Nuôi con ai dễ kể công tháng ngày.. Cánh quạt: mỏng như mảnh giấy nhỏ, màu xanh lá cây. Hộp động cơ: bé tí, nhiều dây điện xanh đỏ chằng chịt.. + Hoạt động: Khi bật quạt, đèn bên trong b[r]
Trang 1BÀI ÔN TẬP TIẾNG VIỆT NGÀY 1
II- 1
a)
Lên non mới biết non cao
Nuôi con mới biết công lao mẹ thầy
b)
Hoa ban xòe cánh trắng
Lan tươi màu nắng vàng
BÀI ÔN TẬP TOÁN NGÀY 1 Phần I
Trang 2a) Sinh sau đẻ muộn; xương sắt da đồng
b) Ăn ngay nói thẳng; tre già măng mọc
2 a) Chị ngã em nâng
b) Ăn ở có nhân mười phần chẳng thiệt
c) Vì tình vì nghĩa không ai vì đĩa xôi đầy
d) Ngựa chạy có bầy, chim bay có bạn
e) Khi đói cùng chung một dạ, khi rét cùng chung một lòng
4 a) (Chi tiết) Chỗ ông ngồi đan, đố ai tìm thấy một nút lạt, một cọng tre, một sợi mây
nhỏ
b) Gợi ý: Thấy ông cụ đang hấp hối, cậu bé đánh giày khóc nức nở: “Ông ơi, ông đừng chết! Ông chết thì cháu ở với ai?” Rồi cậu bẻ đôi chiếc bánh mì mới mua, móc lấy ruột bánh và đưa lên miệng cụ, nài nỉ : “Ông ăn cho lại sức đi Bánh cháu mua về đẻ hai ông cháu mình ăn đây Ông đừng bỏ cháu mà đi, ông nhé!” Không thấy ông cụ mấp máy môi, cậu càng khóc to hơn Tiếng khóc thảm thiết của cậu bé âm vang trong trời đêm giá lạnh
BÀI ÔN TẬP TOÁN NGÀY 2 Phần I
Trang 3II- 1 Gợi ý ( ghi vào ô trống )
…/ quả chanh ( hoặc: lanh chanh, chanh chua )
Trải rộng ( trải qua, dàn trải…) / chải tóc ( chải đầu, bàn chải….)
Trổ bông ( trổ tài, chạm trổ…)/ lúa trỗ ( trỗ đòng đòng…)
Chẻ lạt ( chẻ tre, chẻ hoe…)/ chặt chẽ ( chẽ cau, chẽ lúa….)
2 Đẹp/vô cùng/Tổ quốc/ta/ơi!
Rừng/cọ/, đồi/ chè/, đồng/xanh /ngào ngạt
- Từ đơn: đẹp, ta, ơi, Rừng, cọ, đồi, chè, đồng, xanh
- Từ phức: vô cùng, Tổ quốc, ngào ngạt
4 a) Gợi ý (lời dẫn trực tiếp)
Bé cầm quả lê to và hỏi:
- Lê ơi! Sao lê không chia thành nhiều múi như cam? Có phải lê muốn để dành riêng cho tôi không?
Rồi bé đem biếu quả lê cho bà
b) Gơi ý :… Sáng sáng, bà vẫn tham gia câu lạc bộ thể thao của các cụ để rèn luyện sức khỏe chứ ạ? Dạo này thời tiết hơi se lạnh vào buổi sáng, bà nhớ mặc áo ấm để đi tập kẻo bị cảm lạnh Cháu mong bà không bao giờ nhức đầu sổ mũi, bệnh đau lưng cũng đỡ hơn trước Bố cháu bảo sẽ cho cháu về quê vào dịp nghỉ lễ sắp tới, mang thuốc
về để bà bồi dưỡng thêm sức khỏe Thế là cháu lại sắp được gặp bà rồi
Trang 4BÀI ÔN TẬP TOÁN NGÀY 3 Phần I
Câu 1 – 100 515 600 đọc là một trăm triệu năm trăm mười lăm nghìn sáu trăm
- 760 800 320 đọc là bảy trăm sáu mươi triệu tám trăm nghìn ba trăm hai mươi
- 492 000 000 đọc là bốn mươi chín triệu hai trăm nghìn
- 5 500 500 050 đọc là năm tỉ năm trăm triệu năm trăm nghìn không trăm năm mươi
Câu 2 3000; 70 000; 90 000 000
Câu 3
a) Số đó được viết là: 8 545 702 b) Số đó được viết là: 80 504 572
c) Số đó được viết là: 805 405 702 d) Số đó được viết là: 8 050 400 720
Nhạc trời réo vang
Tiếng diều xanh lúa
Uốn cong tre làng
Trang 53 a) Từ ghép có nghĩa phân loại: học lỏm, học vẹt, bạn học, anh trai
b) Từ ghép có nghĩa tổng hợp: học hành, học tập, bạn hữa, anh em
BÀI ÔN TẬP TOÁN NGÀY 4 Phần I
- Long lanh đáy nước in trời
Thành xây khói biếc, non phơi bóng vàng
- Chị Chấm bầu bạn với nắng với mưa để cho cây lúa mọc lên hết vụ này qua vụ khác, hết năm này qua năm khác
b) – Ao làng vẫn nở hoa sen
Bờ tre vẫn chú dế mèn vuốt râu
- Bà kể chuyêụ Hà Nội xưa
Leng keng tàu điện sớm trưa đi về
2 Gợi ý:
Trang 6(1) ngay thẳng ; (2) thẳng tính ; (3) ngay thật
(4) chân thật ; (5) thật lòng ; (6) thật bụng
3 Gạch dưới các danh từ: năm, giặc, nỗi nhớ, đất đai, nhà cửa, ruộng vườn, lòng, anh,
buổi trưa (buổi/ trưa ), Trường Sơn, tiếng gà (tiếng/gà), buổi, đàn bò rừng (đàn/ bò rừng), cỏ
BÀI ÔN TẬP TOÁN NGÀY 5 Phần I
Trang 7Danh từ chung: nước, cây lá, cây, tre nứa, tre, nứa, lũy tre ( lũy/tre), làng, (tôi), (ta), bạn
Với a = 8 thì giá trị biểu thức 127 + a x 6 là : 127 + 8 x 6 = 128 + 48 = 175
BÀI ÔN TẬP TIẾNG VIỆT NGÀY 7 Phần I
Trang 82 Gạch dưới và viết đúng 10 danh từ riêng : Tống, Lê Hoàn, Đỗ Pháp Thuận, Nam,
Mông Nguyên, Trần Quang Khải, Chương Dương, Hàm Tử, Nguyễn Trãi, Lê Lợi
Trang 9
a) Dạn dày sương gió; Giấy rách phải giữ lấy lề
b) Miệng nói tay làm; Tiên học lễ, hậu học văn
Câu 2.Gạch dưới và viết đúng các tên riêng nước ngoài
I-ta-li-a, Pe-tra-cô, A-vi-nhông, Pháp, Mát-xcơ-va, I-ta-li-a, Vê-nê-zu-ê-la, Luân Đôn, Anh, Viên, Áo Pra-ha, Tiệp Khắc
Câu 3 Từ ngữ được dùng với ý nghĩa đặc biệt: “ngôi nhà”
Câu là lời nói trực tiếp: “Xin cảm ơn, ơi Hạt Nắng bé con!”
Trang 10
Câu 3 (Dạng tìm hai số khi biết tổng và hiệu)
Tuổi của con là:
a) – 2 từ láy âm đầu l: lung linh, lóng lánh
- 2 từ láy âm đầu n: nóng nảy, nôn nao
b) – 2 từ ghép có tiếng chứa vần uôn: buôn làng, mong muốn
- 2 từ ghép có tiếng chứa vần uông: ăn uống, chiều chuộng
Câu 2 Thứ tự cần điền : ước mơ, ước mơ cao đẹp, ước muốn tầm thường Câu 3 Gạch dưới các động từ :
a) cho, biếu, tặng, mượn, lấy
b) ngồi, nằm, đi, đứng, chạy
c) phấn khởi, lo lắng, hồi hộp
Trang 11BÀI ÔN TẬP TOÁN NGÀY 9 Phần I
Trang 12BÀI ÔN TẬP TIẾNG VIỆT NGÀY 10
Phần II-
Câu 1
- Ai ơi giữ chí cho bền
Dù ai đổi hướng xoay nền mặc ai
- Chớ thấy sóng cả mà rã tay chèo
- Thắng không kiêu, bại không nản
Hai trăm linh năm đề-xi-mét vuông 205 dm 2
Bốn trăm mười bảy đề-xi-mét vuông 417dm2
Bốn nghìn một trăm bốn mươi lăm mét vuông 4145 m 2
6500cm2 < 6m2 750dm2 < 8m2 120cm2 < 12dm2
Trang 13b) (1) Cá không ăn muối cá ươn
Con cãi cha mẹ trăm đường con hư
(2) Lưỡi không xương nhiều đường lắt léo
(3) Thương người như thể thương thân
Câu 2 a) Gạch dưới các câu: (1) ; (3) ; (4) ; (5)
b) Điền từ có tiếng chí: (1) chí lí ; (2) chí thân ; (3) quyết chí
Trang 14rất,quá,lắm
Rất xanh (hoặc : xanh quá, xanh cực kì…)
Rất chậm (hoặc : chậm quá, chậm lắm …)
(3) tạo ra phép so sánh Xanh như tàu lá ( hoặc :
xanh như chàm…)
Chậm như rùa ( hoặc : chậm như sên…)
Câu 4 a)(Kết bài mở rộng bằng cách nói lên suy nghĩ về câu chuyện):
Cũng là hạt lúa nhưng vì có những sự lựa chọn khác nhau mà kết cục trái ngược nhau Tôi mong rằng sự lựa chọn của hạt lúa thứ hai sẽ là sự lựa chọn của mỗi chúng ta khi đứng trước “cánh đồng” bao la của cuộc đời này
BÀI ÔN TẬP TOÁN NGÀY 11 Phần I
Trang 15Câu 2
Cách 1 Mỗi đoàn xe chở được số học sinh là :
BÀI ÔN TẬP TIẾNG VIỆT NGÀY 12
Phần I- Câu 1.a Câu 2.c Câu 3.c Câu 4.b
Phần II-
Câu 1
a) Nói lời thì giữ lấy lời
Đừng như con bướm đậu rồi lại bay
b) Lúa chiêm lấp ló đầu bờ
Hễ nghe tiếng sấm phất cờ mà lên
c) Chim trời ai dễ đếm lông
Nuôi con ai dễ kể công tháng ngày
Câu 2 a) VD: quyết tâm
b) VD: nản chí, nhụt chí, thoái chí, chán nản, nản lòng
Trang 163 Giải đáp
Câu hỏi Câu hỏi của ai Để hỏi ai Từ nghi vấn
Câu số (5) Bé Chuối mẹ thế nào, hả
BÀI ÔN TẬP TOÁN NGÀY 12 Phần I
165 + 209 = 374 ( cây ) Đáp số : 374 cây nhãn
Trang 17
a) Bằng lăng đã làm gì để đợi bé Thơ?
b) Bằng lăng đã giữ lại cái gì để đợi bé Thơ?
c) Bằng lăng đã giữ lại một bông hoa cuối cùng để làm gì?
Câu 3 a) Bạn giải thích hộ mình chỗ này được không? (hoặc: Bạn có thể giải thích đề
toán này cho mình không? )
b) Cháu giúp bà qua đường có được không ạ? (hoặc: Bà để cháu dẫn sang đường có được không ạ? )
c) Sao chữ của bạn đẹp thế? (hoặc: Chữ của bạn đẹp thế này cơ à ? )
d) Sao mình vô ý thế không biết (hoặc: Sao mình đoảng thế nhỉ? )
Câu 4 a)
(1) Thảo nguyên: xanh bát ngát như tấm thảm trải rộng ra từ ven làng
(2) Những con đường mòn nhỏ: chạy ngoằn ngoèo qua những vách đá trông như những con rắn dài
(3) Những lối vào hang: trông như miệng thú há ra
Trang 18(4) Các quả núi: tròn tròn nhấp nhô như lưng con lạc đà
BÀI ÔN TẬP TOÁN NGÀY 13 Phần I
9 + 8 = 17 ( xe ) Đáp số : 17 xe hàng Cách 2 :
Tổng số tấn hàng cần xếp là :
45 + 40 = 85 ( tấn )
Trang 19Tổng số xe hàng xếp được là :
85 : 5 = 17 ( xe ) Đáp số : 17 xe hàng
a) Điền theo thứ tự: trên, trứng, Chỉ, chín, trời (Là quả trứng gà/ hoặc lê-ki-ma )
b) Điền theo thứ tự: nhỏ, đỏ, lưỡi (Là quả ớt)
Câu 3 Gạch dưới và sửa sai:
- Câu a Thưa cô, ngày mai lớp mình có tiếp tục tập văn nghệ không ạ ?
- Câu b Chúng em có phải chuẩn bị gì không ạ ?
Câu 4 a) Tham khảo dàn ý:
(1) Mở bài: Giới thiệu chiếc quạt chạy bằng pin – đồ chơi em thích nhất
(2) Thân bài
- Tả bao quát: Quạt dài chừng gang tay em, làm bừng nhựa, bên ngoài có hình vẽ ngộ nghĩnh
- Tả cụ thể:
+ Hình dáng: Đầu nắp quạt có sợi dây màu vàng
Cánh quạt: mỏng như mảnh giấy nhỏ, màu xanh lá cây
Hộp động cơ: bé tí, nhiều dây điện xanh đỏ chằng chịt
Trang 20+ Hoạt động: Khi bật quạt, đèn bên trong bật sáng, cánh quạt quay tít kêu ro ro
Khi tắt quạt, đèn vụt tắt, cánh quạt chậm dần rồi dừng hẳn
(3) Kết quả: Em rất thích chiếc quạt Chiếc quạt được em gìn giữ và dùng để chơi trong suốt mùa hè
b) Tham khảo (đoạn văn tả cánh diều nhớ nhất)
Cánh diều mà ngoại làm cho tôi có hình một chú bướm màu xanh rất xinh đẹp Để
có những thanh tre làm diều, ngoại đã lựa chọn những khúc tre ở đoạn giữa của cây tre Chúng không non quá mà cũng không già quá Những thanh tre được vót cẩn thận và được xếp rất đều đặn Trên cùng là phần đầu, giữa là phần thân và hai bên là hai cánh.Ngoại thật tài tình khi xếp và uốn khung diều y hệt hình con bướm Ngoại lấy những chiếc dây thép nhỏ để buộc chặt chúng lại Để có thể nghe được tiếng vi vu của cánh diều, ngoại gắn vào đó một thanh sáo nhỏ.Cuối cùng, tôi cùng ngoại trang trí phần cánh diều Những tờ giấy màu đủ loại được ngoại gửi người mua trên tận chợ huyện sao mà mịn và bóng đến thế Hai cánh của chú bướm được dán màu xanh lá cây Đầu và hai chiếc râu màu đỏ, còn phần thân tôi đã chọn màu vàng Cánh của chú bướm được ngoại trang trí lên đó rất nhiều đốm nhỏ với màu khác nhau làm cho chú bướm trở nên thật sặc sỡ Cuối cùng cánh diều cũng được hoàn thành, nó lớn đến mức tôi cứ ngỡ rằng nếu như có gió to tôi có thể cưỡi lên đó để bay cùng
Trang 211425 – 125 = 1300 (viên) Diện tích nền nhà của bác Vinh là :
Trang 22b) Câu 2: Kể về việc gà của anh Bốn Linh bỏ chạy khi bị chó vện đuổi
Câu 3 : Kể về việc gà của ông Bảy Hóa hay bới bậy
Câu 4 : Tả con gà của ông Bảy Hóa
Câu 5 : Kể về việc gà bà Kiên nổi gáy theo gà ông Bảy Hóa
Câu 6 : Tả con gà của bà Kiên
b) Tham khảo : - Đoạn văn tả hình dáng chiếc quạt đồ chơi chạy bằng pin:
Chiếc quạt dài chừng một gang tay của em Quạt làm bằng nhựa tím, lốm đốm nhũ trắng trông rất đẹp Bên ngoài chiếc quạt nổi bật những hình vẽ ngộ nghĩnh : một chú
bé mắt đen láy với đôi má đỏ đang cầm bút lông, một quả bóng đội mũ chóp cao, trên đỉnh gắn một bông hoa màu xanh da trời nhụy đỏ… Đầu nắp quạt có một sợi dây màu vàng dùng để đeo vào cổ Mở nắp quạt ra, em thấy hai cánh quạt mỏng như mảnh giấy nhỏ, màu xanh lá cây nhạt Cánh quạt được xếp nghiêng để có thể quạt gió ra phía trước Dưới hai cánh quạt có một hộp động cơ bé tí với nhiều dây điện xanh đỏ chằng chịt
ở trong đội danh dự Cả người chú toát lên vẻ dũng cảm, không ngại khó khăn trước kẻ thù Tôi chơi với chú rất cẩn thận không để rụng hay để gãy chân tay
( Theo Ngô Tuấn Dương )
BÀI ÔN TẬP TOÁN NGÀY 15 Phần I
Trang 23Câu 4 ( A ; 3 ) ( B ; 4 ) ( C ; 1 ) ( D ; 2 )
Phần 2
Câu 1 Trung bình 1 ngày công người thợ được nhận số tiền là :
1560000 : 24 = 65000 ( đồng ) Đáp số : 65000 đồng
(1) nằm (2) làng (3) lấp (4) nước (5) lung (6) lại (7) lặng (8) lòng
2 a) Gạch dưới những câu kể Ai làm gì ? ( không kể M )
(2) (3) (4) (5) (6) (8) (9) (11)
b) Ghi chủ ngữ, vị ngữ của 3 câu, VD:
(2) chúng tôi cũng về đông đủ ở ngõ nhà
(3) chúng tôi đánh khăng, chơi khăng, chơi quay
(4) chúng tôi bỏ ngay con khăng, chạy ùa ra túm lấy áo bà
Câu 3 Tham khảo (đoạn văn tả chiếc bút mực)
Cây bút nhỏ nhắn, xinh xinh dài bằng một gang tay, tròn trĩnh như ngón tay trỏ Nắp bút làm bằng mạ kền vàng óng ả Trên nắp bút có khắc dòng chữ Hồng Hà ánh vàng Thân bút là một ống nhỏ bằng nhựa màu đen, trơn bóng, càng về sau càng thót lại như búp măng non Mở nắp bút, hiện lên trước mắt em là một chiếc ngòi nhỏ xíu sáng lấp lánh Em xoay thân bút theo chiều kim đồng hồ để lấy mực Chiếc ruột gà làm bằng cao su, sau nhiều ngày nhịn đói bỗng được bữa no nê Trong ruột gà, có một ống nhỏ, như que tăm dùng để dẫn mực
Trang 24BÀI ÔN TẬP TOÁN NGÀY 16 Câu 1 B