Xây dựng hệ thống mạng Tầng 10 – A1. Thiết kế hệ thống mạng 4 phòng để làm phòng thực hành, số lượng máy trong các phòng là nhiều nhất có thể. Có tất cả 6 phòng: Phòng máy 1, phòng máy 2, phòng máy 3, phòng máy 4, phòng lý thuyết và phòng server
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
======***======
BÁO CÁO THỰC NGHIỆM THUỘC HỌC PHẦN:
MẠNG MÁY TÍNH Tên đề tài: Xây dựng hệ thống mạng Tầng 10 – A1
Nguyễn Thị Huyền -2017604839Đặng Thị Thu - 2017604776
Hà Nội, Năm 2020
Trang 2Báo cáo thực nghiệm Mạng máy tính
I Tìm hiểu về các thiết bị kết nối mạng: Repeater, Hub, Bridge, Switch,
Router (hình vẽ minh họa, cách hoạt động, ưu nhược điểm)
II Tìm hiểu về mạng dạng sao, dạng bus, dạng vòng
III Thiết kế hệ thống mạng 4 phòng để làm phòng thực hành, số lượng máy
trong các phòng là nhiều nhất có thể
Quy định: trừ Heading thì font chữ Time New Roman, cỡ chữ 13, căn lề 2 bênTrình bày quyển báo cáo:
1 Bìa (phải có tên các thành viên trong nhóm)
2 Yêu cầu Báo cáo thực nghiệm (trang 1 file này)
3 Mục lục
4 Nội dung: (Ngoài nội dung I, II, III, IV yêu cầu cụ thể thêm)
a Phải có sơ đồ lắp đặt vật lý chi tiết của cả 4 Phòng (phải có đầy đủkhoảng cách từ máy này đến máy khác, từ máy đến tường…, chúthích đầy đủ các thiết bị kết nối mạng trên bản vẽ (tên thiết bị, baonhiêu cổng), dây mạng phải dùng màu khác để vẽ)
b Phải có sơ đồ kết nối mạng của cả 4 Phòng (chú thích đầy đủ tên và
số hiệu cổng các thiết bị trên bản vẽ)
c Chia địa chỉ IP sao cho số địa chỉ IP trong 1 subnet phải xấp xỉ với sốmáy trong Phòng, không được thừa địa chỉ IP nhiều quá
5 Tài liệu tham khảo
Trang 3MỤC LỤC
Mục lục
Báo cáo thực nghiệm Mạng máy tính 2
MỤC LỤC 3
1 Tìm hiểu các thiết bị kết nối mạng 5
1.1.Repeater 5
1.1.1 Khái niệm 5
1.1.2 Các loại phổ biến 6
1.1.3 Ưu nhược điểm 7
1.2.Hub 7
1.2.1 Khái niệm 7
1.2.2 Phân loại 8
1.2.3 Cách thức hoạt động 8
1.3.Bridge 9
1.3.1 Khái niệm 9
1.3.2 Phân loại 9
1.3.3 Các trường hợp sử dụng Bridge 10
1.3.4 Cách thức hoạt động 10
1.3.5 Ưu nhược điểm 10
1.4.Switch 11
1.4.1 Khái niệm 11
1.4.2 Cách thức hoạt động 11
1.5.Router 12
1.5.1 Khái niệm 12
1.5.2 Phân loại 12
Trang 41.5.3 Cách thức hoạt động 13
1.5.4 Ưu nhược điểm 13
2 Tìm hiểu mạng dạng sao, dạng bus, dạng vòng 14
2.1.Mạng dạng hình sao (Star Topology) 14
2.1.1 Mạng hình sao 14
2.1.2 Ưu nhược điểm 14
2.2.Mạng tuyến tính (Bus) 15
2.2.1 Mạng tuyến tính 15
2.2.2 Ưu nhược điểm 16
2.3.Mạng dạng vòng (Ring) 16
2.3.1 Mạng dạng vòng 16
2.3.2 Ưu nhược điểm 17
3 Xây dựng hệ thống mạng tầng 10 nhà A1 18
3.1.Khảo sát thực tế 18
3.2.Mô hình mạng vật lý 19
3.3.Tính toán dây mạng và chi phí lắp đặt các thiết bị 24
3.4.Chia subnet 31
4 Tài liệu tham khảo 33
Trang 51 Tìm hiểu các thiết bị kết nối mạng
1.1 Repeater
1.1.1 Khái niệm
Thiết bị dùng để khuếch đại tín hiệu trên các đoạn cáp dài
=>Repeater (Bộ khuếch đại)
Khi truyền tín hiệu trên các đoạn cáp dài tín hiệu sẽ yếu đi nên ta sửdụng bộ khuếch đại tín hiệu để truyền tín hiệu đi tiếp và mở rộng kíchthước mạng
Repeater: Hoạt động trong tầng vật lý của mô hình OSI
Hình 1.1.1: Repeater
Trang 61.1.2 Các loại phổ biến
Hiện nay có hai loại repeater đang được sử dụng là repeater điện và repeater điện quang
Repeater điện: Nối với đường dây điện ở cả hai phía của nó, nó nhận tín
hiệu từ một phía và phát lại từ phía kia
Khi sử dụng repeater có thể làm tăng khoảng cách mạng, nhưng khoảngcách đó luôn bị hạn chế bởi một khoảng cách tối đa đo độ trễ của tínhiệu
Hình 1.1.2: Repeater điện
Repeater điện quang: Liên kết với một đầu cap quang và một đầu cap
điện, nó chuyển một tín hiệu điện từ cáp điện ra tín hiệu quang để pháttrên cap quang và ngược lại
Trang 7Hình 1.1.3: Repeater điện quang
1.1.3 Ưu nhược điểm
Ưu điểm:
Có khả năng khuếch đại và mở rộng chiều dài của mạng
Giúp sóng wifi mạnh lên, phát wifi cho các thiết bị khác sử dụng ổnđịnh và tín hiệu cao hơn
Lắp đặt nhanh chóng không phải kéo dây rườm rà, phù hợp với nhà caotầng
Nhược điểm:
Nếu sử dụng nhiều repeater thì dữ liệu sẽ ngày càng bị sai lệch
Chỉ kết nối được hai mạng có cùng giao thức truyền thông
Nếu không tính toán việc sử dụng repeater trên mạng lớn sẽ hạn chếhiệu năng của mạng
1.2 Hub
1.2.1 Khái niệm
tính nối tập trung về thiết bị này.=> Hub (Bộ tập trung)
Hub có các chức năng giống như repeater: khuếch đại tín hiệu vàtruyền đến tất cả các cổng còn lại, đồng thời không lọc được dữ liệu
Hub: Hoạt động ở tầng 1 trong mô hình OSI
Trang 8 Toàn bộ hub hay repeater được xem là một Collision Domain
Hình 4: Thiết bị hub
1.2.2 Phân loại
Hub gồm có 3 loại
Hub bị động: Là thiết bị đấu nối cap, dùng để chuyển tiếp tín hiệu từ
đoạn cáp này đến đoạn cap khác, không có link kiện điện tử và nguồnriêng, nên không khuếch đại và xử lý tín hiệu
Hub chủ động: Là thiết bị đấu nối cáp dùng để chuyển tiếp tín hiệu từ
đoạn cap này đến đoạn cap khác với chất lượng cao hơn.Thiết bị này
có link kiện điện tử và nguồn điện riêng => hoạt động như mộtrepeater có nhiều cồng
Hub thông minh: Là một hub chủ động có thêm các chức năng vượt
trội như: cho phép quản lý từ các máy tính, chuyển mạch, cho phép tínhiệu chuyển đến đúng cổng cần nhận, không chuyển đến các cổngkhông liên quan
1.2.3 Cách thức hoạt động
Một Hub chỉ đơn giản là nhận và gửi đến các gói tin, có thể khuếch đạicác tín hiệu điện và phát sóng các gói tin này tới tất cả các thiết bị khác trênmạng
Trang 91.3 Bridge
1.3.1 Khái niệm
lọc các gói tin đến nhánh mạng chứa máy nhận gói tin.=> Bridge(Cầu nối)
Trong Bridge có bảng địa chỉ MAC bảng này dùng để:
Quyết định đường đi của gói tin
Bảng địa chỉ có thể được khởi tạo tự động hoặc phải cấu hìnhbằng tay
Bridge hoạt động ở tầng 2 (tầng liên kết ) trong mô hình OSI
Bridge cho phép mở rộng cùng một mạng logic với nhiều kiểu cap khácnhau
Chia mạng thành nhiều phân đoạn khác nhau nhằm giảm lưu lượng trênmạng
Hình 1.3.1: Bridge1.3.2 Phân loại
Hiện nay có hai loại Bridge đang được sử dụng là Bridge vận chuyển và Bridge biên dịch
Bridge vận chuyển: Dùng để nói hai mạng cụ bộ cùng sử dụng một giao
thức truyền thông của tầng lien kết dữ liệu
Trang 10 Mỗi mạng có thể sử dụng loại dây nối khác nhau
Bridge chỉ quan tâm tới việc xem xét và vận chuyển gói tin đó đi
Bridge biên dịch: Dùng để nối hai mạng cục bộ có giao thức khác nhau,
nó có khả năng chuyển một gói tin từ mạng này sang gói tin thuộc mạngkia trước khi chuyển qua
1.3.3 Các trường hợp sử dụng Bridge
Mở rộng mạng hiện tại khi đã đạt tới khoảng cách tối đa
Giảm bớt tắc nghẽn mạng khi có quá nhiều trạm bằng cách sử dụngBridge
Kết nối các mạng có giao thức khác nhau
Nếu là khác đoạn mạng thì cầu cho chuyển qua
Nếu cầu không xác định được địa chỉ đích, nó chuyển frame dữ liệu tới tất
cả các đoạn mạng trừ đoạn mạng nguồn
= > Việc sử dụng cầu làm tăng hiệu quả của mạng
1.3.5 Ưu nhược điểm
Ưu điểm
Hoạt động trong suốt, các máy tính thuộc các mạng khác nhau vẫn
có thể gửi các thông tin với nhau đơn giản mà không cần biết có sự
"can thiệp" của Bridge
Một Bridge có thể xử lý được nhiều lưu thông trên mạng nhưNovell, Banyan cũng như là địa chỉ IP cùng một lúc
Nhược điểm
Chỉ kết nối những mạng cùng loại
Sử dụng Bridge cho những mạng hoạt động nhanh sẽ khó khăn nếuchúng không nằm gần nhau về mặt vật lý
Trang 111.4 Switch
1.4.1 Khái niệm
nhiều đoạn mạng với nhau = >Switch( Thiết bị chuyển mạch).
Switch cũng dựa vào bảng địa chỉ MAC để quyết định gói tin đi racổng nào => tránh tình trạng giảm băng thông khi số máy trạm trongmạng tăng lên
Hoạt động trong tầng 2 của mô hình OSI
Việc xử lý gói tin dựa trên phần cứng
Kiểm tra địa chỉ đích của gói tin đã có trong bảng MAC hay chưa:
Nếu chưa có nó sẽ gửi gói tin ra tất cả các cổng( trừ cổng gói tin
đi vào)
Trang 12 Nếu địa chỉ đã có trong bảng MAC: Nếu cổng đích trùng với cổngnguồn thì gói tin sẽ bị loại bỏ, nếu không gói tin sẽ được gửi racổng đích tương ứng
Mỗi cổng Switch là một Collision Domain
Toàn bộ Switch là một Broadcast Domain
1.5 Router
1.5.1 Khái niệm
tin nên hạn chế được lưu lượng trên các mạng logic( Thông qua cơ chế
Access – list) = > Router (Bộ định tuyến)
Hình 1.5.1: Router
1.5.2 Phân loại
Hiện nay có hai loại router phổ biến:
Router có phụ thuộc giao thức: Chỉ thực hiện tìm đường và truyền gói
tin từ mạng này sang mạng khác chứ không chuyển đổi phương thức đónggói của gói tin, do đó cả hai mạng phải dùng chung một giao thức truyềnthông
Trang 13 Router không phụ thuộc giao thức: Có thể liên kết các mạng dùng giao
thức truyền thông khác nhau và có thể chuyển gói tin của giao thức nàysang gói tin của giao thức kia, router cũng chấp nhận kích thước của cácgói tin khác nhau (Router có thể chia nhỏ miitj gói tin lơn thành nhiều góitin nhỏ trước truyền trên mạng)
Nếu có khai báo Default Getway thì gói tin sẽ được Router đưađến Default Getway tương ứng
Nếu không có khai báo Default Getway thì gói tin sẽ bị loại bỏ
1.5.4 Ưu nhược điểm
Ưu điểm:
Router có thể tìm được đường đi tốt nhất cho các gói tin qua nhiều kếtnối để đi từ trạm gửi thuộc mạng đầu tiên đến trạm nhận thuộc mạngcuối
Có thể sử dụng trong việc kết nối nhiều mạng với nhau, cho phép cácgói tin có thể đi theo nhiều đường khác nhau để tới đích
Về mặt vật lý, Router có thể kết nối với các loại mạng khác lại vớinhau, từ những Ethernet cục bộ tốc độ cao cho đến đường dây điệnthoại đường dài có tốc độ chậm
Nhược điểm
Thời gian vận chuyển gói tin lâu hơn Bridge
Trang 142 Tìm hiểu mạng dạng sao, dạng bus, dạng vòng
2.1 Mạng dạng hình sao (Star Topology)
2.1.1 Mạng hình sao
Ở mạng hình sao, tất cả các trạm được nối vào một thiết bị trung tâm cónhiệm vụ nhận tín hiệu từ các trạm và chuyển tín hiệu đến trạm đích vớiphương thức kết nối là phương thức Điểm – Điểm( Point – to Point)
Thiết bị trung tâm hoạt động giống như một tổng đài cho phép thực hiệnviệc nhận và truyền dữ liệu từ trạm này đến trạm khác ( Thiết bị trung tâm
có thể là Switch, router, hub)
Mô hình dạng hình sao thường dùng:
10BASE-T: Dùng cáp UTP, tốc độ 10Mb/s, khoảng cách từ thiết bịtrung tâm tới trạm tối đa là 100m
100BASE-T: Tương tự như 10BASE-T nhưng tốc độ cao hơn 100Mb/s
2.1.2 Ưu nhược điểm
Không đụng độ hay ách tắc đường truyền, tận dụng được tối đa đườngtruyền vật lý, lắp đặt đơn giản, dễ dàng cấu hình mạng
Trang 15 Nếu có trục trặc trên một trạm thì cũng không gây ảnh hường đến toànmạng qua đó dễ dàng kiểm soát và khắc phục sự cố
Đặc điểm cấu trúc mạng vô cùng đơn giản Điều này giúp cho thuật toánđược điều khiển một cách ổn định hơn
Tùy vào nhu cầu sử dụng của User, mạnh dạng hình sao có thể được mởrộng hoặc thu hẹp theo ý muốn
Nhược điểm: Độ dài đường truyền nối một trạm với thiết bị trung tâm bịhạn chế( trong vòng 100m) với công nghệ hiện nay), tốn nhiều dây cap
Đối với bus một chiều thì tín hiệu chỉ đi về một phía, lúc đó cáctermirator phải được thiết kế sao cho các tín hiệu đó phải được dội lạitrên bus, để cho các trạm trên mạng đều có thể thu nhận được tín hiệuđố
Phương thức kết nối là Điểm – Nhiều điểm(Point – to – Multipoint)
Theo chuẩn IEEE 802.3:
10BASE5: Dùng cáp đồng trục đường kính lớn( khoảng 13mm) vớitrở kháng 50 Ohm, tốc độ 10 Mb/s phạm vi tín hiệu 500m/segment, cótối đa 100 trạm, khoảng cách giữa 2 tranceiver tối thiểu 2.5m
kính nhỏ( khoảng 6mm), phạm vi tín hiệu 185m/segment, số trạm tối
đa trong 1 segment là 30, khoảng cách giữa hai máy tối thiểu là 0.5m
Trang 162.2.2 Ưu nhược điểm
a Ưu điểm:
Loại hình mạng này dùng dây cáp ít nhất, dễ lắp đặt nên tiết kiệm được chiphí lắp đặt
b Nhược điểm:
Nếu lưu lượng đường truyền cao, dễ gây nghẽn mạng
Khi có sự hỏng hóc ở đoạn nào đó thì rất khó phát hiện, một sự ngừng trênđường dây để sửa chữa sẽ ngừng toàn bộ hệ thống
2.3 Mạng dạng vòng (Ring)
2.3.1 Mạng dạng vòng
Ở dạng hình vòng, tín hiệu được lưu chuyển theo một chiều duy nhât
Các máy tính được liên kết với nhau thành một vòng tròn theophương thức điểm – điểm ( point – to – point)
Qua đó mỗi trạm có thể nhận và truyền dữ liệu theo vòng một chiều
và dữ liệu được truyền theo từng gói một Mỗi trạm của mạng đượcnối với vòng qua một bộ chuyển tiếp ( Repeater) , nó có nhiệm vụnhận tín hiệu rồi chuyền tiếp đến trạm kế tiếp trên vòng
Trang 17 Mỗi gói dữ liệu đều có mang địa chỉ trạm đích, mỗi trạm khi nhậnđược một gói dữ liệu, nó sẽ kiểm tra nếu đúng địa chỉ của mình thìnhận lấy , nếu không sẽ phải phát lại cho trạm kế tiếp, cứ như vậygói dữ liệu đi được đến đích
Để tăng độ tin cậy của mạng, phải lắp vòng dự phòng Nếu đườngtruyền trên vòng chính bị sự cố thì vòng phụ được sử dụng, vớichiều đi của tín hiệu ngược với chiều đi của mạng chính
2.3.2 Ưu nhược điểm
a Ưu điểm:
Tốc độ truyền dữ liệu cao
b Nhược điểm:
Các giao thức truyền dữ liệu phức tạp
Khó khăn trong việc khắc phục sự cố : Nếu có trục trặc trên một trạm thìcũng ảnh hưởng đến toàn mạng
Trang 20Phòng máy số 1 tổng cộng 35 máy gồm 34 máy dành cho sinh viên 1 máy dành chogiáo viên Lắp đặt theo cấu trúc hình sao, gồm thiết bị trung tâm là switch 48 cổng.
b Phòng máy 2
Trang 21Phòng máy số 2 tổng cộng 35 máy gồm 34 máy dành cho sinh viên 1 máy dành chogiáo viên Lắp đặt theo cấu trúc hình sao, gồm thiết bị trung tâm là switch 48 cổng.
c Phòng máy số 3
Trang 22Hình 3.2.4: Sơ đồ mạng phòng máy 3
Chú thích:
Phòng máy số 3 tổng cộng 29 máy gồm 28 máy dành cho sinh viên 1 máy dành chogiáo viên Lắp đặt theo cấu trúc hình sao, gồm thiết bị trung tâm là switch 48 cổng
d Phòng máy 4
Trang 23Hình 3.2.5: Sơ đồ mạng phòng máy 4
Chú thích:
Phòng máy số 4 tổng cộng 29 máy gồm 28 máy dành cho sinh viên 1 máy dành chogiáo viên Lắp đặt theo cấu trúc hình sao, gồm thiết bị trung tâm là switch 48 cổng
Trang 243.3 Tính toán dây mạng và chi phí lắp đặt các thiết bị
Tính toán chiều dài dây mạng
Quy ước: PC có chiều dài là 0.5m, chiều rộng là 0.5m
Dãy máy 2:
Khoảng cách từ máy 1 đến switch là 5.5mKhoảng cách từ máy 2 đến switch là 6.5mKhoảng cách từ máy 3 đến switch là 7.5mKhoảng cách từ máy 4 đến switch là 8.5mKhoảng cách từ máy 5 đến switch là 9.5mKhoảng cách từ máy 6 đến switch là 10.5mKhoảng cách từ máy 7 đến switch là 11.5mKhoảng cách từ máy 8 đến switch là 12.5m
Dãy máy 3:
Khoảng cách từ máy 1 đến switch là 6mKhoảng cách từ máy 2 đến switch là 7mKhoảng cách từ máy 3 đến switch là 8mKhoảng cách từ máy 4 đến switch là 9mKhoảng cách từ máy 5 đến switch là 10mKhoảng cách từ máy 6 đến switch là 11mKhoảng cách từ máy 7 đến switch là 12mKhoảng cách từ máy 8 đến switch là 13m
Trang 25Dãy máy 4:
Khoảng cách từ máy 1 đến switch là 8m
Khoảng cách từ máy 2 đến switch là 9m
Khoảng cách từ máy 3 đến switch là 10m
Khoảng cách từ máy 4 đến switch là 11m
Khoảng cách từ máy 5 đến switch là 12m
Khoảng cách từ máy 6 đến switch là 13m
Khoảng cách từ máy 7 đến switch là 14m
Khoảng cách từ máy 8 đến switch là 15m
Khoảng cách từ máy 9 đến switch là 16m
Phòng máy 1 sử dụng hết tổng số dây mạng là: 325.5 + 0.5x35 = 343m
Phòng máy 2
Khoảng cách từ máy GV tới switch là là 2m
Dãy máy 1:
Khoảng cách từ máy 1 đến switch là 3.5m
Khoảng cách từ máy 2 đến switch là 4.5m
Khoảng cách từ máy 3 đến switch là 5.5m
Khoảng cách từ máy 4 đến switch là 6.5m
Khoảng cách từ máy 5 đến switch là 7.5m
Khoảng cách từ máy 6 đến switch là 8.5m
Khoảng cách từ máy 7 đến switch là 9.5m
Khoảng cách từ máy 8 đến switch là 10.5m
Khoảng cách từ máy 9 đến switch là 11.5m
Dãy máy 2:
Khoảng cách từ máy 1 đến switch là 5.5m
Khoảng cách từ máy 2 đến switch là 6.5m
Khoảng cách từ máy 3 đến switch là 7.5m
Khoảng cách từ máy 4 đến switch là 8.5m
Khoảng cách từ máy 5 đến switch là 9.5m
Khoảng cách từ máy 6 đến switch là 10.5m
Khoảng cách từ máy 7 đến switch là 11.5m
Khoảng cách từ máy 8 đến switch là 12.5m
Dãy máy 3:
Khoảng cách từ máy 1 đến switch là 6m
Khoảng cách từ máy 2 đến switch là 7m
Khoảng cách từ máy 3 đến switch là 8m
Khoảng cách từ máy 4 đến switch là 9m