hực tế cho thấy, hoạt động của các ệnh viện ngày càng quá tải mà nguy cơ có th làm giảm chất lượng dịch vụ ác ệnh viện công lập chủ yếu đầu tư vào chất lượng kỹ thuật ằng cách đầu tư vào
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐẠO TẠO – BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG
VÕ THANH HÙNG
N T C T Ờ G N ỤNG ỊC VỤ C ỆN
TẠ NG NHIỄM BỆNH VIỆN QUẬN 2
T ÀN Ố Ồ C N NĂ 2018
Ả
: 6 7 76 5
Nộ , 2018
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐẠO TẠO – BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG
VÕ THANH HÙNG
N T C T Ờ G N ỤNG ỊC VỤ C ỆN
Trang 3i
Ờ CẢ N
Em xin chân thành cám ơn: Ban giám hiệu Trường Đại họ T C ng Cộng
ện v ện u n 2 đã tạo điều kiện cho em trong suốt thời gian học tập và nghiên cứu
tại trường
Em xin bày tỏ lòng biết ơn tới các thầy trong Trường Đại họ T C ng Cộng đã giúp đỡ em trong hơn năm học tại trường cũng như trong quá trình hoàn
thành luận văn này
Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc, em xin chân thành cám ơn C Trần V n n – đã dành nhiều thời gian tận tình chỉ bảo, hướng dẫn và giúp đỡ
em trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn của mình
Em xin bày tỏ lòng cảm ơn chân thành tới các N n v n y t tạ p ng
N ễ ủa Bệnh viện u n 2 đã tạo nhiều điều kiện thuận lợi trong quá trình lấy số
liệu phục vụ cho luận văn này
ình luôn cám ơn sự quan tâm, giúp đỡ và động viên của gia đình và ạn bè trong quá trình học tập cũng như trong cuộc sống
ọ v n
V T N NG
Trang 4ii
ỤC ỤC
Ả i
ii
DANH M C VI T TẮT vi
Ả vii
DANH M viii
DANH M ix
Ắ x
ABSTRACT xi
Ấ 1
1 4
1.1 hái niệm chung 4
1.2 uy trình khám ch a ệnh 4
1.3 hái quát về thời gian khám ệnh 8
1.4 ếu tố ảnh hư ng đến thời gian khám của người ệnh: 9
1.5 ác nghi n cứu tr n thế giới và tại iệt am 11
1.5.1 11
1.5.2 Tại Việt Nam 12
1.6 iới thiệu hoa ruyền Nhiễm– ệnh viện uận 13
1.7 hung l thuyết nghi n cứu 15
17
2.1 ối tượng nghi n cứu 17
2.2 ịa đi m, thời gian nghi n cứu 17
2.3 hiết kế nghi n cứu 17
2.4 ỡ mẫu, chọn mẫu 17
2.5 iến số nghi n cứu 19
2.6 Kỹ thuật và công cụ thu thập 20
2.7 Sai số và cách khống chế sai số 20
Trang 5v
2.8 Xử lý và phân tích số liệu 21
2.9 ạo đức trong nghiên cứu 21
3 K T QUẢ 22
3.1 Thông tin chung 22
3.2 Thời gian tại ph ng khám hiễm của người bệnh 22
3.3 Các yếu tố ảnh hư ng tới thời gian khám bệnh của người bệnh 26
3.4 Tổ chức phòng khám Nhiễm tại khoa Khám bệnh 30
4 BÀN LU N 32
4.1 Thời gian tại ph ng khám hiễm của người bệnh 32
4.1.1 ạ 32
4.1.2 33
4.1.3 hân ố thời gian chờ trung ình theo các yếu tố 36
4.2 ác yếu tố ảnh hư ng đến thời gian chờ của người ệnh 38
4.3 Hạn chế của nghiên cứu 39
K T LU N 40
KI N NGHỊ 41
Ệ Ả 42
Trang 6uản l chất lượng toàn diện
ổ chức y tế thế giới
Trang 7vii
N ỤC ẢNG
ảng 3 1 ác thông tin chung của đối tượng nghiên cứu 22
ảng 3 ổng thời gian trung bình tại ph ng khám hiễm và thời gian chờ chung 22 ảng 3 3 ổng thời gian tại ph ng khám nhiễm theo từng ngày, buổi khám, loại hình 26
ảng 3 4 ổng thời gian trung bình tại ph ng khám hiễm từng trường hợp theo ngày 27
ảng 3 5 ổng thời gian trung bình tại ph ng khám hiễm theo từng buổi khám 28
ảng 3 6 ổng thời gian trung bình tại ph ng khám hiễm từng loại hình theo buổi khám 28
ảng 3 7 ổng thời gian chờ từng trường hợp theo các ngày 29
ảng 3 8 ổng thời gian chờ từng trường hợp theo 2 loại hình 29
ảng 3 9 hời gian chờ khám từng loại hình theo buổi khám 30
Trang 8viii
DANH ỤC ĐỒ
ơ đ 1 1 uy trình khám ệnh không th 5
ơ đ 1 uy trình khám ệnh có th 5
ơ đ 1 3 ơ đ cơ cấu tổ chức của BV Quận 2 14
ơ đ 1 4 ơ đ tổ chức khoa ruyền nhiễm 15
ơ đ 1 5 hung l thuyết nghi n cứu 16
Trang 9ix
DANH ỤC ĐỒ
i u đ 3 1 hời gian trung bình từng giai đoạn 23
i u đ 3 ổng thời gian trung bình tại ph ng khám hiễm theo từng trường hợp khám 23
i u đ 3 3 ổng thời gian chờ trung bình ( ± , phút) theo 5 trường hợp khám 24 i u đ 3 4 hân ố thời gian trung bình theo hình thức khám của người bệnh theo từng trường hợp khám 25
i u đ 3 5 hân ố thời gian trung bình theo loại hình 25
i u đ 3 6 hân ố thời gian trung bình của người bệnh theo các ngày 26
i u đ 3 7 hân ố thời gian trung binh theo buổi 26
Trang 10l ng[8] Xuất phát từ tình hình đó tôi tiến hành đề tài: n t t ờ g n s ụng
ị vụ ữa bệnh tại phòng khám nhiễm Bệnh viện Qu n 2, Thành phố
Hồ C n n 2018” làm luận văn tốt nghiệp của mình:
Mục tiêu nghiên cứu: hân t ch cơ cấu thời gian sử dụng dịch vụ khám ch a
ệnh và các yếu tố ảnh hư ng đến thời gian chờ khám ệnh tại ph ng khám hiễm Bệnh viện Quận , thành phố h inh năm 18
2 ư ng p p ng n ứu
Mô tả cắt ngang, nh nhân đến khám bệnh tại ph ng khám hiễm, thông qua
ộ câu hỏi thiết kế s n trong thời gian từ 1 tháng 9 đến tháng 9 năm 18 tr n 16
Trang 11Minh City 2018" as my graduation thesis
Objectives of the study: Analyzing the time frame spending on medical examination
and treatment services and the factors affecting the waiting time for medical examination at the Infection department in Hospital District 2, Ho Chi Minh City in
2018
2 Research method: Cross-sectional of outpatients come to infectious diseases
department, through a sheet of questionnaires within duration from September 1 to September 20, 2018, on 160 patients
3 Research result:
The total average time of a patient at the Infection department is long, but does not exceed the maximum time regulated by the Ministry of Health The average total time is 96.91 ± 72.16 minutes The waiting time is defined to be longer than the time
of being with doctor and medical staff The average standby time is 63.05 ± 62.96 minutes The total average waiting time in case 2 (clinical examination and 1 additional test) is the longest (108.33 ± 73.84 minutes), the lowest is the average waiting time in case 1 - Simple clinical examination (26.2 ± 15.77 minutes)
4 Recommendation
It is requested to operate a well coordination between clinical divisions in order
to mitigate waiting time of patients
Trang 12hực tế cho thấy, hoạt động của các ệnh viện ngày càng quá tải mà nguy cơ
có th làm giảm chất lượng dịch vụ ác ệnh viện công lập chủ yếu đầu tư vào chất lượng kỹ thuật ằng cách đầu tư vào con người và thiết ị đ phát tri n kỹ thuật mới
và gia tăng quy mô uy nhi n, nâng cao chất lượng khám ch a ệnh không chỉ dừng lại việc ch a đúng, ch a khỏi, đảm ảo an toàn cho người ệnh mà việc làm hài
l ng người ệnh là ti u ch cần thực hiện của các ệnh viện uá tải, thời gian khám ệnh ngắn, thời gian chờ đợi dài là một trong nh ng nguy n nhân dẫn đến không hài
l ng của người ệnh h ng yếu tố khách hàng không hài l ng nhất đó là thời gian chờ đợi, ph dịch vụ và thái độ của nhân vi n y tế với khách hàng [32] Rút ngắn thời gian chờ khám bệnh là vấn đề then chốt của các cơ s khám ch a bệnh Ngày 22/4/2013 Bộ y tế an hành hướng dẫn quy trình khám bệnh tại khoa khám bệnh mục
đ ch là hướng dẫn các bệnh viện thực hiện các giải pháp cải tiến quy trình và thủ tục khám bệnh, rút ngắn thời gian chờ, tránh gây phiền hà và tăng sự hài l ng 8 o đó, tăng thời gian khám, giảm thời gian chờ đợi, đáp ứng nhu cầu của người ệnh s góp phần nâng cao chất lượng và tăng t lệ hài l ng của người ệnh các ph ng khám
ệnh viện uận là ệnh viện đa khoa hạng , đảm nhận vai tr khám ch a ệnh cho toàn ộ nhân dân khu vực uận và nhân dân một số khu vực lân cận như hơn rạch, ng ai ệnh viện có lưu lượng ệnh nhân đông, thường xuy n điều trị trong tình trạng quá tải ệnh nhân, đ c iệt ph ng khám hiễm của ệnh viện, là nơi tiếp đón người ệnh, khám và điều trị ngoại trú, khám và phân lu ng người ệnh điều trị vào trong các khoa nội trú của ệnh viện 5 iệc nâng cao chất lượng dịch
vụ y tế, giảm ớt thời gian chờ đợi của người ệnh tr n cơ s tổ chức khám ệnh ph hợp đang ngày càng được lãnh đạo ệnh viện đ c iệt quan tâm làm cơ s cho việc cải tiến chất lượng khám và thời gian chờ đợi của người ệnh rất cần có một nghi n cứu khoa học đ cung cấp các ằng chứng khách quan
Trang 132
Xuất phát từ tình hình tr n và thực tế đang công tác tại khoa hiễm, tôi tiến
hành đề tài: n t t ờ g n s ụng ị vụ khám chữa bệnh tại phòng khám nhiễm Bệnh viện Qu n 2, Thành phố Hồ C n n 2018” làm luận văn
tốt nghiệp của mình:
Trang 141 ụ t u 1: Mô tả cơ cấu thời gian chờ và thời gian sử dụng dịch vụ khám ch a
bệnh tại phòng khám nhiễm Bệnh viện quận 2, Thành phố H h inh năm
2018
2 ụ t u 2: Phân tích một số yếu tố ảnh hư ng đến thời gian chờ sử dụng dịch
vụ khám ch a bệnh tại phòng khám nhiễm Bệnh viện quận 2, Thành phố H Chí Minh
Trang 154
C Ư NG 1 TỔNG N 1.1 K n ệ ung
ệnh viện nằm tron hệ thống tổ chức y tế, được định ngh a là một cơ s y tế trong khu vực dân cư ao g m giường nh, đội ngũ cán ộ có trình độ kỹ thuật và năng lực quản l , có trang thiết ị cơ s hạ tầng đ phục vụ người ệnh heo quan
đi m hiện đại, ệnh viện là một hệ thống, một phức hợp và một tổ chức hoạt động 9],[23]
heo tổ chức y tế thế giới ( ): ệ ệ
ệ
ệ ệ ạ ệ ệ
ệ ệ ạ [23 ới quan niệm này, ệnh viện không tác rời, iệt lập
và phiến diện trong công tác chăm sóc sức khỏe nói chung mà ệnh viện đảm nhiệm một chức năng rộng lớn, gắn ó hài h a l nh vực chăm sóc sức khỏe và xã hội uan niệm mới đã làm thay đổi chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức và phương thức quản
l ệnh viện 23]
ệnh viện đa khoa tỉnh là đơn vị y tế có đầy đủ mọi chức năng nhiệm vụ, cơ s vật chất, trang thiết ị trong hệ thống y tế ệnh viện là cơ s trực tiếp khám ệnh,
ch a ệnh, tiếp xúc trực tiếp với cộng đ ng và là trung gian gi a y tế cấp trung ương
và y tế cấp cơ s ệnh viện đa khoa tỉnh có vai tr quan trọng trong việc li n kết cũng như chuy n đổi từ trung ương tới cơ s và ngược lại trong mọi l nh vực tổ chức quản l và chuy n môn 6],[18]
1.2 uy tr n ữ ện
heo uyết định của ộ trư ng ộ y tế số 1313 - được an hành ngày 22/4/2013[8 , quy trình khám ch a ệnh tại các ệnh viện được quy định như sau:
Trang 176
y theo tình trạng ệnh, thầy thuốc có th chỉ định xét nghiệm, ch n đoán hình ảnh, thăm d chức năng ho c ch n đoán xác định và k đơn điều trị mà không cần chỉ định xét nghiệm cận lâm sàng
hờ khám theo số thứ tự đã được ghi tr n phiếu khám ệnh
ào khám khi được thông áo
hờ khám theo số thứ tự đã được ghi tr n phiếu khám ệnh
ào khám khi được thông áo
hận phiếu chỉ định xét nghiệm của ác s khám
ến nơi lấy mẫu xét nghiệm, nộp phiếu chỉ định xét nghiệm và chờ đến lượt
hối hợp với kỹ thuật vi n xét nghiệm đ lấy mẫu xét nghiệm
hờ khám theo số thứ tự đã được ghi tr n phiếu khám ệnh
ào khám khi được thông áo
hận phiếu chỉ định kỹ thuật ch n đoán hình ảnh từ ác s khám
ến nơi làm kỹ thuật ch n đoán hình ảnh, nộp phiếu chỉ định và chờ đến lượt
hối hợp theo chỉ dẫn của kỹ thuật vi n ch n đoán hình ảnh đ thực hiện kỹ thuật
hờ nhận kết quả ch n đoán hình ảnh, quay lại u ng khám và nộp kết quả
ch n đoán hình ảnh, chờ ác s khám ch n đoán và chỉ định điều trị
hận chỉ định điều trị, đơn thuốc và về nới làm thủ tục chi trả viện ph ho c
đ ng chi trả ảo hi m y tế
hờ khám theo số thứ tự đã được ghi tr n phiếu khám ệnh
ào khám khi được thông áo
Trang 187
hận phiếu chỉ định kỹ thuật thăm d chức năng từ ác s khám
ến nơi làm kỹ thuật thăm d chức năng, nộp phiếu chỉ định và chờ đến lượt
hối hợp theo chỉ dẫn của ác s , kỹ thuật vi n đ thực hiện kỹ thuật
hờ nhận kết quả thăm d chức năng và quay về u ng khám ệnh
ộp kết quả ch n đoán hình ảnh cho u ng khám, chờ ác s khám, ch n đoán
gười ệnh và ệnh viện phải thực hiện theo trình tự các ước như tr n, đ ng thời, ác s khoa khám ệnh ho c nhân vi n tại u ng khám phải hướng dẫn cụ th trình tự làm các kỹ thuật cận lâm sàng ph hợp au khi có đủ kết quả cận lâm sàng thì người ệnh quay lại u ng khám, nộp kết quả cho ác s khám và ác s xem xét kết quả, ch n đoán và chỉ định, k đơn điều trị rường hợp thực hiện dịch vụ kỹ thuật
ho c cần khám chuy n khoa khác, người ệnh được làm dịch vụ kỹ thuật ho c khám chuyên khoa theo y u cầu chuy n môn
gười ệnh nhận chỉ định điều trị, đơn thuốc và về nơi làm thủ tục chi trả viện
ph ho c đ ng chi trả ảo hi m y tế
ướ 3: T n to n v ện p
gười ệnh có ảo hi m y tế ( )
ộp phiếu thanh toán (mẫu 1 )
Xếp hàng chờ đến lượt thanh toán
ộp tiền cung chi trả và nhận lại th
gười ệnh không có th nộp viện ph theo quy định
ướ 4: t v n t uố
ộp đơn thuốc tại quầy phát thuốc
i m tra, so sánh thuốc trong đơn thuốc đã nhận
hận đơn thuốc, thuốc và k nhận
Trang 198
C ỉ t u quy ịn t ờ g n ện gồ :
hám lâm sàng đơn thuần không quá giờ
hám lâm sàng có làm th m 1 kỹ thuật xét nghiệm ch n đoán hình ảnh, thăm
d chức năng (xét nghiệm cơ ản, chụp x quang thường quy, si u âm) thời gian trung ình dưới 3 giờ
hám lâm sàng có làm th m kỹ thuật phối hợp cả xét nghiệm và ch n đoán hình ảnh ho c xét nghiệm và thăm d chức năng (xét nghiệm cơ ản, chụp x quang thường quy, si u âm) thời gian trung ình dưới 3,5 giờ
hám lâm sàng có làm th m 3 kỹ thuật phối hợp cả xét nghiệm, ch n đoán hình ảnh và thăm d chức năng (xét nghiệm cơ ản, chụp x quang thường quy, si u
âm, nội soi) thời gian trung ình dưới 4 giờ
heo quy định tr n, ệnh nhân cần được xử tr gọn trong 1 uổi uy nhi n m i ệnh viện khác nhau có lưu lượng ệnh nhân và tổ chức ph ng khám khác nhau, mức
độ ph hợp về tổ chức điều hành khác nhau n n thời gian cũng không giống nhau
1.3 qu t v t ờ g n ện
heo từ đi n ách khoa iệt am, khám ệnh được định ngh a: Xem xét tình trạng cơ th một cách khách quan về lâm sàng (tim mạch, hô hấp, ti u hóa, thận - tiết niệu, cơ - xương - khớp) qua nhìn, sờ, gõ, nghe, đo huyết áp hi cần cho khám th m các chuy n khoa thần kinh và nếu cần cả tâm thần àm các xét nghiệm cận lâm sàng cần thiết theo chỉ định của lâm sàng như si u âm, chụp X- quang và các thủ thuật ch n đoán khác như điện tâm đ , điện não đ , nội soi, tất cả các tài liệu về lâm sàng và cận lâm sàng đều lưu tr trong ệnh án của người ệnh góp phần ch n đoán và theo dõi điều trị 27]
ó hai khoảng thời gian quan trọng cần đo lường là thời gian nhận được dịch
vụ chăm sóc và thời gian chờ đợi h ng định ngh a được đưa ra là:
ệ ệ ó là
thời gian xác định từ khi người ệnh đăng k tới khi nhận được đơn thuốc 11],[31]
hời gian chờ khám được định ngh a: ệ
ó hai khoảng thời gian
chờ, thứ nhất chờ g p ác s , thứ hai chờ nhận được đơn thuốc 7]
Trang 20chờ đợi của được định ngh a: tổng t ờ g n từ N ng ý o
n ượ sỹ tư vấn C oảng t ờ g n ờ t ứ n ất ờ gặp s t ứ ờ n n ượ n t uố ” 39]
rong chỉ thị số 6 1 - , ngày 7 1 1 ộ trư ng guyễn uốc riệu cũng nhấn mạnh rút ngắn thời gian chờ khám và làm xét nghiệm cận lâm sàng
đ hạn chế quá tải ệnh viện hư vậy ộ trư ng cũng khẳng định thời gian chờ khám
và thời gian chờ xét nghiệm là hai khoảng thời gian của quy trình khám ệnh 4
hư vậy, thời gian chờ khám được định ngh a: ột oảng t ờ g n ờ
ợ trong quy tr n ện ượ t n từ N tớ p ng o n
N gặp sỹ ể ện v n n v n y t ể t ự ện xét ng ệ n lâm sàng trên BN”
1.4 u tố ản ưởng n t ờ g n ủ ngườ ện :
Nhân l c: Trong nhiều nghiên cứu trong và nước ngoài, đã chỉ ra rằng
nguyên nhân của việc chờ đợi lâu là do sự quá tải bệnh nhân với số lượng ác s quá t chiếm tỉ lệ cao, ngoài ra còn một số nguy n nhân khác như ác s đến trễ, ác s dành thời gian quá lâu đ thăm khám một bệnh nhân thời gian chờ đợi lâu là do dịch vụ
tổ chức kém, tình trạng thiếu nhân viên y tế Tình hình nhân sự và thủ tục phức tạp cũng là nh ng yếu tố ch nh li n quan đến thời gian chờ đợi của bệnh nhân[19],[ 20],[ 27]
Quy trình: Tại Việt Nam, theo Bộ Y tế, nguy n nhân hàng đầu dẫn đến bệnh
nhân phải chờ đợi hàng giờ khi khám bệnh đó là sự quá tải bệnh viện, số lượng bệnh nhân quá đông trong khi nhân lực y tế còn thiếu, hiện trung bình cả nước mới có 7,4
ác s 1 dân, c n thiếu so với mục ti u 8 ác s 1 dân của Bộ Y tế [2] Quy trình khám bệnh rườm rà, nhiều khâu chưa hợp lý, trang thiết bị, cơ s vật chất chưa đảm bảo Thủ tục khám bảo hi m còn phức tạp, rắc rối b i cơ chế và thủ tục thanh
Trang 2110
toán bảo hi m y tế khác với khám dịch vụ n n người bệnh khi đến khám ch a bệnh cũng phải tuân thủ theo một số quy định riêng, kê khai giấy tờ, sổ sách và thanh toán [1], [19], [27]
Th ến khám b nh: Thời gian khám ch a bệnh cũng là yếu tố ảnh
hư ng đến thời gian chờ khám bênh Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra có sự khác biệt về thời gian chờ gi a các ngày trong tuần, ngày đông ệnh thời gian chờ lâu hơn ngày vắng bệnh, thời gian chờ buổi sáng dài hơn uổi chiều[19],[27]
Loại hình khám: gười bệnh đến khám ch a bệnh thông thường không làm
xét nghiệm cận lâm sàng, thăm d chức năng s có thời gian chờ t hơn gười bệnh
đã đến khám ch a bệnh nhiều lần, có kinh nghiệm hi u biết về bệnh viện s làm thủ tục nhanh hơn so với nh ng người bệnh mới đến lần đầu
Hình th c khám: Hình thức khám cũng ảnh hư ng đến thời gian chờ của
người bệnh, bệnh nhân khám theo hình thức BHYT s bớt được 1 số khâu trong quy trình khám bệnh
Đ gười bệnh đến khám bệnh là đối tượng ưu ti n cũng s
được giảm các công đoạn chờ đợi ngay từ khâu lấy số thứ tự, người cao tuổi, phụ n
có thai được ưu ti n khi đi khám ch a bệnh
C y u tố n ư:
Tổng số đến khám trong ngày
Thời gian khám trong ngày
Lịch làm việc của bệnh viện
Số lượng ác s
hái độ của hợp tác của BN
hái độ làm việc của nhân viên y tế
r n thế giới có nhiều nghi n cứu về tình trạng quá tải người ệnh của các ệnh viện như nghi n cứu của org hay nghi n cứu của ajdawi và cộng
sự 28],[33 ình trạng quá tải người ệnh của một số ệnh viện tr n thế giới chủ yếu chỉ xảy ra tại các khu vực cấp cứu, khoa khám ệnh và ảnh hư ng của vấn đề đó đối với hiệu quả hoạt động của ệnh viện, việc đảm ảo chất lượng chuy n môn và ảnh
hư ng tới ch nh sức khỏe của nhân vi n y tế 30],[41 ác nghi n cứu cũng chỉ ra các nguy n nhân trong ệnh viện cũng như ngoài ệnh viện ảnh hư ng tới vấn đề này ược đề cập đến nhiều hơn cả là vấn đề quản l và tổ chức tiếp nhận người ệnh, sử
Trang 2211
dụng hợp l ngu n nhân lực và quản l các ti u chu n ra viện ác nguy n nhân ngoài ệnh viện được quan tâm nhiều là việc tổ chức mạng lưới và phân tuyến kỹ thuật goài ra, nhập viện vào cuối tuần cũng làm tăng (7,5 ) nguy cơ tử vong và nhập viện vào m a cúm làm gia tăng nguy cơ tử vong ệnh viện nhiều nhất (11,7 ) 36]
ới tình trạng quá tải, li n quan tới khám ngoại trú ho c đông người ệnh khu vực tiếp đón và khám tư vấn, một nghi n cứu đề cập tới tình trạng đông người ệnh li n quan tới thời gian trong một tuần, trong đó lượng người ệnh đến khám
ch a ệnh thường tập trung vào các ngày từ thứ đến thứ 4 trong tuần và tình trạng đông ệnh nhân cũng có li n quan theo m a trong đó phương tây thường cao vào
m a đông 41]
ại ph ng khám hay khu vực điều trị ngoại trú, do người ệnh đã đ t lịch khám theo h n n n không có tình trạng quá tải xảy ra, các tác giả đề cập tới thời gian chờ đợi đ khám ệnh hời gian chờ đợi được irtanen đề cập đến trong nghi n cứu của mình về quy trình chăm sóc ệnh nhân ngoại trú tại ệnh viện heo tác giả, đ giảm thời gian chờ đợi của các ệnh nhân tại khu vực khám ngoại trú phải tăng tối đa công suất ph ng khám, phải xây dựng quy trình khám ệnh hợp l đ ệnh nhân dễ dàng nhận iết, với mục ti u giảm tối đa thười gian chờ đợi khám không cần thiết gây lãng
ph thời gian và làm ảnh hư ng tới tâm l người ệnh 41]
1.5 C ng n ứu tr n t g ớ v tạ V ệt N
1.5.1 ế
Trong một nghiên cứu của Chen Bai- lian [29] tại a ph ng khám đa khoa thì
4 đến khám g p được một ác s trong v ng 3 phút, 70% trong vòng 2 giờ, 47% chờ 1-3 giờ đ được tư vấn, 9,5% chờ 3-5 giờ đ được tư vấn Theo nghiên cứu Kevin G Tuttle thời gian chờ g p bác sỹ tại phòng khám cấp cứu tăng 36 từ 22 phút đến 30 phút cho 50% số BN Thời gian chờ của 50% BN tim mạch tăng từ 8 đến 20 phút [37]
r n thế giới cũng đã có nh ng nghi n cứu về thời gian chờ khám ệnh cũng như thời gian chờ đợi của người ệnh heo rank ole trong nghi n cứu tại c năm 1995 tổng thời gian trong và ngoài ph ng khám là 49, 5 phút, thời gian tại
ph ng chờ g p ác s là 14,3 phút, thời gian tại ph ng khám là 13,75 phút, thời gain dành cho chuy n vi n kỹ thuật và y tá là ,8 phút 40]
Trang 23Bộ Y Tế cho biết dự thảo ki m tra chất lượng bệnh viện năm 7 quy định bệnh viện không được đ tình trạng thời gian chờ khám trung bình của BN quá 60 phút Tại thời
đi m đó, cũng theo tiến sỹ nh thì quy định về thời gian chờ khám chỉ nh ng bệnh viện nhỏ có th thực hiện được, với nh ng bệnh viện lớn thường xuyên quá tải thì không dễ dàng chút nào[27]
iệt am cũng đã có nhiều nghi n cứu đề cập tới thời gian của người ệnh hảo sát thời gian trung ình của quy trình khám ch a ệnh tại khoa khám ệnh – ệnh viện ấp cứu rưng ương cho thấy tổng thời gian trung ình các giai đoạn: 191,6 ± 83,4 phút (3,18 giờ ± 1,39 giờ) hời gian quy trình khám ch a ệnh của nhóm dịch vụ: 18 ± 97 phút, nhóm ệnh nhân ảo hi m y tế + dịch vụ: 47 ± 1 phút, nhóm ệnh nhân ảo hi m y tế: 5 ± 1 4 phút 15 ột nghi n cứu khác tại khoa khám ệnh ệnh viện lâm sàng hiệt đới rung ương cho thấy thời gian từ àn tiếp đón đến khi kết thúc cận lâm sàng là 36,98 ± 3,74 phút, thời gian chờ đợi của ệnh nhân khoảng 9,8 phút 7
Theo nghiên cứu của tác giả Hoàng Quốc Hòa [14] trong nghiên cứu âng cao chất lượng khám ch a bệnh và cải thiện sự hài lòng của người bệnh tại khoa khám bệnh - bệnh viện nhân dân ia ịnh” năm 1 quy trình tối thi u 4 ước nếu không làm cận lâm sàng và 5 ước nếu có 1 cận lâm sàng
Theo nghiên cứu của Nguyễn Thị Ngọc Hân, Nguyễn Thị Hoàng Vân, Bùi H u Minh Trí [20] khảo sát 3815 người, thời gian chờ đợi trung bình 172± 119 phú, ghi nhận trong buổi sáng 111 phút, buổi chiều 98 phút
Theo tác giả Trần Thị Quỳnh ương và Minh Quang[24], trong nghiên cứu hảo sát thời gian và chi phí khám bệnh BHYT tại bệnh viện đa khoa hống Nhất
Trang 2413 năm 14” khảo sát người, thời gian khám bệnh trung bình là 2,5 giờ, nếu không thực hiện cận lâm sàng thời gian trung bình là 1.87 giờ
Hiện nay, BV là một trong 21 BV tuyến quận huyện của thành phố H Chí inh gày 18 tháng 5 năm 14, được công nhận đa khoa hạng 2 theo quyết định số 4 47 -UBND TP.HCM
Theo số liệu mà đã cung cấp ăm 1 , từ ch vắng bóng người khám,
ch a bệnh, đã thu hút từ 1.000 – 1 1 lượt bệnh nhân ngoại trú đến khám,
ch a bệnh m i ngày, tăng ,5 lần so với năm 11 ượng bệnh nhân nội trú cũng tăng cao, công suất sử dụng giường, đạt trên 90% T lệ chuy n viện tuyến tr n năm
2012 giảm 72% so với năm 11 ết quả sáu tháng đầu năm 13, đã giảm t lệ chuy n viện tuyến trên tới 82% so với cùng kỳ năm 1 do số kỹ thuật vượt tuyến đã được BV làm chủ lên tới 650 kỹ thuật Việc người dân không ngừng tăng sự tín nhiệm đối với chất lượng khám, ch a bệnh của đã góp phần đáng k cho việc giảm tải lượng bệnh nhân tại các BV tuyến tr n như hi đ ng 1, 2, Chợ Rẫy, hân dân 115
Trang 25Nhiễm –
Khoa Truyền nhiễm Bệnh viện Quận được thành lập từ năm 8 c ng với
sự hình thành và phát tri n của bệnh viện tiền thân phát tri n từ trung tâm y tế dự phòng quận 2 Hiện nay trung ình m i ngày khoa có tr n 15 lượt khám ch a ệnh, khoa có diện tích khoảng 100m2, với quy mô giường bệnh, bao
g m 2 phòng dịch vụ và 1 phòng bệnh thường với đội ngũ nhân vi n ch nh thức ác s là 4 người, điều dưỡng là 1 người ội ngũ ác sỹ, điều dưỡng của khoa
n ãn ạo BV
Khoa
ược
Khoa KSNK
Khoa
CĐ
Khoa Nội soi
Khoa Hoá sinh
Khoa Truy n máu – Huy t học Khối các khoa c n lâm sàng (7 khoa)
Khối các phòng chứ n ng (9 n vị )
Tài chính
k toán
Tổ chức cán bộ
Đ u ưỡng
V t tư thi t bị y
t
Hành chính quản trị
Quản lý chất ượng
K
hoạch
tổng hợp
Công nghệ Thông tin
Các khoa lâm sàng tổng hợp
Khoa Phụ Sản
Khối các khoa lâm sàng (7/16 khoa)
Khoa Nội tim mạch
- Lão học
Khoa Nhiễm
Các khoa lâm sàng chấn
t ư ng
ồ 1 3 ồ ấu tổ chức của BV Qu n 2
Trang 2615
được huấn luyện nghiệp vụ chuyên môn cao và tận tâm, tận lực trong công tác khám
và điều trị, chăm sóc cho nhân dân hoa ruyền nhiễm đang t ng ước m rộng về
cơ s vật chất, nhân sự và không ngừng phát tri n về chuyên môn, kỹ thuật đ phục vụ cho công tác khám bệnh và điều trị các đối tượng cán bộ, nhân dân
Trang 27môn
ố lượng nhân lực
gười ệnh
oại hình khám hái độ hợp tác của BN
ối tượng ưu ti n ình thức khám
ệnh viện
Trang thiết ị, CSVC Quy trình KCB hời gian đến khám
Trang 28ng tham gia vào nghi n cứu
ộ tuổi tr n 18 tuổi, với tr em < 18 tuổi thì có thân nhân người ệnh đưa người ệnh đi khám là người tham gia vào nghi n cứu
hông có các dấu hiệu của các tổn thương về th chất, tinh thần và nhận thức
đ hoàn thiện ộ câu hỏi
2.1.2 ạ
ác đối tượng không đáp ứng được các ti u chu n lựa chọn nói tr n
ệnh nhân đang trong tình trạng ệnh rất n ng ho c đang trong tình trạng cấp cứu
h ng người đến khám với mục đ ch ki m tra sức khỏe (điều kiện xin việc làm, lái xe ) ì không làm các xét nghiệm cận lâm sàng hám sức khỏe lái xe có
àn khám ri ng
2.2 Đị ể t ờ g n ng n ứu
hời gian: nghi n cứu được tiến hành từ tháng 01/2018 đến tháng 09/2018
ịa đi m nghi n cứu: ph ng khám Nhiễm của ệnh viện uận
Trang 29 n: Cỡ mẫu nghi n cứu
̅ hay : hời gian trung ình t nh theo nghi n cứu thử là: 62 phút
: ộ lệch ±31 phút (Kết quả nghi n cứu thử vào tháng 18 tr n ệnh nhân ngẫu nhi n tại các ph ng khám hiễm vào uổi sáng thứ đầu tuần)
Mức ngh a thống kê (Chọn = 0,05 ứng với độ tin cậy 95% thay vào bảng ta được Z(1 – α ) = 1,96)
: Sai số mong muốn gi a mẫu nghiên cứu và quần th ( dao động từ , 5 – ,5 thông thường từ , – 0,3), chọn = 0,3
ỡ mẫu được nhân l n với: * * = 8 ổng cỡ mẫu n = 8*18,67 =149 ấy th m
1 dự ph ng các trường hợp thiếu thông tin, sai lệch do phân tán ệnh nhân các khoa ph ng, cỡ mẫu thực tế là 160 ệnh nhân
họn mẫu thuận tiện tất cả người ệnh đến khám ệnh đạt ti u chu n lựa chọn đến khi đủ cỡ mẫu trong thời gian từ 1 tháng 9 đến tháng 9 năm 18
Nghiên cứu ịnh tính:
− ãnh đạo khoa Nhiễm phụ trách công tác khám ch a bệnh 1 người;
− ác s tham gia công tác khám ch a bệnh tại khoa Nhiễm 1 người;
Trang 3019
− iều dưỡng tham gia công tác khám ch a bệnh tại khoa Nhiễm 01 người
2.5 n số ng n ứu
2.5.1 Biến s mục tiêu 1
Thông tin chung
thời gian tại ệnh viện của người ệnh
Thời gian chờ khám bệnh theo từng yếu tố
Trang 3120
2.6 ỹ t u t v ng ụ t u t p
Số liệu được thu thập bằng phương pháp phỏng vấn dựa trên bộ câu hỏi đã được thiết kế s n Bộ công cụ thu thập số liệu được thử nghiệm trước khi được đưa vào áp dụng chính thức đ thu thập số liệu cho nghiên cứu
Quan sát: Tổ chức, quy trình khám ch a bệnh tại phòng khám Nhiễm
Thu th p thông tin sẵn có: Quan sát, ghi chép lại trong các báo cáo và hệ
thống thông tin của bệnh viện áo cáo tình hình cơ s vật chất, trang thiết ị và nhân lực đến khám tại phòng khám Nhiễm, Bệnh viện Quận năm 18
Phỏng vấn có quan sát: Phỏng vấn một số thông tin của người bệnh, ghi lại
thời gian bắt đầu đến lấy phiếu khám và thời gian kết thúc tại phòng khám bằng
đ ng h bấm giây hực hiện ghi chép t nh toán thời gian tại từng công đoạn khám
Phỏng vấn sâu: bộ công cụ phỏng vấn sâu được thiết kế riêng cho từng đối
tượng: ãnh đạo khoa phụ trách công tác khám ch a bệnh – Phụ lục 3, ác s điều dưỡng tham gia vào công tác khám ch a bệnh – Phụ lục 4
− Mức độ khó của các câu hỏi chưa được đ ng nhất nên có ảnh hư ng đến kiến thức của từng phần
− Sai số do thu thập không đủ d liệu trong báo cáo
Cách khắc phục:
− Bộ câu hỏi được chu n hóa qua điều tra thử trước khi đưa vào nghi n cứu
− ướng dẫn c n thận và đầy đủ về cách điền phiếu khảo sát cho điều tra viên
− gười giám sát có m t thường xuyên các nơi tiến hành nghi n cứu đ giám sát và h trợ nhóm nghiên cứu Các phiếu điều tra được nhóm nghiên cứu ki m tra ngay sau khi hoàn thành phỏng vấn và thu nhận phiếu, với nh ng phiếu
Trang 32Thời gian người bệnh tới bệnh viện thực hiện 1 lượt khám được chia thành các trường hợp theo Quyết định 1313 đ dễ phân tích:
− rường hợp 1: gười bệnh tới khám lâm sàng đơn thuần
− rường hợp : gười bệnh tới khám chỉ làm 1 kỹ thuật xét nghiệm
− rường hợp 3: gười bệnh tới khám chỉ làm 1 kỹ thuật chu n đoán hình ảnh thăm d chức năng
− rường hợp 4: gười bệnh tới khám làm 2 kỹ thuật tr lên(Xét nghiệm+ chu n đoán hình ảnh thăm d chức năng)
− rường hợp 5: gười bệnh tới khám làm 3 kỹ thuật tr lên(Xét nghiệm + chu n đoán hình ảnh + thăm d chức năng)
Kết quả được tập hợp lại thành bảng bi u và hình
2.9 Đạo ứ trong ng n ứu
− Nghiên cứu được thông qua Hội đ ng đạo đức rường ại học Y Tế Công Cộng
− Nghiên cứu được thông qua Hội đ ng nghiên cứu khoa học Bệnh viện Quận 2
và an lãnh đạo bệnh viện
− ối tượng nghiên cứu được giải thích về mục đ ch và nội dung của nghiên cứu trước khi tiến hành phỏng vấn và chỉ tiến hành khi có sự chấp nhận hợp tác tham gia của đối tượng nghiên cứu
− Mọi thông tin cá nhân về đối tượng nghiên cứu được gi kín Các số liệu, thông tin thu thập được chỉ phục vụ cho mục đ ch nghi n cứu, không phục vụ cho mục đ ch nào khác
Trang 3322
C Ư NG 3 KẾT QUẢ 3.1 Thông tin chung
ảng 3 1 Các thông tin chung củ ố tượng nghiên cứu
Nh n xét: Gần 8 đối tượng nghiên cứu đến khám theo hình thức BHYT, thời gian
từ nhà bệnh nhân tơi ệnh viện chủ yếu là dưới 30 phút (68,6%) Tự đến khám chiếm trên 80% Có 45.2% bệnh nhân có người thân đi c ng
3.2 Thời gian tại p ng N ễ củ người bệnh
T ng th i gian tại hi m, th i gian ch trung bình và th i gian t ng giai
ạn khám
ảng 3 2 Tổng thời gian trung bình tạ p ng N ễ v t ời gian chờ
chung
Trung bình Trung vị Mode
Tổng thời gian trung bình tại phòng
Tổng thời gian chờ trung bình tại
Trang 3423
Nh n xét: Tổng thời gian trung bình từ khi người bệnh tới đăng k khám đến lúc kết
thúc khám là 96,91± 72,16 phút Trên 50% số trường hợp được khảo sát có thời gian khám trên 80 phút; số người bệnh thực hiện quy trình khám 40 phút là nhiều nhất Thời gian chờ trung bình tại khoa khám bệnh là 63,05 ± 62,96 phút, Trên 50% số trường hợp được khảo sát có thời gian chờ trên 40,12 phút; số người bệnh chờ đợi 29,13 phút là nhiều nhất
ểu ồ 3 1 Thời gian trung bình ở từng g oạn
Nh n xét: Bi u đ cho ta thấy thời gian ngời bệnh thăm d chức năng là lâu nhất
50,95±15,24 phút, xét nghiệm là 15,46±7,08 phút, thời gian ác s khám lâm sàng cho
1 lượt bệnh chỉ 3,86± , 4 phút, giai đoạn thu phí nhanh nhất chỉ 2,86±1,59 phút
ểu ồ 3 2 Tổng thời gian trung bình tạ p ng N ễ t o từng trường
Trang 3524
Nh n xét: Tổng thời gian trung bình của người bệnh tại khoa khám bệnh theo từng
trường hợp khám là: trường hợp 5 (khám có làm thêm 3 kỹ thuật xét nghiệm, chu n đoán hình ảnh, thăm d chức năng) có thời gian dài nhất 149,87±76,36 phút, ngắn nhất là trường hợp 1(chỉ khám lâm sàng và ch n đoán 37,66±16,17 phút) ự khác biệt này có ngh a thống kê với p<0,05, chỉ có trường hợp 2 (khám lâm sàng và làm them
1 kỹ thuật xét nghiệm) khi so sánh c p với trường hợp 4 và 5 không có sự khác biệt với p>0,05
ểu ồ 3 3 Tổng thời gian chờ trung n ( ± p út) t o 5 trường hợp
khám
Nh n xét: Tổng thời gian chờ trung ình theo 5 trường hợp khám trong đó, tổng thời
gian chờ trung bình trường hợp 2 (khám lâm sàng và làm thêm 1 kỹ thuật xét nghiệm) là dài nhất (108,33 ± 73,84 phút), tiếp đó là tổng thời gian chờ trung bình trong trường hợp 4 – khám lâm sàng và thêm 2 kỹ thuật (xét nghiệm + chu n đoán hình ảnh thăm d chức năng) (86, 7± 64,79 phút) và thấp nhất là tổng thời gian chờ trung ình trong trường hợp 1 – khám lâm sàng đơn thuần (26,2 ± 15,77 phút)
Trang 3625
ểu ồ 3 4 Phân bố thời gian trung bình theo hình thức khám củ người bệnh
theo từng trường hợp khám
Nh n xét: Bi u đ cho thấy chiếm t lệ cao nhất là thời gian chờ trong trường hợp 2 –
khám lâm sàng và làm thêm chỉ 1 kỹ thuật xét nghiệm (79,5%), trong khi thời gian chờ trường hợp 5 – khám lâm sàng và làm đầy đủ cận lâm sàng chiếm t lệ thấp nhất trong tổng thời gian quy trình khám (50,1%)
B ểu ồ 3 5 Phân bố thời gian trung bình theo loại hình
Nh n xét: Kết quả cho thấy thời gian chờ của nh ng người khám thu phí chiếm t lệ
51,1% trong tổng số thời gian tại bệnh viện, nhỏ hơn nh ng người khám BHYT là 72,2%
Trường hợp 1 Trường hợp 2 Trường hợp 3 Trường hợp 4 Trường hợp 5
Thời gian tiếp xúc NVYT Thời gian chờ
Trang 3726
ểu ồ 3 6 Phân bố thời gian trung bình củ người bệnh theo các ngày
Nh n xét: Thời gian chờ ngày đông chiếm t lệ 67 , cao hơn ngày vắng là 61,4%
ểu ồ 3 7 Phân bố thời gian trung binh theo buổi
Nh n xét: Thời gian chờ của người bệnh khám buổi chiều chiếm t lệ 59,6% nhỏ hơn
khám buổi sáng là 68,7% trong tổng số thời gian khám tại bệnh viện
3.3 Các y u tố ản ưởng tới thời gian khám bệnh củ người bệnh
ảng 3 3 Tổng thời gian tạ p ng n ễ t o từng ngày, buổi khám, loại
hời gian tiếp xúc NVYT
Trang 380,0074
Khám thu phí
Nh n xét: Có sự khác biệt về tổng thời gian khám bệnh của người bệnh tại phòng
khám Nhiễm theo loại hình khám, theo buổi, theo ngày và theo từng loại phòng khám,
sự khác biệt này có ngh a thống kê (p<0,05)
ảng 3 4 Tổng thời gian trung bình tạ p ng N ễ từng trường hợp
Nh n xét: Nhìn chung thời gian khám bệnh nh ng ngày đông người bệnh kéo dài
hơn nh ng ngày vắng người bệnh, tuy nhiên chỉ có sự khác biệt có ngh a thống kê đối với trường hợp 2 (khám lâm sàng và làm thêm 1 kỹ thuật xét nghiệm) với p=0,0162 (Mann – Whitney test) cả ngày đông và ngày vắng đều có sự khác biệt về thời gian khám gi a các trường hợp khám (p<0,05)
Trang 3928
ảng 3.5 Tổng thời gian trung bình tạ p ng N ễ t o từng buổi khám
Khám BHYT (M±SD phút)
Nh n xét: Tổng thời gian trung bình tại bệnh viện trong các trường hợp với nh ng
trường hợp khám dài hơn nh ng người khám thu phí với p=0,0074 Ngoại trừ thời gian khám trung bình tại trường hợp 1 thời gian khám thu ph dài hơn thời gian khám BHYT tuy nhiên sự khác biệt này không có ngh a thống kê p=0,777 (Mann- Whitney test)
ảng 3 6 Tổng thời gian trung bình tạ p ng N ễ từng loại hình theo
buổi khám Sáng
Nh n xét: Có sự khác biệt có ngh a thống kê gi a tổng thời gian khám bệnh trung
bình gi a buổi sang và chiều từng trường hợp khám BHYT và khám thu phí, thời gian khám trung bình buổi sáng là 115,19 ± 88,9 phút dài hơn uổi chiều là 78,09 ± 41,85 phút với p=0,0001 gười đến khám buổi sáng thời gian khám dài hơn thời gian khám thu phí (p>0,05), trong khi buổi chiều thời gian khám BHYT ngắn hơn thời gian khám thu phí (p<0,05)
Trang 40Nh n xét: Nhìn chung, tổng thời gian chờ trung ình các trường hợp ngày đông ệnh
cao hơn ngày t ệnh, ngoại trừ trường hợp 1 Tuy nhiên sự khác biệt này chỉ có ý ngh a thống k trong trường hợp 2 (p=0,0153) Cả ngày đông và ngày vắng đều có sự khác biệt về thời gian chờ gi a các trường hợp, p<0,05
ảng 3 8 Tổng thời gian chờ từng trường hợp theo 2 loại hình
Khám BHYT (M±SD phút)
Nh n xét: Từ bảng cho thấy hầu hết tổng thời gian chờ các trường hợp trong điều
kiện khám dài hơn thời gian chờ trong điều kiện khám thu phí và sự khác biệt này có ngh a thống kê với p<0,05 Chỉ có trường hợp 1 – khám lâm sàng đơn thuần thời gian chờ trong điều kiện khám BHYT thấp hơn trong điều kiện khám thu phí, tuy