a- Đưa thêm tiền để cô bé đủ tiền mua phép màu b- Chỉ dẫn cho cô bé đến được nơi bán phép màu c- Đưa em cô bé vào viện chữa bệnh, không lấy tiền. Dòng nào dưới đây nói đúng nhất “giá” [r]
Trang 1ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN THANH KHÊ TRƯỜNG TIỂU HỌC LÊ VĂN TÁM
Trang 2BÀI ÔN TẬP TIẾNG VIỆT NGÀY 1 I- Bài tập về đọc hiểu
Phép màu giá bao nhiêu?
Một cô bé tám tuổi có em trai An-đờ-riu đang bị bệnh rất nặng mà gia đình không có tiền chạy chữa Cô nghe bố nói với mẹ bằng giọng thì thầm tuyệt vọng: “Chỉ có phép màu mới cứu sống được An-đờ-riu”
Thế là cô bé về phòng mình, lấy ra con heo đất giấu kĩ trong tủ Cô đập heo, dốc hết tiền và đếm cẩn thận Rồi cô lén đến hiệu thuốc, đặt toàn bộ số tiền lên quầy, nói:
- Em của cháu bị bệnh rất nặng, bố cháu nói chỉ có phép màu mới cứu được Cháu đến mua phép màu Phép màu giá bao nhiêu ạ ?
- Ở đây không bán phép màu, cháu à Chú rất tiếc! – Người bán thuốc nở nụ cười buồn, cảm thông với cô bé
- Cháu có tiền trả mà Nếu không đủ, cháu sẽ cố tìm thêm Chỉ cần cho cháu biết giá bao nhiêu?
Một vị khách ăn mặc lịch sự trong cửa hàng chăm chú nhìn cô bé Ông cúi xuống, hỏi:
- Em cháu cần loại phép màu gì?
- Cháu cũng không biết ạ - Cô bé rơm rớm nước mắt – Nhưng, cháu muốn lấy hết số tiền dành dụm được để mua về cho em cháu khỏi bệnh
- Cháu có bao nhiêu? – Vị khách hỏi
Cô bé nói vừa đủ nghe:“Một đô-la, mười một xu ạ ”
Người đàn ông mỉm cười: “Ồ! Vừa đủ giá của phép màu.”
Một tay ông cầm tiền của cô bé, tay kia ông nắm tay em và nói:
- Dẫn bác về nhà cháu nhé! Để xem bác có loại phép màu mà em cháu cần không
Người đàn ông đó là bác sĩ Các-ton Am-strong, một phẫu thuật gia thần kinh tài năng Chính ông đã đưa An-đờ-riu đến bệnh viện và mổ cho cậu bé không lấy tiền Ít lâu sau, An-đờ-riu về nhà và khỏe mạnh Bố mẹ cô bé đều nói: “Mọi chuyện diễn ra kì
lạ như có một phép màu Thật không thể tưởng tượng nổi!” Còn cô bé chỉ mỉm cười
Em đã hiểu và biết được giá của phép màu kì diệu đó
(Theo báo Điện tử) Khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng:
Trang 31 Chuyện gì đã xảy ra với em trai và bố mẹ của cô bé?
a- Em trai bị bệnh rất nặng, bố mẹ phải đưa em đến bệnh viện ngay để mổ
b- Em trai bị bệnh rất nặng, bố mẹ không đủ tiền mua phép màu để cứu em
c- Em trai bị bệnh rất nặng, bố mẹ nghĩ chỉ có phép màu mới cứu được em
2 Muốn em trai khỏi bệnh, cô bé đã làm gì?
a- Lấy tất cả tiền trong heo đất, lẻn ra hiệu thuốc để hỏi mua phép màu
b- Lẻn ra hiệu thuốc để tìm người có thể tạo ra phép màu chữa bệnh cho em
c- Vào phòng mình, ngồi cầu khấn phép màu xuất hiện chữa bệnh cho em
3 Bác sĩ Am-strong đã làm gì để có phép màu?
a- Đưa thêm tiền để cô bé đủ tiền mua phép màu
b- Chỉ dẫn cho cô bé đến được nơi bán phép màu
c- Đưa em cô bé vào viện chữa bệnh, không lấy tiền
(4) Dòng nào dưới đây nói đúng nhất “giá” của “phép màu kì diệu” trong bài?
a- Giá của phép màu là tất cả số tiền của cô bé: một đô la, mười một xu
b- Giá của phép màu là niềm tin của cô bé và lòng tốt của người bác sĩ
c- Giá của phép màu là lòng tốt của người bác sĩ gặp cô bé ở hiệu thuốc
II- Bài tập về Chính tả, Luyện từ và câu, Tập làm văn
1 Điền vào chỗ trống
a) l hoặc n
….ên… on mới biết….on cao
….uôi con mới biết công…ao mẹ thầy
b) an hoặc ang
Hoa b… xòe cánh trắng L…tươi màu nắng v……
Cành hồng khoe nụ thắm Bay l… hương dịu d…
(Theo Nguyễn Bao)
2 Phân tích các bộ phận cấu tạo của từng tiếng trong câu tục ngữ và viết vào bảng :
Trang 4Một con ngựa đau cả tàu bỏ cỏ
(3) Tìm và ghi lại 4 từ láy âm có cặp vần âp - ênh: M: gập ghềnh
(1)………
(3)………
(2)………
(4)………
4 a) Cho tình huống sau: Một bạn chạy va vào một em bé làm em bé ngã Hãy tưởng tượng và viết đoạn văn (khoảng 5 câu) kể tiếp sự việc diễn ra theo một trong hai trường hợp sau: (1) Bạn nhỏ để mặc em bé ngã (2) Bạn nhỏ dừng lại để hỏi han và giúp em bé ……… ………
……….………
………
……….………
………
……….………
b) Em hãy tưởng tượng và viết đoạn văn (khoảng 5 câu) kể tiếp sự việc diễn ra theo trường hợp còn lại (chưa viết ở bài a) ………
……….………
………
……….…
………
……….………
Tiếng Âm đầu Vần Thanh Một con ngựa đau cả tàu bỏ cỏ M : M ………
………
………
………
………
………
………
ôt ………
………
………
………
………
………
………
nặng ………
………
………
………
………
………
………
Trang 5BÀI ÔN TẬP TOÁN NGÀY 1 Phần I Trắc nghiệm:
Câu 1 Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng:
Số 40025 đọc là:
A Bốn mươi nghìn không trăm hai năm
B Bốn mươi nghìn không trăm hai mươi lăm
C Bốn mươi nghìn, hai trăm và 5 đơn vị
D Bốn trăm nghìn và hai mươi lăm đơn vị
Câu 2 Điền dấu > ; < ; = thích hợp vào chỗ chấm
Câu 5 Khoanh vào chữ cái trước đáp số đúng:
Một đội công nhân đắp đường, trong 4 ngày đầu đắp được 180m đường Hỏi trong một tuần đội
đó đắp được bao nhiêu mét đường? (Biết rằng 1 tuần làm việc 5 ngày và số mét đường đắp được trong mỗi ngày là như nhau)
A 225m đường B 144m đường C 135m đường D 215m đường
Câu 6 Đúng ghi Đ, sai ghi S
a) Số liền trước số bé nhất có năm chữ số là 9999 …
b) Số liền sau số lẻ bé nhất có năm chữ số là 10001 …
c) Số liền trước số lớn nhất có năm chữ số là 99998 …
d) Số liền sau số tròn chục lớn nhất có năm chữ số là 99990 …
Câu 7 Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng :
Số lớn nhất có bốn chữ số khác nhau được lập từ các chữ số 7; 5; 8; 3 là
A.7583 B.7853 C.8753 D.8735
Câu 8 Chọn câu trả lời đúng:
Hiệu của số lẻ bé nhất có năm chữ số và số lớn nhất có ba chữ số là:
Trang 6Phần II – Trình bày chi tiết các bài toán
Câu 1 Tính giá trị của biểu thức sau :
a) 10235 – 9105 : 5 b) (4628 + 3536) :4
=……… =……….…
=……… …… ……… =……… …………
Câu 2 a) Xếp các số: 45278 ; 42578 ; 47258 ; 48258 ; 45728 theo thứ tự từ bé đến lớn ……….………
b) Xếp các số: 10278 ; 18027 ; 18207 ; 10728 ; 12078 theo thứ tự từ lớn đến bé ………
Câu 3 Tìm x: a) x – 1295 = 3702 ………
……… …
b) x + 4876 = 9312 ………
………
c) x x 5 = 3645 ………
………
d) x : 9 = 2036 ……… …
……….…
Câu 4 Một hình chữ nhật có chiều dài là 36cm Chiều rộng bằng chiều dài Tính chu vi và diện tích của hình chữ nhật đó Bài giải ……….……….……
……….………
………
……….……….……
……….………
………
……….……….……
………
Trang 7BÀI ÔN TẬP TIẾNG VIỆT NGÀY 2 I- Bài tập về đọc hiểu
“Ông lão ăn mày” nhân hậu
Người ta gọi ông là “Ông lão ăn mày” vì ông nghèo và không nhà cửa Thực ra, ông chưa
hề chìa tay xin ai thứ gì
Có lẽ ông chưa ngoài 70 tuổi nhưng công việc khó nhọc, sự đói rét đã làm ông già hơn ngày tháng Lưng ông hơi còng, tóc ông mới bạc quá nửa nhưng đôi má hóp, chân tay khô đét và đen sạm Riêng đôi mắt vẫn còn tinh sáng Ông thường ngồi đan rổ rá trước cửa nhà tôi Chỗ ông ngồi đan, đố ai tìm thấy một nút lạt, một cọng tre,một sợi mây nhỏ
Một hôm, trời đang ấm bỗng nổi rét Vừa đến cửa trường, thấy học trò tụ tập bàn tán xôn xao, tôi hỏi họ và được biết : dưới mái hiên trường có người chết
Tôi hồi hộp nghĩ: “Hay là ông lão….” Đến nơi, tôi thấy ngay một chiếc chiếu cuốn tròn,
gồ lên Tôi hỏi một thầy giáo cùng trường:
- Có phải ông cụ vẫn đan rổ rá phải không?
- Phải đấy! Ông cụ khái tính đáo để! Tuy già yếu, nghèo đói, ông cụ vẫn tự kiếm ăn, không thèm đi xin
Chiều hôm sau, lúc tan trường, tôi gặp một cậu bé trạc mười tuổi, gầy gò, mặc chiếc áo
cũ rách, ngồi bưng mặt khóc ở đúng chỗ ông lão mất đêm kia
Tôi ngạc nhiên, hỏi:
- Sao cháu ngồi khóc ở đây?
- Bố mẹ cháu chết cả Cháu đi đánh giầy vẫn được ông cụ ở đây cho ăn, cho ngủ Cháu bị lạc mấy hôm, bây giờ về không thấy ông đâu…
Cậu bé thổn thức mãi mới nói được mấy câu Tôi muốn báo cho cậu biết ông cụ đã chết nhưng sự thương cảm làm tôi nghẹn lời
(Theo Nguyễn Khắc Mẫn) Khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng
1 Dòng nào dưới đây nêu đúng và đủ các từ ngữ tả ngoại hình của “Ông lão ăn mày”?
a- Lưng hơi còng; tóc bạc quá nửa; má hóp; chân khô đét; tay đen sạm; mắt còn tinh sáng
Trang 8b- Lưng hơi còng; tóc bạc quá nửa; má hóp; chân tay khô đét; đen sạm; mắt còn tinh sáng c- Lưng còng; tóc bạc; má hóp; môi khô nẻ; chân tay khô đét; đen sạm; mắt còn tinh sáng
2 Dòng nào dưới đây nêu đúng hai chi tiết cho thấy cậu bé đánh giày là một người sống có
tình có nghĩa?
a- Ngồi bưng mặt khóc ở chỗ ông cụ mất; thổn thức mãi mới nói được mấy câu
b- Thổn thức mãi mới nói được mấy câu; đi đánh giày vẫn được ông cụ cho ăn
c- Đi đánh giày vẫn được ông cụ cho ăn; ngồi bưng mặt khóc ở chỗ ông cụ mất
3 Dòng nào dưới đây nêu đúng và đủ các chi tiết cho thấy “Ông lão ăn mày” là người có
lòng tự trọng và biết thương người?
a- Giữ thật sạch chỗ ngồi đan rổ rá; tự làm việc để kiếm ăn, không đi xin người khác; cho cậu bé mồ côi ăn nhờ, ngủ nhờ
b- Chưa hề chìa tay xin ai thứ gì; ngồi đan rổ rá đểm kiếm sống; sống cùng với cậu bé đánh giày dưới mái hiên trường
c- Giữ thật sạch chỗ ngồi đan rổ rá; cho cậu bé mồ côi ăn nhờ, ngủ nhờ; chết trong tấm chiếu cuốn tròn ở dưới mái hiên
(4) Câu tục ngữ nào dưới đây phù hợp với ý nghĩa của câu chuyện?
a- Chết trong còn hơn sống nhục
b- Khéo ăn thì no, khéo co thì ấm
c- Đói cho sạch, rách cho thơm
II- Bài tập về Chính tả, Luyện từ và câu, Tập làm văn
1 Điền vào chỗ trống rồi chép lại các thành ngữ, tục ngữ:
Trang 9b) Ăn ở có…… …… mười phần chẳng thiệt
c) Vì tình vì……… …………không ai vì đĩa xôi đầy
d) Ngựa chạy có bầy, chim bay có……… …………
e) Khi đói cùng chung một dạ, khi rét cùng chung một………….………
(Từ cần điền: nhân, nghĩa, bạn, lòng, nâng ) 3 Tìm từ phức có tiếng hiền điền vào từng chỗ trống cho thích hợp: a) Bạn Mai lớp em rất……… ……
b) Dòng sông quê tôi chảy……….… ………giữa hai bờ xanh mướt lúa ngô c) Ngoại luôn nhìn em với cặp mắt……… ………
4 a) Ghi lại chi tiết ở đoạn 2 (“Có lẽ…sợi mây nhỏ.” ) trong câu chuyện trên cho thấy “Ông lão ăn mày” có tính cẩn thận, sạch sẽ, không để người khác phải chê trách: ………
………
………
………
……… ………
b) Hãy hình dung cậu bé đánh giày về kịp lúc “Ông lão ăn mày” sắp mất và viết đoạn văn kể lại một vài hành động của cậu ………
………
………
………
………
……… ………
Trang 10BÀI ÔN TẬP TOÁN NGÀY 2 Câu 1 Nối mỗi số với cách đọc đúng của nó :
Chín trăm bốn mươi năm nghìn không trăm bảy mươi năm
Chín trăm bốn mươi nghìn năm trăm bảy mươi lăm Chín trăm năm mươi bảy nghìn bốn trăm linh năm Chín trăm bốn mươi nghìn bảy trăm mươi lăm Chín trăm bốn mươi lăm nghìn không trăm bảy mươi lăm
Trang 11Câu 6 Tìm câu trả lời sai:
A Số tròn chục lớn nhất có sáu chữ số là: 999990
B Số chẵn lớn nhất có sáu chữ số là: 999998
C Số bé nhất có sáu chữ số đều là số lẻ là: 100001
D Số bé nhất có 6 chữ số mà chữ số hàng nghìn là 7 là: 107000
(*) Số chẵn là: 0, 2, 4, 6, 8
Phần II Trình bày chi tiết các bài toán
Câu 1 Viết các số sau và cho biết chữ số 5 ở mỗi số thuộc hàng nào, lớp nào:
a) Sáu trăm nghìn không trăm năm mươi:………
b) Hai trăm năm mươi nghìn một trăm:……… ………
c) Năm trăm nghìn chín trăm mười bốn:………
Câu 2 Xếp các số sau theo thứ tự từ bé đến lớn: 909010 ; 789563 ; 987365 ; 879653 ; 910009 ……… … ………
Câu 3 Tìm x: a) x – 4956 = 8372 ……… ……….………
……….………
c) x x 9 = 57708 ………
……… ………
b) x + 1536 = 10320 ……… ……… ….………
……… ……
d) x : 7 = 1630 ……… ………
……….………
Câu 4 Một tấm bia hình chữ nhật có diện tích 108 cm2, chiều rộng 9cm Tính chu vi của tấm bia hình chữ nhật đó Bài giải ………
……… ……
………
………
……… ……
Trang 12BÀI ÔN TẬP TIẾNG VIỆT NGÀY 3 I- Bài tập về đọc hiểu
Một vị bác sĩ
Xưa có một vị bác sĩ danh tiếng, lòng nhân đạo vang dội khắp nơi Một ngày nọ, người ta mời ông đến chữa bệnh miễn phí cho một người đàn ông nghèo, thất nghiệp Ông không từ chối
Sau khi khám mạch cho bệnh nhân, bác sĩ bảo với vợ người bệnh: “Thôi tôi hiểu bệnh của anh ấy rồi! Đây là thứ thuốc chị cần cho anh ấy dùng để mau khỏi ” Nói xong, ông đưa cho chị ta một cái hộp to, nặng rồi ra về
Các bạn có biết hộp đựng gì không? Thật bất ngờ, khi chị vợ mở hộp ra cho chồng uống thuốc, chị kinh ngạc thấy toàn tiền là tiền Tiền nén, tiền vàng, nhiều vô kể so với kẻ nghèo khổ bần hàn như gia đình chị Như một lẽ tự nhiên, anh chồng hết bệnh ngay sau khi có món tiền đó Thật ra anh không có bệnh gì ngoài chứng buồn khổ vì nghèo đói và thất nghiệp Vị bác sĩ nhân ái kia đã thấu hiểu điều đó và cho một bài thuốc “trúng bệnh” Đấy
là hành động mà đôi vợ chồng kia không bao giờ quên trong suốt cuộc đời Về sau, mọi người đều biết vị cứu tinh cao quý nọ chính là ngài Gâu-xmít- một con người cho đến nay vẫn được ca ngợi trong lịch sự y học
(Theo Nguyễn Phúc) Khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng
1 Vì sao thứ thuốc mà bác sĩ cho người đàn ông nghèo lại khiến người vợ phải kinh ngạc ?
a- Vì nó có quá nhiều vị thuốc rất quý
b- Vì đó không phải thuốc mà toàn là tiền
c- Vì đó là hộp chứa đầy vàng bạc quý giá
2 Sau khi nhận được “thuốc” của vị bác sĩ, bệnh tình của người đàn ông thế nào?
a- Vẫn không khỏi bệnh b- Sức khỏe khá dần lên c- Hết bệnh ngay
3 Nguyên nhân nào khiến người đàn ông nghèo mắc bệnh?
a- Buồn khổ vì không có tiền mua thuốc
b- Buồn khổ vì nghèo đói và thất nghiệp
c- Chưa có bài thuốc nào chữa đúng bệnh
(4) Lí do chủ yếu nào khiến vị bác sĩ xác định đúng “bệnh” và chữa khỏi “bệnh” cho
người đàn ông ?
a- Vì có trình độ giỏi và tay nghề cao
b- Vì luôn chữa miễn phí cho bệnh nhân
c- Vì biết cảm thông và có lòng nhân ái
II- Bài tập về Chính tả, Luyện từ và câu, Tập làm văn
1 Tìm 2 từ ngữ có tiếng in đậm và ghi vào ô trống :
Trang 13tranh chanh trải chải
M: tranh giành
…………
………
………
………
………
………
………
trổ trỗ chẻ chẽ ………
………
………
………
………
.………
………
………
2 Gạch chéo (/) để phân tách các từ trong hai câu thơ dưới đây và viết vào 2 nhóm : Đẹp vô cùng Tổ quốc ta ơi! Rừng cọ, đồi chè, đồng xanh ngào ngạt (Tố Hữu) - Từ đơn :………
- Từ phức :………
3 Tìm từ khác nhau có tiếng nhân điền vào từng chỗ trống cho thích hợp: a) Bác Tâm đã mở rộng vòng tay… ……… đón nhận những đứa trẻ gặp khó khăn b) Hội đã lập quỹ…… … để giúp đỡ những người không nơi nương tựa c) Ở xóm tôi ai cũng khen bà cụ Bính là một người…… ………
4 a) Chuyển lời dẫn gián tiếp trong đoạn văn sau thành lời dẫn trực tiếp : Bé cầm quả lê to và hỏi xem có phải lê không chia thành nhiều múi như cam là để dành riêng cho bé phải không Quả lê nói là lê không chia thành nhiều múi không phải để dành riêng cho bé mà để bé biếu bà cả quả Bé reo lên vui vẻ rồi đem biếu quả lê cho bà (Lời dẫn trực tiếp) ……… ………
……… ………
……… ………
b) Dựa vào câu mở đoạn, viết tiếp 4-5 câu để hoàn chỉnh đoạn như thăm hỏi ông bà Bà ơi, dạo này bà có khỏe không ?
……… ………
……… ………
……… ………
Trang 14BÀI ÔN TẬP TOÁN NGÀY 3 Phần I Trắc nghiệm
Câu 1 Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:
a) Các chữ số thuộc lớp nghìn trong số 102 345 876 là:
A 8; 7; 6 B 4; 5; 8 C 3; 4; 5 D 1; 0; 2
b) Các chữ số thuộc lớp triệu trong số 198 304 576 là:
A 4; 5; 7 B 1; 9; 8 C 9; 8; 3 D 1; 9; 8; 3
Câu 2 Nối mỗi số với cách đọc đúng của nó:
(4)
Câu 3 Điền số thích hợp vào chỗ chấm:
Giá trị
Số
806 325 479 ……… ……… ………
125 460 789 ……… ……… ………
Câu 4 Nối mỗi số với cách viết thành tổng của số đó: a) (1) b) (2) c) (3) d) (4) Câu 5 Đúng ghi Đ, sai ghi S: a) Số liền trước số bé nhất có tám chữ số là 9 999 999 …
b) Số liền sau số bé nhất có bảy chữ số khác nhau là 1 000 001 …
c) Số 999 999 là số tự nhiên ở giữa số 999 998 và 1 000 000 …
d) Số lớn nhất nhỏ hơn 1 000 000 là 999 999 …
Câu 6 Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời sai
7 600 008 000
706 000 800
700 600 800 Bảy trăm linh sáu triệu tám nghìn
Bảy trăm triệu sáu trăm nghìn tám trăm Bảy trăm linh sáu triệu không nghìn tám trăm Bảy tỉ sáu trăm triệu không trăm linh tám nghìn
570 505
550 705
500 755
507 055
500000 + 7000 + 50 + 5
500000 + 700 + 50 + 5
500000 + 70000 + 500 + 5
500000 + 50000 + 700 + 5
Trang 15A Viết chữ số 5 vào số 3027 để được số lớn nhất có thể được là 53 027
B Viết chữ số 2 vào số 5030 để được số lớn nhất có thể được là 52 030
C Viết chữ số 3 vào số 5402 để được số bé nhất có thể được là 35 402
D Viết chữ số 9 vào số 3628 để được số bé nhất có thể được là 36 298
Phần II Trình bày chi tiết các bài toán
Câu 1 Đọc các số sau: 100 515 600; 760 800 320; 49 200 000; 5 500 500 050
……… ………
……… …… ………
………
……… ……
Câu 2 Nêu giá trị của chữ số 3, chữ số 7 và chữ số 9 trong số 95 073 200 ………
………
Câu 3 Viết số biết số đó gồm: a) 8 triệu, 5 trăm nghìn, 4 chục nghìn, 5 nghìn, 7 trăm và 2 đơn vị:
b) 8 chục triệu, 5 trăm nghìn, 4 nghìn, 5 trăm, 7 chục và 2 đơn vị:
c) 8 trăm triệu, 5 triệu, 4 trăm nghìn, 5 nghìn, 7 trăm và 2 đơn vị:
d) 8 tỉ, 5 chục triệu, 4 trăm nghìn, 7 trăm, 2 chục:
Câu 4 Viết mỗi số sau thành tổng (theo mẫu): 954 ; 7683; 52 476 ; 106 205 Mẫu: 567 = 500 + 60 + 7 ……… ………
……… ………
……… ………
Trang 16BÀI ÔN TẬP TIẾNG VIỆT NGÀY 4
I – Bài tập về đọc hiểu
Cậu bé người Nhật
Tối 16-3, tôi được phái tới trường tiểu học phụ giúp việc phân phát thực phẩm cho người
bị nạn sau trận động đất khủng khiếp ở Nhật Bản Trong hàng người xếp hàng rồng rắn, một cậu bé chừng 9 tuổi mong manh chiếc áo thun và quần đùi đang co ro trong gió rét căm căm Cậu bé xếp hàng cuối cùng nên tôi sợ đến phiên nó thì chẳng còn thức ăn nên đi đến hỏi thăm
Cậu bé kể lúc động đất và sóng thần ập đến, cậu đang học thể dục Cha làm việc gần đấy
Từ ban công lầu 3 của trường, cậu bé nhìn thấy người cha mắc kẹt trong chiếc xe bị cuốn phăng theo dòng nước Nhà nằm sát bờ biển nên mẹ em chắc cũng không kịp thoát thân Cậu bé quay người, lau vội dòng nước mắt, giọng run run khi nhắc đến người thân
Thấy cậu bé lạnh run lập cập, tôi cởi áo khoác cảnh sát trùm lên người cậu rồi đưa khẩu phần ăn tối cho cậu bé Cậu bé nhận túi lương khô của tôi, khom người cảm ơn
Tôi nghĩ chắc nó sẽ ngấu nghiến ăn ngay Nhung cậu bé ôm túi lương khô, để vào thùng thực phẩm đang phân phát rồi quay lại xếp hàng Trước ánh mắt sững sờ của tôi, cậu bé trả lời: “Chắc có nhiều người còn đói hơn con Con bỏ vào đó để các cô chú phát chung cho công bằng chú ạ!”
(Hà Minh Thành) Khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng
1 Tác giả chú ý điều gì trong hàng người xếp hàng nhận thực phẩm?
a- Các học sinh của trường tiểu học
b- Hàng người xếp hàng rồng rắn
c- Cậu bé chừng 9 tuổi co ro trong gió rét
2 Khi động đất và sóng thần ập đến, cậu bé đã chứng kiến chuyện gì xảy ra với người thân
trong gia đình?
a- Người cha mắc kẹt trong chiếc xe, bị cuốn phăng theo dòng nước
b- Nhà cậu ở ven biển nên mẹ và em cậu không kịp thoát thân
c- Cả hai ý trên
3 Khi người cảnh sát đưa cho túi lương khô (khẩu phần ăn tối), cậu bé đã làm gì?