1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tóm tắt nội dung môn GDCD lớp 11 và lớp 12

39 54 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 261,48 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nội dung cơ bản của CNH, HĐH ở nước ta a Phát triển mạnh mẽ LLSX b Xây dựng cơ cấu kinh tế hợp lí , hiện đại và hiểu quả c Củng cố và tăng cường địa vị chủ đạo của QHSX XHCN và tiến tới

Trang 1

Bài 1:CÔNG DÂN VỚI SỰ PHÁT TRIỂN KINH TẾ 1 Sản xuất của cải vật chất a) Thế nào là sản xuất của cải vật chất? Là sự tác động của con người vào tự nhiên, biến đổi các yếu tố của tự nhiên để tạo ra các sản phẩm phù hợp với nhu cầu của mình b) vai trò của sản xuất của cải vật chất - Sx vc là cơ sở tồn tại của xã hội vì: sx ra của cải vc để duy trì sự tồn tại của con người và

xh loài người (Nếu ngừng sx vc xh sẽ không tồn tại) - Sx của cải vc quyết định mọi hoạt động của xh Vì: Thông qua lđsx vc, con người được cải tạo, phát triển và hoàn thiện cả về thể chất và tinh thần - Lịch sử loài người là quá trình phát triển, hoàn thiện các PTSX, quá trình thay thế PTSX cũ bằng PTSX tiến bộ hơn * KL : Sx vc là cơ sở tồn tại của xã hội, là quan điểm duy vật lịch sử Nó là cơ sở để xem xét, giải quyết các quan hệ KT, CT, VH trong XH.(nó qđ toàn bộ sự vận động của xh) 2 Các yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất a) Sức lao động - Là toàn bộ những năng lực thể chất và tinh thần của con người vận dụng vào quá trình sx - Thể lực và trí lực là hai yếu tố không thể thiếu trong hoạt động lao động của con người (HS nêu ví dụ chứng minh) - Lao động là hoạt động có mục đích, có ý thức của con người làm biến đổi những yếu tố của tự nhiên cho phù hợp với yêu cầu của con người - Nói SLĐ Vì: chỉ khi SLĐ kết hợp với TLSX thì mới có quá trình lđ; vì vậy, người có SlĐ muốn thực hiện quá trình lđ thì phải tích cực tìm kiếm việc làm, mặt khác xh phải tạo ra nhiều việc làm để thu hút SlĐ - KL : LĐ là hoạt độngbản chất của con người, là tiêu chuẩn phân biệt con người với loài vật Hoạt động tự giác, có ý thức, biết chế tạo cclđ là phẩm chất đặc biệt của con người b) Đối tượng lao động - Là những yếu tố của giới TN mà lđ của con người tác động vào nhằm biến đổi nó cho phù hợp với mục đích của con người - ĐTLĐ gồm 2 loại: + Loại có sẵn trong TN (gỗ, quặng, tôm, cá ) là ĐTLĐ của các ngành khai thác + Loại trải qua tác động của lao động (như các nguyên liệu: sợi, sắt thép, lúa gạo ) là ĐTLĐ của các ngành công nghiệp chế biến - Vai trò của KH – CNo tạo ra nhiều nguyên vật liệu “nhân tạo” có nguồn gốc từ TN, thúc đẩy sx phát triển c) Tư liệu lao động

- Là một vật hay hệ thống những vật làm nhiệm vụ truyền dẫn sự tác động của con người lên ĐTLĐ, nhằm biến đổi ĐTLĐ thành sản phẩm thoả mãn nhu cầu của con người - TLLĐ gồm 3 loại: + CCLĐ (cày, cuốc, máy móc ) + Hệ thống bình chứa (ống, thùng, hộp ) + Kết cấu hạ tầng của sx (đường xá, bến cảng, sân bay ) - Tính độc lập tương đối giữa “TLLĐ” với “ĐTLĐ” kết hợp với nhau tạo thành TLSX Khái quát như sau: SLĐ + TLLĐ sản phẩm - HS lấy vd, ⇒liên hệ thực tiễn - Vai trò: cclđ là yếu tố quan trọng, quyết định nhất, thể hiện ở trình độ phát triển KT – XH của một quốc gia Kết cấu hạ tầng, là điều kiện cần thiết của sx, phải đi trước một bước * Mối quan hệ giữa các yếu tố: - Ba yếu tố (SLĐ, ĐTLĐ, TLLĐ) có quan hệ chặt chẽ với nhau của quá trình sx Trong đó, SLĐ là chủ thể sáng tạo, là nguồn lực không cạn kiệt, là yếu tố quan trọng và quyết định nhất đối với sự phát triển KT, Vì vậy, phải xác định bồi dưỡng nâng caochất lượng SLĐ - nguồn lực con người là quốc sách hàng đầu TLLĐ và ĐTLĐ bắt nguồn từ TN,nên đồng thời với phát triển sx phải quan tâm bảo vệ để tái tạo ra TNTN, đảm bảo sự phát triển bền vững 3 Phát triển kinh tế và ý nghĩa của phát triển kinh tế đối với cá nhân, gia đình và xã hội

1

Trang 2

a) Phát triển kinh tế - Phát triển KT là sự tăng trưởng KT gắn liền với cơ cấu KT hợp lý, tiến bộ

và công bằng xã hội (gồm 3 nội dung: tăng trưởng KT; cơ cấu KT hợp lý, tiến bộ; phải đi đôi với công bằng xh) + Tăng trưởng KT : Là sự tăng lên về số lượng, chất lượng sản phẩm và các yếu tố của quá trình sx ra nó Quy mô và tốc độ tăng trưởng KT là thước đo quan trọng để xác định phát triển KT của một quốc gia: GDP, GNP Tăng trưởng KT phải gắn với cs dân số phù hợp * Cơ cấu KT: là tổng thể mối quan hệ hữu cơ, phụ thuộc và quy định lẫn nhau cả về quy mô

và trình độ giữa các ngành KT, các thành phần KT, các vùng KT * Cơ cấu ngành KT, ta đang xd: công – nông nghiệp – dịch vụ; vùng kinh tế (vùng KT trọng điểm) - (hs tự liên hệ ở địa phương) + Cơ cấu KT hợp lý là cc phát huy được mọi tiềm năng, nội lực của toàn bộ nền KT, phù hợp với sự phát triển KH – CNo hiện đại; gắn với phân công lao động và hợp tác quốc tế *

Cơ cấu KT tiến bộ là cc KT trong đó tỷ trọng ngành CN và dịch vụ trong tổng sản phẩm quốc dân tăng dần, còn tỷ trọng ngành NN giảm dần (hs tìm hiểu số liệu về chuyển dịch cc ngành KT theo hướng tiến bộ) + Tăng trưởng KT phải đi đôi với công bằng xã hội Tạo cơ hội ngang nhau cho mọi người trong cống hiến và hưởng thụ, tăng trưởng KT phải phù hợp với nhu cầu phát triển toàn diện con người và xh, bảo vệ MT sinh thái (cụ thể: tăng thu nhập, chất lượng VH, GD,

YT, MT ) Các cs xh: xoá đói, giảm nghèo, đền ơn đáp nghĩa b) Ý nghĩa của phát triển kinh tế đối với cá nhân gia đình và xã hội - Đối với cá nhân Phát triển KT tạo điều kiện để mỗi người có việc làm và thu nhập ổn định, cuộc sống ấm no; đáp ứng nhu vc, tt cầu ngày càng phong phú; có điều kiện học tập, hoạt động xh, phát triển con người toàn diện - Đối với gia đình Phát triển

KT là tiền đề, cơ sở quan trọng để thực hiện tốt các chức năng gia đình: KT, sinh sản, chăm sóc

và giáo dục, đảm bảo hạnh phúc gia đình; xd gia đình văn hoá để gđ thực sự là tổ ấm hạnh phúc mỗi người, là tế bào của xh - Đối với xã hội + Phát triển KT làm tăng thu nhập quốc dân vàphúc lợi xh, chất lượng cuộc sống cộng đồng + Tạo đk giải quyết công ăn việc làm, giảm thất nghiệp và tệ nạn xh + Là tiền đề vc để phát triển VH, GD, YT đảm bảo ổn định KT, CT, XH + Tạo tiền đề vc để củng cố QPAN giữ vững chế độ chính trị, tăng cường hiệu lực quản lý của

NN, củng cố niềm tin của nd vào sự lãnh đạo của Đảng + Là đk để khắc phục tụt hậu về KT, xd nền KT độc lập tự chủ, mở rộng quan hệ quốc tế, định hướng XHCN

Bài 2: HÀNG HOÁ - TIỀN TỆ - THỊ TRƯỜNG

1 Hàng hoá a) Hàng hoá là gì? - Ví dụ: Người nông dân sx ra lúa gạo, một phần để tiêu dùng, một phần để trao đổi lấy sản phẩm tiêu dùng khác Như vậy, sản phẩm chỉ trở thành HH khi có

đủ 3 đk (Sản phẩm do lao động tạo ra, có công dụng nhất định để thoả mãn n/c con người, thông qua trao đổi mua, bán) - Vậy, HH là sản phẩm của lao động có thể thoả mãn một nhu cầu nào đócủa con người thông qua trao đổi mua – bán KL: HH là một phạm trù lịch sử, chỉ trong đk sx

HH thì sản phẩm mới được coi là HH HH có thể ở dạng vật thể (hữu hình) hoặc ở dạng phi vật thể (HH dịch vụ) b) Hai thuộc tính của hàng hoá * Giá trị sử dụng của hàng hoá - VD: Mỗi HH đều có một hay một số công dụng nhất định, thoả mãn n/c nào đó của con người về vc, tt: lương thực, thực phẩm, quần áo, sách báo, phương tiện thông tin hoặc n/c cho sx: máy móc, thiết bị, nguyên vật liệu chính công dụng của sản phẩm làm cho HH có giá trị sử dụng - Giá trị sử dụng của HH là công dụng của sản phẩm có thể thoả mãn n/c nào đó của con người - Giá trị sử dụng của HH được phát hiện dần và ngày càng đa dạng, phong phú cùng với sự phát triển của

Trang 3

2

Trang 4

LLSX và KH – KT VD: Than đá, dầu mỏ lúc đầu chỉ làm chất đốt, sau đó làm nguyên liệu cho một số ngành công nghiệp để chế biến ra nhiều sản phẩm phục vụ đời sống - Giá trị sử dụng không phải cho người sx ra HH đó mà cho người mua, cho xh; Vật mang giá trị sử dụng cũng đồng thời là vật mang giá trị trao đổi * Giá trị của hàng hoá - Giá trị của HH được biểu hiện thông qua giá trị trao đổi của HH Giá trị trao đổi là một quan hệ về số lượng, hay tỉ lệ trao đổi giữa các HH có giá trị sử dụng khác nhau VD: 1m vải = 5kg thóc (hai HH có giá trị sd khác nhau trao đổi được với nhau, vì chúng có cơ sở chung giống nhau - đều là sản phẩm của LĐ) Giả sử để sx ra 1m vải và 5kg thóc mất 2giờ LĐ, về thực chất là trao đổi LĐ cho nhau - Giá trị

HH là LĐ xã hội của người sx HH Giá trị HH là nội dung, là cơ sở của giá trị trao đổi - Lượng giá trị HH được đo bằng số lượng thời gian LĐ hao phí để sx ra HH (giây, phút, giờ, ngày, tháng,năm ) + Trong xh có nhiều người cùng sx một loại HH, do đk sx, trình độ kỹ thuật - công nghệ, quản lý, tay nghề, cường độ LĐ khác nhau, nên hao phí LĐ của từng người khác nhau + Thời gian LĐ hao phí để sx ra HH của từng người gọi là thời gian LĐ cá biệt – thời gian LĐ cá biệt tạo ra giá trị cá biệt của HH + Lượng giá trị HH không tính bằng thời gian LĐ cá biệt, mà tính bằng thời gian LĐ xh cần thiết để sx ra HH + Thời gian LĐ xh cần thiết để sx ra HH là thời giancần thiết cho bất cứ LĐ nào tiến hành với một trình độ thành thạo trung bình và một cường độ trung bình, trong những đk trung bình so với hoàn cảnh xh nhất định (Thời gian LĐ xh cần thiết tạo ra giá trị xh của HH - VD sgk tr: 17) + Để có lãi và giành ưu thế cạnh tranh, người sx phải tìm mọi cách giảm giá trị cá biệt HH thấp hơn giá trị xh của HH Giá trị xh HH gồm 3 bộ phận: Giá trị TLSX đã hao phí - Giá trị SLĐ của người sx HH (chi phí sx); Giá trị tăng thêm (lãi) ==> Giá trị xh HH = chi phí sx + lợi nhuận 2 Tiền tệ a) Nguồn gốc và bản chất của tiền tệ? - Tiền xuất hiện là kết quả quá trình phát triển lâu dài của sx, trao đổi HH và các hình thái giá trị (4 hình thái giá trị phát triển từ thấp đến cao dẫn đến sự ra đời của tiền tệ) + Hình thái giá trị giản đơn hay ngẫu nhiên Xuất hiện khi xh công xã nguyên thuỷ tan rã, sản phẩm trao đổi rất ít, tỉ lệ trao đổi chưa cố định và mang tính ngẫu nhiên VD: 1 con gà = 10 kg thóc (giá trị của gà được biểu hiện ở thóc, còn thóc là phương tiện để biểu hiện giá trị của gà) + Hình thái giá trị đầy đủ hay mở rộng Khi HH phát triển hơn nữa, số lượng HH được đem ra trao đổi nhiều hơn thì một

HH có thể trao đổi với nhiều HH khác VD: 1 con gà = 10 kg thóc, hoặc = 5 kg chè, hoặc = 2 cái rìu, hoặc = 0,2 gam vàng (giá trị của HH được biểu hiện ở nhiều HH khác) * Nhưng việc trao đổi trực tiếp gặp nhiều khó khăn; người có gà muốn đổi lấy thóc, nhưng người có thóc lại cần chè Do đó, phải có HH đóng vai trò vật ngang giá chung, làm môi giới giữa hai vật trao đổi + Hình thái chung của giá trị VD: 1 con gà = 10 kg thóc = 5 kg chè = 1 m vải (đóng vai trò vật ngang 2 cái rìu = chung, các vùng khác nhau, vật 0,2 gam vàng = ngang giá chung cũng khác nhau)

+ Hình thái tiền tệ Khi LLSX và phân công LĐ phát triển, sx HH và thị trường ngày càng mở rộng thì có nhiều HH vật

3

Trang 5

ngang giá chung làm cho trao đổi giữa các địa phương gặp khó khăn, đòi hỏi phải có vật ngang giá chung thống nhất; khi vàng, bạc được cố định thì hình thái tiền tệ giá trị xuất hiện (vàng chiếm ưu thế) con gà = 10 kg thóc = 5 kg chè = 0,2 gam vàng 2 cái rìu = 1 m vải = - Vàng có vai trò tiền tệ: * Thứ nhất, vàng là một loại HH có giá tri sd và giá trị đóng vai trò vật ngang giá chung Giá trị của vàng đo bằng lượng LĐXH cần thiết để sx ra nó, là thứ kim loại hiếm, chứa đựng lượng giá trị lớn * Thứ hai, Có thuộc tính tự nhiên đặc biệt thích hợp với vai trò làm tiền tệ(thuần nhất, không hư hỏng, rễ chia nhỏ ) Khi tiền tệ xuất hiện thì thế giới HH phân làm hai cực: HH thông thường - HH (vàng) đống vai trò tiền tệ (BC tiền tệ – sgk tr 20) b) Chức năng của tiền tệ - Thước đo giá trị + Tiền được dùng để đo lường và biểu hiện giá trị của HH Giá trị

HH được biểu hiện bằng một lượng tiền nhất định gọi là giá cả HH + Giá cả HH quyết định bởi các yếu tố: giá trị HH, giá trị tiền tệ, quan hệ cung – cầu HH Do đó, trên thị trường giá cả có thể bằng, thấp hơn hoặc cao hơn giá trị (Nếu các đk khác không thay đổi giá trị HH cao thì giá cả của nó cao và ngược lại) - Phương tiện lưu thông Theo công thức: H - T - H (tiền là môi giới trao đổi) Trong đó, H-T là quá trình bán, T-H là quá trình mua VD: sgk - Phương tiện cất trữ Tiền rút khỏi lưu thông và được cất trữ lại, khi cần đem ra mua hàng; vì tiền đại biểu cho của cải

xã hội dưới hình thái giá trị (cất trữ của cải- phải bằng vàng) - Phương tiện thanh toán Tiền dùng

để chi trả sau khi giao dịch, mua bán (trả tiền mua chịu HH, trả nợ, nộp thuế ) Làm cho quá trình mua bán nhanh hơn, người sx và trao đổi HH phụ thuộc vào nhau hơn VD: sgk - Tiền tệ thế giới Trao đổi HH vượt khỏi quốc gia thì tiền làm chức năng tiền tệ thế giới Tiền làm nhiệm

vụ di chuyển của cải từ nước này sang nước khác, nên phải là tiền vàng hay được công nhận là phương tiện thanh toán quốc tế; việc trao đổi tiền nước này với nước khác theo tỉ giá hối đoái (là

tỉ giá đồng tiền nước này được tính bằng đồng tiền nước khác) VD: 1USD = 16.000 đ VN(thời giá 2006) c) Quy luật lưu thông tiền tệ - Tiền là biểu hiện giá trị của HH Vì vậy lưu thông tiền tệ

do lưu thông HH quyết định - Nội dung quy luật lưu thông tiền tệ là xác định số lượng tiền cần thiết cho lưu thông HH mỗi thời kỳ nhất định, thể hiện: M=(P.Q)/V M là số lượng tiền cần M = thiết cho lưu thông V P mức giá cả của đơn vị tiền tệ Q số lượng HH đem Lưu thông V số vòng luân chuyển trung bình của một đơn vị tiền tệ P.Q tổng số giá cả của HH đem lưu thông ==> M tỉ

lệ thuận với P.Q, tỉ lệ nghịch với V * Đây là QL chung của lưu thông tiền tệ Tiền vàng là tiền cógiá trị; nếu số lượng vàng nhiều hơn mức cần thiết cho lưu thông HH thì đi vào ccát trữ và ngượclại (Tiền giấy chỉ là kí hiệu không có giá trị thực)

3 Thị trường a) Thị trường là gì? *Thị trường là lĩnh vực trao đổi, mua bán mà ở đó các chủ thể kinh tế tác động qua lại lẫn nhau để xác định giá cả và số lượng hàng hoá, dịch vụ - Thị trường xuất hiện và phát triển của thị trường gắn liền với sự ra đời và phát triển của sx và lưu thông

4

Trang 6

HH + Thị trường ở dạng giản đơn (hữu hình) gắn với không gian, thời gian nhất định: (Các chợ,

tụ điểm mua bán, cửa hàng ) + Trong nền kinh tế thị trường hiện đại: Việc trao đổi HH, dịch vụ diễn ra linh hoạt thông qua hình thức môi giới trung gian, quảng cáo, tiếp thị để khai thông quan hệ mua – bán và kí kết các hợp đồng kinh tế - Các nhân tố cơ bản của thị trường là: hàng hoá, tiền tệ, người mua, người bán Từ đó hình thành quan hệ: hàng hoá - tiền tệ, mua – bán, cung – cầu, giá cả hàng hoá

b) Các chức năng cơ bản của thị trường - Chức năng thực hiện (hay thừa nhận) giá trị sử dụng vàgiá trị của hàng hoá Thị trường là nơi kiểm tra cuối cùng chủng loại, hình thức, mẫu mã, số lượng, chất lượng HH Vì vậy, người sx mang HH ra thị trường, những HH phù hợp nhu cầu thị hiếu xh sẽ bán được (giá trị HH được thực hiện) - Chức năng thông tin Thị trường cung cấp thông tin về quy mô cung – cầu, giá cả, chất lượng, cơ cấu chủng loại, đk mua – bán các HH, dịch vụ Thông tin này là că cứ giúp người bán đưa ra quyết định kịp thời nhằm thu lợi nhuận; còn người mua điều chỉnh sao cho có lợi - Chức năng điều tiết, kích thích hoặc hạn chế sản xuất

và tiêu dùng + Sự biến động của cung - cầu, giá cả thị trường đã điều tiết các yếu tố sx từ ngành này sang ngành khác, luân chuyển HH từ nơi này sang nơi khác + Khi giá cả một HH tăng sẽ kích thích xh sx nhiều HH hơn, nhưng lại làm cho nhu cầu của người tiêu dùng về HH đó hạn chế Ngược lại, khi giá cả một HH giảm sẽ kích thích tiêu dùng và hạn chế việc sx HH đó

Bài3 : QUY LUẬT GIÁ TRỊ TRONG SẢN XUẤT VÀ LƯU THÔNG HÀNG HOÁ 1 Nội dungquy luật giá trị - SX và lưu thông HH phải dựa trên thời gian lao động xã hội cần thiết để sx ra

HH Nội dung ql giá trị được biểu hiện trong sx và lưu thông HH: + Trong sản xuất: QL giá trị yêu cầu người sx phải đảm bảo sao cho thời gian lao động cá biệt (TGLĐCB) để sx HH phù hợp với thời gian lao động xã hội cần thiết (TGLĐXHCT) * Nhận xét sơ đồ 1: phần a - Người (1) TGLĐCB = TGLĐXHCT, thực hiện đúng y/c ql giá trị, nên thu được lợi nhuận trung bình - Người (2) TGLĐCB < TGLĐXHCT, thực hiện tốt ql giá trị, nên thu được lợi nhuận nhiều hơn mức lợi nhuận trung bình - Người (3) TGLĐCB > TGLĐXHCT, vi phạm y/c ql giá trị, nên bị thua lỗ + Trong lưu thông: QL giá trị yêu cầu việc trao đổi giữa hai HH A và B phải dựa trên TGLĐXHCT (phải theo nguyên tắc ngang giá) a) Đối với 1 hàng hoá: (Sơ đồ 2) Giá cả hh có thể bán cao, thấp so với giá trị của nó, nhưng xoay xung quanh trục giá trị hh b) Đối với tổng hh

và trên toàn xh: *Ql giá trị y/c: Tổng giá cả hh sau khi bán = tổng giá trị hh trong sx KL: Y/c này là đk đảm bảo cho nền KT hh vận động và phát triển cân đối Khi xem xét không phải 1 hànghoá mà tổng hàng hoá và trên phạm vi toàn xh, ql giá trị y/c tổng giá cả HH sau khi bán bằng tổng giá trị HH trong quá trình sx ( nếu không thực hiện đúng sẽ vi phạm ql giá trị, làm cho nền kinh tế mất cân đối) 2 Tác động của quy luật giá trị a) Điều tiết sản xuất và lưu thông hàng hoá -Là phân phối lại các yếu tố TLSX và sức LĐ từ ngành này sang ngành khác, nguồn hàng từ nơi này sang nơi khác thông qua sự biến động của giá cả HH trên thị trường b) Kích thích lực lượng sản xuất phát triển và năng xuất lao dộng tăng lên - Hàng hoá được trao đổi mua bán theo giá trị xã hội của hàng hoá Vì vậy, người sx, kinh doanh muốn thu nhiều lợi nhuận, phải tìm cách cải tiến kĩ thuật, nâng cao tay nghề, hợp lý hoá sx, thực hành tiết kiệm làm cho GTCB thấphơn GTXH của HH

Trang 7

5

Trang 8

Bài 4:CẠNH TRANH TRONG SẢN XUẤT VÀ LƯU THÔNG HÀNG HOÁ

1 Cạnh tranh và nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh a) Khái niệm cạnh tranh cạnh tranh là sự ganh đua, đấu tranh giữa các chủ thể kinh tế trong sx, kinh doanh HH nhằm giành những đk thuận lợi

để thu được nhiều lợi nhuận b) Nguyên nhân đẫn đến cạnh tranh + Trong nền sx HH, do tồn tại nhiều chủ sở hữu khác nhau, tồn tại với tư cách là những đơn vị kinh tế độc lập trong quá trình

sx, kinh doanh nên phải cạnh tranh với nhau + Do đk sx của mỗi chủ thể kinh tế lại khác nhau, nên chất lượng HH và chi phí sx khác nhau, kết quả sx, kinh doanh giữa họ không giống nhau ,

*Để giành lấy các đk thuận lợi, tránh được những rủi ro, bất lợi trong sx và lưu thông HH, dịch

vụ, tất yếu giữa họ có cạnh tranh với nhau 2 Mục đích của cạnh tranh và các loại cạnh tranh a) Mục đích của cạnh tranh

Bài 5:CUNG – CẦU TRONG SẢN XUẤT VÀ LƯU THÔNG HÀNG HOÁ 1 Khái niệm cung, cầu.

a) Khái niệm cầu Cầu là khối lượng hàng hoá, dịch vụ mà người tiêu dùng cần mua trong một thời kỳ nhất định tương ứng với giá cả và thu nhập xác định (Cầu là n/c có khả năng thanh toán, n/c tiêu dùng của người mua đảm bảo bằng số lượng tiền mà họ có sẵn tương ứng) - VD sgk tr

44 (HS có thể nêu các VD khác) b) Khái niệm cung Là khối lượng hàng hoá, dịch vụ hiện có trênthị trường và chuẩn bị đưa ra thị trường trong một thời kỳ nhất định, tương ứng với mức giá cả, khả năng sx và chi phí sx xác định - HS tự nêu VD phân tích, liên hệ thực tiễn 2 Mối quan hệ cung – cầu trong sản xuất và lưu thông hàng hoá a) Nội dung của quan hệ cung – cầu Quan hệ cung – cầu là mối quan hệ tác động lẫn nhau giữa người bán với người mua hay giữa những người sx với những người tiêu dùng diễn ra trên thị trường để xác định giá cả và số lượng hàng hoá, dịch vụ

- Việc cải tiến kĩ thuật làm cho LLSX và năng xuất LĐ xh được nâng cao (VD sgk tr30) - NSLĐtăng làm cho số lượng HH tăng, giá trị 1 HH giảm và lợi nhuận tăng c) Phân hoá giàu – nghèo giữa những người sản xuất hàng hoá - Do đk sx, KT – CNo, khả năng nắm bắt n/c thị trường khác nhau; nên GTCB từng người khác nhau – ql giá trị đối xử như nhau - Một số người có GTCB thấp hơn GTXH của HH nên có lãi, mua sắm TLSX, đổi mới kĩ thuật, mở rộng sx Và ngược lại, một số người thua lỗ, phá sản; dẫn đến sự phân hoá giàu – nghèo 3 Vận dụng quy luật giá trị a) Về phía Nhà nước - Xây dựng và phát triển KT thị trường định hướng XHCN (VD sgk tr 32) - Điều tiết thị trường nhằm phát huy mặt tích cực, hạn chế mặt tiêu cực (VD sgk tr32) b) Về phía công dân - Phấn đấu giảm chi phí, nâng cao sức cạnh tranh, thu nhiều lợi nhuận - Chuyển dịch cơ cấu sx, cc mặt hàng và ngành hàng cho phù hợp với nhu cầu (VD sgk tr 33) - Đổi mới KT – CNo, hợp lý hoá sx, cải tiến mẫu mã, nâng cao chất lượng HH VD sgk tr 34)

6

Trang 9

3 Vận dụng quan hệ cung – cầu - Đối với nhà nước - Đối với người sản xuất, kinh doanh - Đối với người tiêu dùng

Bài 6: CÔNG NGHIỆP HOÁ, HIỆN ĐẠI HOÁ ĐẤT NƯỚC 1 Khái niệm CNH, HĐH; tính tất yếu khách quan và tác dụng của CNH, HĐH đất nước a) Khái niệm CNH, HĐH * CNH: Là quá trình chuyển đổi căn bản, toàn diện các hoạt động sx từ sử dụng sức lđ thủ công là chính sang sử dụng một cách phổ biến sức lđ dựa trên sự phát triển của công nghiệp cơ khí (là xd cơ sở vc – kt của CNXH, đưa nước ta từ một nước có nền

KT NN lạc hậu thành một nước có nền KT công – nông nghiệp hiện đại) * HĐH: Là quá trình ứng dụng và trang bị những thành tựu khoa học và công nghệ tiên tiến, hiện đại vào quá trình sx, kinh doanh, dịch vụ và quản lí KT – XH b) Tính tất yếu khách quan và tác dụng của CNH, HĐH đất nước - Tính tất yếu khách quan của CNH, HĐH:

2 Nội dung cơ bản của CNH, HĐH ở nước ta a) Phát triển mạnh mẽ LLSX b) Xây dựng cơ cấu kinh tế hợp lí , hiện đại và hiểu quả c) Củng cố và tăng cường địa vị chủ đạo của QHSX XHCN và tiến tới xác lập địa vị thống trị của QHSX XHCN trong toàn bộ nền kinh tế quốc dân

Bài 7:THỰC HIỆN NỀN KINH TẾ NHIỀU THÀNH PHẦN VÀ

TĂNG CƯỜNG VAI TRÒ QUẢN LÍ KINH TẾ CỦA NHÀ NƯỚC 1 Thực hiện nền kinh tế nhiều thành phần a) Khái niệm thành phần kinh tế và tính tất yếu khách quan của nền kinh tế nhiều thành phần - Khái niệm thành phần kinh tế Là kiểu quan hệ kinh tế dựa trên một hình thức

sở hữu nhất định về TLSX - Tính tất yếu khách quan của nền kinh tế nhiều thành phần ở nước ta Thời kỳ quá độ lên CNXH ở nước ta tồn tại nền KT nhiều thành phần là tất yếu khách quan vì: + Thời kỳ quá độ vẫn tồn tại một số thành phần KT của xh trước, chưa thể cải biến ngay; đồng thờiquá trình xd qhsx mới XHCN xuất hiện một số thành phần KT mới: nhà nước, tập thể Các thành phần KT cũ và mới tồn tại KQ và có QHệ với nhau, tạo thành cơ cấu KT nhiều thành phần trong thkỳ quá độ + Nước ta bước vào thời kỳ quá độ lên CNXH với LLSX thấp kém và nhiều trình độ khác nhau, nên có nhiều hình thức sở hữu về TLSX khác nhau Hình thức sở hữu về TLSX là căn cứ trực tiếp để xác định thành phần KT b) Các thành phần kinh tế ở nước ta ĐH Đảng toàn quốc lần thứ X xđ: Nước ta có 5 thành phần KT: - Kinh tế nhà nước là thành phần kt dựa trên hình thức sở hữu nhà nước về TLSX ( gồm các doanh nghiệp nhà nước, quỹ dự trữ quốc gia, quỹ bảo hiểm nhà nước và tài sản thuộc sở hữu nhà nước) * Cần phân biệt KT nhà nước với doanh nghiệp nhà nước: KT NN tồn tại với tư cách là một thành phần KT (giữ vai trò chủ đạo); còn doanh nghiệp NN là một bộ phận của KT NN, một hình thức tổ chức sx – kinh doanh (giữ vai trò “nòng cốt”) - Kinh tế tập thể là thành phần kt dựa trên hình thức sở hữu tập thể về TLSX ( gồm nhiều hình thức hợp tác đa đạng, trong đó HTX là nòng cốt – dựa trên n/tắc

tự nguyện, cùng có lợi, qlí dân chủ có sự giúp đỡ của nhà nước – phát triển cùng kt NN ngày càng trở thành nền tảng vững chắc của nền kt quốc dân) - Kinh tế tư nhân (kt cá thể, tiểu chủ; kt TBTN) được khuyến khích phát triển trong những ngành nghề sx, kinh doanh mà PL không cấm

7

Trang 10

- Kinh tế TBNN ( sở hữu hỗn hợp về vốn giữa nhà nước với TB trong nước hoặc TB nước ngoài,hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh, liên doanh Đòi hỏi KQ là hình thức kt trung gian, là

“cầu nối” đưa sx nhỏ lạc hậu lên CNXH bỏ qua chế độ TBCN) - Kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài ( 100% vốn nước ngoài) sx, kinh doanh để xuất khẩu, xd kết cấu hạ tầng kt – xh gắn với thu hút công nghệ hiện đại, tạo thêm việc làm Cần tạo đk thuận lợi, cải thiện môi trường kt và pháp lí để phát triển các đối tác, thu hút vốn đầu tư, thúc đẩy kt tăng trưởng và phát triển

c) Trách nhiệm công dân đối với việc thực hiện nền kinh tế nhiều thành phần - Tin tưởng và chấphành tốt chính sách phát triển KT nhiều thành phần - Tham gia lao động sx ở gia đình - Vận độngngười thân tham gia đầu tư vào sx, kinh doanh - Tổ chức sx, kinh doanh các ngành, nghề và mặt hàng mà pháp luật không cấm - Chủ động tìm kiếm việc làm trong các thành phần KT

2 Vai trò quản lí kinh tế của Nhà nước a) Sự cần thiết, khách quan phải có vai trò quản lí kinh tế của Nhà nước - Lịch sử hình thành và phát triển Nhà nước, mỗi thời kỳ khác nhau, vai trò quản líkinh tế của Nhà nước có mức độ khác nhau - Giai đoạn đầu cơ chế thị trường tự điều chỉnh, chưa có sự can thiệp của Nhà nước Chỉ đến đầu TK XX, KTTT hiện đại thì có sự quản lí của Nhà nước là một tất yếu khách quan, đối với KTTT TBCN và cả KTTT XHCN - Trong CNXH Nhà nước đại diện chế độ sở hữu toàn dân về TLSX, điều tiết và quản lí kinh tế đảm bảo nền KT – XH phát triển ổn định và đúng định hướng XHCN Chỉ có Nhà nước XHCN mới có khả năng giải quyết có hiệu quả và triệt để những hạn chế của KTTT, phát huy mặt tích cực của nó b) Nội dung quản lí kinh tế của Nhà nước - Quản lí các doanh nghiệp kinh tế thuộc thành phần kinh tế Nhà nước + Các doanh nghiệp KT thuộc thành phần KT Nhà nước dựa trên hình thức sở hữu Nhà nước về TLSX + Với tư cách là người chủ sở hữu, Nhà nước trực tiếp quản lí các doanh nghiệp Nhà nước (thông qua hình thức như: đầu tư 100% hoặc trên 50% vốn điều lệ; bổ nhiệm hoặc miễn nhiệm chủ tịch hội đồng quản trị; thanh tra, kiểm tra hoạt động KT, tài chính các doanh nghiệp Nhà nước trong việc phát triển vốn, chống tham nhũng) - Quản lí và điều tiết vĩ

mô nền kinh tế thị trường, đảm bảo cho nền kinh tế thị trường mà Nhà nước ta xây dựng phát triển theo đúng định hướng XHCN + Thông qua việc định hướng phát triển KT nhiều thành phần + Tạo môi trường pháp lí cho các chủ thể sx kinh doanh theo hướng phát triển bình đẳng, cạnh tranh lành mạnh, công khai, minh bạch, có trật tự kỉ cương + Điều tiết nền KT theo hướng giảm tối đa sự can thiệp hành chính quá nhiều vào hoạt động của thị trường và doanh nghiệp, đồng thời bảo đảm tính bền vững, các cân đối chung, hạn chế rủi ro và tác động tiêu cực của thị trường c) Tăng cường vai trò và hiệu lực quản lí kinh tế của Nhà nước ( giải pháp) - Tiếp tục đổimới các công cụ kế hoạch hoá, pháp luật, chính sách và cơ chế quản lí KT theo hướng: đồng bộ, tôn trọng các nguyên tắc của thị trường, mở cửa hội nhập; tạo môi trường thuận lợi dể khuyến khích thúc đẩy sx kinh doanh; thúc đẩy tăng trưởng và phát triển KT – XH; tăng cường PL, giữ vững định hướng XHCN; có tính đến sự phù hợp thông lệ quốc tế (ta là thành viên WTO) - Tăng cường lực lượng vật chất của Nhà nước để điều tiết thị trường ( thông qua việc tăng cường lực lượng dự trữ quốc gia hàng hoá chiến lược và dự trữ sx, đổi mới KT – CNo và trình độ quản lí )

- Tiếp tục cải cách hành chính bộ máy Nhà nước, chế độ công chức theo hướng công khai, minh bạch, tinh gọn, có năng lực; trong sach và vững mạnh

Bài 8:CHỦ NGHĨA XÃ HỘI 1 CNXH và những đặc trưng cơ bản của CNXH ở Việt Nam a)

Trang 11

CNXH là giai đoạn đầu của xã hội CSCN - Lịch sử phát triển của XH loài người trải qua 5 chế

độ xh từ thấp đến cao: XH CSNT, CHNL, PK, TBCN, CSCN

8

Trang 12

- Trình độ phát triển của xh sau so với xh trước: Đó là cách thức sx và việc chế tạo, sử dụng ccsx (từ đồ đá, đồ đồng, sắt cho đến thời đại KH - KT như ngày nay) Thể hiện trình độ phát triển của LLSX - Yếu tố đóng vai trò quyết định sự thay đổi chế độ xh, đó là sự phát triển kinh tế, trong đó sự phát triển LLSX là yếu tố quyết định nhất - CNXH là giai đoạn đầu của CNCS (giai đoạn thấp) - Theo quan diểm của CN Mác - Lê nin CNCS phát triển qua hai giai đoạn từ thấp đến cao: + Giai đoạn đầu (giai đoạn thấp) là CNXH, đặc trưng của giai đoạn này là sự phát triển

KT, đặc biệt là sự phát triển LLSX, mới chỉ đạt mức độ đảm bảo cho xh thực hiện n/tắc phân phối “làm theo năng lực, hưởng theo lao động” + Giai đoạn sau (giai đoạn cao), là XH CSCN đó

là sự phát triển mạnh mẽ của nền sx xh, đặc biệt là sự phát triển của LLSX, tạo NSLĐ cao, của cải dồi dào, xh có đủ đk vc – tt để thực hiện n/tắc phân phối “làm theo năng lực, hưởng theo nhu cầu”

b) Những đặc trưng cơ bản của CNXH ở Việt Nam - Là một xh dân giàu, nước mạnh, công bằng,dân chủ, văn minh - Do nhân dân làm chủ - Có nền KT phát triển cao, dựa trên LLSX hiện đại

và qh sx phù hợp với trình độ phát triển của LLSX - Có nền VH tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc - Con người được giải phóng khỏi áp bức , bất công, có cuộc sống ấm no, tự do, hạnh phúc, phát triển toàn diện - Các dt trong cộng đồng VN bình đẳng, đk, tương trợ và giúp đỡ nhau cùng tiến bộ - Có nhà nước pháp quyền XHCN của nd, do nd, vì nd dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản - Có quan hệ hữu nghị và hợp tác với nd các nước trên thế giới (Thể hiện b/c ưu việt của chế độ XHCN)

2 Quá độ lên CNXH ở nước ta a) Tính tất yếu khách quan đi lên CNXH ở Việt Nam - Khi hoàn thành CM dt, dc, nd, đất nước thống nhất thì ở nước ta chưa có CNXH với đầy đủ và hoàn chỉnh những đặc trưng của nó Vì: + Chưa có nền đại công nghiệp – cơ sở vc – kt của CNXH + Chế độcông hữu về TLSX chủ yếu giữ vai trò chủ đạo trong nền KT quốc dân cũng phải qua một quá trình cải tạo và xd mới có được - Để có cuộc sống ấm no, tự do, hạnh phúc và không còn bị bóc lột, chúng ta phải xd chế độ xh XHCN Vì: + Chỉ có đi lên CNXH thì đất nước mới thực sự độc lập + Chỉ có CNXH mới xoá bỏ tận gốc cơ sở sinh ra bóc lột (chế độ tư hữu về TLSX) + Giải phóng người lđ khỏi áp bức, bóc lột, đưa họ từ người nô lệ trở thành người làm chủ xh; mới đem lại cuuộc sông ấm no, tự do và hạnh phúc; mọi người có điều kiện phát triển toàn diện Như vậy tất yếu đi lên CNXH bỏ qua giai đoạn phát triển TBCN là sự lựa chọn đúng đắn của Đảng và nhân dân ta là xu thế phát triển tất yếu của thời đại - Bỏ qua chế độ TBCN là bỏ qua việc thiết lập vị trí thống trị của QHSX và KTTT TBCN ( bỏ qua những mặt tiêu cực), nhưng tiếp thu, kế thừa những thành tựu mà nhân loại đã đạt được dưới chế độ TBCN (về KH và CNo, để phát triểnnhanh LLSX, xd nền KT hiện đại) b) Đặc điểm thời kì quá độ lên CNXH ở nước ta - Trong th/kìquá độ ở nước ta còn tồn tại cái cũ, cái lạc hậu trên các lĩnh vực của đời sống xh VD: Những tàn

dư, tư tưởng của xh PK, như những hủ tục lạc hậu, mê tín dị đoan đan xen với nhân tố của xh mới đang xây dựng - Nền KT nước ta hiện nay có đặc điểm: Tồn tại nhiều thành phần KT ( KT

HH nhiều thành phần, theo định hướng XHCN; KT Nhà nước giữ vai trò chủ đạo); do LLSX còn

ở trình độ thấp, lại chưa đồng đều; nên trong th/kì quá độ lên CNXH vẫn còn sự chênh lệch về đời sống giữa các vùng, miền; còn sự khác biệt giữa lđ trí óc và lđ chân tay (HS tự nêu VD) - Trong lĩnh vực tư tưởng, VH còn tồn tại những tư tưởng, VH lạc hậu, những tàn dư, tư tưởng của

Trang 13

xh cũ (HS tự nêu VD) - Trong XH còn tồn tại nhiều g/c, tầng lớp; vì: Do đặc điểm KT qui định, trong thời kì quá độ lên CNXH ở nước ta Mối quan hệ các g/c: Tạo thành khối đại đoàn kết toàndân, liên minh công – nông làm nền tảng, do Đảng

9

Trang 14

CS của g/c CN lãnh đạo để xd thành công CNXH - KL: Thời kì quá độ lên CNXH còn tồn tại nhiều yếu tố khác nhau, thậm chí đối lập nhau, ảnh hưởng lẫn nhau Cùng những bước tiến trong quá trình xd CNXH, các nhân tố tích cực của CNXH ngày càng phát triển và chi phối mọi lĩnh vực của đời sống xh; vai trò lãnh đạo của Đảng CS VN ngày càng được tăng cường, Nhà nước XHCN VN ngày càng được củng cố và hoàn thiện, trở thành Nhà nước thực sự của dân, do dân và vì dân, đảm bảo xd thành công CNXH ở nước ta.

Bài 9:NHÀ NƯỚC XÃ HỘI CHỦ NGHĨA 1 Nguồn gốc và bản chất của nhà nước a) Nguồn gốccủa nhà nước - XH cộng sản nguyên thủy chưa có nhà nước vì: + Trình độ của LLSX còn thấp kém, khối lượng sản phẩm chỉ đủ nhu cầu tối thiểu của các thành viên trong xh + Không có dư thừa làm của riêng, chưa có tư hữu về tài sản, chưa có sự phân chia giai cấp, chưa có sự bóc lột,

do đó chưa có nhà nước - Nhà nước đầu tiên trong lịch sử xuất hiện: + Thời kì cuối của xh CSNT LLSX phát triển, sự phân công lao động xh được mở rộng làm cho NSLĐ tăng lên, sản phẩm ngày càng nhiều, xuất hiện điều kiện chiếm đoạt của cải dư thừa làm tài sản riêng, người

có địa vị (tù trưởng, thủ lĩnh quân sự) chiếm đoạt tài sản + Như vậy, quá trình tư hữu tài sản diễn

ra, chế độ tư hữu hình thành, xh phân chia thành g/c đối lập nhau: g/c bóc lột và g/c bị bóc lột +

Do lợi ích đối lập nên mâu thuẫn g/c ngày càng gay gắt không thể điều hoà; để duy trì quản lí xh,đòi hỏi một tổ chức quyền lực mới, tổ chức đó do g/c chiểm ưu thế về kinh tế thiết lập sự thống trị g/c bảo vệ lợi ích và địa vị của mình Tổ chức đó là nhà nước b) Bản chất của nhà nước Nhà nước là sản phẩm của xã hội có giai cấp, do đó nhà nước bao giờ cũng mang bản chất giai cấp của một giai cấp nhất định – giai cấp thống trị Bản chất g/c của nhà nước thể hiện: - Nhà nước là

bộ máy dùng để duy trì sự thống trị của g/c này đối với g/c khác Giai cấp thống trị sử dụng nhà nước để duy trì quyền lực về kinh tế, chính trị và tư tưởng đối với xã hội Thông qua nhà nước g/c thống trị về KT, trở thành g/c thống trị về chính trị và tư tưởng; ý chí của g/c thống trị thể hiện thành ý chí của nhà nước, bắt buộc mọi người phải tuân theo - Nhà nước là bộ máy trán áp đặc biệt của giai cấp này đối với giai cấp khác Lực lượng như quân đội , nhà tù, cảnh sát để bảo vệ địa vị thống trị và lợi ích của mình và để đàn áp các giai cấp bị thống trị 2 Nhà nước pháp quyền XHCN Việt Nam a) Thế nào là nhà nước pháp quyền XHCN Việt Nam - Nhà nước pháp quyền là nhà nước và pháp luật (nghĩa là nhà nước quản lí mọi mặt đời sống xã hội bằng pháp luật, mọi hoạt động của các cơ quan hà nước và công dân đều được thực hiện trên cơ sở pháp luật - Nhà nước pháp quyền XHCN VN là nhà nước của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân, quản lí mọi mặt đời sống xh bằng PL do Đảng Cộng sản VN lãnh đạo b) Bản chất của nhà nước pháp quyền XHCN Việt Nam - Nhà nước ta mang bản chất giai cấp công nhân, vì những thành quả cách mạng của quần chúng nhân dân lao động do g/c công nhân thông qua chính Đảngcủa mình là Đảng Cộng sản VN lãnh đạo - Bản chất g/c công nhân của Nhà nước ta được biểu hiện tập trung nhất ở sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản đối với nhà nước Dưới sự lãnh đạo của Đảng, toàn bộ hoạt động của Nhà nước, xã hội đều thể hiện quan điểm g/c công nhân, nhằm thựchiện lợi ích, ýý chí và nguyện vọng của g/c công nhân, nhân dân lao động và cả dân tộc - Bản chất g/c công nhân của Nhà nước ta bao hàm cả tính nhân dân, tính dân tộc sâu sắc: + Tính nhân dân của Nhà nước thể hiện: Nhà nước của ta là Nhà nước của dân, vì dân, do nhân dân lập nên và

Trang 15

nhân dân tham gia quản lí; thể hiện ýý chí, lợi ích và nguyện vọng của nhân dân, là công cụ chủ yếu để nhân dân thực hiện quyền làm chủ của mình + Tính dân tộc của Nhà nước thể hiện: Nhà nước kế thừa và phát huy những truyền thống, bản sắc tốt đẹp của dân tộc; Nhà nước có chính sách dân tộc đúng đắn, chăm lo lợi ích cho cộng đồng các dân tộc VN và thực hiện đại đoàn kết dân tộc là đường lối chiến lược và động lực to lớn để xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.

10

Trang 16

c) Chức năng của Nhà nước pháp quyền XHCNViệt Nam - Bảo đảm an ninh chính trị và trật tự,

an toàn xã hội: Để xd và phát triển KT- XH đất nước Nhà nước phải sử dụng sức mạnh của mình

để phòng ngừa, ngăn chặn mọi âm mưu gây rối, phá hoại, bạo loạn, xâm hại đến an ninh quốc gia, ổn định chính trị, giữ vững an ninh chính trị TTATXH, tạo đk hoà bình, ổn định cho công cuộc xd CNXH ở nước ta - Bảo đảm thực hiện các quyền tự do, dân chủ và lợi ích hợp pháp của công dân: +Tổ chức xd và quản lí nền KT XHCN + Tổ chức xd và quản lí Văn hoá, giáo dục, khoa học + Tổ chức xd và bảo đảm thực hiện các chính sách xã hội + Xây dựng hệ thống PL để bảo đảm thực hiện các quyền tự do dân chủ và lợi ích hợp pháp của công dân KL: Hai chức năng trên có quan hệ hữu cơ và thống nhất với nhau; trong đó chức năng tổ chức và xd là căn bản nhất vì: Nhà nước XHCN, chức năng bảo đảm an ninh chính trị và TTATXH “mới chỉ là những công việc quét dọn trước khi xd, chứ chưa phải là đích thân việc xây dựng” Lê-nin d) Vai trò của Nhà nước pháp quyền XHCN Việt Nam trong hệ thống chính trị - Hệ thống chính trị là tập hợp các thiết chế chính trị, bao gồm nhà nước, các đảng phái chính trị, các tổ chức chính trị –

xã hội có quan hệ gắn bó hữu cơ và tác động lẫn nhau nhằm thực hiện quyền lực của giai cấp cầm quyền - Hệ thống chính trị XHCN ở nước ta hiện nay bao gồm: Đảng CSVN, Nhà nước pháp quyền XHCN VN, mặt trận Tổ quốc VN và các tổ chức chính trị – xã hội khác như: Tổng Liên đoàn lao động VN, Đoàn TN CS HCM, Hội Liên hiệp Phụ nữ VN, Hội Nông dân VN Là yếu tố cấu thành hệ thống chính trị, Nhà nước pháp quyền XHCN VN có vai trò: + Thể chế hoá

và tổ chức thực hiện đường lối chính trị của Đảng CS VN, thể chế hoá và thực hiện quyền làm chủ của nhân dân + Tổ chức xây dựng xã hội mới – XHCN + Là công cụ hữu hiệu để Đảng thực hiện vai trò của mình đối với toàn xã hội Là công cụ chủ yếu của nhân dân trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc VN XHCN 3 Trách nhiệm của công dân trong việc tham gia xây dựng Nhà nước pháp quyền XHCN Việt Nam Nhà nước ta là Nhà nước pháp quyền của nhân dân, mọi công dân đều phải có trách nhiệm tham gia xây dựng và bảo vệ Nhà nước cụ thể là: + Gương mẫu thực hiện và tuyên truyền, vận động mọi người thực hiện tốt đường lối, chính sách của Đảng, Pháp luật của Nhà nước + Tích cực tham gia các hoạt động: Xây dựng củng cố, bảo

vệ chính quyền; giữ gìn trật tự, an toàn xã hội + Phê phán, đấu tranh với những hành vi vi phạm pháp luật + Thường xuyên nêu cao tinh thần cảnh giác trước những âm mưu, thủ đoạn chống phá của các thế lực thù địch + HS tự liên hệ bản thân

Bài 10:NỀN DÂN CHỦ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA

1 Bản chất của nền dân chủ xã hội chủ nghĩa - Dân chủ: Là quyền lực thuộc về nhân dân, là quyền làm chủ của nhân dân trong các lĩnh vực đời sống xh của đất nước; dân chủ là một hình thức nhà nước gắn với giai cấp thống trị do đó dân chủ luôn mang bản chất giai cấp - Bản chất của nền dân chủ XHCN được thể hiện : + Một là: Nền dân chủ XHCN mang bản chất giai cấp công nhân + Hai là: Nền dân chủ XHCN có cơ sở kinh tế là chế độ công hữu về tư liệu sản xuất.+ Ba là: Nền dân chủ XHCN lấy hệ tư tưởng Mác – Lê- nin và tư tưởng đạo đức Hồ Chí Minh làm nền tảng tinh thần của xã hội + Bốn là: Nền dân chủ XHCN là nền dân chủ của nhân dân laođộng + Năm là: Dân chủ xã hội chủ nghĩa gắn liền với pháp luật, kỉ luật, kỉ cương 2 Xây dựng nền dân chủ Xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam a) Nội dung cơ bản của dân chủ trong lĩnh vực kinh tế

- Nội dung : Là thực hiện quyền làm chủ và bình đẳng của mọi công dân trên lĩnh vực kinh tế -

Trang 17

Biểu hiện của quyền làm chủ về kinh tế : + Thực hiện chính sách kinh tế nhiều thành phần.

11

Trang 18

+ Các thành phần kinh tế đều bình đẳng và tự do kinh doanh theo pháp luật + Làm chủ trực tiếp quá trình sx, kinh doanh, phân phối sản phẩm và thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước + Công dân có quyền tự do kinh doanh theo PL, có quyền sở hữu về thu nhập hợp pháp b) Nội dung cơ bản của dân chủ trong lĩnh vực chính trị - Nội dung : Là thực hiện mọi quyền lực nhà nước thuộc

về nhân dân - Biểu hiện của quyền làm chủ về chính trị: + Quyền bầu cử và ứng cử vào các cơ quan quyền lực nhà nước, các tổ chức chính trị – xã hội + Quyền tham gia quản lí nhà nước và

xã hội, tham gia thảo luận các vấn đề chung của Nhà nước và địa phương + Quyền kiến nghị vớicác cơ quan nhà nước, biểu quyết khi nhà nước trưng cầu ýý dân + Quyền được thông tin, tự do ngôn luận, tự do báo chí Quyền giám sát các hoạt động của các cơ quan Nhà nước, quyền khiếu nại, tố cáo của công dân c) Nội dung cơ bản của dân chủ trong lĩnh vực văn hoá - Nội dung :

Là thực hiện quyền làm chủ và bình đẳng của mọi công dân trong lĩnh vực văn hoá - Biểu hiện của quyền làm chủ về văn hoá: + Quyền được tham gia vào đời sống văn hoá + Quyền được hưởng các lợi ích từ sáng tạo văn hoá, nghệ thuật của chính mình + Quyền sáng tác, phê bình văn học nghệ thuật; giải phóng con người khỏi những thiên kiến lạc hậu, loại bỏ sự áp bức về tinh thần và đưa văn hoá đến cho mọi người

d) Nội dung cơ bản của dân chủ trong lĩnh vực xã hội - Nội dung: Là đảm bảo những quyền xã hội của công dân - Biểu hiện của quyền làm chủ về văn hoá: + Quyền lao động + Quyền bình đẳng nam, nữ + Quyền được hưởng an toàn xã hội và bảo hiểm xã hội + Quyền được hưởng chế

độ bảo vệ sức khoẻ + Quyền được bảo đảm về mặt vc-tt khi không còn khả năng lao động + Quyền bình đẳng về nghĩa vụ và quyền lợi, về cống hiến và hưởng thụ của các thành viên trong

xã hội Tham gia các phong trào ở địa phương và trường học - Để quyền lực thuộc về nhân dân, Đảng và Nhà nước ta quan tâm đến các yêu cầu sau: + Hoàn thiện nhà nước XHCN, trước hết là hoàn thiện hệ thống PL, tăng cường pháp chế XHCN + Hoàn thiện cơ chế đảm bảo cho nhân dân thật sự tham gia vào quá trình quản lí nhà nước như bầu cử, ứng cử vào các cơ quan quyền lực nhà nước và các tổ chức chính trị – xã hội + Đào tạo, bồi dưỡng, bố trí đội ngũ cán bộ, công chức nhà nước có phẩm chất đạo đức, có chuyên môn nghịêp vụ giỏi , tạo điều kiện thuận lợi đểnhân dân thực hiện quyền làm chủ của mình + Có cơ chế và biện pháp kiểm soát, ngăn ngừa và trừng trị tệ quan liêu, tham nhũng, lộng quyền, vô trách nhiệm, xâm phạm quyền dân chủ của công dân + Ngăn chặng và khắc phục tình trạng dân chủ hình thức, dân chủ cực đoan, nghiêm trịnhững hành động lợi dụng dân chủ để phá hoại, gây rối 3 Những hình thức cơ bản của dân chủ a) Dân chủ trực tiếp - Dân chủ trực tiếp là hình thức dân chủ với những qui chế, thiết chế để nhândân thảo luận, biểu quyết, tham gia trực tiếp quyết định công việc của cộng đồng, của Nhà nước ( không phân biệt giới tính, địa vị, tôn giáo ) VD sgk - Những hình thức phổ biến của dân chủ trực tiếp là: + Trưng cầu ýý dân (trong phạm vi toàn quốc) + Bầu cử Quốc hội và Hội đồng nhân dân các cấp + Thực hiện sáng kiến pháp luật (nhân dân tham gia xd, sửa đổi, bổ xung PL) + làm chủ trực tiếp bằng các hình thức nhân dân tự quản, xd và thực hiện các qui ước, hương ước phù hợp PL KL: Dân chủ trực tiếp là hình thức dân chủ mà trong đó mọi công dân trực tiếp tham giavào các hoạt động CT, KT, VH, XH b) Dân chủ gián tiếp (dân chủ đại diện)

12

Trang 19

- Dân chủ gián tiếp là hình thức dân chủ thông qua những qui chế, thiết chế để nhân dân bầu ra những người đại diện thay mặt mình quyết định các công việc chung của cộng đồng, của Nhà nước (thông qua các cơ quan đại diện như MTTQ và các đoàn thể nhân dân) HS nêu vd sgk KL: Dân chủ gián tiếp là hình thức nhân dân thực hiện quyền làm chủ của mình, tham gia quản lí nhà nước và xã hội thông qua hoạt động của những người đại diện, cơ quan đại diện của mình.

Bài 11:CHÍNH SÁCH DÂN SỐ VÀ GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM

b) Mục tiêu và phương hướng cơ bản để thực hiện chính sách dân số - Mục tiêu : Tiếp tục giảm tốc độ gia tăng dân số, sớm ổn định qui mô, cơ cấu và phân bố dân số, nâng cao chất lượng dân

số nhằm phát triển nguồn nhân lực cho đất nước - Phương hướng cơ bản: + Tăng cường công táclãnh đạo và quản lí, tổ chức tốt bộ máy làm công tác dân số từ TW đến cơ sở, tăng cường sự phốihợp giữa các cấp, các ngành + Làm tốt công tác thông tin, tuyên truyền, giáo dục với nội dung thích hợp, hình thức đa dạng với nội dung rộng rãi các chủ trương, biện pháp KHHGĐ + Nâng cao sự hiểu biết của người dân về vai trò của gia đình, bình đẳng giới, sức khoẻ sinh sản, nhằm nâng cao chất lượng dân số về thể chất, trí tuệ, tinh thần + Nhà nước đầu tư đúng mức, tranh thủ các nguồn lực trong và ngoài nước; thực hiện xh hoá công tác dân số, tạo đk kiện để mọi gia đình, cá nhân tự nguyện tham gia chính sách dân số 2 Chính sách giải quyết việc làm a) Tình hình việc làm ở nước ta hiện nay - Đảng và Nhà nước đã ban hành những chính sách nhằm mở rộng sx, dịch vụ, đa dạng hoá ngành nghề, thực hiện tốt kế hoạch, chương trình KT – XH, để tạo nhiều việc làm Tuy nhiên: - Là vấn đề bức xúc của xh, (tình trạng thiếu việc làm ở cả thành thị

và nông thôn) b) Mục tiêu và phương hướng cơ bản của chính sách giải quyết việc làm - Mục tiêu: Tập trung sức giải quyết việc làm ở cả thành thị và nông thôn, phát triển nguồn nhân lực,

mở rộng thị trường lao động, giảm tỉ lệ thất nghiệp và tăng tỉ lệ người lđ đã qua đào tạo nghề - Phương hướng cơ bản: + Thúc đẩy phát triển sx và dịch vụ, (KKcác thành phần KT, các nhà đầu

tư trong, ngoài nước sx, kinh doanh có hiệu quả, tạo ra nhiều việc làm cho người lđ + KK làm giàu theo PL, tự do hành nghề, khôi phục, phát triển các ngành nghề truyền thống, đẩy mạnh phong trào lập nghiệp của thanh niên + đẩy mạnh XK lao động, đặc biệt lđ qua đào tạo, lđ nông nghiệp, nhằm giải quyết y/c trước mắt và lâu dài, tăng thu nhập cho người lđ + Sử dụng có hiệu quả nguồn vốn trong chương trình mục tiêu quốc gia để giải quyết việc làm, cải thiện đk việc làm cho người lđ 3 Trách nhiệm của công dân đối với chính sách dân số và giải quyết việc làm -Chấp hành cs ds và PL về ds - Chấp hành cs giải quyết việc là m và PL về lđ - Động viên người thân trong gia đình và những người khác cùng chấp hành, đấu tranh chống hành vi vi phạm cs ds

và giải quyết việc làm - Có ý chí vươn lên nắm bắt khoa học kĩ thuật tiên tiến, định hướng nghề nghiệp đúng đắn để tích cực, chủ động tìm việc làm, tăng thu nhập bản thân và gia đình, góp phần thúc đẩy sự phát triển chung của đất nước

Bài 12:CHÍNH SÁCH TÀI NGUYÊN VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG 1 Tình hình tài nguyên, môi trường ở nước ta hiện nay - Do đặc điểm khí hậu và địa hình nên nguồn tài nguyên thiên nhiên nước ta rất đa dạng: + Khoáng sản khá phong phú (dầu mỏ, sắt, bô xít, crôm, thiếc, than ) + Đất đai màu mỡ; rừng có nhiều loài quí hiếm (ĐV: Voi, tê giác, bò rừng, hổ, báo, hưu sao,

Ngày đăng: 29/01/2021, 23:17

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w