1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo trình Thuế và hệ thống thuế ở Việt Nam (Phần II)

146 21 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 146
Dung lượng 3,33 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

* Miễn thuế chuyển quyền sử dụng đất trong các trường hợp sau dây:.. Thẩm quyền xét miễn, giảm Thuế Chuyển quyển sử dụng đất Thuế chuyển quyền sử dụng đất được nộp tại cơ quan[r]

Trang 1

Chương VI

THUẾ NHÀ ĐẤT

I - KHÁI NIỆM THUẾ NHÀ ĐẤT

Thuế nhà đất là thuế thu vói nhà và đất ở, đất xây dựng công trình

Hiện nay ở nước ta tạm thời chưa thu thuế'nhà và chưa quy định về thuế nhà

Đất ở và đất xây dựng công trình (không phân biệt đất có giấy phép hay không có giấy phép sử dụng) gồm :

— Đất ở: là đất thuộc khu vực dân cư ở các thành thị và nông

thôn Đất ở gồm: đất đã xây cất nhà (kể cả mặt sông, hồ, ao, kênh rạch làm nhà nổi cố định), đất làm vườn, làm ao, làm đường đi, làm sân hay bỏ trống quanh nhà, trừ diện tích đã nộp thuế nông nghiệp; kể cả đất đã được cấp giấy phép, nhưng chưa

xây dựng nhà ở.

- Đất xây dựng công trình: là đất xây dựng các công trình

công nghiệp, khoa học - kỹ thuật, giao thông, thủy lợi, nuôi trồng thủy sản, vãn hóa, xã hội, dịch vụ quốc phòng, an ninh

và các khoảng đất phụ thuộc (diện tích ao, hồ, trồng cây bao quanh công trình kiến trúc), không phân biệt công trình đã xây

Trang 2

dựng xong dang sử dụng, đang xây dựng hoặc đất đã dược cấp giấy phép nhưng chưa xây dựng, hoặc dùng làm bãi chứa vật

Sau năm 1975, các tỉnh, thành phố phía Nam được nhà nước

cho phép tạm thời ắp dụng chế độ thuế thổ trạch cùa chính

quyền Sài Gòn trước đây Thuế thổ trạch là loại thuế thu hàng năm đối với các bất động sản ở đô thành, thị xã, tỉnh lỵ, huyộn

lỵ và các khu thị tứ khác Các bất động sản chịu thuế gồm: nhà xưởng (xí nghiệp, nhà máy, hãng, công ty ) kể cả các thiết bị gắn liền với kiến trúc và các bất động sản xây cất hoặc dùng vào mục đích thương mại, kỹ nghệ Thuế suất được ấn định tối

đa là 1,5% và tối thiếu là 0,5% trên giá trị đất; đối với nhà được

ấn định tối đa là 1,0% và tối thiểu là 0,5% trên giá trị kiến trúc Giá tính thuế được quy định lại hằng năm

Những năm gần đây việc mua bán, sang nhượng nhà, đất sử dụng đất nhà trong nhân dân, giữa các thành phần kinh tế diẽn

ra sôi động và phức tạp Đặc biệt việc chuyển đất canh tác thành đất thổ cư làm cho đất canh tác nông nghiệp bị giảm sút Đất ờ

và đất xây dựng công trình thuộc sờ hữu toàn dân do nhà nước

Trang 3

thông nhất quản lý, nhưng đã, đang bị nhiéu người chiếm dung môt cách vổ nguyín tác và sử dụng đất lãng phí, trong khi xã hội đang đòi hòi phát triển cổng trình phúc lợi công công nhưng chưa dược đáp ứng dù chỉ ờ mức độ thấp.

Chính sách thổ trạch trước dây ờ miến Bắc và miến Nam lại bộc lộ nhiổu hạn chế :

- Thực hiộn khỏng thống nhất giữa các dịa phương

- Thiếu sự quan tâm cùa chính quyẻn các cấp

- Nguổn thu ngày càng giảm sút do không diểu chinh kịp thời càn cứ tính thuế

Vì vẠy, tại kỳ họp thứ 6 Quốc hội khóa VIII, ngày 28/12/1989 Quốc hỏi dã ra Nghị quyết ùy quyền cho Hội đồng Nhà nước ban hành một sô chính sách thuế mới và thuế nhà, đất

Ngày 29/6/1991, Hội dổng Nhà nước chính thức ban hành Pháp lổnh thuế nhà, đất thay cho Thuế Thổ trạch trước dây.Pháp lệnh thuế nhà, dất được diều chỉnh lại theo Nghị quyết cùa Quốc hội khóa VIII kỳ họp thứ 10, ngày 26/12/1991, được ban hành ngày 31/7/1992 và sửa dổi ngày 19/5/1994

* Pháp lệnh thuế nhà, đất dược ban hành dồng bộ với Luật dất dai và Pháp lộnh nhà ờ và các sắc thuế khác nhằm :

a) Khuyến khích sử dụng dất hợp lý, tiết kiệm

b) Tạo nguổn thu cho ngAn sách

c) Phàn ánh chi phí sản xuất một cách diìng đắn, dẩy đủ, đảm bào sự công bằng giữa các dem vị kinh doanh

141

Trang 4

Il - NỘI DUNG Cơ BẢN CỦA THUẾ NHÀ ĐẤT

1 Đối tượng nộp Thuế Nhà đất

Đối tượng nộp thuế đất là tất cả các tổ chức, cá nhân có quyền sử dụng hoặc trực tiếp sử dụng đất ở, đất xây dựng công trình Cụ thể:

- Tổ chức, cá nhân có quyền sử dụng hợp pháp đất ở, đất xây dựng công trình

- Tổ chức, cá nhân nhận ủy quyền quản lý đất

- Tổ chức, cá nhân đang quản lý đất bị tịch thu

- Cán bộ công nhân viên được mua nhà hóa giá, được cấp đất

- Các tổ chức, cá nhân có nhà đất cho thuê

- Cơ quan, xí nghiệp, đơn vị vũ trang phân phối nhà đất cho cán bộ, công nhân viên của mình

- Trường hợp có sự tranh chấp hoặc chưa xác định được quyền sử dụng đất, kể cả trường hợp lấn chiếm trái phép, thì tổ chức, cá nhân đang trực tiếp sử dụng đất phải nộp thuế đất Việc nộp thuế đất này không có nghĩa thừa nhận tính hợp pháp về quyền sử dụng đất

- Tổ chức, đại diện cho bên Việt Nam dùng đất góp vốn liên doanh với nước ngoài

- Cơ quan ngoại giao, tổ chức quốc tế, người nước ngoài sử dụng đất ở, đất xây dựng công trình, trừ Điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc tham gia có quy định khác

Trang 5

2 Những trường hợp không thu thuế đất ở, đất xây dựng công trình

- Đất sử dụng vì lợi ích công cộng, phức lợi xã hội hoặc từ thiện chung, không vì mục đích kinh dọanh hoặc để ở, như: đất làm đường, cầu cống, công viên, sân vận động, đê, công trình thủy lợi, trường học, bệnh viện, nghĩa trang

- Đất chuyên dùng vào việc thờ cúng của các tôn giáo; các tổ chức; các di tích lịch sử Riêng đền, miếu, nhà thờ tự vẫn phải nộp thuế

a) Diện tích đất tính thuế bao gồm : diện tích mặt đất xây

nhà ở, xây công trình, diện tích đường đi lại, diện tích sàn, diện tích bao quanh nhà, bao quanh công trình, diện tích ao hồ, diện tích để trồng cây trong phạm vi đất được phép sử dụng

b) Hạng đất vá mức thuế

* Đối với đất ở, đất xây dựng

Công trình thuộc thành phố, thị xã, thị trấn mức thuế đất bằng 3 đến 32 lần mức thuế sử dụng đất nông nghiệp của hạng đất cao nhất trong vùng

Mức thuế cụ thể phụ thuộc vào vị trí đất của thành phố, thị

xã, thị trấn Cụ thể:

143

Trang 6

- Đô thị loại 1: Mức thuế đất từ 9 đến 32 lần mức thuế sử dụng đất nông nghiệp của hạng đất cao nhất trong vùng.

- Đô thị loại 2: Mức thuế đất từ 8 đến 30 lần mức thuế sử dụng đất nông nghiệp của hạng đất cao nhất vùng.

- Đô thị loại 3: Mức thuế đất từ 7 đến 26 lần mức thuế sử dụng đất nông nghiệp của hạng đất cao nhất vùng.

- Đô thị loại 4: Mức thuế đất từ 5 đến 13 lần mức thuế sử dụng đất nông nghiệp của hạng đất cao nhất vùng.

- Thị trấn, mức thuế đất từ 3 đến 13 lần mức thuế sử dụng đất nông nghiệp của hạng đất cao nhất vùng

* Đối với đất ở, đất xây dựng cồng trình thuộc vùng ven đô thị,

ven trục giao thông chính, mức thuế đất bằng 1,5 đến 2,5 lần mức thuế sử dụng đất nông nghiệp của hạng đất cao nhất trong vùng.Mức thuế cụ thể phụ thuộc vào vùng ven của đô thị và trục giao thông chính Cụ thể:

- Đối với đất khu dân cư, đất xây dựng công trình ven đô thị, loại 1 là diện tích đất ngoại thành có mặt tiếp giáp trực tiếp với nội thành, mức thuế đất bằng 2,5 lần mức thuế sử dụng đất nông nghiệp của hạng đất cao nhất trong xã

- Đối với khu dân cư, đất xây dựng công trình thuộc vùng ven đô thị loại I, II, III, IV, và V là toàn bộ diện tích của thôn

ấp có mặt tiếp giáp trực tiếp với đất nội thị, mức thuế đất bằng 2 lần mức thuế sử dụng đất nông nghiệp của hạng đất cao nhất trong thôn ấp

- Đối với khu dân cư, đất xây dựng công trình thuộc vùng ven đô, các đầu mối giao thông, vùng ven các trục giao thông chính như ven quốc lộ, đường liên tỉnh, vùng ven các đường

Trang 7

giao thông nối liền giữa thành phố, thị xã này với thành phố, thị

xã khác; với các khu công nghiệp, khu du lịch, khu thương mại không nằm trong khu vực đất đô thị, mức thuế đất bằng 1,5 lần mức thuế sử dụng đất nông nghiệp của hạng đất cao nhất vùng

Loại đô thị : Theo bảng xếp loại đô thị của Chính phủ, các đô

thị ở Việt Nam được chia thành 5 loại (gồm 76 đô thị)

Loại I : TP Hồ Chí Minh, Hà Nội (2)

Loại II : Đà Nẵng, Hải Phòng, Huế, Cần Thơ, Biên Hòa (5)Loại HI : Nha Trang, Nam Định, Quy Nhơn, Vũng Tầu, Long Xuyên, Đà Lạt, Thái Nguyên, Vinh, Mỹ Tho, Hòn Gai, Phan Thiết, Cẩm Phả, Buôn Mê Thuột, Vĩnh Long, Sóc Trăng, Thanh Hóa, Cà Mau, Bạc Liêu, Việt Trì, Phan Rang, Pleiku, Hòa Bình, Rạch Giá, Thái Bình, Tuy Hòa, Cao Lãnh, Hải Dương, Châu Đốc,

Sa Đéc, Tân An, Bắc Giang, Uông Bí, Trà Vinh, Tam Kỳ (35).Loại IV : Bến Tre, Thủ Dầu Một, Hà Đông, Đông Hà, Quảng Ngãi, Sơn Tây, Tây Ninh, Bắc Ninh, Kontum, Sơn La, Lạng Sơn, Ninh Bình, Cao Bằng, Vĩnh Yên, Tuyên Quang, Bỉm Sơn, Kiến An, Hội An, Lai Châu, Đồng Hới, Quảng Trị, Hà Tĩnh, Hà Giang, Lao Cai (24)

Loại V; Vĩnh An, Tam Điệp, Phú Thọ, Đồ Sơn, Hà Nam, Vị Thanh, Gò Công, Sầm Sơn, Sông Công, Hưng Yên (10)

Vị trí đất : Mỗi loại đường được xếp theo 4 vị trí đất :

Trang 8

♦> Ví dụ 1 : Ồng Mai Thế An chủ SỪ hữu ngôi biột thự ờ mặt

tiền đường Nguyễn Thái Học, thành phố Hà Nội Các phần của biệt thự có diện tích như sau :

- Diên tích nhà đang ở 200m2

- Diện tích vườn 300 m2

- Diện tích sân chơi thể thao 200m2

- Diện tích đường đi lại 100m2

ở trong năm 1996 là 17.740.800 đ (66ốđ X 840m2 X 32 lần)

3.2 Đối với đất th u ộ c vù n g nô n g thôn, đóng bằng, trung du,

m iền núi

a) Diện tích tính thuế là toàn bộ diện tích thực tế đang quản

lý, sử dụng Việc xác định diện tích tính thuế ờ nông thôn căn cứArâo sổ địa chính nhà nước

b) Hạng đất để xác định thuế đất bằng cùng hạng đất nông nghiệp trong xã, thôn, xóm, ấp

c) Mức thuế đất ở vùng này bằng 1 lần mức thuế sử dụng đất

nông nghiệp ghi thu bình quân trong xã

146

Trang 9

3.3 Phân b ổ t h u ế đất dối với nhà nhiểu táng và khu tập t h ể thuộc nhiêu t ổ c h ú t, cá nhân quản lý, s ử dụng

a) Đối với nhà nhiều tầng do một tổ chức hay cá nhân quản lý thì cá nhân hay tổ chức phải nộp thuế cho toàn bộ diện tích đất trong khuôn viên Trường hợp tổ chức, cá nhân này cho một tổ chức, cá nhân khác thuê thì bên thuê không phải nộp thuế đất

b) Trong một khoảng đất có nhiều tổ chức, cá nhân sử dụng, nguyên tắc tính thuế là: tổng diện tích đất chịu thuế của các tổ chức, cá nhân này phải bằng tổng diện tích đất của toàn bộ khoảnh đất đó Việc phân bổ diện tích đất sử dụng chung như: sân, đường sá chung, và diện tích bỏ trống do các tổ chức, cá nhân tự giải quyết Nếu họ không thể tự giải quyết được thì cơ quan thuế sẽ tính toán phân bổ

c) Đối với đất xây dựng nhà nhiều tầng do nhiều tổ chóc, cá nhân quản lý, sử dụng ở các tầng khác nhau thì tầng thứ 5 (lầu 4) trờ lên không phải nộp thuế đất Từ tầng 4 (lầu 3) trở xuống việc phân bổ phần diện tích sử dụng chung cũng xác định như mục b trên

Hệ SỐ phân bổ thuế đất cho các tầng (lầu) đối với phần diện tích đất xây dựng nhà nhiều tầng (lầu) như sau:

Hệ số các tầng (lầu)

(lầu trệt)

Tầng 2 (lầu 1)

Tầng 3 (lầu 2)

Tầng4 (lầu 3)

Trang 10

3.4 T h u ế đất ở tính bằ n g thóc, th u b à n g tlén th eo giá th ó c th u ế

s ử d ụ n g đất nông nghiệp của năm thu th u ế đất ở.

III - GIẢM THUẾ, MIỀN THUẾ ĐẤT

1 Các trưởng hợp được miễn thuế đất

- Đất xây dựng trụ sờ, cơ quan hành chính sự nghiệp nhà nước, tổ chức xã hội, công trình văn hóa, đất dùng vào mục dích quốc phòng, an ninh; nếu dùng vào mục dích kinh doanh thi phải nộp thuế

- Đất ở cùa gia dinh tlnrơng binh hạng l/4, hạng 2/4; gia dinh liệt sĩ dược hường chế dộ trợ cấp của nhà nước quy dinh; đất xây nhà tình nghĩa

- Đất ờ thuộc vùng rừng núi, rẻo cao dược miẻn thuế nỏng nghiệp, vùng dinh canh, định cư Đất ờ vùng kinh tê mới dược miễn thuế đất trong 5 năm dầu kc từ ngày dốn ờ

- Đất ờ của người tàn tật, người chưa đến tuổi thành niên

và người già cỏ đơn không nơi nương tựa không có khả năng nộp thuế

2 Giảm thuê đất cho những người gặp khó khăn về kinh tế

do thiên tai, địch họa, tai nạn bất ngờ Cụ thể :

- Nếu thiệt hại từ 20% dến 50% tổng giá trị tài sản dược xét giảm 50% thuế đất

- Nếu thiột hại trên 50% thì được xét miễn thuế đất

Trang 11

IV - Tổ CHỨC THỰC HIỆN

- Tổ chức, cá nhân đang trực tiếp sử dụng đất ở, đất xây dựng công trình có trách nhiệm kê khai tình hình sử dụng đất với cơ quan thuế theo quy định

- Cung cấp tài liệu cần thiết có liên quan đến việc tính thuế đất theo yêu cầu của cơ quan thuế

- Nộp thuế đủ, đúng hạn theo thông báo của cơ quan thuế

- Thuế đất thu 2 kỳ trong năm : vào tháng 4 và tháng 10 trong năm Mỗi kỳ nộp 50%

149

Trang 12

Chuơng VII

THUẾ TÀI NGUYÊN

I - KHÁI NIỆM THUẾ TÀI NGUYÊN

Thuế tài nguyên là một loại thuế gián thu đánh vào các hoạt động khai thác tài nguyên thiên nhiên

Pháp lệnh Thuế Tài nguyên ở nước ta được Hội đồng nhà nước ban hành ngày 30/3/1990, căn cứ vào Nghị quyết của Quốc hội khóa VIII, kỳ họp thứ 6 ngày 28/12/1989

Sau một thời gian thực hiện, ngày 16/4/1998 ủ y ban thường

vụ Quốc hội ban hành Pháp lệnh Thuế Tài nguyên (sửa đổi) số 05/1998/PL-UBTVQH10 nhằm hoàn thiện hơn nữa loại thuế này.Thuế tài nguyên ra đời là nhằm khuyến khích việc bảo vệ, khai thác, sử dụng tài nguyên được tiết kiệm, hợp lý, có hiệu quả và đảm bảo nguồn thu cho ngân sách

Tài nguyên thiên nhiên thuộc sở hữu toàn dân do nhà nước thống nhất quản lý Tài nguyên thiên nhiên không phải là vô tận Nếu khai thác bừa bãi, không có sự quản lý của Nhà nước nhằm khai thác, nuôi dưỡng, bảo vệ thì nguồn tài nguyên sẽ nhanh chóng bị cạn kiệt, nên phải có Thuế Tài nguyên để kiểm soát chặt chẽ việc khai thác tài nguyên

Trang 13

II - NÒI DUNG Cơ BẢN CỦA THUẾ TÀI NGUYÊN

1 Đỏi tượng nộp Thuế Tài nguyên

a) Mọi tó chức, cá nhân thuộc các thành phần kinh tẻ, khống

phan hiệt ngành nghé, lùnh thức khai thác, hoạt động thường xuyên hay không thường xuyên, tổ chức cá nhân trong nước hay ngoài nước có khai thác tài nguyên thiên nhiôn cùa nước Việt Nam đồn phải nộp thuế tài nguyên.

h) Các dối tượng phải nộp thuế tài nguvén

Bén Viột Nam tham gia liôn doanh với nước ngoài theo Luật dâu tư nước ngoài tại Viẹt Nam mà góp vốn pháp dinh bằng các Iiguổn tài nguyên, thì doanh nghiệp liên doanh không phải nộp thuế tài nguyôn dối với sỏ tài nguycn mà bôn Việt Nam dùng dè góp vón pháp định.

Định kỳ 3 tháng, 6 tháng, bên Việt Nam phải kê khai số tài nguyên phát sinh dã góp vốn, báo cáo Bô Tài chính để ghi vốn ngAn sách Nhà nước và quản lý vốn theo chế độ hiện hành.

c) Các dối tượng nộp T h u ế Tài nguyên theo những quy định riêng

- Doanh nghiệp có vốn đáu tư nước ngoài và bân nước ngoài hợp tác kinh doanh trôn cơ sờ hợp dồng trả tiến tài nguyên hay nộp Thuế Tài nguyên theo mức cụ thể dã quy định trong giấy phép dầu tư cấp trước ngày 1/6/1998, thì tiếp tục được trả tiền tài nguyên hay nộp Thuế Thi nguyên theo quy định đó cho đến het thời hạn cùa giấy phcp dược cấp, sau dó phải thực hiện theo Pháp lỏnh Thu ổ Tài nguyổn (sửa đổi), nếu được gia hạn giấy phép dầu tư.

151

Trang 14

- Trường hợp doanh nghiệp khai thác tài nguyên được thành lập trên cơ sở liên doanh, Hợp đồng hợp tác kinh doanh và Hợp đồng chia sản phẩm, thì thuế tài nguyên phải nộp của doanh nghiệp liên doanh hay của bên nước ngoài phải được xác định trong Hợp đồng liên doanh và tính vào sản phẩm chia cho bên Việt Nam Khi chia sản phẩm khai thác, bên Việt Nam có trách nhiệm nộp thuế tài nguyên vào ngân sách Nhà nứớc theo quy định của Luật ngân sách.

2 Đối tượng chịu Thuế Tài nguyên

Các loại tài nguyên thiên nhiên trong phạm vi đất liền, hải đảo, nội thuỷ, lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa thuộc chủ quyền của hước CHXHCN Việt Nam đều là đối tượng chịu thuế tài nguyên, bao gồm:

1- Khoáng sản kim loại: gồm khoáng sản kim loại đen và khoáng sản kim loại màu

2- Khoáng sản không kim loại gồm:, đất làm gạch, đất khai thác san lấp, xây dựng công trình, đất khai thác sử dụng cho các mục đích khác; đá, cát, sỏi, than, đá quý, nước khoáng, nưóc nóng thiên nhiên thuộc dối tượng quy định tại Luật Khoáng sản.3- Dầu mỏ: là dầu thô quy định tại Luật Dầu khí '

4- Khí đốt: là khí thiên nhiên quy định tại Luật Dầu khí.5- Sản phẩm của rừng tự nhiên, gồm: gỗ (kể cả cành, ngọn, củi, gốc, rễ, ), tre, nứa, giang, vàụ; các loại dược liệu và các loại thựe vật, động vật được phép khai thác là sản phẩm của rừng tự nhiên

Trang 15

6- Thuỷ sản tự nhiên: các loại động vật, thực vật tự nhiên ở biển, sông, ngòi, hổ, ao, đám thiên nhiên.

7- Nước thiên nhiên gồm: nước mặt, nước dưới lòng đất, trừ nước nóng, nước khoáng thiên nhiên thuộc nhóm 2 nêu trên.8- Tài nguyên thiên nhiên khác: gồm các loại tài nguyên không thuộc các nhóm trên

3 Căn cứ tính Thuế Tài nguyên

Căn cứ tính Thuế Tài nguyên là sản lượng tài nguyên khai thác, giá tính thuế đơn vị tài nguyên và suất thuế tính trên giá trị tài nguyên Công thức tính như sau : -

Thuế Tài nguyên = Sản lượrìg tài nguyên khai thác X Giầ tính thuế đơn vị tài nguyên X Thuế suất

3.1 X ác định sả n lượng tài n g u yê n khai thác

- Đối với tài nguyên nguyên khai tiếp tục chế biến hay bán

ra mà xác định được số lượng của từng loại tài nguyên ở giai

đoạn khai thác thì số lượng tài nguyên tính thuế là trọng lứợng hoặc khối lượng của từng loại tài nguyên nguyên khai khai thác trong kỳ không phân biệt mục đích sử dụng (bán ra, tiêu dùng nội bộ, dự trữ, )

- Loại tài nguyên nguyên khai có chứa nhiều chất khác nhau, hàm lượng tạp chất lớn, không xác định được số lượng của từng loại tài nguyên ở dạng nguyên khai thì số lượng tài nguyên tính thuế là số lượng từng chất đã qua giai đoạn sơ tuyển để loại bò tạp chất

153

Trang 16

♦> Ví dụ: Một công ty trong kỳ nộp thuế phải sàng tuyển

hàng nghìn m3 đất, đá nước (không thể xác định được số lượng)

để thu được 2 kg vàng cốm, 100 tấn quặng sắt, thì thuế tài nguyên được tính trên số lượng vàng cốm và quãng sắt này

- Trường hợp tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên thủ công, phân tán, không thường xuyên, điểu kiện khai thác lưu dộng, khó khăn trong việc quản lý kết quả khai thác, thì có thể thực hiện khoán số lượng tài nguyên khai thác

Cũng trong trường hợp nêu trên, nếu loại tài nguyên khai thác được tập trung vào dầu mối thu mua và được cơ sở thu mua chấp thuận, thì cục thuế tỉnh, thành phố có thể để cá nhân thu mua tài nguyên nộp thuế thay cho người khai thác

3.2 Giá tính thuế tài nguyên là giá bán đơn vị của tài nguyên

tại nơi khai thác tài nguyên và được xác định cụ thể trong từng trường hợp như sau:

a) Loại tài nguyên xác định được sản lượng ở khâu khai thác

và có thể bán ra ngay sau khi khai thác thì giá tính thuế tài nguyên là giá thực tế bán ra tại nơi khai thác chưa bao gồm thuế GTGT (nếu có) phải nộp Nếu phát sinh chi phí vận chuyển, bốc xếp, lưu kho từ nơi khai thác đến nơi tiêu thụ, thì các chi phí đó được trừ khi xác định giá tính thuế tài nguyên Trường hợp này nếu không bán ra (như đưa vào quy trình sản xuất tiếp theo) thì

áp dụng giá tính thuế do UBND tỉnh, thành phố quy cỉịnh theo nguyên tắc sau:

- Giá bán của loại tài nguyên khai thác có giá trị tương đương

- Giá bán của sản phẩm nguyên chất và hàm lượng chất này trong tài nguyên khai thác hoặc giá của sản phẩm nguyên chất

và hàm lượng của từng chất trong tài nguyên khai thác

154

Trang 17

- Giá bán ra của hàng hoá sản xuất từ tài nguyên khai thác trừ các chi phí sản xuất ra hàng hoá đó.

b) Loại tài nguyên xác định được sản lượng ở khâu khai thác,

nhưng chưa thể bán ra ngay được mà phải qua sàng, tuyển, chọn lọc, mới bán ra, thì giá tính thuế tài nguyên là giá bán của sản phẩm đã qua sàng, tuyển, phân loại,., trừ các chi phí phát sinh

từ nơi khai thác đến nơi tiêu thụ và quy đổi theo hàm lượng hay theo tỷ trọng để xác định giá tính thuế là giá bán của tài nguyên thực tế khai thác không bao gồm thuế GTGT

♦♦♦ Ví dụ: Giá bán 1 tấn than sạch là 75.000đ/tấn, chi phí sàng

tuyển, vận chuyển từ nơi khai thác đến nơi bán ra là lO.OOOđ/tấn;

tỷ trọng than sạch trong than nguyên khai là 80%, thì:

Giá tính thuế tài

nguyên 1 tân than = (75.000đ — lO.OOOđ) X 80% Thuê GTGTtại nơi khai thác

c) Loại tài nguyên không xác định được số lượng ở khâu khai

thác vì tạp chất lớn, có nhiều chất khác nhau, thì giá tĩnh thuế là giá bán thực tế của từng chất tại nơi khai thác không bao gồm thuế GTGT

d) Loại tài nguyên khai thác và được sử dụng làm nguyên liệu sản xuất sản phẩm như: nước thiên nhiên dùng cho sản xuất nưóc tinh lọc, nước khoáng các loại, bia và nước giải khát khác; đất làm nguyên liệu cho sản xuất công nghiệp, thì giá tính thuế tài nguyên là giá bản sản phẩm cuối cùng, trừ đi các chi phí sản xuất ra sản phẩm đó (bao gồm cả thuế GTGT phải nộp, nhưng không bao gồm chi phí khai thác tài nguyên), nhưng mức tối thiểu không thấp hơn giá tính thuế do UBND tỉnh, thành phố quy định

155

Trang 18

đ) Giá tính thuế tài nguyên thiên nhiên đối vói nước dùng cho sản xuất thuỷ điện là giá bán điên thương phẩm, đối với gỗ

ỉà giá bán tại bãi 2

Riêng đối với dầu mỏ, khí đốt, giá tính thuế tài nguyên thực hiện theo quy định tại Luật Dầu khí và Điều 47 Nghị định số 84/CP ngày 17/2/1996 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Dầu khí

3.3 T h u ế su ấ t th u ế tài n g u yê n

Thuế suất thuế tài nguyên được xác định theo khung thuế suất quy định tại Điều 6 Pháp lệnh Thuế Tài nguyên (xem “Biểu thuế tài nguyên quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Thuế Tài nguyên (sửa đổi) ở cuối chương)

III - MIỄN, GIẢM THUẾ TẢI NGUYÊN

Theo quy định tại Điều 10 Pháp lệnh Thuế Tài nguyên (sửa đổi), Điểu 12 Nghị định số 68/1998/NĐ-CP ngày 3/9/1998 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Thuế Tài nguyên (sửa đổi), việc miễn giảm thuế tài nguyên được xác định như sau:

1 Các dự án thuộc đối tượng ưu đãi đầu tư theo Luật Đầu tư trong nước, nếu có khai thác tài nguyên (trừ dầu khí) thì được giảm tối đa 50% thuế tài nguyên trong 3 năm đầu kể từ khi bắt đầu khai thác; đối với những dự án đã triển khai thuộc đối tượng trên thì xét giảm thuế thời gian còn lại kể từ ngày Pháp lệnh Thuế Tài nguyên (sửa đổi) có hiệu lực thi hành

Trang 19

2 TỔ chức, cá nhân khai thác tài nguyên gặp thiên tai, địch hoạ, tai nạn bất ngờ gây tổn thất tài nguyên đã kê khai và nộp thuế được miễn thuế tài nguyên phải nộp cho số tài nguyên bị tổn thất Xác định mức độ thiêt hại như sau:

- Đối với tài nguyên bị thiệt hại về sản lượng cụ thể, thì xác định thiệt hại theo sản lượng cụ thể

- Đối với loại tài nguyên bị thiệt hại về phẩm cấp, tỷ trọng tài nguyên thì đánh giá và xác định lại giá tính thuế, mức thuế phải nộp Số thuế tài nguyên được miễn bằng số chênh lệch giữa

số thuế đã tính và kê khai trước đó với số thuế tài nguyên phải nộp sau khi xảy ra thiệt hại

❖ Ví dụ: Tỷ trọng than sạch là 80% trong than nguyên khai,

nhưng trong kỳ mưa lũ làm tỷ trọng than sạch giảm xuống còn 50%, thì phải tính lại giá tính thuế xác định mức chênh lệch thuế được miễn

3 Tổ chức, cá nhân hoạt động khai thác thuỷ sản xa bờ bằng phương tiện có công suất lórn được miễn thuế tài nguyên trong 5 năm đầu, từ khi được cấp giấy phép khai thác và giảm 50% thuế tài nguyên trong 5 năm tiếp theo

4 Miễn thuế tài nguyên đối với sản phẩm rừng tự nhiên cho dân cư trên địa bàn xã có rừng được phép khai thác như: gỗ, cành, củi, tre, nứa, lá, giang, tranh, vàu, lồ ô phục vụ cho cuộc sống sinh hoạt hàng ngày, kể cả có dư thừa bán ra Phạm vi bán

ra trong phạm vi địa bàn huyện nơi khai thác

5 Miễn thuế tài nguyên đối với nước thiên nhiên dùng vào sản xuất thuỷ điện không hoà vào mạng lưới điện quốc gia

157

Trang 20

6 Miễn thuế tài nguyên đối với đất khai thác để sử dung vào các mục dích:

- Xây dung các công trình phục vụ an ninh, quô'c phòng.

- Xây dựng các cổng trình thuý lợi, dô điểu, làm dường giao thống.

- Xây dựng các cồng trình mang ý nghĩa nhan dạo, từ thiện,

ưu dãi dôi với người có cổng với cách mạng.

- Xây dựng các cỏng trình cơ sờ hạ táng ờ mién núi phục vu

cho việc phát triổn dời sdng kinh tế - xã hôi trong vùng.

- Khai thác trong phạm vi dat dược giao, được thuỂ dé san láp, tổn đắp xa y dựng tại chỗ trong phạm vi diện tích đó.

- San lấp, xây dựng các cổng trinh trọng diổm quớc gia theo quyết định của Chính phù cho từng trường hợp cụ thế.

IV - TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1 Các tổ chức, cá nhan khai thác tài nguyẾn có trách nhiộm: khai báo trung thực đáy đù với cơ quan thuế theo 111 Au quy dịnh chạm nhất là 5 ngày dáu tháng sau, nộp dáv dù thui, dứng thời hạn.

2 Cơ quan thuế có quyển ấn định Thuế Tài nguyẾn cho dổi tượng phải nộp thuế trong các trường hợp sau:

- Không khai báo hoẠc khai báo không đúng quy dinh cùa Nhà nước.

- Khỏng nộp hoặc nổp khống dũng thời hạn tờ kố khai vổ thuở tài nguyên.

158

Trang 21

- Không thực hiện nghiêm chỉnh chế độ sổ sách, chứng từ kế toán.

- Từ chối việc xuất trình sổ sách, chứng từ k ế toán theo yêu cầu cùa cơ quan thuế hoặc không cung cấp đầy đủ số liệu cần thiết liên quan đến việc xác định số thuế tài nguyên.

BIỂU THUẾ TÀI NGUYÊN

(Ban hành kèm theo Pháp lệnh ThuếTài nguyên (sửa đổi)

ngày 28/4/1998 cùa Chù tịch nước)

1 Khoáng sản kim loại (trừ vàng và đất hiếm) 1-5

8 Tài nguyên thiên nhiên khác (trừ yến sào) 0-10

159

Trang 22

Chương VIII

THUÊ SỬ DỤNG ĐẤT NỐNG NGHIỆP

I - KHÁI NIỆM THUẾ SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP

Thuế sử dụng đất nông nghiệp là loại thuế đánh trên việc sử dụng đất đai vào sản xuất nông nghiệp

Thuế nông nghiệp luôn chiếm một tỉ trọng lớn trong tổng thu

từ thuế vào ngân sách nhà nước, hơn nữa nó còn được xem là một công cụ quản lý kinh tế quan trọng nhằm điều tiết kinh tế vĩ mô đối với hoạt động sản xuất nông nghiệp và nông thôn Tại kỳ họp thứ 3 Quốc hội khóa IX, Luật Thuế sử dụng đất nông nghiệp đã được thông qua và Chủ tịch nước ký công bố ngày 24/07/1993 sau khi đã xem xét sửa đổi, bổ sung sắc lệnh thuế 1991

: II-ĐỐI TƯƠNG NỘP THUẾ

1 Các loại đất thuộc loại chịu Thuế sử dụng đất nông nghiệp

- Đất trồng trọt (đất trồng cây hằng năm; lầu năm, đất trồng cỏ)

- Đất có mặt nước nuôi trồng thủy sản

160

Trang 23

- Đất trồng rừng

2 Những loại đất không chịu Thuế sử dụng đất nông nghiệp

mà chịu các loại thuế khác hoặc không phải chịu thuế theo quy định cùa pháp luật bao gồm:

- Đất làm giao thông thủy lợi dùng chung cho cánh đồng

- Đất chuyên dùng là đất được xác định sử dụng vào mục đích không phải sản xuất nông, lâm nghiệp mà làm nhà ở.Đất được Chính phủ, ủy ban Nhân dân các cấp thực hiện cho thuê đối với các hộ gia đình, cá nhân và tổ chức

3 Đối tượng nộp Thuế s ử dụng đất nông nghiệp

Các tổ chức, cá nhân sử dụng đất vào sản xuất nông nghiệp

có nghĩa vụ nộp thuế sử dụng đất nông nghiệp, gồm :

- Các hộ gia đình nông dân, hộ tư nhân và cá nhân

- Các tổ chức, cá nhân sử dụng đất nông nghiệp thuộc quỹ đất dành cho nhu cầu công ích của xã hội

- Các doanh nghiệp nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản bao gồm: nông trường, lâm trường, xí nghiệp, trạm trại và các doanh nghiệp khác, cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, đơn vị lực lượng vũ trang, tổ chức xã hội và các đơn vị khác sử dụng đất vào sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp và nuôi trồng thủy sản

161

Trang 24

III - CĂN Cứ TÍNH THUẾ s ử DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP

Khi tính thuế, người ra thường căn cứ :

- Diện tích tính thuế

- Định suất thuế

- Hạng đất tính thuế

1 Diện tích tính thuế

- Diện tích được ghi trong sổ địa chính

- Diện tích đo đạc ở thời gian gần nhất được cơ quan quản

lý ruộng đất có thẩm quyển xác nhận (nếu chưa được cấp sổ địa chính)

- Nếu chưa có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền thì căn

cứ vào diện tích ghi trong tờ khai của chủ hộ nộp thuế

Ở những nơi chưa kịp thực hiện Nghị định 061/64/CP ngày 27/09/1993 của Chính phủ về việc giao đất thì diện tích tính thuế do người đứng đầu hợp tác xã hoặc tập đoàn sản xuất nông nghiệp xác nhận

Diện tích tính thuế của từng thửa ruộng là diện tích thực sự

sử dụng được giao cho từng hộ nộp thuế cho phù hợp với diện tích ghi trong sổ địa chính hoặc trong tờ khai của chủ hộ

- Cơ quan quản lý đất đai các cấp trong phạm vi 'quyển hạn quy định, có trách nhiệm với cơ quan thuế xác định diện tích tính thuế trong địa phương mình

2 Hạng đất tính thuế

Việc phân hạng đất tính thuê được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 73/CP ngày 25/10/1993 của Chính phủ

162

Trang 25

3 Định suất thuế

Định suất thuế 1 năm tính bằng kg thóc/lha của từng hạng

a) Đối với đất trồng cây hàng năm, đất có mặt nước nuôi trồng thủy sản

b) Đối với đất trồng cây lâu năm

200

80

c) Đối với cây ăn quả lâu năm trồng trên đất trồng cây hàng năm

- Bằng 1,3 lần thuế sử dụng đất trồng cây hàng năm cùng

hạng, nếu thuộc đất hạng 1, hạng 2, hạng 3

- Bằng thuế đất trồng cây hàng năm cùng hạng nếu thuộc đất hạng 4, hạng 5, hạng 6

163

Trang 26

(ỉ) D ố i v ớ i đ ấ t t r ố n c á c l o ạ i c à láu năm thu hoạch l lán

c h ị u m ứ c t h u = 4 % g i á t r ị s à n l ư ợ g k h a i t h á c

Hộ sử dụng đất nóng nghiệp vượt quá hạn mức diẽn tích theo quy định sẽ phải nỏp thẽm thuế bổ sung bằng 20% mức thuế ghi thu binh quân các loại đất nống nghiệp của pliíin diện tích vượt hạn mức.

I l ạ n m ứ c ( l ấ t n ó g n g i ệ p c ủ a m ỗ i h ộ g i a c l i n h dược quy dinh lại Nghị dinh sô 64/CP ngày 27/9/1993 cùa Chính phù theo từng loại và cho từng dịa phương như sau:

+ Đối với dất nông nghiộp đổ tròng cây hàng năm:

Các tỉnh thuộc mién Nam (gốm các linh mién Tây và miền Đóng Nam Bộ): khỏng quá 3 ha.

Các tỉnh miển Trung và mién Bắc: khỏng quá 2 ha.

+ Đối với dđt nông Iighiẽp dô trổng cây líiu năm:

Các xã dổng bằng: khóng quá 10 ha.

Các xã trung du, mién núi: khống quá 70 ha.

Càn cứ tính thuế bổ sung là diện tích đất nỏng nghiộp sử dụng vượt quá hạn mức quy định, mức thuế ghi thu binh quăn cho từng loại dất nóng nghiệp và thuế suất bằng 20% mức thuế

sử dụng dất nóng nghiệp.

- D i ệ n t í c h v ư ợ t h ạ m ứ dược xác định theo cóng thức:

Sv = S - S |,m Trong dó: Sv : Diện tích vượt quá h ạ n mức quy d ị n h của dát trổng cây hàng nãm (hoặc cây lâu năm).

164

Trang 27

shm : Diên tích đất nông nghiệp sử dụng trong hạn mức quy định để trồng cây hằng năm (hoặc cây lâu năm).

Nếu một số hộ sử dụng nhiều loại đất nông nghiệp thì diện tích đất tính thuế bổ sung được tính theo hạn mức diện tích cho từng hạng đất

- Mức thuê'ghi thu bình quân cho từng loại đất nông nghiệp

để tính thuế bổ sung là mức thuế sử dụng đất nông nghiệp tính

bình quân trên một đơn vị diện tích cho từng loại đất của hộ nộp thuê và được tính theo công thức:

- Thuế suất bổ sung (20%) là mức thuế sử dụng đất nông

nghiệp trên diện tích từng loại đất nông nghiệp vượt quá hạn mức quy định, được xác định như sau:

Trang 28

Sv : Diện tích vượt quá hạn mức cùa đất nông nghiệp trổng cAy hằng năm (hoặc cây lâu năm) cùa hộ nôp thuế.

Ví dụ: Tính thuế sử dụng đất nông nghiệp phải nộp và còn phải nộp thêm đối với một hỏ nông dân ờ một xã thuộc vùng dồng bằng miên Nam theo tài liệu sau:

- Nống hộ được giao quyển sử dụng 18 ha Số đất này dược

sử dụng như sau:

- 2 ha ruộng lúa một vụ, thuộc dất hạng 1

- 3 ha đất trồng cây hàng năm hạng 2 dược sử dụng dể trồng rau

màu

- 2,5 ha đất trổng cáy hằng năm hạng 2 được sử dụng để trồng cây ăn quả.

- 0,5 ha đất thổ cư.

- 10 ha đất hạng 4 dùng trồng cây công nghiệp.

Biết rằng giá thóc được quy định tại thời điểm nộp thuế là l.OOOđ/kg.

1) Số thuế phải nộp:

- Đất hạng 1: 550kg X 2 ha = 1.1 OOkg

- Đất trồng rau màu hạng 2: 460kg X 3ha = 1.380kg

- Đất ưồng cây ăn quả hạng 2: 460kg X 2,5ha X l,31ần = 1495 kg (Đất trồng cây ãn quả - cây lâu năm - trộng trên đất hằng nãm nộp gấp 1,3 lần đất trồng cây hằng năm cùng hạng).

M , : M ứ c t h u ế g h i th u b i n h q u â n c ù a đ ấ t t r ồ n g c â y h ằ n g n ă m ( h o ặ c c â y lAu n ă m ) c ủ a h ộ n ộ p t h u ế

166

Trang 29

- Đất hạng 4 trồng cây công nghiệp: 200kg X lOha = 2.000kg Vậy số thuế sử dụng đất nông nghiêp của hộ nông dân này là:1lOOkg+ 1380kg+ 1495kg + 2000kg = 5975kg

2) Ngoài ra hô này còn phải nộp thêm thuế sử dụng đất nông nghiệp bổ sung đối với phần diện tích trồng cây hằng năm vượt hạn mức diện tích quy định (3 ha):

- Diện tích trồng cây hàng hăm vượt định mức (Sv):

1 Các trường hợp miễn Thuế s ử dụng đất nông nghiệp

- Đất đồi núi trọc dùng vào sản xuất nông, lâm nghiệp; đất trồng rừng phòng hộ; rừng đặc dụng

167

Trang 30

- Đất trồng cây lâu năm chuyển sang trồng mới

- Đất trồng cây hằng năm chuyển sang trồng cây lâu năm Cây ăn quả trong thời gian xây dựng cơ bản và cộng thêm 3 nãm từ khi có thu hoạch được miễn thuế

- Đất khai hoang

Tính đến thời điểm khai hoang đưa vào sản xuất thì mảnh đất

đó bị bỏ hoang (ít nhất là 5 năm trở lên) được miễn thuế 5 năm

(nếu trồng trên đất khai hoang ở miền núi, đầm lầy và lấn biển

thì miễn thuế 7 năm)

Đất trồng cây lâu năm được miễn thuế thòi gian xây dựng cơ bản cộng thêm 3 năm kể từ khi có thu hoạch (nếu trồng trên đất khai hoang miền núi, đầm lầy và lấn biển được cộng thêm 6 năm)

- Đất khai hoang bằng nguồn vốn ngân sách, nếu trồng cây hằng năm ở miền núi, đầm lầy và lấn biển được miễn thuế 3 năm, kể cả trồng lại mới (trừ cây lấy gỗ) được miễn trong thời gian xây dựng cơ bản cộng thêm 1 năm (ở miền núi, đầm lầy và lấn biển được cộng thêm 2 năm)

Trường hợp hết hạn nộp thuế nếu còn gặp khó khăn thì được xét giảm 50% (thời gian tiếp theo nhưng không quá thời hạn như phần miễn thuế trước)

* Đối với các hộ gia đình di chuyển đến vùng kinh tế mới :

- Đất được giao phải khai hoang để sản xuất nông nghiệp được miễn thuế như trên và cộng thêm 2 năm

- Đất được giao là đất đang sản xuất nông nghiệp, nếu dùng vào trồng cây hằng năm thì được miễn thuế 3 năm kể từ ngày nhận đất, nếu dùng vào trồng cây lâu năm thì được miễn theo quy định trên cộng 2 năm

168

Trang 31

* Đối với các hộ nông dân sản xuất ở vùng cao, miền núi, biên giới và hải đảo, các hộ nông dân thuộc dân tộc thiểu số mà sản xuất và đời sống gặp nhiều khó khăn, quy định dưới đây được miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp:

- Hộ sản xuất ờ sườn núi cao, hải đảo xa đất liền, ruộng bậc thang không cày bừa được bằng trâu bò

- Hộ nông dân thuộc dân tộc thiểu số sống trên các sườn núi cao và vùng sâu, vùng hẻo lánh

- Hộ nông dân thuộc dân tộc thiểu số ỏr các vùng khác mà đời sống khó khăn như gặp tai nạn bất ngò, gia đình thương binh, bệnh binh, liệt sĩ, gia đình có công với cách mạng ngoài diện quy định

* Miễn thuế cho các hộ nông dân là người tàn tật, già yếu không nơi nương tựa được quy định cụ thể đối với các trườnghợp sau :

- Chủ hộ là người trong độ tuổi lao động nhưng bị tàn tật không còn khả năng lao động

- Người tàn tật già yếu sống độc thân không nơi nương tựa.Ngoài ra, còn miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp cho hộ nộp thuế có thương binh hạng 1/4 và 2/4, bệnh binh hạng 1/3 và 2/3

Hộ gia đình liệt sĩ có người được hưởng trợ cấp sinh hoạt phí nuôi dưỡng theo quy định hiện hành

2 Các trường hợp được giảm Thuế s ử dụng dất nông nghiệp

- Giảm tối đa không quá 50% số thuế ghi thu cho các hộ nông dân sản xuất ở vùng cao, miền núi, hải đảo, biên giới,

169

Trang 32

thuộc dân tộc thiểu số mà sản xuất và dời sống còn khó khản ngoài đối tượng trên Hộ gia dinh thương binh liệt sĩ, bộnh binh đời sống có nhiều khó khăn.

Diện tích được xét giảm hoặc miễn thuế của mỗi hộ là diện tích thực canh tác

* Trường hợp do thiên tai, định họa làm mùa màng bị thiệt h ại:

- Thiệt hại từ 10 - 20% : giảm thuế tương ứng theo mức thiệthại

- Thiệt hại từ 20% đến dưới 30% : giảm thuế 60%

- Thiệt hại từ 30% đến dưới 40% : giảm thuế 80%

- Thiệt hại từ 40% trở lên : miễn thuế 100%

Tỉ lệ thiệt hại được xác định trên cơ sở lấy sản lượng thu hoạch thực tế từng vụ so với sản lượng tính theo năng suất tham khảo khi phân hạng đất tính thuế

Cấp Chủ tịch tỉnh, thành phố sẽ có quyền quyết định việc miễn giảm thuế theo đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế

Quyết định miễn giảm thuế phải được thông báo đến từng hộ

Bộ trưởng Bộ Tài chính có trách nhiệm hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện việc miễn giảm thuế của các địa phương, hoặc bãi bỏ việc miễn giảm trên nếu làm trái với Nghị định và Thông báo của Chính phủ

17 0

Trang 33

Ghương IX

THUẾ CHUYỂN QUYÊN s ử DỤNG DẤT

Luật Đất đai năm 1993 (có hiệu lực thi hành từ ngày 15/10/1993) quy định người sử dụng đất hợp pháp có quyền chuyển quyền sử dụng đất (CQSDĐ) và-khi CQSDĐ phải đóng thuế

Tiếp tục hoàn thiện pháp luât thuế, tại kỳ họp thứ 5 Quốc hội khoá IX ngày 25/6/1994 đã thông qua Luật thuế chuyển quyền sử dụng đất Thuế chuyển quyền sử dụng đất (Tax on transfer of land use right) là loại thuế trực thu nhằm huy động vào Ngân sách Nhà nước một phần thu nhập của người sử dụng đất khi CQSDĐ

1 - ĐỔI TƯỢNG NỒP THUẾ, Đối TƯỢNG CHỊU THUẾ

CHUYỂN QUYỂN s ử DỤNG ĐẤT

1 Đối tượng nộp thuê

Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có quyền sử dụng đất, khi được chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai, đều phải nộp thuế chuyển quyền sử dụng đất

Trường hợp chuyển đổi đất cho nhau mà có chênh lệch về trị giá thì bên nhận phần chênh lệch trị giá đất phải nộp thuế chuyển quyền sử dụng đất

171

Trang 34

Trường hợp các đối tượng có quyền sử dụng đất để thế chấp vay vốn, nhưng đến hạn không có khả năng thanh toán nợ bị cơ quan Nhà nước có thẩm quyền chuyển quyền sử dụng đất cho người khác để thu hồi vốn cho chủ nợ thì "chủ đất" cũ phải nộp thuế chuyển quyền sử dụng đất.

2 Những trường hợp không thuộc diện chịu thuế chuyển quyền sử dụng đất (Theo Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế chuyển quyền sử dụng đất số 17/1999/QH10thông qua ngày 21/12/1999 tại Kỳ họp thứ 6, QH khoá X):(1) Nhà nước giao cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng theo quy định của pháp luật;

(2) Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trả lại đất cho Nhà nước hoặc Nhà nước thu hồi đất theo quy định của pháp luật;

(3) Chuyển quyền sử dụng đất trong trường hợp ly hôn, thừa

kế theo quy định của pháp luật;

(4) Chuyển quyền sử dụng đất giữa vợ với chồng; cha đẻ,

mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi với con đẻ, con nuôi; ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại với cháu nội, cháu ngoại; anh chị em ruột với nhau;

(5) Tổ chức kinh tế được Nhà nước cho thuê đất có chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho thuê;

(6) Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân hiến quyền sử dụng đất cho Nhà nước hoặc cho các tổ chức để xây dựng cơ sở văn hoá, giáo dục, y tế, thể dục thể thao; cơ sở từ thiện không nhằm mục đích kinh doanh theo các dự án đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt

Trang 35

3 Đối tượng chịu thuế

Đối tượng chịu thuế chuyển quyền sử dụng đất là trị giá đất được chuyển quyển sử dụng theo quy định của pháp luật về đất đai, gồm trị giá các loại đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất khu dân cư nông thôn, đất đô thị và đất chuyên dùng

Trị giá đất tính thuế chuyển quyển sử dụng đất xác định như sau:Trị giá đất tính Diện tích đất thực Giá đấtthuế chuyển quyền = tế chuyển quyền X tính thuế

Trường hợp chuyển đổi đất cho nhau theo quy định của pháp luật về đất đai mà có chênh lệch về trị giá đất, thì đối tượng chịu thuế là phần chênh lệch về trị giá đất Phần chênh lệch về trị giá đất được xác định như sau:

*> Ví dụ 1 : Chênh lệch về diện tích đất :

Ong A có 1800m ruộng hạng 1; ông B có 1080m ruộng hạng

1, hai ông đổi ruộng cho nhau Như vậy, ông A nhận 1080m2 ruộng của ông B, còn 720m2 ruộng chênh lệch (1.800m2 - 1080m2) ồng A nhận bằng tiền và ông A là người phải nộp thụế chuyển quyền sử dụng đất Theo Nghị định số 87/CP ngày 17 tháng 8 năm 1994 của Chính phủ, giá ruộng đất hạng 1 là 1.100 đ/m2.thì ông A phải nộp thuế chuyển quyền sử dụng đất là:

Số thuế phải nộp = Phần chênh lệch về trị giá đất X Thuế suất

= (720m2 X 1.100 đ/m2) X 2%

= 792.000đ X 2%

= 15.840 đồng

173

Trang 36

phải nộp (huế chuyên quyén sử dụng dất là :

Số thuế phải nộp = Phán chênh lệch vé trị giá dất X Thuế suất

Số thuế phải nộp = Phẩn chênh lệch vé trị giá dất X Thuế suất

= [(30m2 X 4.600.000d/m2) - (lOOin2 X 600.000d/m2)] X 4%

= 78.000.000dồng X 4 %

= 3.120.000 dồng

Trang 37

II - CĂN CỨ TÍNH THUẾ CHUYỂN QUYỂN s ử DỤNG ĐẤT

Cãn cứ tính thuế chuyển quyén sử dụng dất là: Diộn tích đất, giá dất tính thuế và thuế suất

1 Diện tích đất tính Thuế Chuyển quyền sử dụng đất

Diộn tích đất tính thuế là diện tích đất thực tế chuyển quyền

sử dụng phù hợp với bản đồ địa chính, sổ địa chính Nhà nước Trường hợp chưa có bản đồ địa chính Nhà nước, thì phải có xác nhộn của cơ quan địa chính quận, huyộn, thành phố, thị xã thuộc tỉnh

2 Giá đất tính Thuế Chuyển quyền sử dụng đất

Giá dất tính thuế chuyển quyền sử dụng đất là giá do ủy ban Nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quy định trong khung giá đất của Chính phủ phù hợp với thực tế ờ địa phương.Trường hợp chuyển quyền sử dụng đất cùng với thay dổi mục đích sử dụng từ dất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp thì giá đát tính thuế là giá đất phi nông nghiệp

Trường hợp chuyển quyển sử dụng đất do thực hiện đấu thầu, thì giá đất tính thuế là giá đất do ủy han Nhân dân tỉnh; thành phố trực thuộc trung ương quy định

Trường hợp bán căn hộ thuộc nhà nhiều tầng cùng vói việc chuyển quyên sử dụng đất có nhà trên đất đó, thì giá đất tính thuế chuyển quyền sừ dụng đất được phân bổ cho các tầng theo quy định tại Nghị định số 61/CP ngày 5 tháng 7 năm 1994 của Chính phủ về mua bán và kinh doanh nhà ở như sau :

Trang 38

Hệ số phân bổ cho các tầngNhà Tầng 1 Tầng 2 Tầng 3 Tầng 4 Tầng 5 Táng 6

- Đất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối: thuế suất là 2%

- Đất ở, đất xây dựng công trình và các loại đất khác: thuế suất là 4%

Tất cả các trường hợp được coi là đã nộp tiền sử dụng dất theo quy định của pháp luật về đất đai đều có chứng từ chứng minh đã nộp tiền vào ngân sách Nhà nước Trường hợp chuyển quyền sử dụng đất từ lần thứ hai trở đi, mà lần trước đã nộp thuế chuyển quyền sử dụng đất theo quy định tại khoản 1, Điểu 7 của Luật Thuế chuyển quyền sử dụng đất được xác định căn cứ theo giấy chứng nhận sử dụng đất, hoặc biên lai thu thuế chuyển quyền sử dụng đất

Trang 39

b) Trường hợp chuyển quyền sử dụng đất cùng với thay dổi mục đích sử dụng đất

- Trường hợp chuyển từ đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp:

Từ đất nông nghiệp trồng lúa ổn định sang đất phi nồng nghiệp, thuế suất là 50% trị giá đất tính thuế; riêng trường hợp chuyển sang đất xây dựng công trình công nghiệp, thuế suất là 30% trị giá đất tính thuế;

Từ đất nông nghiệp không phải là đất trồng lúa ổn định sạng đất phi nông nghiệp, thuế suất là 40% trị giá đất tính thuế; riêng chuyển sang đất xây dựng công trình công nghiệp, thuế suất là 20% trị giá đất tính thuế

Đất xây dựng công trình công nghiệp phải có quy hoạch được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xét duyệt theo quy định tại Điều 63 Luật Đất đai năm 1993

- Trường hợp chuyển từ đất phi nông nghiệp sang đất nông nghiệp thuế suất là 0%

Đất phi riông nghiệp bao gồm : Đất khu dân cứ nông thôn, đất đô thị, đất chuyên dùng theo quy định tại Chương III' của Luật Đất đai năm 1993

III - MIỄN THUẾ, GIẢM THUẾ CHUYỂN QUYỂN SỬ DỤNG ĐẤT

1 Miễn, giảm Thuế Chuyển quyền sử dụng đất

* Miễn thuế chuyển quyền sử dụng đất trong các trường hợp sau dây:

Trang 40

(1) Hộ gia đình, cá nhân chuyển quyẻn sử dụng đất dể di chuyển đến định cư tại các vùng kinh tế mới, miển núi, hài dào theo quyết dinh của cơ quan Nhà nước có thẩm quyẻn.

(2) Người dược Nhà nưóc phong tặng danh hiệu "Bà mẹ Việt Nam anh hùng" chuyển quyển sử dụng đất.

(3) Chuyển quyển sử dụng các loại đất thuộc xã nông thôn ờ miển rtúi, hải đảo do Chính phù quy dịnh.

(4) Chuyển dổi đất sản xuất nông nghiệp, lâm nghiộp, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối cho nhau dể phù hợp với điều kiên canh tác.

(5) Tổ chức kinh tế dược Nhà nước giao đất có thu tién sử dụng dất dể dầu tư xây dựng nhà ờ để bán, xây dựng kết cấu hạ tầng để chuyên nhượng có chuyển quyên sử dụng dất gắn với nhà, với kết cấu hạ tầng.

* Giám 50% (năm mươi phần trám) thuế chuyển quyền sử dụng đất đối với những dối tượng sau dây:

(1) Cá nhân thương binh hạng 1/4, hạng 2/4 và bệnh binh hạng 1/3, hạng 2/3.

(2) Thân nhân liệt sỹ được hường chế độ trợ cấp cùa Nhà nước.

(3) Người tàn tật không còn khả nàng lao dộng, người chưa đốn tuổi thành niên và người già cô đơn mà không có nơi nương tựa Các dối tượng nộp thuê thuộc diộn được miễn, giảm thuế chuyển quyền sử dụng đất đểu phải làm thù tục kê khai nộp thuế và làm đơn đề nghị miễn thuế, giảm thuế chuyên quyển sử dụng đất có xác nhận của UBND xã, phường, thị trấn nơi hộ

Ngày đăng: 29/01/2021, 23:43

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Kinh tế học, Paul A. Saumuelson và William D. Nordlhaus. Tập I và II. Viện Quan hệ Quốc tế, Hà Nội, 1989 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế học
Tác giả: Paul A. Samuelson, William D. Nordhaus
Nhà XB: Viện Quan hệ Quốc tế
Năm: 1989
3. "Công báo", các năm từ 1990 đến 2001 : các Luật, Nghị định, Thông tư liên quan đến thuế và các loại thuế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công báo
5. TS. Quách Đức Pháp : Thuế - Công cụ điểu tiết vĩ mô nền kinh tế. NXB Xây dựng, Hà Nội, 1999 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thuế - Công cụ điểu tiết vĩ mô nền kinh tế
Tác giả: TS. Quách Đức Pháp
Nhà XB: NXB Xây dựng
Năm: 1999
6. Những văn bản pháp quy về Thuế. NXB Tài chính, Hà Nội, tháng 10 năm 1999 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những văn bản pháp quy về Thuế
Nhà XB: NXB Tài chính
Năm: 1999
2. Giáo trình thuế. Bộ Tài chính, Hà Nội, 1991 Khác
4. Thuế và Lệ phí Hải quan. NXB Tài Chính, Hà Nội, 1996 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w