Cả ba cường quốc đó đi đến những quyết định: - Các nước đã nhất trí tiêu diệt tận gốc phát xít Đức và chủ nghĩa quân phiệt Nhật bản ; Liên Xô sẽ tham chiến chống Nhật trong thời gian từ
Trang 11
Thư ngỏ Các em học sinh lớp 12 yêu quý!
Năm 2020 học sinh cả nước đang đứng trước nhiều khó khăn trong việc học và ôn thi vào các trường Đại học mà các em yêu thích Với kinh nghiệm gần 20 trực tiếp đứng trên bục giảng, dạy học sinh lớp 12 ôn luyện vào các trường đại học, nhiều năm cộng tác với trang hocmai.vn, cô muốn chia sẻ một vài kinh nghiệm và gửi tới các em một số tài liệu Lịch sử với mong muốn các em sẽ ôn tập tốt, làm được các bài thi trắc nghiệm liên quan đến phần kiến thức đã học
Trước hết muốn làm được các bài thi trắc nghiệm thì phải hiểu kiến thức lịch sử (hiểu chứ không cần học thuộc lòng)
Bài thi lịch sử năm 2020 sẽ có nhiều điểm khác so với năm 2019 và những năm trước đó Khối lượng kiến thức học kì 2 có giảm tải (tuy nhiên không nhiều), chủ yếu liên quan đến phần lịch sử miền Bắc Việt Nam từ 1954 -1975 và nội dung phần lịch sử Việt Nam từ năm 1975 đến năm 2000 (bao gồm cả phần Đổi mới)
Bài thi trong vòng 50 phút gồm 40 câu hỏi trắc nghiệm liên quan một chút đến kiến thức lớp 11
và toàn bộ phần Lịch sử thế giới lớp 12 (từ năm 1945 đến năm 2000), cùng với phần lịch sử Việt Nam từ năm 1919 đến năm 2000 (trừ các phần đã giảm tải)
Năm 2020 Khoa Văn hóa - Du lịch của Trường Đại học Thủ đô Hà Nội có các ngành Việt Nam học, Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành, Quản trị khách sạn xét tuyển 50% học bạ (chỉ xét kết quả kì 1 lớp 12) và 50% xét tuyển dựa vào điểm thi THPT Quốc gia Trong tổ hợp các môn xét tuyển vào Khoa có
4 tổ hợp (Văn - Sử - Địa; Văn - Sử - Anh; Văn - Toán - Anh; Văn - Địa - Anh) Như vậy hai tổ hợp đã có xét môn Lịch sử
Với mong muốn các em có thêm một kênh tham khảo, có thêm nguồn tài liệu ôn tập tốt, sớm trở thành sinh viên của Khoa hoặc quan tâm, chia sẻ cho các bạn học sinh lớp 12 những thông tin tuyển sinh của Khoa Văn hóa - Du lịch, Trường Đại học Thủ đô Hà Nội (Trường công lập, tuyển sinh trên phạm vi cả nước), cô yêu quý gửi đến các em từng phần tài liệu tham khảo môn Lịch sử
Tài liệu gồm nhiều phần khác nhau, các em cứ học theo lộ trình cô gửi sẽ có kết quả thi như mong đợi
- Phần kiến thức cơ bản của Lịch sử thế giới lớp 12
- Phần kiến thức cơ bản của Lích sử Việt Nam lớp 12 (đã giảm tải)
- Phần kiến thức cơ bản lớp 11 có liên quan đến nội dung thi THPTQG
- Câu hỏi trắc nghiệm và đề tham khảo
TS Lê Thị Thu Hương Trưởng khoa Văn hóa – Du lịch Trường Đại học Thủ Đô Hà Nội
Trang 22
PHẦN LỊCH SỬ THẾ GIỚI (1945 -2000)
CHUYÊN ĐỀ I QUAN HỆ QUỐC TẾ (1945 -2000)
SỰ HìNH THÀNH TRẬT TỰ THẾ GIỚI MỚI SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI
(1945 -1949)
I HỘI NGHỊ IANTA (2-1945) VÀ NHỮNG THỎA THUẬN CỦA BA CƯỜNG QUỐC
1 Bối cảnh lịch sử
- Đầu năm 1945, khi Chiến tranh thế giới thứ hai bước vào giai đoạn kết thúc, có nhiều vấn đề được đặt
ra đòi hỏi các cường quốc lãnh đạo phe Đồng minh phải giải quyết, trong đó có 3 vấn đề lớn là :
- Nhanh chóng đánh bại hoàn toàn các nước phát xít
- Thiết lập một trật tự thế giới mới sau chiến tranh
- Phân chia phạm vi ảnh hưởng giữa các cường quốc thắng trận
2 Những quyết định của Hội nghị
- Hội nghị họp từ ngày 4 - 2 đến 11 - 2 - 1945 tại thành phố Ianta (Liên Xô) với sự tham gia của nguyên thủ ba cường quốc đứng đầu phe Đồng minh là I.Xtalin (Liên Xô), Ph.Rudơven (Mĩ) và U.Sớcsin (Anh), diễn ra căng thẳng, quyết liệt mà chủ yếu xoay quanh vấn đề chia nhau phạm vi ảnh hưởng trên thế giới
Cả ba cường quốc đó đi đến những quyết định:
- Các nước đã nhất trí tiêu diệt tận gốc phát xít Đức và chủ nghĩa quân phiệt Nhật bản ; Liên Xô sẽ tham chiến chống Nhật trong thời gian từ 2 - 3 tháng sau khi đánh bại phát xít Đức
- Thành lập tổ chức Liên hợp quốc nhằm duy trì hoà bình và an ninh thế giới
- Các nước thỏa thuận về việc đóng quân tại các nước có phát xít chiếm đóng và phân chia phạm vi ảnh hưởng ở châu Âu và châu Á giữa các cường quốc thắng trận
Cụ thể:
- Ở châu Âu :
+ Liên Xô chiếm đóng tại miền Đông nước Đức, Đông Béc lin và các nước Đông Âu
+ Anh, Mĩ, Pháp: Chiếm đóng vùng miền Tây Đức, Tây Béclin và các nước Tây Âu
+ Áo và Phần Lan trở thành hai nước trung lập
- Châu á: - Hội nghị đồng ý để Liên Xô tham gia chống Nhật ở châu á
+ Giữ nguyên trạng Mông Cổ
+ Trả lại cho Liên Xô miền Nam đảo Xakhalin và các đảo xung quanh;
+ Quốc tế hóa thương càng Đại Liên của Trung Quốc;
+ khôi phục việc Liên Xô thuê cảng Lữ Thuận làm căn cứ hải quân;
+ Liên Xô cùng Trung Quốc khai thác đường sắt Nam Mãn Châu - Đại Liên;
+ Liên Xô chiếm 4 đảo thuộc quần đảo Curin
+ Quân đội Mĩ chiếm đóng Nhật Bản;
+ ở Triều Tiên: Phía Bắc vĩ tuyến 38 Liên Xô chiếm đóng; Phía Nam quân Mĩ chiếm đóng
+ Trung Quốc trở thành một quốc gia thống nhất và dân chủ, Liên Xô và Mĩ rút khỏi Trung Quốc; + Chính phủ Trung Hoa Dân quốc có sự tham gia của Đảng Cộng sản và các đảng phái dân chủ;
+ Trả lại cho TQ vùng Mãn Châu, Đài Loan và quần đảo Bành hồ;
+ Các vùng còn lại của châu á (Đông Nam á, Nam á, Tây á) thuộc phạm vi ảnh hưởng truyền thống của
các nước phương Tây
Trang 32 Mục đích
+ Duy trì hoà bình và an ninh thế giới
+ Phát triển quan hệ hữu nghị giữa các dân tộc và hợp tác quốc tế
3 Nguyên tắc hoạt động
Dựa trên 5 nguyên tắc cơ bản :
- Bình đẳng giữa các quốc gia và quyền tự quyết của các dân tộc
- Tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị của tất cả các nước
- Không can thiệp vào công việc nội bộ của bất kì nước nào
- Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hoà bình
- Chung sống hoà bình và sự nhất trí giữa 5 nước lớn (Liên Xô, Mĩ, Anh, Pháp và Trung Quốc)
4 Các cơ quan chính
Liên hợp quốc gồm nhiều cơ quan chuyên môn, trong đó có 6 cơ quan chính là
+ Đại hội đồng: là cơ quan lớn nhất, gồm đại diện các nước thành viên, có quyền bình đẳng
+ Hội đồng Bảo an:
+ Hội đồng Kinh tế và Xã hội; Hội đồng Quản thác; Toà án Quốc tế và Ban Thư kí
5 Vai trò của Liên hợp quốc
- Là diễn đàn quốc tế lớn nhất, ở đó vừa có sự hợp tác, vừa đấu tranh nhằm duy trì hoà bình và an ninh thế giới
- Góp phần quan trọng trong việc giải quyết các vụ tranh chấp, xung đột ở nhiều khu vực
- Thúc đẩy các mối quan hệ hữu nghị và hợp tác quốc tế, giúp đỡ các dân tộc về kinh tế, văn hoá, giáo dục, y tế,
6 Quan hệ Việt Nam và Liên hợp quốc
- Sau khi thống nhất đất nước năm 1975, Việt Nam đã xin gia nhập và đã được kết nạp là thành viên thứ
149 của Liên hợp quốc (tháng 9-1977)
- Việt Nam đã góp phần vào sự phát triển của Liên hợp quốc Ngày 16-10-2007 Việt Nam đã được bầu làm Uỷ viên không thường trực Hội đồng Bảo an, nhiệm kì 2008 - 2009
- Hiện nay, nhiều cơ quan chuyên môn của Liên hợp quốc đang hoạt động hiệu quả ở Việt Nam như : UNDP, UNICFF, PAO, WHO, UNESCO,
Trang 44
CHUYÊN ĐỀ II
LIÊN XÔ - ĐÔNG ÂU (1945 -1991) LIÊN BANG NGA 1991 -2000
1 Liên Xô 1945 -1991 Liên bang Nga 1991 -2000
a) Liên Xô (1945 -nửa đầu những năm 70)
* Công cuộc khôi phục kinh tế (1945 – 1950)
- Hoàn cảnh :
+ Trong nước : Đất nước phải gánh chịu những tổn thất nặng nề trong chiến tranh thế giới thứ hai : khoảng 27 triệu người chết, 1710 thành phố, hơn 7 vạn làng mạc, gần 32.000 xí nghiệp bị tàn phá
+ Ngoài nước : Các nước Phương Tây do Mĩ cầm đầu tìm mọi cách chống phá
- Biện pháp : thực hiện kế hoạch 5 năm khôi phục kinh tế (1946 – 1950)
- Kết quả : Hoàn thành trong 4 năm 3 tháng
+ Công nghiệp : phục hồi năm 1947, đến năm 1950 tổng sản lượng công nghiệp tăng 73% so với mức trước chiến tranh
+ Nông nghiệp : đến năm 1950, đạt mức trước chiến tranh
+ Khoa học – kĩ thuật : Năm 1949, Liên Xô chế tạo thành công bom nguyên tử, phá vỡ thế độc quyền về
vũ khí nguyên tử của Mĩ
* Liên Xô tiếp tục xây dựng chủ nghĩa xã hội (từ năm 1950 đến nửa đầu những năm 70)
- Chủ trương : Thực hiện nhiều kế hoạch dài hạn nhằm tiếp tục xây dựng cơ sở vật chất – kĩ thuật của chủ nghĩa xã hội
- Kết quả : đạt được nhiều thành tựu to lớn Cụ thể :
+ Công nghiệp : trở thành cường quốc thứ hai thế giới (sau Mĩ), một số ngành dẫn đầu thế giới như khai thác dầu mỏ, than, thép,…
+ Nông nghiệp : Sản lượng nông phẩm trong những năm 60 tăng trung bình 16%/năm
+ Khoa học – kĩ thuật : năm 1957, Liên Xô là nước đầu tiên phóng thành công vệ tinh nhân tạo ; năm
1961 phóng thành công tàu vũ trụ mở đầu kỉ nguyên chinh phục vũ trụ của loài người
+ Xã hội : tỉ lệ công nhân chiếm hơn 55% tổng số lao động, trình độ học vấn của người dân không ngừng nâng cao
+ Đối ngoại : là chỗ dựa dể bảo vệ hoà bình, an ninh thế giới, ủng hộ và giúp đỡ các nước xã hội chủ nghĩa và phong trào giải phóng dân tộc
b Liên Xô từ giữa những năm 70 đến năm 1991
- Sự khủng hoảng của chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô
- Năm 1973, thế giới nổ ra cuộc khủng hoảng dầu mỏ Trong bối cảnh đó, Liên Xô chậm đề ra những biện pháp thích ứng nên đến cuối những năm 70 đầu những năm 80 nền kinh tế Liên Xô đã dần bộc lộ những dấu hiệu suy thoái, đời sống chính trị diễn biến phức tạp
- Tháng 3-1985, M.Goócbachốp được bầu làm Tổng bí thư và thực hiện công cuộc cải tổ trên các mặt kinh tế, chính trị Tuy nhiên do nội dung và biện pháp thực hiện phạm phải những sai làm dẫn đến khủng hoảng càng trầm trọng hơn
- Tháng 8-1991, nổ ra cuộc đảo chính nhằm lật đổ Goócbachốp nhưng thất bại dẫn đến việc Đảng cộng sản Liên Xô bị đình chỉ hoạt động
- Ngày 21-12-1991, 11 nước Cộng hoà trong liên bang thành lập Cộng đồng các quốc gia độc lập (SNG) Nhà nước Liên bang tan rã
- Ngày 25-12-1991, Goocbachốp từ chức Tổng thống, lá cờ búa liềm trên nóc điệm Kremli bị hạ xuống, đánh dấu sự chấm dứt của chế độ XHCN ở Liên Xô sau 74 năm tồn tại
* Nguyên nhân tan rã của chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và các nước Đông Âu
Trang 55
- Đường lối lãnh đạo mang tính chủ quan, duy ý chí, cùng với cơ chế tập trung quan liêu bao cấp làm cho sản xuất trì trệ, đời sống nhân dân không được cải thiện, thêm vào đó là sự thiếu dân chủ và công bằng
đã làm tăng thêm sự bất mãn trong quần chúng
- Không theo kịp sự phát triển của cuộc cách mạng khoa học – công nghệ dẫn đến tình trạng lạc hậu, trì trệ
- Chậm tiến hành cải cách, sửa đổi và khi thực hiện cải cách lại mắc phải nhiều sai lầm làm cho khủng hoảng trầm trọng thêm
- Sự chống phá của các thế lực chống chủ nghĩa xã hội ở trong và ngoài nước
c Liên bang Nga (1991 -2000)
- Kinh tế : từ năm 1991 đến năm 1995, nước Nga gặp rất nhiều khó khăn, từ 1996 kinh tế bắt đầu phục hồi và phát triển, năm 2000 đạt tốc độ tăng trưởng 9%
- Chính trị, xã hội :
+ Tháng 12 – 1993, Liên Bang Nga đã ban hành Hiến pháp xác lập thể chế chính trị mới ở nước Nga + Nước Nga phải đối phó với 2 thức thức lớn là sự tranh chấp quyền lực giữa các Đảng phái và xung đột sắc tộc
- Đối ngoại : 1992 -1993: "Định hướng Đại Tây Dương", ngả theo phương Tây với hy vọng nhận được viện trợ nhưng trên thực tế chỉ nhận được những khoản tín dụng và viện trợ ít ỏi vì vậy từ 1994 trở đi Nga thực hiện chính sách đối ngoại "Định hướng Âu - Á": Một mặt Nga ngả về Phương Tây nhằm tranh thủ viện trợ về kinh tế ; mặt khác khôi phục và phát triển mối quan hệ với các nước châu Á (Trung Quốc, Ấn Độ, ASEAN )
- Từ năm 2000, Putin lên cầm quyền, nước Nga có nhiều chuyển biến khả quan về kinh tế, chính trị - xã hội và vị thế quốc tế Tuy vậy, nước Nga hiện vẫn đang phải đối đấu với vấn đề như nạn khủng bố, li khai, đặc biệt sự trừng phạt về kinh tế của Mĩ và phương Tây từ khi bán đảo Crưm sắp nhập vào nước Nga (năm 1914)
2 Các nước Đông Âu và mối quan hệ giữa các nước XHCN
a Các nước Đông Âu (1945 -1991)
* Sự ra đời của các nhà nước dân chủ nhân dân Đông Âu :
- Trong những năm 1944 – 1945, nhân dân các nước Đông Âu đã phối hợp với Hồng quân Liên Xô giành chính quyền, thành lập nhà nước dân chủ nhân dân ở Ba Lan, Rumani, Hung gari, Tiệp Khắc, Nam
Tư, Anbani, Bungari Ở Đông Đức, với sự giúp được của Liên Xô, tháng 10-1959 nước Cộng hoà Dân chủ Đức thành lập
- Trong những năm từ 1945 đến 1949, giai cấp công nhân đã nắm được toàn bộ chính quyền và tiến hành những cải cách dân chủ : cải cách ruộng đất, quốc hữu hoá các xí nghiệp lớn của tư sản, ban hành các quyền tự do, dân chủ,…
* Công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở các nước Đông Âu
- Từ năm 1950 đến năm 1975, các nước Đông Âu đã thực hiện 5 kế hoạch 5 năm và đạt được nhiều thành tựu to lớn
- Các nước đạt tốc độ phát triển cao, sản lượng công nghiệp tăng lên hàng chục lần, hoàn thành điện khí hoá toàn quốc
*) Sự khủng hoảng của chế độ xã hội chủ nghĩa ở các nước Đông Âu
- Từ cuối những năm 70 - đầu những năm 80 của thế kỉ XX, kinh tế các nước Đông Âu bắt đầu lâm vào tình trạng trì trệ Lòng tin của nhân dân vào Đảng Cộng sản và Nhà nước ngày càng giảm sút
- Do sai lầm của những biện pháp cải cách, cộng với những bế tắc trong công cuộc cải tổ của Liên Xô
và sự phá hoại của các thế lực phản động làm cho khủng hoảng ở các nước Đông Âu càng gay gắt Khi các
Trang 66
nước Đông Âu thực hiện đa nguyên, đa đảng và sau khi bầu cử tự do các Đảng Cộng sản đều mất quyền lãnh đạo đất nước Các nước Đông Âu lần lượt từ bỏ chủ nghĩa xã hội
b Quan hệ hợp tác giữa các nước xã hội chủ nghĩa ở châu Âu
* Quan hệ kinh tế, khoa học – kĩ thuật
- Ngày 8-1-1949, Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV) được thành lập với sự tham gia của Liên Xô và các nước Đông Âu (sau này kết nạp thêm Mông Cổ, Cuba, Việt Nam)
- Mục tiêu : Tăng cường hợp tác giữa các nước xã hội chủ nghĩa về kinh tế và kĩ thuật
- Thành tựu : Hơn 20 năm sau khi thành lập đã đạt tộc độ tăng trưởng trung bình khoảng 10% năm, GDP năm 1973 tăng 5,7 lần so với năm 1950
- Hạn chế : Thực hiện chính sách “đóng cửa”, không hoà nhập với nền kinh tế thế giới, trao đổi hàng hoá mang tính bao cấp,…
* Quan hệ chính trị - quân sự :
- Ngày 14- 5-1955, đại biểu của Liên Xô và một số nước Đông Âu đã họp tại thủ đô Vácsava (Ba Lan)
và kí kết Hiệp ước hữu nghị, hợp tác và tương trợ (thường gọi là Tổ chức Hiệp ước Vácsava)
- Mục tiêu của Tổ chức Hiệp ước Vácsava là nhằm chống lại những âm mưu của khối quân sự Bắc Đại Tây Dương (NATO) và tạo ra liên minh phòng thủ về quân sự và chính trị giữa các nước xã hội chủ nghĩa ở châu Âu
- Tổ chức này đã đóng vai trò quan trọng trong việc giữ gìn hoà bình ở châu Âu và trên thế giới, trang bị sức mạnh quân sự cho các nước thành viên và đến đầu những năm 70 đã tạo nên thế cân bàng về quân sự giữa các nước xã hội chủ nghĩa và tư bản chủ nghĩa
Trang 77
CHUYÊN ĐỀ III
CÁC NƯỚC Á - PHI - MĨ LATINH (1945 -2000)
Khái quát Đông Bắc Á Trung Quốc (1945 -2000)
1 Khái quát Đông Bắc Á
- Đông Bắc Á là khu vực có diện tích hơn 10 triệu km2, dân số 1,47 tỉ người (năm 2000), có nguồn tài nguyên phong phú Trước chiến tranh thế giới thứ hai, các nước đều bị chủ nghĩa thực dân nô dịch (trừ Nhật Bản)
- Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, tình hình ở khu vực này đã có nhiều thay đổi
+ Năm 1949, Đảng Cộng sảnTrung Quốc giành thắng lợi trong cuộc nội chiến và ngày 1-10-1949 nước Cộng hoà Nhân dân Trung Hoa thành lập Đến cuối những năm 90 của thế kỉ XX, Hồng Công và Ma Cao trở về chủ quyền của Trung Quốc
+ Năm 1948, Triều Tiên bị chia thành 2 nước là Đại Hàn Dân Quốc (Hàn Quốc) và cộng hoà Dân chủ Nhân dân Triều Tiên
- Trong công cuộc xây dựng và phát triển kinh tế, khu vực này đã đạt được những thành tựu rực rỡ : Trung Quốc trở thành cường quốc thế giới về kinh tế, có 3 trong 4 “con rồng” của kinh tế châu Á (Hàn Quốc, Hồng Công, Đài Loan)
2 Trung Quốc
a) Sự thành lập nước Cộng hoà Nhân dân Trung Hoa (1946 -1949)
* Cách mạng dân tộc dân chủ thắng lợi :
- Từ năm 1946 đến năm 1949, cuộc nội chiến giữa và Quốc dân đảng và Đảng Cộng sản đã diễn ra hết sức ác liệt
- Cuối năm 1949, Đảng Cộng sản đã giành thắng lợi và ngày 1-10-1949 nước Cộng hoà Nhân dân Trung Hoa được thành lập
- Cách mạng Trung Quốc thắng lợi đã xoá bỏ hoàn toàn ách nô dịch của thực dân, phong kiến, đưa nhân dân Trung Quốc bước vào kỉ nguyên mới : kỉ nguyên độc lập, tự do và tiến lên chủ nghĩa xã hội Thắng lợi này đã tăng cường sức mạnh cho cách mạng thế giới và ảnh hưởng to lớn đối với phong trào giải phóng dân tộc
b/ Công cuộc cải cách – mở cửa (từ năm 1978) :
- Chủ trương : Tháng 12-1978, Trung ương Đảng cộng sản Trung Quốc đề ra đường lối đổi mới, đến Đại hội Đảng lần thứ XII (1982) và XIII (1987) được nâng lên thành đường lối chung với nội dung cơ bản + Lấy phát triển kinh tế làm trung tâm, tiến hành cải cách mở cửa, chuyển từ nền kinh tế tập trung sang nền kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa
+ Xây dựng chủ nghĩa xã hội đặc sắc Trung Quốc nhằm biến Trung Quốc thành quốc gia giàu mạnh, dân chủ, văn minh
- Thành tựu :
+ GDP tăng trung bình trên 8% Năm 2000, GDP đã vượt qua ngưỡng 1000 tỷ USD Cơ cấu kinh tế thay đổi mạnh theo hướng nông nghiệp giảm dần, công nghiệp và dịch vụ tăng dần Đời sống của nhân dân ngày càng nâng cao
+ Khoa học – kĩ thuật, văn hoá, giáo dục : Trung Quốc đã chế tạo thành công bom nguyên tử Năm
2003, phóng thành công tàu vũ trụ “Thần Châu 5” Xây dựng nền văn hoá đặc sắc, giáo dục phát triển cho + Đối ngoại : Thực hiện chính sách tích cực, vai trò và địa vị quốc tế ngày càng nâng cao
Trang 88
ẤN ĐỘ (1945 -2000)
1) Cuộc đấu tranh giành độc lập (1945 -1950)
- Sau chiến tranh thế giới thứ hai, cuộc đấu tranh chống thực dân Anh, đòi độc lập của nhân dân Ấn Độ dưới sự lãnh đạo của Đảng Quốc đại phát triển mạnh mẽ
- Thực dân Anh đã buộc phải nhượng bộ, đưa ra kế hoạch “Maobáttơn”, chia Ấn Độ thành hai quốc gia trên thế giới tôn giáo : Ấn Độ của người Ấn Độ giáo và Pakixtan của người Hồi giáo và ngày 15-8-1947, hai nhà nước tự trị Ấn Độ và Pakixtan thành lập
- Không thoả mãn với quy chế tự trị, Đảng Quốc đại tiếp tục lãnh đạo nhân dân đấu tranh giành độc lập trong những năm 1948 – 1950 Ngày 26-1-1950, Ấn Độ tuyên bố độc lập và thành lập nước cộng hoà
- Cách mạng Ấn Độ thắng lợi đã mở ra kỉ nguyên độc lập, tự do cho nhân dân Ấn Độ, có ảnh hưởng to lớn đến phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới
2) Công cuộc xây dựng đất nước(1950 -2000)
Ấn Độ đã thực hiện nhiều kế hoạch dài hạn và đạt được những thành tựu to lớn :
- Nông nghiệp : nhờ tiến hành cuộc “cách mạng xanh” đã tự túc được lương thực và xuất khẩu lớn trên thế giới
- Công nghiệp : đã tự chế tạo được các loại máy móc, đứng thứ 10 thế giới về sản xuất công nghiệp
- Khoa học, kĩ thuật : đã chế tạo thành công bom nguyên tử, phóng thành công vệ tinh nhân tạo Trở thành cường quốc thế giới về công nghệ phần mềm, công nghệ hạt nhân,
Về đối ngoại, Ấn Độ luôn theo đuổi chính sách hoà bình, trung lập, tích cực ủng hộ phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới
Trang 9- Tận dụng thời cơ Nhật Bản đầu hàng Đồng minh, giữa tháng 8-1945 nhiều nước đã giành được độc lập : Inđônêxia (17-8-1945), Việt Nam (2-9-1945), Lào (12-10-1945), hoặc đã giải phóng phần lớn lãnh thổ
- Sau chiến tranh, thực dân Âu – Mĩ quay trở lại tái chiếm Đông Nam Á Nhân dân các nước lại phải tiến hành kháng chiến chống xâm lược và buộc các nước đế quốc phải công nhận độc lập của nhiều nước : Philíppin (4-7-1946), Miến Điện (4-1-1948), Mã Lai (31-8-1957),…
- Từ năm 1945 đến năm 1975, nhân dân ba nước Đông Dương (Việt Nam, Lào, Campuchia) đã đứng lên kháng chiến chống thực dân Pháp và đế quốc Mĩ và giành thắng lợi hoàn toàn
- Năm 1999, Đông Timo đã trưng cầu dân ý tách khỏi Inđônêxia và ngày 20-5-2002 đã trở thành một quốc gia độc lập
Biến đổi thứ hai (về kinh tế): Sau khi giành độc lập, các nước Đông Nam Á đều ra sức xây dựng và
phát triển văn hóa, xã hội; từ chỗ nền kinh tế lệ thuộc, nghòe nàn, lạc hậu đến chỗ ngày càng phát triển và đạt được nhiều thành tựu to lớn như các nước Xingapo, Inđônêxia, Thái Lan, Malaixia Đặc biệt là Xingapo có nền kinh tế phát triển nhất khu vực Đông Nam Á và xếp vào hàng các nước phát triển trên thế giới
Biến đổi thứ ba (về đối ngoại): Quan hệ giữa các nước từ đối đầu chuyển sang đối thoại, hợp tác, hội
nhập và phát triển trong ASEAN Đến tháng 4 năm 1999, ASEAN có 10 nước thành viên, nhằm mục tiêu xây dựng một cộng đồng hùng mạnh ở Đông Nam Á
Trong những biến đổi trên thì biến đổi về chính trị là quan trọng nhất, vì từ những nước thuộc địa, phụ thuộc các nước Đông Nam Á đã trở thành những quốc gia có độc lập chủ quyền Vì nếu không có nền độc lập dân tộc thì không thể có những biến đổi về kinh tế và quan hệ đối ngoại
- Năm 1975, từ tháng 5 đến tháng 12, quân và dân Lào đã nổi dậy giành chính quyền trong cả nước Ngày 2-12-1975, nước Cộng hoà Dân chủ Nhân dân Lào chính thức thành lập
b/ Campuchia (1945 - 1993)
Trang 1010
- Tháng 10-1945, thực dân Pháp quay trở lại xâm lược Campuchia Dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Đông Dương (từ tháng 7-1951 là Đảng Nhân dân Cách mạng Campuchia), nhân dân Campuchia đã đứng lên kháng chiến
- Ngày 9-11-1953, Chính phủ Pháp đã kí Hiệp ước trao trả độc lập nhưng vẫn tiếp tục đóng quân ở Campuchia
- Ngày 21-7-1954, Chính phủ Pháp phải kí Hiệp định Giơnevơ công nhận độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của 3 nước Đông Dương
- Từ năm 1954 đến đầu năm 1970, Chính phủ Campuchia đứng đầu là N Xihanúc đã thực hiện đường lối hoà bình, trung lập và Campuchia có điều kiện hoà bình để xây dựng đất nước
- Ngày 18-3-1970, Chính phủ Xihanúc bị lật đổ bởi các thế lực tay sai của Mĩ Từ đây nhân dân Campuchia phải tiến hành kháng chiến chống Mĩ và tay sai Ngày 17-4-1975, thủ đô Phnôm Pênh được giải phóng
- Sau đó, nhân dân Campuchia phải chịu sự thống trị tàn bạo của chế độ Khơme đỏ do Pôn Pốt cầm đầu Được sự giúp đỡ của quân tình nguyện Việt Nam, ngày 7-1-1979 chế độ diệt chủng lật đổ
- Từ năm 1979, nhân dân Campuchia một mặt bước vào công cuộc hồi sinh, mặt khác lại bước vào cuộc nội chiến giữa các phe phái đối lập
- Ngày 23-10-1991, Hiệp định hoà bình về Campuchia được kí kết tại Pari Tháng 9-1993, Campuchia
đã thông qua Hiến pháp tuyên bố thành lập Vương quốc Campuchia
Trang 11+ Sau khi giành độc lập, vào những năm 50, 60 của thế kỉ XX, nhóm 5 nước sáng lập ASEAN
(Inđônêxia, Malaixia, Philíppin, Xingapo, Thái Lan) đã tiến hành công nghiệp hoá thay thế nhập khẩu (chiến lược kinh tế hướng nội)
+ Mục tiêu: nhanh chóng xóa bỏ nghèo nàn, lạc hậu, xây dựng nền kinh tế tự chủ
+Nội dung: đẩy mạnh phát triển các ngành công nghiệp sản xuất tiêu dùng nội địa, thay thế hàng nhập
khẩu, lấy thị trường trong nước làm chỗ dựa để phát triển sản xuất
+ Thành tựu : Sản xuất đáp ứng được nhu cầu cơ bản của nhân dân trong nước, góp phần giải quyết nạn
thất nghiệp, phát triển một số ngành chế biến, chế tạo
+ Hạn chế : Thiếu vốn, nguyên liệu và công nghệ; chi phí cao dẫn đến làm ăn thua lỗ, tệ tham nhũng,
quan liêu phát triển; Đời sống người lao động cũn khú khăn, chưa giải quyết được giữa tăng trưởng với công bằng xó hội
b- Chiến lược kinh tế hướng ngoại
- Từ những năm 60 – 70 trở đi các nước chuyển sang chiến lược công nghiệp hoá lấy xuất khẩu làm chủ đạo (chiến lược kinh tế hướng ngoại)
+ Mục tiêu: Khắc phục những hạn chế của chiến lược kinh tế hướng nội, làm cho kinh tế phát triển, tạo
việc làm, giải quyết nạn thất nghiệp, giải quyết vấn đề thị trường
+ Nội dung: Mở cửa nền kinh tế, thu hút vốn đầu tư, kĩ thuật của nước ngoài, tập trung sản xuất hàng để
xuất khẩu, phát triển ngoại thương
+ Thành tựu : Tỉ trọng công nghiệp trong nền kinh tế quốc dân tăng hơn nông nghiệp, kim ngạch xuất
khẩu tăng mạnh, tốc độ tăng trưởng kinh tế cao, vấn đề công bằng xã hội được giải quyết một bước Nhiều nước kinh tế phát triển mạnh, điển hình là Xingapo trở thành "con rồng" nổi trội nhất trong bốn "con rồng" kinh tế châu Á
+ Hạn chế : Phụ thuộc vào nguồn vốn và thị trường từ bên ngoài, đầu tư không cân đối, trình độ quản lý
không theo kịp với sự phát triển của nền kinh tế, sự yếu kém của hệ thống tài chính ngân hàng hậu quả đến năm 1997 -1998 trải qua cuộc khủng hoảng tài chính nghiêm trọng, kinh tế suy thoái, xã hội không ổn định sau vài năm mới được phục hổi phát triển
2 Sự ra đời và phát triển của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)
* Hoàn cảnh ra đời :
- Các nước đã giành độc lập, trong quá trình phát triển kinh tế gặp khó khăn, các nước có nhu cầu liên kết lại với nhau hợp tác để phát triển
- Hạn chế ảnh hưởng của các cường quốc bên ngoài đối với khu vực, nhất là khi cuộc chiến tranh của Mĩ
ở Đông Dương đang bị sa lầy và sự thất bại là không tránh khỏi
- Các tổ chức hợp tác mang tính khu vực trên thế giới xuất hiện ngày càng nhiều, nhất là sự thành công của Khối thị trường chung châu Âu đã cổ vũ các nước Đông Nam Á tìm cách liên kết lại với nhau
* Sự thành lập và mục tiêu :
- Sự thành lập : Ngày 8-8-1967, Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập tại Băng Cốc (Thái Lan) với sự tham gia của 5 nước : Inđônêxia, Malaixia, Xingapo, Thái Lan và Philíppin
- Mục tiêu : Phát triển kinh tế và văn hoá thông qua những nỗ lực hợp tác chung giữa các nước thành
viên, trên tinh thần duy trì hoà bình và ổn định khu vực
* Hoạt động :
Trang 1212
- Giai đoạn từ năm 1967 đến năm 1975 : Sự hợp tác khu vực còn lỏng lẻo, chưa có hoạt động nào đáng
kể
- Giai đoạn khởi sắc từ Hội nghị cấp cao lần thứ nhất (tháng 2-1976) :
+ Tháng 2 – 1976, Hội nghị cấp cao lần thứ nhất họp tại Bari (Inđônêxia) đã kí Hiệp ước thân thiện và hợp tác ở Đông Nam Á (Hiệp ước Bali), xác định những nguyên tắc cơ bản trong quan hệ giữa các nước,
mở ra một thời kì phát triển trong hợp tác của ASEAN
Nội dung Hiệp ước Bali:
+ Tôn trọng chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ;
+ không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau;
+ không sử dụng vũ lực và đe dọa bằng vũ lục đối với nhau;
+ Giải quyết các tranh chấp bằng biện pháp hòa bình;
+ Hợp tác có hiệu quả trong các lĩnh vực kinh tế, văn hóa và xã hội
Thời điểm này quan hệ giữa các nước Đông Dương và ASEAN bước đầu được cải thiện, hai nhóm nước
đã thiết lập quan hệ ngoại giao, bắt đầu có những chuyến viếng thăm lẫn nhau của các nhà lãnh đạo cấp câo + Năm 1984, Brunây được kết nạp là thành viên thứ sáu của ASEAN Năm 1995, Việt Nam được kết nạp là thành viên thứ bảy Năm 1997, Lào và Mianma được kết nạp vào ASEAN Năm 1999, Campuchia đã trở thành thành viên thứ 10 của tổ chức này
- Tháng 11-2007, các nước thành viên đã kí bản Hiến chương ASEAN, nhằm xây dựng ĐNA trở thành một cộng đồng vững mạnh
+ Hiện nay tổ chức ASEAN đang là khu vực năng động và phát triển mạnh mẽ về kinh tế trên thế giới
- Đến 31-12-2015, ASEAN sẽ thành lập Cộng đồng kinh tế ASEAN, mở ra thời cơ và thách thức mới đối với các nước trong khu vực trong đó có Việt Nam