Kết quả nghiên cứu xác định giống lúa triển vọng, cho thấy: 2 giống lúa SV181 và SVN1 hội tụ nhiều ưu điểm, đó là: thời gian sinh trưởng ngắn, sản xuất được cả 2 vụ Đông xuân và Hè thu[r]
Trang 1ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
NGUYỄN XUÂN KỲ
TUYỂN CHỌN GIỐNG LÚA NGẮN NGÀY VÀ XÁC ĐỊNH CÁC BIỆN PHÁP KỸ THUẬT CANH TÁC PHÙ HỢP
Ở TỈNH QUẢNG BÌNH
LUẬN ÁN TIẾN SĨ NÔNG NGHIỆP
CHUYÊN NGÀNH: KHOA HỌC CÂY TRỒNG
Trang 2MỞ ĐẦU
1 TÍNH CẤP THIẾT
An ninh lương thực, khủng hoảng năng lượng, biến đổi khí hậu toàn cầu,
ô nhiễm môi trường là ba vấn đề lớn của nhân loại Việt Nam với trên 75% dân
số phụ thuộc chủ yếu vào sản xuất nông nghiệp và 100% người Việt Nam sử dụng lúa gạo làm lương thực chính Diện tích đất trồng lúa của Việt Nam là 7,78 triệu ha, năng suất trung bình đạt 5,72 tấn/ha và tổng sản lượng đạt 44,48 triệu tấn (FAO, 2015) [63]
Theo Sở NN&PTNT Quảng Bình (2013) [46], chủ trương của nghành nông nghiệp Quảng Bình đó là chuyển đổi giống lúa dài ngày vụ Đông xuân qua sản xuất các giống lúa trung ngày và ngắn ngày năng suất, chất lượng cao nhằm tránh được các đợt rét đậm và mưa lớn gây ngập úng đầu vụ, rút ngắn được thời gian sản xuất trên đồng ruộng, giảm chi phí sản xuất, trong khi năng suất và giá trị sản phẩm vẫn tương đương với các giống lúa dài ngày Vụ Hè thu, sử dụng các giống ngắn ngày chất lượng cao để đảm bảo thu hoạch lúa trước cuối tháng 8 đầu tháng 9 nhằm tránh được lũ lụt vừa nâng cao hiệu quả kinh tế trong sản xuất lúa Từ thực tiễn cấp thiết trên đây chúng tôi tiến hành
đề tài: "Tuyển chọn giống lúa ngắn ngày và xác định các biện pháp kỹ thuật canh tác phù hợp ở tỉnh Quảng Bình"
2 MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI
Xác định được 1 - 2 giống lúa ngắn ngày, chất lượng, năng suất cao có khả năng thích ứng rộng, ít bị sâu bệnh hại phù hợp với điều kiện sản xuất tại Quảng Bình
Xác định được các biện pháp kỹ thuật canh tác (lượng giống gieo, bón phân) thích hợp cho giống lúa mới tuyển chọn, tại vùng sản xuất lúa ở Quảng Bình nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất
Thực hiện xây dựng các mô hình sản xuất các giống lúa mới tuyển chọn, được sử dụng các biện pháp kỹ thuật canh tác (lượng giống gieo, phân bón) thích hợp tại Quảng Bình
3 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
3.1 Ý nghĩa khoa học
Đây là công trình nghiên cứu có hệ thống, các kết quả thu được nhằm cung cấp những dẫn liệu khoa học phục vụ công tác nghiên cứu, chọn tạo và tuyển chọn giống lúa ngắn ngày tại Quảng Bình
Xác định được mức độ ổn định và chỉ số thích nghi của các giống lúa mới, làm cơ sở cho việc phát triển bền vững giống lúa được tuyển chọn tại các vùng nghiên cứu
Công trình nghiên cứu là nguồn tài liệu tham khảo cho các công tác nghiên cứu khoa học, giảng dạy, chọn tạo giống lúa ngắn ngày tại Quảng Bình
Trang 33.2 Ý nghĩa thực tiễn
Kết quả nghiên cứu đã xác định được 2 giống lúa mới SV181 và SVN1
có các chỉ tiêu sinh trưởng tốt, năng suất và chất lượng cao, mang lại hiệu quả kinh tế cao hơn các giống lúa đang sản xuất đại trà
Đề tài xác định được một số biện pháp canh tác cho các giống lúa mới phù hợp với điều kiện sản xuất của địa phương
Đề tài góp phần chuyển đổi nhận thức bà con nông dân trong việc ứng dụng giống lúa mới với các biện pháp kỹ thuật canh tác phù hợp, để nâng cao hiệu quả trong sản xuất lúa tại Quảng Bình, thông qua kết quả xây dựng một
số mô hình trình diễn tại các địa phương
4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Phạm vi không gian: Nghiên cứu được tiến hành tại các huyện Lệ Thủy, Quảng Ninh, Bố Trạch, Quảng Trạch, Tuyên Hóa, thành phố Đồng Hới và thị xã Ba Đồn là các vùng sản xuất lúa của tỉnh Quảng Bình Phạm vi thời gian: Nghiên cứu tiến hành từ tháng 12/2013 đến tháng 9/2016 Phạm vi đối tượng: Nghiên cứu trên 04 giống lúa mới triển vọng SV46, GL105, SV181 và SVN1 với giống đối chứng HT1 Phạm vi nội dung: Nghiên cứu khả năng sinh trưởng, phát triển, chống chịu sâu bệnh hại và ngoại cảnh cảu các giống lúa mới; Các biên pháp kỹ thuật canh tác phù hợp với các giống mới và xây dựng
mô hình ứng dụng các biện pháp kỹ thuật phù hợp với các giống mới được tuyển chọn
5 ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN
Xác định được 2 giống lúa mới SV181 và SVN1 cho năng suất cao và ổn định, chất lượng cao, có thời gian sinh trưởng ngắn ngày phù hợp với điều kiện sản xuất vụ Đông xuân và Hè thu tại Quảng Bình Các giống lúa đã được cấp bằng bảo hộ giống cây trồng mới trên toàn quốc của Cục Trồng trọt, Bộ NN&PTNT tại Quyết định số 418/QĐ-TT-VPBH ngày 30/9/2016 cho giống SV181 và Quyết định số 01/QĐ-TT-VPBH ngày 06/1/2017 cho giống SVN1 Trong đó, giống lúa SV181 đã được công nhận chính thức tại Quyết định số 369/QĐ-BNN-TT ngày 15/2/2017 của Bộ Nông nghiệp & PTNT Giống lúa SVN1 đã qua khảo nghiệm DUS, VCU theo quy định và đang trình hồ sơ công nhận giống cây trồng mới
Hoàn thiện quy trình kỹ thuật canh tác 2 giống lúa mới ngắn ngày SV181
và SVN1 trên đất phù sa không được bồi đắp hàng năm tại Quảng Bình, đó là: Lượng hạt giống gieo sạ thích hợp 80 kg/ha, tổ hợp phân bón thích hợp 90 kg N + 80 kg P205 + 80 kg K2O, trên nền bón 10 tấn phân chuồng/ha và 500 kg vôi bột/ha
Trang 4Chương I TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1.1 Giới thiệu về cây lúa
1.1.1.1 Nguồn gốc cây lúa
1.1.1.2 Phân loại cây lúa
1.1.2 Cơ sở khoa học của tuyển chọn giống lúa ngắn ngày
1.1.2.1 Nghiên cứu về những đặc điểm nông học của cây lúa
- Thời gian sinh trưởng của cây lúa
- Chiều cao cây lúa
- Khả năng đẻ nhánh cây lúa
- Bộ lá lúa
1.1.2.2 Nghiên cứu các yếu tố cấu thành năng suất của cây lúa
Năng suất lúa được tạo thành bởi các yếu tố, đó là: số bông/đơn vị diện tích, số hạt/bông, tỷ lệ hạt chắc/bông và khối lượng 1000 hạt
1.1.2.3 Nghiên cứu về mối quan hệ giữa năng suất và các yếu tố liên quan năng suất
- Tích lũy chất khô và năng suất lúa
- Hiệu suất quang hợp thuần (NAR)
- Hệ số diện tích lá (LAI)
- Nghiên cứu về cấu trúc dạng cây và mô hình cây lúa năng suất cao
1.1.2.4 Nghiên cứu về chất lượng gạo và yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng gạo
Chất lượng xay xát (Milling quality);
Chất lượng thương phẩm (Market quality);
Chất lượng dinh dưỡng (Nutritive quality);
Chất lượng nấu nướng và ăn uống (Cooking and eating quality)
Đây là cơ sở cho các nhà chọn giống nghiên cứu, đánh giá chất lượng của các dòng, giống lúa triển vọng
1.1.3 Cơ sở khoa học của nghiên cứu mật độ gieo sạ lúa
Theo (Hoàng Kim, 2016) [47], trong quần thể ruộng lúa, mật độ gieo, cấy
và số dảnh cấy có liên quan đến năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất
Theo Nguyễn Trường Giang và cs (2011) [34], trong 3 yếu tố cấu thành năng suất: số bông/m2, số hạt chắc/bông và khối lượng 1000 hạt thì hai yếu tố đầu giữ vai trò quan trọng và thay đổi do cấu trúc quần thể còn yếu tố thứ ba ít biến động
1.1.4 Cơ sở khoa học của nghiên cứu phân bón cho lúa
- Đối với đạm: Theo Nguyễn Văn Hoan (2006) [42], trong các nguyên tố
dinh dưỡng, đạm là chất dinh dưỡng quan trọng nhất Cây lúa cần đạm trong tất cả các giai đoạn sinh trưởng, tuy nhiên giai đoạn đẻ nhánh lúa cần nhiều đạm nhất
- Đối với lân: Lân có tác dụng kích thích ra rễ mạnh, thúc đẩy quá trình
trổ và chín sớm, tăng cường đẻ nhánh giúp cây phục hồi nhanh sau khi gặp
Trang 5những điều kiện bất thuận Thiếu lân làm cây lúa thấp, khả năng đẻ nhánh kém, bản lá hẹp, ngắn, thẳng, có màu xanh đậm tới ám khói
- Đối với kali: Theo Yosida S (1981) [115], kali có tác dụng xúc tiến quá trình
quang hợp, đẩy mạnh sự di chuyển sản phẩm quang hợp từ lá sang các bộ phận khác, tăng cường đẻ nhánh và giúp cây chống chịu được các điều kiện bất thuận
1.2 CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.2.1 Tình hình sản xuất và tiêu thụ lúa gạo trên Thế giới và Việt Nam
1.2.1.1 Tình hình sản xuất và tiêu thụ lúa gạo trên Thế giới
1.2.1.2 Tình hình sản xuất và tiêu thụ lúa gạo Việt Nam
1.2.2 Các kết quả chọn tạo giống lúa ở Việt Nam
1.2.3 Nghiên cứu về phân bón cho lúa trên Thế giới và Việt Nam
1.2.3.1 Những nghiên cứu về phân bón cho cây lúa trên Thế giới
1.2.3.2 Nghiên cứu phân bón cho lúa ở Việt Nam
1.2.4 Các kết quả nghiên cứu về mật độ gieo trên Thế giới và Việt Nam
1.2.4.1 Nghiên cứu mật độ lúa trên Thế giới
1.2.4.2 Kết quả nghiên cứu về mật độ lúa ở Việt Nam
1.2.5 Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội và tình hình sản xuất lúa tại Quảng Bình
Trang 6Chương II ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
2.1.1 Giống lúa
Các giống lúa mới được dùng trong nghiên cứu là các giống có thời gian sinh trưởng ngắn, cụ thể: Giống SV181, SVN1 và SV46 do Công ty TNHH MTV Giống cây trồng Quảng Bình chọn tạo; Giống lúa GL105: Do viện Cây Lương thực - Cây Thực phẩm chọn tạo; Giống lúa đối chứng HT1: đang sản xuất đại trà tại Quảng Bình, giống có nguồn gốc Trung Quốc, do Công ty cổ phần giống cây trồng Quảng Ninh chọn lọc
2.1.2 Phân bón
Thí nghiệm sử dụng các loại phân bón bao gồm đạm urê (46% N), lân
supe (16% P2O5), kali clorua (60% K2O) Phân chuồng tại địa phương có thành phần C (35%); N (0,89%), P2O5 (0,35%); K2O (0,51%) Đất thí nghiệm trên các chân đất phù sa không được bồi chuyên trồng lúa, chủ động nước tại các huyện, thành phố và thị xã của tỉnh Quảng Bình
2.2 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
- Nghiên cứu xác định một số giống lúa mới có thời gian sinh trưởng ngắn, năng suất và chất lượng tốt, thích nghi với điều kiện sản xuất tại Quảng Bình
- Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật bao gồm lượng giống gieo sạ và tổ hợp phân bón cho hai giống lúa mới ngắn ngày được tuyển chọn SV181 và SVN1
- Xây dựng mô hình trình diễn và hoàn thiện quy trình kỹ thuật thâm canh cho hai giống lúa ngắn ngày đã được tuyển chọn
2.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.3.1 Phương pháp bố trí thí nghiệm
2.3.1.1 Thí nghiệm 1: Nghiên cứu xác định giống lúa ngắn ngày, năng suất
phù hợp sản xuất tại Quảng Bình Giống lúa: SV46, GL105, SV181 và SVN1, giống đối chứng HT1 Địa điểm: Huyện Quảng Ninh và Bố Trạch, tỉnh Quảng
Bình Thời gian: vụ Đông xuân 2013 - 2014 và Hè thu 2014
2.3.1.2 Thí nghiệm 2: Nghiên cứu ảnh hưởng của lượng giống gieo sạ đến
sinh trưởng, phát triển, tình hình sâu bệnh hại và năng suất của 2 giống lúa mới được tuyển chọn SV181 và SVN1 Địa điểm thí nghiệm: Trung tâm NC-
PT giống lúa Phúc Lý, Bố Trạch, Quảng Bình Thời gian: vụ Đông xuân
2014 - 2015 và Hè thu 2015
Công thức thí nghiệm: Thí nghiệm thực hiện với 3 lượng giống gieo, đó là: 60 kg giống/ha (L1), 80 kg giống/ha (L2) và 100 kg (L3) giống/ha, trên hai giống lúa mới SV181 (G1) và SVN1 (G2) Phương pháp bố trí thí nghiệm: Thí nghiệm được bố trí theo kiểu Split - plot (ô lớn - ô nhỏ), với 3 lần nhắc lại Trong đó, lượng giống gieo (L) bố trí trong ô lớn, giống (G) bố trí trong ô nhỏ Kích thước ô thí nghiệm lớn là 45 m2 Kích thước ô thí nghiệm nhỏ 15 m2 Lượng phân bón sử dụng tính cho 01 ha là, 10 tấn phân chuồng, phân vô cơ 80 kg
N + 70 kg P2O5 + 60 kg K2O
Trang 72.3.1.3 Thí nghiệm 3: Nghiên cứu ảnh hưởng của tổ hợp phân bón đến sinh trưởng,
phát triển, tình hình sâu bệnh hại và năng suất của 2 giống lúa mới SV181 và SVN1 được tuyển chọn Địa điểm thí nghiệm: Trung tâm NC-PT giống lúa Phúc Lý, Bố Trạch, Quảng Bình Thời gian: vụ Đông xuân 2014 - 2015 và Hè thu 2015
Thí nghiệm thực hiện với 3 tổ hợp phân bón: (P1) 80 kg N + 70 kg P2O5 + 70 kg K2O; (P2) 90 kg N + 80 kg P2O5 + 80 kg K2O; (P3) 100 kg N + 90 kg P2O5 + 90 kg K2O, trên hai giống lúa SV181 (G1) và SVN1 (G2) Thí nghiệm được bố trí theo kiểu Split - plot (ô lớn - ô nhỏ), 3 lần nhắc lại Trong đó, tổ hợp phân bón được bố trí trong ô nhỏ, giống lúa được bố trí trong ô lớn Kích thước ô thí nghiệm lớn là 45 m2, ô thí nghiệm nhỏ là 15 m2 Thí nghiệm thực hiện trên nền bón 10 tấn phân chuồng/ha và 500 kg vôi/ha, với lượng giống gieo 100,0 kg/ha
2.3.1.4 Thí nghiệm 4: Xây dựng mô hình sản xuất các giống lúa mới được xác định
SV181 và SVN1 Địa điểm: huyện Lệ Thủy, Quảng Ninh, Bố Trạch, Quảng Trạch, Tuyên Hóa, thành phố Đồng Hới, thị xã Ba Đồn, tỉnh Quảng Bình Thời gian: vụ Đông xuân 2015 - 2016 và Hè thu 2016 Xây dựng mô hình thực nghiệm quy mô 5 ha/điểm, áp dụng kết quả nghiên nghiên cứu đối với giống 2 giống lúa ngắn ngày SV181 và SVN1 sử dụng các biện pháp kỹ thuật mới, gồm: Lượng hạt giống gieo sạ 80,0 kg/ha, công thức phân bón 90 kg N + 80 kg P2O5 + 80 kg K2O, nền 500 kg vôi/ha và 10 tấn phân chuồng/ha, Đối chứng là giống lúa chất lượng, ngắn ngày HT
2.3.2 Các chỉ tiêu nghiên cứu và phương pháp đánh giá
Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về khảo nghiệm giá trị canh tác và giá trị sử dụng giống lúa QCVN 01- 55:2011/BNNPTNT (2011) [13] Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia
về phương pháp điều tra phát hiện dịch hại cây trồng, QCVN 01-38: 2010/BNNPTNT (2010) [14]
2.3.3 Phương pháp phân tích các chỉ tiêu hóa tính đất
Mẫu đất được lấy ở tầng 0 - 20 cm trước và sau thí nghiệm (5 điểm/ lần nhắc lại), phơi khô trong không khí và phân tích các chỉ tiêu sau:
- OM (mùn): Phương pháp Tiurin Phương pháp đo pH là pH met
- Đạm tổng số: Phương pháp Kjeldahl
- Lân tổng số: Phương pháp so màu trên quang phổ kế
- Lân dễ tiêu: Phương pháp Oniani; Kali tổng số và dễ tiêu: Phương pháp quang kế ngọn lửa
2.3.4 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu
- Các số liệu thí nghiệm được tổng hợp và xử lý thống kê bao gồm trung bình, phân tích phương sai (ANOVA), LSD0,05 trên phần mềm Statistix 9.0, phân tích tương quan hồi quy theo chương trình EXCEL
- Đánh giá các chỉ số ổn định (S2
di); chỉ số thích nghi (bi) thể hiện mức độ ổn định, thích nghi và mức độ quan hệ giữa các kiểu gen thí nghiệm và môi trường canh tác của giống bằng phần mềm thống kê IRRISTAT 5.0
Trang 8Chương III: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
3.1 NGHIÊN CỨU XÁC ĐỊNH GIỐNG LÚA NGẮN NGÀY, NĂNG SUẤT, CHẤT LƯỢNG CÓ TRIỂN VỌNG, PHÙ HỢP VỚI ĐIỀU KIỆN SẢN XUẤT TẠI QUẢNG BÌNH VỤ ĐX2013-2014 VÀ HT 2014
3.1.1 Một số đặc điểm nông học của các giống lúa thí nghiệm vụ
ĐX2013-2014 và HTĐX2013-2014
3.1.1.1 Thời gian sinh trưởng của các giống thí nghiệm
Bảng 3.1 Thời gian sinh trưởng của các giống lúa thí nghiệm vụ
vụ HT từ 7 - 12 ngày, do sản xuất vụ HT nền nhiệt độ cao hơn vụ ĐX nên các giống rút ngắn thời gian sinh trưởng, kết quả này tương đồng với kết quả nghiên cứu của Yosida S (1981) [115] Các giống mới có TGST ngắn ngày, phù hợp sản xuất vụ
ĐX và HT, đó là: SV181, SVN1 và SV46; Giống GL105 có TGST dài (vụ HT
100 ngày) nên không phù hợp sản xuất vụ Hè thu
3.1.1.2 Một số đặc điểm nông học của các giống lúa thí nghiệm
Bảng 3.2 Chiều cao cây, diện tích lá đòng và số lá/cây các giống thí nghiệm
Giống
Chỉ tiêu
Chiều cao cây (cm)
Diện tích lá đòng
(cm 2 )
Số lá/cây
SVN1 ĐX 87,16c 88,20e 39,45a 38,73b 13,38a 13,61a
HT 86,07e 87,12e 34,18a 35,15d 12,56a 12,98a
Trang 9cao cây trung bình
3.1.1.3 Một số đặc điểm hình thái của các giống lúa thí nghiệm
Bảng 3.3 Một số đặc điểm hình thái của các giống lúa thí nghiệm
Giống
Chỉ tiêu Dạng cây
Độ cứng cây (điểm)
Độ tàn lá (điểm) Độ thoát cổ bông
3.1.2 Nghiên cứu phản ứng sâu bệnh hại của các giống lúa thí nghiệm, vụ ĐX2013-2014 và HT2014
Bảng 3.4 Tình hình sâu, bệnh hại trên các giống lúa thí nghiệm
ĐVT: điểm
Giống
Chỉ tiêu Sâu đục thân Bệnh đốm nâu khô vằn Bệnh Đạo ôn
Trang 10Kết quả nghiên cứu phản ứng sâu bệnh hại của các giống lúa thí nghiệm tại
Bảng 3.4, cho thấy: các giống lúa SVN1 và GL105 ít sâu bị sâu bệnh gây hại,
3.1.3 Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của các giống lúa thí nghiệm, vụ ĐX2013 - 2014 và HT2014
Bảng 3.5 Các yếu tố cấu thành năng suất của các giống lúa thí nghiệm
Giống
Chỉ
Tỷ lệ hạt chắc (%)
KL 1000 hạt (gam)
SV181
Ghi chú: a, b, c, d, e, f, g, h chỉ ra các công thức có cùng ký tự trong một cột không có sai khác ý nghĩa tại mức 0,05
Quảng Bình sản xuất vụ ĐX điều kiện khí hậu thời tiết thuận lợi hơn vụ
HT nên các yếu tố cấu thành năng suất số bông/m2, số hạt chắc/bông, tỷ lệ hạt chắc/bông trong vụ ĐX cao hơn vụ HT, trong khi khối lượng 1000 hạt sai khác không đáng kể, kết quả này phù hợp với nghiên cứu của Uga Y và cs (2007)
[112]
Trang 11Bảng 3.6 Năng suất lý thuyết và năng suất thực thu của các giống lúa thí
nghiệm
Giống
Chỉ tiêu NSLT (tấn/ha) NSTT (tấn/ha)
NSTT trung bình (tấn/ha)
NSTT
so với đ/c (%)
3.1.4 Kết quả đánh giá độ ổn định về năng suất và tính thích nghi của các giống lúa thí nghiệm tại các điểm nghiên cứu, vụ ĐX2013 - 2014 và HT2014
3.1.4.1 Độ ổn định về năng suất của các giống thí nghiệm trong vụ ĐX2013-2014
Bảng 3.7 Độ ổn định về năng suất của các giống lúa thí nghiệm vụ
Tên giống Năng suất
TB (tấn/ha)
Hệ số hồi quy (bi)
Ttn
Độ lệch hồi quy (S 2 di)
Qua kết quả nghiên cứu tại Bảng 3.7, cho thấy: trong điều kiện sản xuất
vụ Đông Xuân các giống SV181, SVN1 cho năng suất ổn định qua các môi trường thí nghiệm vì có độ lệch của đường hồi quy nhỏ (S2di) và P không đáng
kể (P<0,95) (không có dấu *) Giống SV46 (bi = 3,62), GL105 (bi = 1,69) được xem là ổn định Tuy nhiên, giống này có hệ số hồi quy bi >1 và Ttn > T (có dấu
*) nên chỉ thích hợp ở môi trường thuận lợi, cho năng suất cao trong điều kiện thâm canh cao
Trang 123.1.4.2 Độ ổn định về năng suất của các giống thí nghiệm trong vụ Hè thu 2014 Bảng 3.8 Độ ổn định về năng suất của các giống lúa thí nghiệm vụ Hè Thu
Tên giống
Năng suất trung bình (tấn/ha)
Hệ số hồi quy (bi)
Ttn
Độ lệch hồi quy (S 2 di)
Kết quả số liệu vụ Hè thu ở Bảng 3.8, cho thấy: các giống SVN1, SV181
có tính thích ứng cũng như ổn định về năng suất trong cả hai vụ sản xuất Đông xuân và Hè thu tại Quảng Bình
3.1.4.3 Chỉ số môi trường của các điểm thí nghiệm
Bảng 3.9 Chỉ số môi trường của các điểm thí nghiệm (Ij)
Kết quả trình bày ở Bảng 3.9, cho thấy trung bình chung cho cả 2 vụ Đông Xuân và 2 vụ Hè Thu thì tại Quảng Ninh môi trường thí nghiệm thuận lợi, tại Bố Trạch môi trường không thuận lợi hoặc chưa rõ ràng
3.1.5 Nghiên cứu về chất lượng hạt gạo của các giống lúa thí nghiệm, vụ ĐX2013 - 2014 và HT2014
Bảng 3.10 Một số chỉ tiêu về hình thái hạt gạo của các giống lúa thí nghiệm vụ
ĐX2013 - 2014 và HT2014 tại Quảng Ninh, tỉnh Quảng Bình
Giống Dài hạt (mm) Rộng hạt (mm) ĐX Dài /Rộng
Trang 13Bảng 3.11 Một số chỉ tiêu về hình thái hạt gạo của các giống lúa thí nghiệm vụ
Bảng 3.12 Đặc tính chất lượng gạo của các giống lúa thí nghiệm vụ
ĐX2013 - 2014 và HT2014 tại Quảng Ninh, tỉnh Quảng Bình
Tên giống
Hàm lượng amylose (%)
Protein (%) Độ bền gel Độ trở hồ
Trang 14Bảng 3.14 Các chỉ tiêu về chất lượng ăn uống của các giống lúa thí nghiệm vụ
ĐX 2013 - 2014 và HT2014 tại Quảng Ninh và Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình
Kết quả nghiên cứu xác định giống lúa triển vọng, cho thấy: 2 giống
lúa SV181 và SVN1 hội tụ nhiều ưu điểm, đó là: thời gian sinh trưởng ngắn, sản xuất được cả 2 vụ Đông xuân và Hè thu, sinh trưởng và phát triển tốt, cho năng suất cao và ổn định, chất lượng gạo tốt, phù hợp với điều kiện sản xuất tại Quảng Bình Trên cơ sở kết quả xác định được 2 giống lúa mới ngắn ngày, năng suất chất lượng cao SV181 và SVN1, chúng tôi tiến hành nghiên cứu một
số biện pháp kỹ thuật thâm canh 2 giống lúa mới SV181 và SVN1 (lượng giống gieo và tổ hợp phân bón) phù hợp với điều kiện sản xuất tại Quảng Bình
3.2 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU MỘT SỐ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT THÂM CANH SẢN XUẤT GIỐNG LÚA MỚI NGẮN NGÀY ĐƯỢC XÁC ĐỊNH SV181 VÀ SVN1 TRÊN ĐẤT PHÙ SA KHÔNG ĐƯỢC BỒI HÀNG NĂM TẠI QUẢNG BÌNH VỤ ĐX2014 - 2015 VÀ HT2015
Trang 153.2.1 Kết quả nghiên cứu lượng giống gieo sạ thích hợp đối với giống lúa SV181 và SVN1 trên đất phù sa không được bồi hàng năm tại Quảng Bình,
vụ ĐX2014 - 2015 và HT2015
3.2.1.1 Ảnh hưởng của lượng giống gieo sạ đến một số đặc điểm sinh trưởng, phát triển của giống lúa SV181 và SVN1 tại Quảng Bình, vụ ĐX2014 - 2015 và HT2015
Nghiên cứu thời gian sinh trưởng của cây lúa ở các mật độ gieo sạ khác nhau là cơ sở tác động các biện pháp kỹ thuật thích hợp cho từng giai đoạn sinh trưởng, phát triển của cây lúa nhằm hạn chế đến mức tối đa ảnh hưởng của thiên tai, dịch bệnh ảnh hưởng đến năng suất, chất lượng và hiệu quả sản xuất lúa
Bảng 3.16 Thời gian qua các giai đoạn sinh trưởng của giống lúa SV181 và
Kết thúc
đẻ nhánh
Bắt đầu trỗ
Kết thúc trỗ Chín
Bảng 3.17 Ảnh hưởng lượng giống gieo sạ đến khả năng đẻ nhánh và chiều
cao cây của giống lúa SV181 và SVN1 tại Quảng Bình, vụ ĐX 2014 - 2015 và
HT2015
Công
thức
Số nhánh tối đa (nhánh/khóm)
Số nhánh hữu hiệu (nhánh/khóm)
Tỷ lệ nhánh hữu hiệu
(%)
Chiều cao cây cuối cùng (cm)
L1G1 2,37b 2,20ab 1,77ab 1,67ab 74,70ab73,45ab 98,01a 95,07a
L1G2 2,50a 2,37a 2,00a 1,90a 80,30a 80,43a 92,60c 91,30c
L2G1 2,33b 2,10bc 1,73bc 1,50bc 73,91ab71,43ab 97,80a 94,47b
Trang 16Công
thức
Số nhánh tối đa (nhánh/khóm)
Số nhánh hữu hiệu (nhánh/khóm)
Tỷ lệ nhánh hữu hiệu
(%)
Chiều cao cây cuối cùng (cm)
3.2.1.2 Ảnh hưởng lượng giống gieo sạ đến chỉ số diện tích lá, diện tích lá đòng và độ tàn lá lúc chín của giống lúa SV181 và SVN1 tại Quảng Bình,
vụ ĐX 2014 - 2015 và HT2015
Bảng 3.18 Ảnh hưởng của lượng giống gieo sạ đến chỉ số diện tích lá, diện tích
lá đòng và độ tàn lá của giống lúa SV181 và SVN1 tại Quảng Bình, vụ ĐX 2014
BĐ đẻ nhánh KT đẻ nhánh BĐ trổ Chín ĐX HT ĐX HT
L1G1 1,87d 2,37d 4,27e 3,07de 39,13a 37,17a 3,27b 3,06b
L1G2 1,70e 2,17e 4,00f 3,00e 33,50c 31,57e 3,67a 3,40a
L2G1 2,07c 2,67c 5,27c 3,37c 37,30c 36,87b 2,73d 2,50d
L2G2 1,77de 2,37d 4,97d 3,20cd 33,00cd 32,53d 3,00c 2,77c
L3G1 2,57a 3,27a 5,93a 4,47a 36,90b 35,50c 2,27e 2,07e
L3G2 2,23b 2,97b 5,63b 4,10b 32,60d 31,67e 2,37e 2,07e
Ghi chú: a, b, c, d, e, f, g, h chỉ ra các công thức có cùng ký tự trong một cột không có sai khác ý nghĩa tại mức 0,05
Kết quả phân tích thống kê ở Bảng 3.18, cho thấy hai chỉ tiêu này có sự sai khác rõ rệt có ý nghĩa ở độ tin cậy 95% ở các lượng giống gieo khác nhau, diện tích lá đòng và số lá xanh còn lại trên cây lúc chín có xu hướng giảm khi lượng giống gieo sạ tăng
Trang 173.2.1.3 Ảnh hưởng của lượng giống gieo sạ đến khả năng tích lũy chất khô của giống lúa SV181, SVN1
Bảng 3.19 Ảnh hưởng của lượng giống gieo sạ đến khả năng tích lũy chất khô
của giống lúa SV181 và SVN1 tại Quảng Bình, vụ ĐX 2014 - 2015 và HT2015
Công
thức bón
phân
Hàm lượng chất khô (tấn/ha)
Đẻ nhánh tối đa Bắt đầu trổ Thời kỳ chín
3.2.1.4 Ảnh hưởng của lượng giống gieo đến sự phát sinh và gây hại của sâu bệnh trên giống SV181 và SVN1
Bảng 3.20 Tình hình sâu hại trên giống lúa SV181 và SVN1 ở các công thức
thí nghiệm (Số liệu trung bình 2 vụ ĐX 2014- 2015 và HT2015 tại Quảng Bình)
Rầy nâu (điểm 0-9)
Bệnh đạo ôn hại lá (điểm 0-9)
Bệnh đạo ôn
cổ bông (điểm 0-9)
Bệnh khô vằn (điểm 0-9)
Đốm nâu (điểm 0-9)
3.2.1.5 Ảnh hưởng của lượng giống gieo sạ đến các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của giống lúa SV181 và SVN1
Trang 18Bảng 3.21 Ảnh hưởng của lượng giống gieo sạ đến các yếu tố cấu thành năng
suất của giống lúa SV181, SVN1 tại Quảng Bình, vụ ĐX 2014 - 2015 và
Ghi chú: a, b, c, d, e, f, g, h chỉ ra các công thức có cùng ký tự trong một cột không có sai khác ý nghĩa tại mức 0,05
Kết quả nghiên cứu tại Bảng 3.21 cho thấy, lượng giống gieo sạ là yếu tố
có ảnh hưởng lớn đến các yếu tố cấu thành năng suất, đặc biệt là cơ sở cho việc hình thành số bông trong quần thể, kết quả này tương đồng với kết quả nghiên
cứu của Nguyễn Văn Hoan (2006) [42]
Bảng 3.22 Ảnh hưởng lượng giống gieo sạ đến năng suất lý thuyết và năng
suất thực thu của giống lúa SV181, SVN1 tại Quảng Bình, vụ ĐX 2014 - 2015
3.2.2 Kết quả nghiên cứu lượng phân bón thích hợp đối với giống lúa
Trang 19SV181 và SVN1 trên đất phù sa không được bồi hàng năm tại Quảng Bình,
Kết thúc trỗ Chín
Bảng 3.24 Ảnh hưởng lượng phân bón đến khả năng đẻ nhánh và chiều
cao cây của giống lúa SV181 và SVN1 tại Quảng Bình, vụ ĐX 2014 - 2015 và HT2015
Số nhánh hữu hiệu (nhánh/khóm)
Tỷ lệ nhánh hữu
hiệu (%)
Chiều cao cây cuối cùng (cm)
P1G1 1,97c 1,87c 1,27d 1,31b 64,40bc 70,73ab 95,57c 94,10c
Trang 20P1G2 2,07bc 1,90bc 1,37cd 1,40b 66,20abc 73,83ab 90,47f 90,20f
P2 G1 2,17bc 1,97abc 1,57b 1,47ab 72,30ab 74,63ab 97,70b 96,30b
P2 G2 2,40ab 2,20a 1,77a 1,67a 73,80a 75,60a 92,63e 91,37e
P3 G1 2,47a 2,10ab 1,53bc 1,40b 62,23c 66,97b 99,77a 98,40a
P3 G2 2,57a 2,27a 1,67ab 1,50ab 65,17bc 75,00ab 93,20d 92,93d
Ghi chú: a, b, c, d, e, f, g, h chỉ ra các công thức có cùng ký tự trong một cột không có sai khác ý nghĩa tại mức 0,05
Qua kết quả nghiên cứu Bảng 3.24, cho thấy: lượng phân bón có ảnh hưởng đến chiều cao cây các giống lúa thí nghiệm, khi tăng lượng phân bón thì chiều cao cây tăng, kết quả này tương đồng với nghiên cứu của Nguyễn Như Hà (2006) [35]
3.2.2.2 Ảnh hưởng lượng phân bón đến chỉ số diện tích lá, diện tích lá đòng
và độ tàn lá lúc chín của giống lúa SV181 và SVN1 tại Quảng Bình, vụ ĐX2014 - 2015 và HT2015
Bảng 3.25 Ảnh hưởng phân bón đến chỉ số diện tích lá, diện tích lá đòng và
độ tàn lá của giống lúa SV181 và SVN1 tại Quảng Bình, vụ ĐX2014 - 2015 và
Độ tàn lá (lá)
BĐ đẻ nhánh KT đẻ nhánh BĐ trổ Chín ĐX HT ĐX HT
P1G1 2,00de 2,70bc 5,40cd 3,73e 36,10c 35,23c 2,27c 2,07c
P1G2 1,87e 2,30c 4,77e 3,47f 32,60f 31,83f 2,63bc 2,50b
P2 G1 2,27bc 2,90ab 5,77c 4,47c 36,60b 35,77b 2,50bc 2,07c
P2 G2 2,07cd 2,60bc 5,40d 4,10d 33,10e 32,57e 2,90b 2,53b
P3 G1 2,57a 3,20a 6,67a 5,10a 37,00a 36,70a 2,80b 2,50b
P3 G2 2,30b 3,00ab 6,20b 4,70b 33,60d 33,07d 3,30a 2,96a
Ghi chú: a, b, c, d, e, f, g, h chỉ ra các công thức có cùng ký tự trong một cột không có sai khác ý nghĩa tại mức 0,05
Kết quả nghiên cứu Bảng 3.25, về ảnh hưởng của lượng phân bón đến chỉ
số diện tích là, cho thấy chỉ số diện tích lá tăng nhanh qua các thời kỳ từ khi lúa bắt đầu đẻ nhánh đến trỗ và giảm dần ở thời kỳ lúa chín
3.2.2.3 Ảnh hưởng của lượng phân bón đến khả năng tích lũy chất khô của giống lúa SV181, SVN1 tại Quảng Bình, vụ ĐX2014 - 2015 và HT2015
Bảng 3.26 Ảnh hưởng của lượng phân bón đến khả năng tích lũy chất khô của
giống lúa SV181 và SVN1 vụ ĐX 2014 - 2015 và HT2015 tại Quảng Bình
Công thức
bón phân
Hàm lượng chất khô (tấn/ha)
Đẻ nhánh tối đa Bắt đầu trổ Thời kỳ chín
P1G1 5,11c 5,06c 8,58d 8,41ab 19,29d 19,08c
P1G2 4,90d 4,82e 8,29f 8,18b 18,94f 18,83e
Trang 21P2 G1 5,26b 5,17b 8,76b 8,64a 19,48b 19,29b
P2 G2 5,11c 5,00d 8,42e 8,37ab 19,15e 18,90d
P3 G1 5,48a 5,35a 8,92a 8,54a 19,85a 19,71a
3.2.2.4 Ảnh hưởng của lượng phân bón đến sự phát sinh và gây hại của sâu bệnh trên giống SV181 và SVN1 tại Quảng Bình, vụ ĐX 2014 - 2015 và HT2015
Bảng 3.27 Tình tình bệnh hại đối với giống lúa SV181 và SVN1 ở các công thức
thí nghiệm (Số liệu trung bình 2 vụ ĐX 2014- 2015 và HT2015 tại Quảng Bình)
ĐVT: điểm
Công
thức
Sâu cuốn
lá nhỏ
Sâu đục thân Rầy nâu đạo ôn Bệnh
hại lá
Bệnh đạo ôn
cổ bông
Bệnh khô vằn Đốm nâu
P1G1 293,07d 276,17e 134,45f 133,54f 81,27d 80,27c 23,23 23,07
P1G2 287,27e 268,80f 134,83e 136,02d 82,47cd 79,67c 24,07 24,00
P2 G1 314,77a 296,67b 142,26b 138,73b 86,67a 86,30a 23,17 23,07
P2 G2 300,17c 281,37d 146,81a 145,40a 85,87a 85,33a 24,07 24,00
Trang 22P3 G1 316,80a 304,80a 135,13d 130,86e 83,27bc 82,07b 23,13 23,10
Bảng 3.29 Ảnh hưởng lượng phân bón đến năng suất lý thuyết và năng suất
thực thu của giống lúa SV181, SVN1 tại Quảng Bình, vụ ĐX 2014 - 2015 và
Trang 23Qua kết quả số liệu ở Bảng 3.30 cho thấy, đối với 2 giống lúa có thời gian sinh trưởng ngắn ngày SV181 và SVN1 cho năng suất và hiệu quả kinh tế cao nhất trong vụ Đông xuân và Hè thu, đó là lượng gieo sạ 80 kg giống/ha (L2) và lượng phân vô cơ 90 kg N+ 80 kg P2O5+ 80 kg K2O (P2), trên nền 10 tấn phân chuồng/ha và 500 kg vôi bột/ha
3.3 KẾT QUẢ XÂY DỰNG MÔ HÌNH ỨNG DỤNG MỘT SỐ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT THÂM CANH GIỐNG LÚA NGẮN NGÀY SV181 VÀ SVN1 ĐƯỢC ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT TẠI QUẢNG BÌNH, VỤ ĐX2015-2016 VÀ HT2016
Ruộng mô hình thực hiện lượng giống sử dụng để gieo sạ thích hợp 80 kg hạt giống cho một ha Lượng phân bón vô cơ tính cho một ha gieo trồng: 90 kg N+ 80 kg P2O5 + 80 kg K2O Dùng giống lúa HT1 là giống ngắn ngày, chất lượng đang sử dụng rộng rãi tại Quảng Bình làm đối chứng
3.3.1 Một số đặc tính nông học của giống lúa SV181, SVN1 và HT1 (đ/c) ở các mô hình tại Quảng Bình, vụ ĐX2015 - 2016 và HT2016
Bảng 3.31 Một số đặc điểm nông học của giống SV181 và SVN1 ở các mô hình
trong vụ ĐX 2015-2016 và HT 2016
Vụ Giống TGST (ngày)
Chiều cao cây (cm)
Độ thuần đồng ruộng (điểm)
Độ thoát
cổ bông (điểm)
Độ cứng cây (điểm)
Độ tàn
lá (điểm)
Độ rụng hạt (điểm)
Trang 24Bảng 3.32 Tình hình sâu bệnh hại đối với giống lúa SV181 và SVN1
trong vụ ĐX 2015-2016 và HT 2016
Sâu (điểm) Bệnh (điểm)
Đục thân Cuốn lá Rầy nâu
Đốm nâu
ĐX 2015-
2016
SV181 0-1 0-1 0-1 0-1 1-3 0-1 0-1 SVN1 0-1 0-1 0-1 0 0 0-1 0 HT1 (đ/c) 1-3 0-1 0-1 0-1 0 1-3 3-5
HT 2016
SV181 0 1-3 0-1 0 0 1-3 0-1 SVN1 0-1 1-3 0-1 0 0 1-3 0-1 HT1 (đ/c) 1-3 3 1-3 0 0 3-5 5
Ghi chú: Đánh giá mức độ nhiễm sâu bệnh trên đồng ruộng có sử dụng thuốc BVTV để phòng trừ
Kết quả đánh giá tình hình sâu, bệnh gây hại thể hiện ở Bảng 3.32, cho thấy: Đối với giống SV181 vụ ĐX trong các mô hình nhiễm nhẹ các loại sâu bệnh chính như đạo ôn lá, đạo ôn cổ bông, khô vằn và đốm nâu (điểm 0-3); sâu đục thân, cuốn lá và rầy nâu (điểm 0-3), tương đương giống đối chứng HT1 Đối với giống SVN1 tương đối sạch sâu bệnh, trong vụ Đông xuân và Hè thu, giống lúa SVN1 hầu như chưa thấy các đối tượng sâu, bệnh chính phát sinh gây hại Giống đc HT1 nhiễm nhẹ đến vừa các đối tượng sâu, bệnh, trong đó bị nhiễm nặng bệnh đốm nâu trong cả vụ ĐX và HT
3.3.3 Các yếu tố cấu thành năng suất của giống lúa SV181 và SVN1 ở các
mô hình tại Quảng Bình, vụ ĐX2015 - 2016 và HT2016
Bảng 3.33 Các yếu tố cấu thành năng suất của giống lúa ở các mô hình
(số liệu trung bình của các điểm)
Vụ Giống
Số Bông HH/m 2
Số hạt /bông
Tỷ
lệ chắc (%)
KL1.000 hạt (g)
NSLT (tấn/ha)
NSTT (tấn/ha)
NSTT tăng
so với đ/c (%)
ĐX
2015-
2016
SV181 315 131,9 87,9 23,6 8,6 7,0 116,4 SVN1 320 128,5 87,1 24,3 8,7 7,1 118,2 HT1
(đ/c) 299 123,3 83,5 24,2 7,4 6,0 100,0
HT
2016
SV181 307 121,5 87,2 23,4 7,6 6,1 110,8 SVN1 312 118,6 86,8 24,1 7,7 6,2 112,2 HT1
(đ/c) 286 111,9 80,4 24,0 6,1 5,5 100,0 Kết quả nghiên cứu ở số liệu Bảng 3.33, cho thấy: Năng suất thực thu Giống lúa SVN1 cho năng suất thực thu cao nhất đạt từ 6,2 - 7,1 tấn/ha, cao hơn
Trang 25giống đ/c HT1 từ 12,2 - 18,2% Giống SV181 năng suất thực thu đạt từ 6,1 - 7,0 tạ/ha, cao hơn đối chứng 10,8 - 16,4%
3.3.4 Hiệu quả kinh tế của mô hình sản xuất giống lúa SV181, SVN1 tại Quảng Bình, vụ ĐX2015 - 2016 và HT2016
Để có cơ sở khuyến cáo đưa giống lúa mới vào sản xuất, chúng tôi tiến hành đánh giá hiệu kinh tế mang lại khi sản xuất các giống lúa mới SV181 và SVN1 so với giống lúa HT1 đang sản xuất đại trà tại địa phương
Qua kết quả đánh giá hiệu quả kinh tế cho thấy, các giống lúa mới SV181
và SVN1 có lãi thuần cao hơn giống đối chứng HT1, tùy theo địa phương và mùa vụ sản xuất, đó là: Đối với giống SV181 lãi thuần cao hơn giống đối chứng HT1 trong vụ ĐX 2015 - 2016 dao động từ 4,2 - 7,2 trđ/ha và vụ HT 2016 dao động từ 1,8 - 5,4 trđ/ha; Đối với giống SVN1 lãi thuần cao hơn giống đối chứng HT1 trong vụ ĐX 2015 - 2016 dao động từ 5,4 - 8,4 trđ/ha và vụ HT 2016 dao động từ 2,4 - 6,0 trđ/ha
Trang 26KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ
1 Kết luận
1.1 Qua kết quả nghiên cứu, đề tài đã xác định được 2 giống lúa có nhiều đặc điểm nổi trội, phù hợp cho sản xuất cả 2 vụ Đông xuân và Hè thu tại Quảng Bình, đó là:
Giống SV181 có thời gian sinh trưởng ngắn ngày, vụ Đông xuân từ 90 đến
95 ngày, vụ Hè thu từ 80 đến 85 ngày, cứng cây, ít nhiễm sâu bệnh hại (sâu đục thân điểm 0-1, khô vằn điểm 0-1, đốm nâu 0 -1), có năng suất cao trong các mô hình sản xuất (vụ Đông xuân 7,1 tấn/ha; vụ Hè thu 6,1 tấn/ha), có khả năng thích nghi và ổn định ở tất cả các môi trường thí nghiệm trong sản xuất (vụ Đông xuân
S2di = 0,87, vụ Hè thu S2di = 1,08 và P không đáng kể ); gạo hạt dài, hạt trong không bạc bụng, chất lượng gạo cao (amylose từ 17,55 - 17,7%, protein 7,75 - 7,8%), cơm thơm (điểm 4), cơm đậm và ngon (điểm 4)
Giống SVN1 có thời gian sinh trưởng ngắn ngày, vụ Đông xuân từ 100 đến
105 ngày, vụ Hè thu từ 95 đến dưới 100 ngày, chống chịu sâu bệnh tốt (sâu đục thân điểm 0-1, khô vằn điểm 0-1, đốm nâu 0), cho năng suất cao trong các mô hình (vụ Đông xuân 7,2 tấn/ha; vụ Hè thu 6,2 tấn/ha), có khả năng thích nghi và
ổn định ở tất cả các môi trường (vụ Đông xuân S2di = 1,06, vụ Hè thu S2di = 1,02 và P không đáng kể); cứng cây chống đổ ngã tốt, gạo hạt dài, chất lượng gạo tốt (amylose từ 14,5 - 14,56%, protein 8,69 - 8,75%), cơm ngon (điểm 4)
1.2 Tại Quảng Bình, trên đất phù sa không được bồi đắp hàng năm, lượng giống gieo sạ 80 kg/ha, 500 kg vôi/ha và lượng phân bón 10 tấn phân chuồng + 90 kg N + 80 kg P2O5 + 80 kg K2O cho năng suất và hiệu quả kinh tế cao nhất đối với giống lúa SV181 và SVN1
1.3 Tại Quảng Bình, mô hình sản xuất thử nghiệm áp dụng quy trình kỹ thuật thâm canh giống lúa SV181 và SVN1 vụ Đông xuân và Hè thu cho thấy,
cả hai giống giống lúa đều có khả năng sinh trưởng và phát triển tốt; cho năng suất cao và ổn định; gạo thơm nhẹ, chất lượng cao; cứng cây chống đổ ngã tốt; mang lại hiệu quả cao trong sản xuất Giống lúa SV181 lãi thuần vụ Đông xuân
từ 15,1 - 20,0 trđ/ha và vụ Hè thu từ 11,8 - 13,6 trđ/ha; giống SVN1 lãi thuần
vụ Đông xuân từ 15,7 - 20,5 trđ/ha và vụ Hè thu từ 11,8 - 14,8 trđ/ha Riêng giống lúa SV181 nhiễm nhẹ bệnh đạo ôn trong vụ Đông xuân nên cần có biện pháp phòng trừ trong sản xuất
2 Đề nghị
Trang 272.1 Giống lúa mới SV181 được Bộ NN&PTNT công nhận giống mới cho khu vực Bắc Trung bộ, DHNTB và Tây Nguyên Giống đã được bảo hộ quyền
sở hữu trí tuệ, do đó tiếp tục phát triển giống rộng rãi trong sản xuất tại tỉnh Quảng Bình và các tỉnh ở khu vực đã được công nhận trong vụ sản xuất Đông xuân và Hè thu
Giống lúa SVN1 được bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ và đã được đánh giá qua kết quả khảo nghiệm DUS, VCU, KNSX tại Trung tâm KKNG&SPCT Quốc gia, do đó tiếp tục hoàn chỉnh hồ sơ trình Hội đồng khoa học Bộ NN&PTNT công nhận giống lúa mới để từng bước phát triển giống trong sản xuất tại Quảng Bình và các tỉnh trong khu vực BTB, DHNTB và Tây Nguyên
2.2 Áp dụng các kết quả nghiên cứu về biện pháp kỹ thuật thâm canh lượng giống gieo 80 kg/ha, 500 kg vôi/ha và lượng phân bón 10 tấn phân chuồng + 90 kg N + 80 kg P2O5 + 80 kg K2O, đối với các giống lúa mới SV181
và SVN1 trên đất phù sa không được bồi hàng năm tại tại tỉnh Quảng Bình