của địch chiết nước Ý dĩ
Chứng (n=8) Citrat ỉỡmM (íầ=8) YĐ1/64 (n=8) YD 1/16 (n=8) YD1/4(11=8) YD 1/1 (11=8) AOD 0,3Ỉ±0,03 0,17 ±0,01** 0,29 ± 0,02* 0,26 +0,02** 0,23 ±0,02** 0*21±0,02*’
* p<0,05 so với chứng; ** p<0,01 so với chứng
Dịch chiết toàn phẩn Ý d ĩ bắt đầu thể hiện tác đụng ức chế sự h nh thành tinh thể canxi oxalat ở độ pha loang > 1/64, tác dụng ức che này tăng đân theo nồng độ Tác dụng ức chế của dịch chiết Ý dĩ tương tự chứng dương natrỉ citrat, nhưng yếu hơn so với natri c trat ở tất cả nồng độ thử Khi có mặt dịch chiết Ý di các tinh thể canxi oxalat có xu hướng chuyển từ dạng COM sang dạng GOD, So với các giếng CO mạt natri citrat, mật độ sỏi tại giểng có mặt dịch chiết Ý dĩ dày hơn, nhung tỷ lệ COD/COM cao hơn và kích thưỏc tinh thể COD cũng nhỏ hơn
Trang 4a b c
H nh ỉ H nh ảnh tinh thể canx oxalat tạo thành trong điều kiện không có chất thử (a),
có natri citraí (b), có dịch chiết ý dĩ 1/1 (c) (x40) 3-2 Tác dụng ốc chế sỏi canxỉ oxalat in vivo của dịch chiết toàn ph n Ý dĩ
Sau 4 tuần sử dụng hóa chất gây sỏi, nhận thấy sỏi h nh thành tại thận rõ ở hầu hết chuột thuộc lô chứng bệnh so với lô chứng thường Dịch chiết nước Ý dĩ ở mức liều 2,52 g/kg thể hiện tác đụng ức chế h nh thành sỏi thận, làm giảm rõ rệt số lượng các đám sỏi lắng đọng tại thận so với lô chứng bệnh Không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa sổ lượng sỏi của lô Ý dĩ và lô chứng dương natri citrat
H nh 2 Số lượng các đám sỏi trên tiêu bản mô bệnh học thận của các lô (n=8)
* p<0,01 so với lô chứng thường,**P<0,Ọ1so với lô chứng bệnh
Trên h nh ảnh tiêu bản mô thận, không quan sát thấy sự lắng đọng sỏi tại thận của lô chứng thường
Lô chứng bệnh có nhiều đám sỏi ket tập cả ở vùng nhu mô (bao gồm vùng vỏ và vùng tủy) và vùng nhú thận
Lô chứng dương natri citrat và lô ý dĩ chỉ có một vài đám sỏi nhỏ nằm rải rác ở các vùng này
H nh 3 H nh ảnh tiêu bản mô bệnh học thận dưới kính hiển vi phân cực (H&E, X40)
a: chứng thường, b: chứng bệnh, c: chứng dương, d: Ý dĩ; 1: vùng nhu mô, 2: vùng nhú
Trang 53.3 Kết quả phân lập hoạt ch t
Lựa chọn phân đoạn ức c hế tình thể canxi oxaìat m ạnh nkẩt
Ba phan đoạn (PĐ) của đích chiet Y đĩ là nhexan, chloroform, ethyl acetat được đánh giá tác dụng ức chế
sự h nh thành tinh thể canxi oxalat ở nồng độ 0,1 mg/mỉ trong cồn tuyệt đổi để t m phân đoạn có tác dụng ức
Bảng 2 Tác dụng ức chế tinh thể canxi oxalat của các phân đoạn dịch chiết Ý dĩ
Chứng (n = 8) PĐ nhexan (n = 8) PĐ chloroform (n = 8) PĐ ethyl acetat (n ss 8)
*p<0,05 so với chứng
Trong ba phân đoạn nhexan, chloroform, ethyl acetat, chỉ có phân đoạn ethyl acetat có tác đụng ức chế tinh thể canxi oxalat rõ rệt, với tỷ lệ ửc chế tại thời điểm 30 phút là 25,6% Do đó, phân đoạn ethyl acetat được lựa chọn để phân lập chất
Phân lập chắt từ phân đoạn thyl ac tat
^ Sau khi chiết xuất phân đoạn từ 1 kg được liệu khô ban đầu thu được 2,7 g cắn ethyl acetat, đem phân lập trên sắc ký cột silica gẹl (cỡ hạt 4060 fim, Merck) với hệ đung môi là nhexan: ethyỉ acetat (1: í) thu được 3 phân đoạn kí hiệu ỉà E A l, EA2, EA3, trong đó, phân đoạn EA1 cho thấy có một vểt chất chính trên sắc ký
đổ Tinh chế EA1 bằng phương pháp kết tỉnh lại thu được 24 mg tinh thể h nh kim màu trắng, ký hiệu Y0L
Z hổ^ hối ÍMS) của chất Y0Ỉ CÓ Picj o n Phân tử ở ^ 163 [MH] Khối lượng phân tử của Y01 à 164 tương ứng với công thức phân tử C9H80 3 Dựa trên dữ liệu phổ 1HNMR, phổ I3CNMR, phổ HMBC cho phép kêt luận Y01 là acid (£)"3(4hydroxyphenyl)”2propenoic hay acid pcoumaric
IH NMR (500 MHz, MeOD) 8 (ppm): 6,30 (ÍH, d ,/ = 16 Hz, H3); 6,82 (2H, ddr J = 8,5 Hz; 2Hz, H3’ H5’); 7,45 (2H, d d ,/ = 8,5 Hz; 2Hz, U 2 \ H6’), 7,61 (1H, d , y = 16 Hz, H2) 13C NMR (125 MHz, MeOD)
5 (ppm): ỉ 15,6 (C2); 116,8 (C3’, C5); 127,2 ( C V \ 131,1 (C25, C6’); 146,7 (C3); 161,1(C47), 171,0 (C1)
H nh 4 Công thức cấu tạo cửa acid (£)3~(4hydroxyphenyl)2~propenoic
Đánh giá tác dụng ức c h ế tình th ể canxi oxaỉat in vtíro cửa acid p-coumaric
Acid pcoumaric pha trong cồn tuyệt đối ờ các nồng độ từ 0,2 10 mM được đánh giá tác dụng ức chế
h nh thành tinh thể canxi oxalat ỉn vitro trên đĩa 96 giểng Kết quả được thể hiện ở h nh 3 5
H nh 5 Tác dụng ức chế h nh tinh thể canxi oxalat của acid pcoumaric và natri citrat
Trang 6Ở nồng độ thấp (< 0,5 mM), acid pcoumaric không thể hiện tác dụng ức chế h nh thành tinh thể canxi oxalat tạo thành Ở nồng độ cao hơn (> 1 mM), acid pcoumaric thể hiện tác dụng ức chế sự h nh thành tinh thể rõ rệt, tác dụng ức chế này tăng dần theo nồng độ Phần trăm ức chế tối đa đạt được là 72,0% ờ nồng độ
10 mM Tác đụng ức chế h nh thành tinh thể canxi oxalat của acid pcoumaric mạnh hơn chứng đương natri citraí, với giá trị IC50là 2,35 rnM (khoảng tin cậy 95%: 1,47 3,10) so vởi 9,61 mM (khoảng tin cậy 95%: 8,29 11,16) của natri citrat
IV BÀN LUẬN
Canxi oxalat là thành phần phổ biến nhất của sỏi tiết niệu, chiếm khoảng 80% các trường hợp sỏi tiết niệu nói chung Quá tr nh h nh thành sỏi canxi oxalat trong cơ thể trải qua 5 giai đoạn chính, bao gồm: quá bão hòa nước tiểu, tạo nhân tinh thể, sự lớn lên của các tinh thể, kết tập các tinh thể và gắn tinh thể vào tế bào biểu mô ống thận [2] Trên cơ sở đó, chứng tôi đã áp dụng các mô h nh in vitro và in vivo phù hợp để đánh giá tác dụng ức chế h nh thành sỏi canxi oxalat của Ý dĩ Trên mô h nh in vitro sử dụng đĩa 96 giếng, Ý đĩ đã thể hiện tác dụng ức chế sự h nh thành tinh thể canxi oxalat tăng dần theo nồng độ, đồng thời làm tăng số lượng tinh thể COD, giảm số lượng tinh thể COM Điều này có thể giảm nguy cơ lắng đọng sỏi tại thận do COM là dạng tinh thể dễ kết tập, dễ gắn với tế bào biểu mô ổng thận, do đó khó đào thải hơn tinh thể COD [1] Khi so sánh với một số nghiên cứu khác trên thế giới [4], [7], phương pháp in vitro được áp dụng trong nghiên cứu này có hạn chế là chưa đánh giá được tác đụng cùa Ý dĩ lên từng giai đoạn của quạ tr nh h nh thành tinh thể canxi oxalat ưong nước tiểu Tuy nhiên, kết quả in vitro trong nghiên cứu này chỉ mang tính sàng lọc, tạo cơ sở để tiếp tục nghiên cứu tác dụng của thuốc trên động vật thực nghiệm Gây sỏi trên chuột cống trắng bằng ethy en glycol là mô h nh đã được áp dụng rộng rãi trên thế giới để đánh giá tác dụng của các thuốc điều trị sỏi tiết niệu [6] Ở Việt Nam, đây là lần đầu tiên mô h nh này được triển khai và áp dụng Dịch chiết Ý dĩ ở mức liều 2,52 g/kg đã thể hiện tác dụng ức chế sự h nh thành sỏi tại thận sau 28 ngày điều trị tương tự chứng dương natri citrat Tuy nhiên, trong khi natri citrat làm tăng đáng kể thể tích và pH nước tiểu, Ý dĩ ở mức liều nghiên cứu không làm thay đổi các thông số này khi so sánh với lô chứng bệnh (số liệu không thể hiện trong phần kết quả) Điều này cho thấy tác dụng ức chế h nh thành sỏi tiết niệu của Ý dĩ ở liều nghiên cứu không liên quan đến tác dụng lợi tiểu đã được đề cập trong y văn [23 Như vậy, tác đụng của
Ý dĩ có thể theo một số cơ chế sau: ức chế các giai đoạn tạo nhân, lớn lên và kết tập tinh thể; thay đổi dạng tinh thể hoặc ức chế sự gắn của tinh thể vào tể bào biểu mô ống thận Từ phân đoạn ethyl acetat là phân đoạn
có tác dụng ức chế h nh thành tinh thể canxi oxalat mạnh nhất, đã phân lập được acid pcoumaric, một acid hữu cơ có mặt khá phổ biến trong thực vật và cũng đã được phân lập từ hạt Ý dĩ [2] Một số nghiên cứu về tác dụng sinh học của aciđ pcoumaric cho thấy chất này có tác dụng chống dị ứng, chống oxy hóa, chống ung thư [5], [8] nhưng chưa được đánh giá tác dụng trên sỏi tiết niệu trong các nghiên cứu đã công bố Theo kết quả nghiên cứu này, acid pcoumaric có tác dụng ức chế mạnh sự h nh thành tinh thể canxi oxalat và tác dụng này phụ thuộc nồng độ Như vậy có thể sơ bộ kết luận acid pcoumaric là một thành phần có tác dụng
ức chế sự h nh thành tinh thể canxi oxalat của thân Ý dĩ Tuy nhiên, đây mới chỉ là những nghiên cứu bước đầu, để phát triển Ý dĩ trở thành dược liệu tiềm năng trong điều írị và dự phòng sỏi tiết niệu, cần có phương pháp chuân hóa dược liệu và đánh giá hiệu quả thông qua thử lầm sàng
V KẾT LUẬN
Dịch chiết toàn phần thân Ý d ĩ thể hiện tác dụng ức chế h nh thành sỏi tiết niệu cả in vitro và ỉn vivo In vitro, tác dụng của Ý dĩ tăng dần theo nồng độ với tác dụng ức chế tối đa đạt 33,1% ở dịch chiết 1/1; ỉn vivo,
Y dĩ đường uống mức liều 2,52 g/kg làm giảm sự lắng đọng sỏi tại thận gây ra bởi ethyỉen glycol tương tự chứng dương natri citrat Đã phấn lập được acid pcoumaric có tác dụng ức chế h nh thành tinh thể canxi oxalat in vitro phụ thuộc nồng độ với giá trị IC50là 2,35 mM
Trang 7TÀ I LIỆU THAM KHẢO
1 Đỗ Tất Lọi (1999), Những cây thuốc và vị thuốc ViệtNam, NXB Y học, tr.844846
2 Chen H.J., et al.(2010), “Mast cell dependent allergic responses are inhibited by ethanolic extract of adlay testa”, Journal ofAgricultural and Food Ch mistry, 58(4), pp 25962601
3 CoeFredric L, et al "Pathology and ứeatment of kidney stone",Mdicalprogrss,VOỈ327,pp 11411150
4 Gohel Wongs.p.(2006), “Chinese herbal medicines and their efficacy in treating renal stones”, Urology
R s arch, 34, pp 365372
5 Jaganathan KS, et al (2013), “Events associated with apoptotic effect of p Coumaric acid in HCT15 colon cancer cells”,WorldJournalGastrontrol21, pp.77267734
6 Karadi VR, et al (2006) “Effect of Moringa ol if ra Lam rootwood on ethylene glycol induced urolithiasis in rats”, Journal ofEthnopharmacology 105 pp.306311
7 M Beghalia, et al (2008), “Inhibition of canxium oxalate monohydrate crystal growth using Algerian medicinal plants”, Journal of m dicinalplants r s arch, pp.66 70
8 Takahashi H., et al.(1999), “Coumaroyl triterpenes from Casuarina quis tifolid”, Phytoch mmistry, 51, pp.543550
NGHIÊN cứ ư BÀO CHỂ VIÊN NANG CÚNG BẢO NHÃN KHANGDƯỠNG HUYÉT
VÀ TH ĐỘC TÍNH CÁP CỦA CHỂ PHẢM ThS Nguyễn Thị Kim Oanh*; ThS K kểng Thị Hoa*; ThS Đặng Thu H ằng*
H ư ởng dẫn: PGS.TS Hoàng Năng Trọng*
TÓM TẲT
Viên nang cứng Bảo nhãn khang dưỡng huyết chứa 98% cao chiết của 14 vị dược liệu với tá dược thích hợp Hỗn hợp bột được đóng vào nang số 0, khối lượng trung b nh một nang ià 590 mg, thích hợp cho việc chia liều khi sử đụng Sản phẩm được nghiên cứa thử độc tính cấp và xác định liều an toàn Kết quả cho thấy không xác định được LD50 trên động vật thực nghiệm, sàn phẩm an toàn và liều tương đối an toàn là Ds= 0,43 gam/kg chuột
* Từ khóa: Viên nang cống; Bảo nhãn khang dưỡng huyết; Độc tính cấp
Preparation o f hard capsule Bao nhan khang đuong huyet and determination o f its acute toxicity in a pilot study
Sum mary
Hard capsule Bao nhan khang duong huy t includes 98% of extract from 14 herbals and compatible excipients Mixed powder is filled into the capsule number 0, mean weight of 590 mg This product is appropriate for divided doses
The study was conducted to assess the acute toxicity (LD) and determine safety of dosage The result showed that
no LD50was observed on experimental animals and the relative safety was Ds= 0.43 gram/kg weight
* Key word: Hard capsule; Bao nhan khang duong huyet; Acute toxicity
I Đ ẶTV Ấ N ĐÈ
Ngày nay, tổn thương hắc võng mạc đã trở thành nguyên nhân phổ biến gây giảm thị lực và mù lòa, đặc biệt ở những người cao tuổi Việc điều trị tổn thương và phục hồi thị lực cho bệnh nhân còn gặp nhiều khó khăn v cần điêu trị toàn thân trong thời gian kéo dài
* Đợi học Y Dược Thái Bình