1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Sử dụng hệ thống bài tập phân hóa trong dạy học chương ancol – phenol Hóa học 11 Trung học phổ thông.

128 17 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 128
Dung lượng 2,39 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC LÊ THỊ THANH NGA SỬ DỤNG HỆ THỐNG BÀI TẬP PHÂN HÓA TRONG DẠY HỌC CHƯƠNG ANCOL – PHENOL HÓA HỌC 11- TRUNG HỌC PHỔ THÔNG LUẬN VĂN THẠC SĨ

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

LÊ THỊ THANH NGA

SỬ DỤNG HỆ THỐNG BÀI TẬP PHÂN HÓA TRONG DẠY HỌC CHƯƠNG ANCOL – PHENOL HÓA HỌC 11- TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ SƯ PHẠM HÓA HỌC

HÀ NỘI – 2015

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

LÊ THỊ THANH NGA

SỬ DỤNG HỆ THỐNG BÀI TẬP PHÂN HÓA TRONG DẠY HỌC CHƯƠNG ANCOL – PHENOL HÓA HỌC 11- TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

CHUYÊN NGÀNH: LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC

(BỘ MÔN HÓA HỌC)

Mã số: 60 14 01 11

LUẬN VĂN THẠC SĨ SƯ PHẠM HÓA HỌC

Người hướng dẫn khoa học: TS Nguyễn Thị Kim Thành

HÀ NỘI – 2015

Trang 3

Đặc bi t, tôi xin ch n thành cả n TS Nguyễn Thị Kim Thành, đ tận tình

hư ng dẫn, t o ọi đi u i n trong su t qu trình nghiên c u và hoàn thành luận văn này

Xin ch n thành cả n c c th y cô gi o và c c e học sinh trư ng THPT Yên Phong s 1, THPT Yên Phong s 2 đ gi p đ và t o ọi đi u i n để tôi hoàn thành luận văn này

Tôi cũng xin cả n t i gi đình, b n bè và đồng nghi p đ động viên, gi p đ tôi trong su t qu trình học tập và thực hi n luận văn

Hà Nội, th ng 11 nă 2015

LÊ THỊ THANH NGA

Trang 4

DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU VÀ CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Trang 5

MỤC LỤC

Trang

L i cả n i

Danh c vi t t t ii

M c l c iii

D nh c c c bảng vii

D nh c c c hình viii

MỞ ĐẦU 1

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA DẠY HỌC PHÂN HÓA Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

6 1 1 C sở khoa học c a d y học phân hóa 6

1.1.1 Thuy t v “vùng ph t triển g n nhất” 6

1.1.2 Thuy t đ tr tu 6

1.1 3 Thuy t v phong c ch tư duy 7

1.2 D y học ph n hó 8

1.2.1 Kh i ni d y học ph n hó 8

1.2.2 Đặc điể c bản c d y học ph n hó 8

1.2.3 T i s o phải d y học ph n hó 11

1.2.4 Các y u t có thể sử d ng trong d y học ph n hó 12

1.2.5 C c đặc điể c l p học ph n hó 15

1 2 6 C c yêu c u để tổ ch c cho học sinh học ph n hó 16

1 2 7 Nhi v c gi o viên và học sinh trong d y học ph n hó 18

1 2 8 Một s phư ng ph p d y học theo qu n điể d y học ph n hó 19

1.3 ài tập hó học và bài tập ph n hó 23

1.3.1 Kh i ni v bài tập 23

1 3 2 Ý nghĩ , t c d ng c bài tập hó học trong d y học 23

1 3 3 Sự ph n lo i bài tập hó học 24

1 3 4 ài tập ph n hó 25

1 4 Thực tr ng sử d ng bài tập ph n hó ở trư ng trung học phổ thông 27

1.4.1 M c đ ch đi u tr 27

1 4 2 Nội dung – Phư ng ph p – Ð i tượng – Ðị bàn đi u tr ……… 27

Trang 6

1 4 3 K t quả đi u tr ……… 28

Tiểu t chư ng 1 31

Chương 2: SỬ DỤNG HỆ THỐNG BÀI TẬP PHÂN HÓA TRONG DẠY HỌC CHƯƠNG ANCOL – PHENOL HÓA HỌC 11 – THPT

32 2.1 M c tiêu và cấu tr c chư ng Ancol – phenol – Hó học 11 – THPT …… 32

2.1.1 M c tiêu c chư ng 32

2.1.2 Cấu trúc c chư ng Ancol – phenol – Hóa học 11 – THPT 32

2 1 3 Một s đặc điể c n lưu ý v nội dung và phư ng ph p d y học 33

2.2 Tuyển chọn, x y dựng và sử d ng h th ng bài tập ph n hó trong d y học chư ng Ancol – phenol – Hó học 11 – THPT

34 2 2 1 Nguyên t c tuyển chọn và x y dựng bài tập ph n hó 34

2 2 2 Quy trình x y dựng bài tập ph n hó 35

2.2.3 H th ng TPH chư ng Ancol – Phenol – Hó học 11 – THPT 37

2 2 4 ài tập có nội dung g n v i thực tiễn 52

2 2 5 ài tập ở 56

2 3 Một s bi n ph p sử d ng bài tập ph n hó trong d y học 58

2 3 1 Sử d ng bài tập ph n hó trong d ng bài truy n th i n th c i 58

2 3 2 Sử d ng bài tập ph n hó hi r bài tập v nhà 58

2 3 3 Sử d ng bài tập ph n hó trong d ng bài luy n tập và ôn tập……… 62

2 3 4 Sử d ng bài tập ph n hó hi ph đ o học sinh y u é ……… 68

2 3 5 Sử d ng bài tập ph n hó bồi dư ng học sinh h , gi i……… 70

2 3 6 Sử d ng bài tập ph n hó trong iể tr đ nh gi ……… 76

Tiểu t chư ng 2 77

Chương 3: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 78

3 1 M c đ ch, nhi v thực nghi sư ph 78

3 1 1 M c đ ch c thực nghi sư ph 78

3 1 2 Nhi v c thực nghi sư ph 78

3 2 Nội dung thực nghi sư ph 78

3 3 Phư ng ph p thực nghi sư ph 78

3 3 1 K ho ch thực nghi sư ph 78

3 3 2 Ti n hành thực nghi sư ph 80

Trang 7

3 4 Phư ng ph p xử lý s li u thực nghi sư ph 81

3 5 K t quả thực nghi sư ph 83

3 5 1 K t quả bài iể tr c học sinh 83

3 5 2 Nhận xét chung……… 94

Tiểu t chư ng 3 94

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 95

Article I K t luận

95 Article II K huy n nghị

96 TÀI LIỆU THAM KHẢO 97

PHỤ LỤC 99

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG

Trang ảng 1 1 Tó t t - Thuy t đ thông inh c How rd G rdner 7 ảng 1 2 Nội dung c c c c độ nhận th c theo th ng loo 12 ảng 1 3 C c c độ nhận th c c HS theo quy định c ộ gi o

d cVi t Nam

13

ảng 1 4 M c độ sử d ng c c PPDH ở trư ng THPT 28 ảng 1 5 K t quả thă d ý i n GV v c c phư ng ph p d y học và c

sở vật chất

29

ảng 3 1 C c l p TN và ĐC 79 ảng 3 2 ảng th ng ê điể iể tr trư c t c động c cặp l p trư ng

s 1 c trư ng THPT Yên Phong s 1………

83

ảng 3 6 ảng ph n ph i t n s , t n suất và t n suất luỹ t ch bài iể tr

s 1 c trư ng THPT Yên Phong s 2………

83

ảng 3 7 Ph n lo i t quả học tập c HS (%) bài iể tr s 1……… 83 ảng 3 8 ảng th ng ê bài iể tr s 2 85 ảng 3 9 ảng ph n ph i t n s , t n suất và t n suất t ch lũy bài iể tr

s 2 c trư ng THPT Yên Phong s 1

85

ảng 3 10 ảng ph n ph i t n s , t n suất và t n suất t ch lũy bài iể

tr s 2 c trư ng THPT Yên Phong s 2 ………

86

ảng 3 11 Ph n lo i t quả học tập c HS (%) bài iể tr s 2 …… 87 ảng 3 12 ảng th ng ê bài iể tr s 3 88 ảng 3 13 ảng ph n ph i t n s , t n suất và t n suất t ch lũy bài iể

tr s 3 c trư ng THPT Yên Phong s 1

88

ảng 3 14 ảng ph n ph i t n s , t n suất và t n suất t ch lũy bài iể

tr s 3 c trư ng THPT Yên Phong s 2

88

ảng 3 15 Ph n lo i t quả học tập c HS (%) bài iể tr s 3 …… 89 ảng 3 16 ảng th ng ê c c th s đặc trưng ( gi trị trung bình cộng,

phư ng s i, độ l ch chuẩn, h s bi n thiên, P độc lập, SMD c c c l p

thực nghi và đ i ch ng theo từng bài iể tr )

90

Trang 9

DANH MỤC CÁC HÌNH

Trang Hình 1 1 Mô hình cấu tr c c bản c th ng nhận th c c loo 12 Hình 1 2 C c phong c ch học 19 Hình 1 3 D y học theo góc 20 Hình 3 1 Đư ng luỹ t ch biểu diễn t quả bài iể tr s 1 trư ng Yên

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Lí do chọn đề tài

Ngày nay, sự ph t triển ho học và công ngh như vũ b o đ i h i nhu c u đào

t o nh ng ngư i có trình độ ho học ỹ thuật để đ p ng sự nghi p công nghi p hó ,

hi n đ i hó trong b i cảnh hội nhập qu c t Ch nh vì vậy, i n th c hông c n là tài sản riêng c trư ng học HS có thể ti p nhận thông tin từ nhi u ênh, nguồn h c

nh u C c nguồn thông tin phong ph đ chi u à ngư i học có thể ti p nhận đ đặt

gi o d c trư c yêu c u cấp b ch là c n phải đổi i c tiêu gi o d c, nội dung gi o

d c, phư ng ph p d y và học để đào t o nguồn nh n lực đ p ng yêu c u ph t triển inh t x hội

Trong chi n lược ph t triển gi o d c 2011 – 2020 nhấn nh: “ Phấn đấu đưa

giáo dục nước ta trở thành một nền giáo dục tiên tiến, khoa học, dân tộc, đại chúng, thích ứng với nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, hướng tới một xã hội học tập, có khả năng hội nhập quốc tế Nền giáo dục phải đào tạo được những con người Việt Nam có năng lực tư duy độc lập, phê phán và sáng tạo, có khả năng thích ứng, hợp tác và năng lực giải quyết vấn đề, có năng lực nghề nghiệp, có năng lực học suốt dời, có thể lực tốt, có bản lĩnh, trung thực, dám nghĩ, dám làm, ý thức tự chủ và tinh thần trách nhiệm công dân, gắn bó với lý tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội” [ 17]

Nghị quy t Hội nghị Trung ư ng 8 hó XI v đổi i căn bản, toàn di n gi o

d c và đào t o x c định “Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ và đồng bộ các yếu tố cơ bản của

giáo dục, đào tạo theo hướng coi trọng phát triển phẩm chất, năng lực của người học” [27]

Nh ng qu n điể , định hư ng nêu trên t o ti n đ , c sở và ôi trư ng ph p lý thuận lợi cho vi c đổi i gi o d c phổ thông nói chung, đổi i đồng bộ phư ng

ph p d y học, iể tr đ nh gi theo định hư ng năng lực ngư i học Theo tinh th n

đó, c c y u t c qu trình gi o d c trong nhà trư ng trung học c n được ti p cận theo hư ng đổi i

Chư ng trình THPT được triển h i thực hi n dư i hình th c ph n b n t hợp

v i tự chọn, đó ch nh là giải ph p thực hi n dạy học phân hóa – ột trong nh ng định

hư ng c bản c gi o d c D y học ph n hó đ i h i ngoài vi c cung cấp nh ng i n

th c c bản và ph t triển nh ng ỹ năng c n thi t cho HS, c n c n ch ý t o r c c c hội lự chọn v nội dung và phư ng ph p phù hợp v i trình độ, năng lực nhận th c và nguy n vọng c HS

Trang 12

Thực t ở c c trư ng phổ thông hi n n y, qu n điể ph n hó trong d y học chư được qu n t đ ng c GV chư được tr ng bị đ y đ nh ng hiểu bi t và ỹ năng d y học

ph n hó , chư thực sự coi trọng yêu c u ph n hó trong d y học Ph n l n GV dành nhi u

th i gi n cho vi c đ u tư i n th c à t tì t i s ng t o trong đổi i phư ng ph p d y học

GV ti n hành bài giảng ột c ch đồng lo t, chung chung, p d ng cho ọi đ i tượng

HS, c c c u h i và bài tập đư r cho ọi đ i tượng HS đ u có chung ột c độ hó – dễ Do đó, hông ph t huy được t i đ năng lực c nh n c HS, chư ch th ch được t nh t ch cực, ch động, s ng t o c ỗi HS trong vi c chi lĩnh tri th c; hông ch ý đ n đi u i n, hả năng ti p thu, t lý, th i độ, c h th ch c từng

HS dẫn đ n chất lượng gi học hông c o, chư đ p ng được c tiêu gi o d c Trong giảng d y chư ch ý giải quy t u thuẫn gi h i lượng tri th c HS c n n

v i th i gi n tổ ch c ho t động d y và học N u hông có phư ng n đ ng để giải quy t u thuẫn này thì tình tr ng qu tải vẫn sẽ ti p t c tăng và đặc bi t nặng n h n

v i nh ng HS có trình độ trung bình, y u Th nhưng n u giả nhịp độ và h i lượng chi u s u tri th c thì HS có năng lực t t sẽ ất đi h ng th học tập

Xuất ph t từ thực t trên, ch ng tôi nhận thấy vi c x y dựng ột h th ng bài tập hó học để d y học ph n hó ở trư ng THPT nhằ n ng c o h ng th học tập cho

HS là rất c n thi t

Ch nh vì vậy ch ng tôi đ chọn đ tài “Sử dụng hệ thống bài tập phân hoá

trong dạy học chương Ancol – phenol – Hóa học 11- Trung học phổ thông”

HS và c n phải th ch ng v i phong c ch đó Đ n nă 1978 GS Rit Dun và Kennet Dun cùng c c đồng nghi p đ triển h i ở trư ng đ i học và đ cho r đ i cu n s ch: “

D y sinh viên thông qu phong c ch học tập c nh n c họ” và đ được nhi u trư ng

đ i học ở Mỹ triển h i có hi u quả Trong hi đó nă 1974 cũng theo qu n điể đó

GS C rol Ann To linson ở trư ng đị học Virgin – Mỹ đ đư r ột qu n điể “

L p học ph n hó ” ( The differentiated classroom )[32] L p học ph n hó là phư ng

ph p d y học đặc bi t cho ỗi c nh n để có thể học tập ột c ch s u s c, ngư i học

Trang 13

h c nh u sẽ có phư ng ph p học tập h c nh u Theo ti p cận này có nhi u ô hình triển h i h c nh u trong đó vi c sử d ng phư ng ph p học tập theo hợp đồng (the cont cr le rning) t hợp v i c c phư ng ph p d y học h c nh u như : học tập theo nhó và học tập theo góc … sẽ ph t huy được hi u quả học tập cho HS Qu n điể

d y học này đ nh nh chóng được nhi u nư c ở ch u Âu (trong đó có ỉ) triển h i

nh ẽ cho đ n b y gi và có hi u quả t t

D y học ph n hó hông chỉ đ n thu n là ph n lo i ngư i học theo năng lực nhận th c à ở đ y là phư ng ph p d y học phù hợp v i từng đ i tượng ngư i học trên c sở hiểu từng c thể, GV ti p cận ngư i học ở nhi u phư ng di n h c nh u, như là v năng lực nhận th c, hoàn cảnh s ng, t l , năng hi u, v ư c trong cuộc s ng, … có thể nói trong phư ng ph p d y học ph n hó GV phải “ tì để giảng

d y và hiểu để gi o d c”

2.2 Ở Việt Nam

Trong nh ng nă g n đ y đổi i phư ng ph p d y học hông chỉ là vấn đ

c ngành gi o d c à c n là vấn đ qu n t c toàn x hội Trong qu trình thực

hi n đổi i, ch ng t đ nhận được sự hỗ trợ c nhi u tổ ch c qu c t , trong đó có

Ch nh ph Vư ng qu c ỉ v i 2 dự n hỗ trợ cho c c tỉnh i n n i ph c thực hi n

đổi i PPDH theo định hư ng p d ng phương pháp dạy và học tích cực Dự n dự

trên c sở qu n điể d y học t ch cực, d y học ph n hó để triển h i c c PPDH nhằ

t ch cực hó ho t động nhận th c c HS Phù hợp v i c c đ i tượng HS trong ột l p học

C sở phư ng ph p luận c c c PPDH t ch cực này dự trên qu n điể d y học ph n hó , c c phư ng ph p d y học theo hợp đồng, d y học theo góc và d y học theo dự n là nh ng phư ng ph p d y học đ p ng được qu n điể d y học ph n hó

Để tì hiểu v qu n điể d y học ph n hó , v c c PPDH trên ch ng tôi tì thông tin trên internet và th hảo d nh c c c luận văn th c sĩ đ bảo v ch ng tôi tì thấy

ột s t quả như s u:

- Luận văn Th S Nguyễn Văn Quý, Trư ng ĐHSP Hu (2010) “Dạy học phân hóa

bằng hệ thống bài tập ở phần phản ứng oxi hóa khử và phi kim lớp 10 THPT”

- Luận văn Th S Nguyễn Minh Đ c, Trư ng ĐHGD – ĐHQG Hà Nội (2011) “Vận

dụng dạy học theo góc vào phần sự điện li chương trình hóa học lớp 11 nâng cao với

sự hỗ trợ của CNTT”

- Luận văn Th S Nguyễn Thị Ki Hư ng, Trư ng ĐHSP Hà Nội (2012)

“Tuyển chọn, xây dựng và sử dụng bài tập phân hóa phần kim loại lớp 12

chương trình nâng cao THPT”

Trang 14

- Luận văn Th S Ph n Thị Nguy t, Trư ng ĐHSP Hà Nội (2012) “Tuyển chọn,

xây dựng và sử dụng bài tập phân hóa phần phi kim lớp 11 nâng cao THPT”

- Luận văn Th S Đinh Thị Ngọc O nh, Trư ng ĐHGD – ĐHQG Hà Nội (2012)

“Tuyển chọn, xây dựng và sử dụng bài tập phân hóa phần phi kim lớp 10 THPT”

-Luận văn Th S Ngô Thị Dung, Trư ng ĐHSP Hà Nội ( 2014) “Tuyển chọn, xây

dựng và sử dụng bài tập hóa phần Đại cương về hóa hữu cơ và Hidrocacbon no lớp

3 Mục đích nghiên cứu

Nghiên c u, lự chọn, x y dựng và sử d ng h th ng bài tập ph n ho chư ng Ancol – phenol - Hó học 11-THPT nhằ góp ph n n ng c o chất lượng d y và học, phù hợp v i c c đ i tượng HS trong ột l p học

4 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Tổng qu n c sở lý thuy t c vấn đ nghiên c u v d y học Hó học theo

5 Đối tƣợng, khách thể nghiên cứu

5.1 Đối tượng nghiên cứu

H th ng bài tập ph n hó chư ng Ancol - phenol – Hó học 11 – THPT và

Trang 15

(Ho học h u c l p 11 - b n c bản), thực hi n trong học ỳ 2, ở trư ng THPT Yên Phong s 1 – c Ninh

7 Giả thuyết khoa học

N u x y dựng được h th ng bài tập ph n hó chư ng Ancol - phenol - Hóa học 11-THPT có chất lượng t t phù hợp v i c c đ i tượng HS và sử d ng ch ng có

hi u quả thì sẽ gi p HS học s u, học b n v ng, ph n hó nhịp độ và trình độ học tập

c HS góp ph n n ng c o h ng th học tập và chất lượng d y học ôn Hó học ở trư ng phổ thông

8 Phương pháp nghiên cứu

th ng ê c c s li u thực nghi

9 Đóng góp mới của luận văn

- Tổng qu n c sở phư ng ph p luận c qu trình d y học theo qu n điể d y học ph n ho Đ nh gi thực tr ng vi c sử d ng d y học ph n hó ở ột s trư ng THPT tỉnh c Ninh

- X y dựng h th ng bài tập ph n ho chư ng Ancol – phenol l p 11 – C bản

- X y dựng h th ng bài tập có liên qu n đ n thực t chư ng Ancol – phenol

l p 11 – C bản

- Ph n t ch vi c sử d ng bài tập ph n hó trong d y học thông qu bài tập chư ng Ancol – phenol l p 11 – C bản

10 Cấu trúc của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và phụ lục nội dung của luận văn được chia thành ba chương:

+ Chư ng 1: C sở l luận và thực tiễn c d y học ph n hó ở trư ng THPT + Chư ng 2: Sử d ng bài tập ph n ho trong d y học chư ng Ancol – phenol -

Hó học 11- Trung học phổ thông

+ Chư ng 3: Thực nghi sư ph

Trang 16

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA DẠY HỌC PHÂN HÓA

Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG 1.1 Cơ sở khoa học của dạy học phân hóa

t i biểu hi n qu vi c trẻ độc lập giải quy t nhi v , hông c n bất ì sự gi p đ nào

từ bên ngoài, c n vùng ph t triển g n nhất được thể hi n trong tình hu ng trẻ hoàn thành nhi v hi có sự hợp t c, gi p đ c ngư i h c, à n u tự ình thì hông thể thực hi n được Đồng th i ch ng luôn vận động: vùng ph t triển g n nhất hô n y thì ngày i sẽ trở thành trình độ hi n t i và xuất hi n vùng ph t triển g n nhất i

Do vậy, d y học và ph t triển phải g n bó h u c v i nh u D y học phải đi trư c qu trình ph t triển, t o r vùng ph t triển g n nhất, là đi u i n bộc lộ sự ph t triển Chỉ có như vậy vi c d y học i đ t hi u quả c o và đó i là vi c “d y học

t t” Đi u này đ i h i GV phải có c c chi n lược d y học phù hợp v i từng đ i tượng

HS nhằ ph t triển t i đ hả năng học tập c c c e Do đó, d y học ph n hó là yêu c u được đ p ng

1.1.2 Thuyết đa trí tuệ[10],[14]

Nă 1983, ti n sĩ How rd G rdner – ột nhà t lý học nổi ti ng c Đ i học Harvard - đ xuất bản ột cu n s ch có nh n đ “ Fr es of Mind” (t dịch “ C cấu c tr tu ”) trong đó ông công b c c nghiên c u và lý thuy t c ình v sự đ

d ng c tr thông inh (Theory of Multiple Intelligences)

Theo G rdner, tr thông inh (Intelligences) được ông qu n ni như s u: “ là

hả năng giải quy t c c vấn đ hoặc t o r c c sản phẩ à c c giải ph p h y sản phẩ này có gi trị trong ột h y nhi u ôi trư ng văn hó ” và tr thông inh hông thể chỉ được đo lư ng duy nhất qu chỉ s IQ

S u đ y là 8 lo i tr thông inh à G rdner đ đ nghị t i th i điể đó

(Nh ng lo i hình này được tó t t trong bảng 1 1):

Trang 17

Bảng 1.1 Tóm tắt thuyết đa thông minh của Howard Gardner

1 Thông inh v ngôn ng C c con ch và ngôn ng

2 Thông inh v logic - to n học, Logic và c c con s

3 Thông inh v nh c  nh c, th nh, gi i đi u

4 Thông inh v chuyển động c thể Kiể so t chuyển động c thể

5 Thông inh v thị gi c và hông gi n C c hình ảnh và hông gi n

6 Thông inh v tư ng t c Cả x c c nh ng ngư i h c

8 Thông inh v tự nhiên S p x p, ph n lo i

Ngoài r ông cũng đ xuất vi c bổ sung lo i tr thông inh th 9 gọi là: Thông inh sinh tồn

Trí thông minh về sự tồn tại (existenti l): ngư i có hả năng học tập thông qu

vi c thấy b c tr nh tổng thể, thông qu nh ng c u h i như “ T i s o ch ng t tồn t i ở

đ y ?”, “V i tr c tôi trong th gi i này là gì ?”, “ V i tr c tôi trong gi đình, nhà trư ng và cộng đồng là gì ?” Lo i tr tu này tì i sự t n i gi nh ng i n th c

i học v i c c ng d ng, c c i n th c trong thực t

Lý thuy t c G rdner đ chỉ r rằng ỗi ngư i trong ch ng t đ u tồn t i ột vài iểu thông inh trên Tuy nhiên, sẽ có iểu thông inh trội h n trong ỗi ngư i

ên c nh đó, G rdner đ chỉ r rằng trong trư ng học thông thư ng chỉ đ nh gi ột

HS thông qu 2 lo i tr thông inh là tr thông inh v ngôn ng và tr thông inh v logic - to n học, và đi u này là hông ch nh x c Trư ng học đ b r i c c e có thiên

hư ng học tập thông qu nh c, vận động, thị gi c, gi o ti p…đồng th i lèo l i tất

cả ọi HS đi theo cùng ột con đư ng và cùng chịu chung ột sự đ nh gi và ph n xét Nhi u HS đ có thể học tập t t h n n u ch ng được ti p thu i n th c bằng ch nh

th nh c ch ng

Thuy t đ tr tu đ ng l i ột c i nhìn nh n bản và c n thi t nhằ êu gọi nhà trư ng và GV coi trọng sự đ d ng v tr thông inh ở ỗi HS: ỗi lo i tr thông inh đ u qu n trọng và ỗi HS đ u có t nhi u hả năng theo nhi u huynh hư ng

h c nh u Nhà trư ng phải là n i gi p đ , h i gợi ti năng, t o đi u i n học tập theo c c hư ng h c nh u cho c c ch nh n tư ng l i c x hội Là được đi u đó

ch ng t sẽ gi p ỗi HS t s ng và thành công trong cuộc s ng c a chúng

1.1.3 Thuyết về phong cách tư duy [14]

Theo Anthony Gregore (1982) có 4 nhó phong c ch tư duy:

Trang 18

- Nh ng ngư i tư duy theo phư ng th c c thể liên t c (ghi nh c c chi ti t

ột c ch dễ dàng, do vậy c n phải tổ ch c nhi v theo quy trình từng bư c và c

g ng hoàn thi n từng bư c)

-Nh ng ngư i tư duy theo phư ng th c c thể ngẫu nhiên (thư ng căn c vào thực t và có th i độ thử nghi )

-Nh ng ngư i tư duy theo phư ng th c trừu tượng ngẫu nhiên (tổ ch c thông tin thông qu suy ngẫ Họ ph t triển t t trong ôi trư ng tự do và c tiêu hư ng t i con ngư i)

-Nh ng ngư i tư duy theo phư ng th c trừu tượng liên t c (th ch tư duy theo c c

h i ni và ph n t ch thông tin Họ thư ng là nh ng tri t gi , nh ng nhà nghiên c u

ho học)

Theo Dr Robert Sternberg, nh ng ngư i thông inh là ngư i có hả năng ti p nhận thông tin hoặc tri th c và vận d ng ch ng trong thực hành, ph n t ch và s ng

t o Ngư i có phong c ch học h c nh u có hả năng tự nhiên trong thực hành, ph n

t ch, s ng t o nhó thành ột nhó Như vậy, trong học tập nh ng HS có th nh

gi ng nh u nên cho ho t động học tập cùng nh u

1.2 Dạy học phân hóa [28]

1.2.1.Khái niệm dạy học phân hóa

D y học ph n hó hông chỉ đ n thu n là ph n lo i ngư i học theo năng lực nhận th c à ở đ y là phư ng ph p d y học phù hợp v i từng đ i tượng ngư i học trên c sở hiểu từng c nhân, GV ti p cận ngư i học ở nhi u phư ng di n h c

nh u như v năng lực nhận th c , hoàn cảnh s ng, t l , năng hi u, v ư c trong

cuộc s ng…Có thể nói trong phư ng ph p d y học ph n hó GV phải “tìm để giảng

dạy và hiểu để giáo dục”

D y học ph n hó là PPDH hư ng đ n ọi đ i tượng HS ở ọi góc độ: năng lực nhận th c, h ng th học tập, năng hi u học tập… D y học ph n hó ngược l i v i

+ Dạy học phân hóa ở cấp vĩ mô (phân hóa ngoài) là sự tổ ch c quá trình

d y học thông qu c ch tổ ch c c c lo i trư ng, l p h c nh u cho c c đ i tượng

Trang 19

D y học ph n hó ở cấp độ vĩ ô đ i v i bậc trung học là ột xu th c th

gi i và từ l u đ được thể hi n c thể trong thực tiễn gi o d c c nhi u qu c gi Theo t quả c c c công trình nghiên c u v h th ng gi o d c và c c hình th c tổ

ch c học tập trong nhà trư ng trên th gi i thì hi n n y, h u như hông c n nư c nào

d y học theo ột ho ch và chư ng trình duy nhất cho ọi HS ở trư ng trung học

+ Dạy học phân hóa ở cấp vi mô (phân hóa trong) là tổ ch c qu trình d y học

trong ột ti t học, ột l p học có t nh đ n đặc điể c nh n HS; là vi c sử d ng

nh ng bi n ph p ph n hó th ch hợp trong ột l p học, cùng ột chư ng trình và sách giáo ho Hình th c ph n hó này là luôn c n thi t, đó là nhi v c GV trực

ti p giảng d y cũng như c c n bộ quản lý chuyên ôn ở cấp trư ng

D y học ph n hó ở cấp vi ô là tì i c c phư ng ph p, ĩ thuật d y học

s o cho ỗi c c thể hoặc ỗi nhó , v i nhịp độ học tập h c nh u trong gi học đ u

đ t được t quả ong u n Cấp độ ph n hó này liên qu n đ n tổ ch c d y học trực

ti p đ i tượng HS ở c c ôn học, bài học trong huôn hổ l p học

Nh ng hình th c tổ ch c d y học ph n hó nói trên thư ng là: phân thành các

b n v i nh ng chư ng trình h c nh u; ph n lo i c c gi o trình để học tập theo iểu

b t buộc và tự chọn, x y dựng c c lo i trư ng chuyên bi t hoặc t hợp c c hình th c

đ nêu

Vi t N chọn hình th c tổ ch c d y học ph n b n t hợp v i tự chọn để thực

hi n nguyên t c ph n hó trong d y học

Theo GS TSKH Nguyễn Ki : “D y học ph n hó xuất ph t từ sự bi n

ch ng c th ng nhất và ph n hó , từ yêu c u đả bảo thực hi n t t c c c tiêu d y học đ i v i tất cả ọi HS, đồng th i huy n h ch ph t triển t i đ và t i ưu nh ng

hả năng c c nh n”[23] Có thể xe d y học ph n hó là ột hình th c d y học à ngư i d y dự vào nh ng h c bi t v năng lực, sở th ch cũng như đi u i n học tập

c ỗi c nh n ngư i học để đi u chỉnh c ch d y phù hợp nhằ ph t triển t t nhất cho từng c nh n ngư i học đả bảo hi u quả gi o d c c o nhất

Trang 20

- Sự h c bi t v xu hư ng phản hồi t quả học tập

- Sự h c bi t v c c đi u i n học tập như inh t , gi đình, s c h e…

- Sự h c bi t v c c đặc điể t sinh lý cá nhân khác

Như vậy, có thể hiểu d y học ph n hó là d y học để đ p ng nhu c u c tất cả

HS Điể nh, điể y u c tất cả HS trong l p là hông gi ng nh u và GV thư ng

d y theo c ch giả định à họ đ ng có Đi u này hông phải là ột chi n lược hi u quả để đả bảo rằng tất cả HS đ u hiểu bài càng nhi u càng t t V i d y học ph n

hó , ột GV sẽ lập ho ch cho sự đ d ng c phong c ch học tập, sở th ch và hả năng trong l p học Hư ng dẫn c GV trong gi học sẽ được th y đổi để có hi u quả cho tất cả HS và hông chỉ r i vào ột s HS trung bình

Qu trình d y học trong nhà trư ng hư ng t i c c đ i tượng HS rất đ d ng, v i

nh ng h c bi t v năng lực, sở th ch, nguy n vọng, đi u i n học tập, … Do đó, d y học theo ột chư ng trình gi ng nh u v i c ch th c tổ ch c d y học như nh u cho tất

cả ọi đ i tượng HS là hông phù hợp v i yêu c u ph t triển c từng ngư i học Trong d y học, c n phải xuất ph t từ tình hình thực t HS, dự vào đặc điể ph t triển

t lý, dự vào v n hiểu bi t c c c e , dự vào ặt nh – y u c c c e à tì

c ch d y cho phù hợp ởi vậy, d y học ph n hó phải t nh đ n trình độ ph t triển

h c nh u, đ n đặc điể t lý h c nh u c ỗi HS, là cho ọi HS có thể ph t triển phù hợp v i nhu c u và năng lực c mình

D y học ph n hó được coi là ột hư ng đổi i PPDH nhằ ph t huy t nh

t ch cực, ch động và s ng t o c HS D y học ph n hó huy n h ch GV ch động

s ng t o trong ngh nghi p đồng th i yêu c u họ phải tr n trọng ọi c g ng, ọi

s ng t o cũng như sự ti n bộ c từng HS K t quả c c ch d y học đó hông chỉ góp

ph n hình thành cho HS c c i n th c, ĩ năng và th i độ c n thi t, à c n x y dựng cho HS l ng nhi t tình s y ê trong học tập và có ột phư ng ph p học tập đ ng đ n

từ đó t o động c trong học tập Như ột nhà tri t học cổ Hy L p đ nói: “Dạy học

không phải là chất đầy vào một cái thùng rỗng mà là làm bừng sáng lên những ngọn lửa”

Trang 21

Vậy: “Dạy học phân hóa là cách thức dạy học đòi hỏi phải tổ chức, tiến hành

các hoạt động dạy học dựa trên những khác biệt của người học về năng lực, nhu cầu, nhận thức, các điều kiện học tập nhằm tạo ra những kết quả học tập và sự phát triển tốt nhất cho từng người học, đảm bảo công bằng trong giáo dục, tức là đảm bảo quyền bình đẳng về cơ hội học tập cho người học.”[28]

1.2.3 Tại sao phải dạy học phân hóa?

Trong nh ng nă g n đ y ngành gi o d c đ và đ ng ti n hành t t yêu c u đổi

i chư ng trình, nội dung, đư SGK i vào trư ng phổ thông Song song v i vi c

đư SGK i vào trư ng phổ thông là đổi i PPDH Nhưng đổi i PPDH như th nào để vận d ng có hi u quả và h i dậy được năng lực học tập c tất cả c c đ i tượng HS? C u h i này c n được ọi GV đặt r cho ình và tì c ch giải quy t H u

h t GV chỉ qu n t đ n đ i tượng HS trung bình, n được i n th c c bản trong SGK c n đ i v i đ i tượng HS h - gi i có năng lực tư duy s ng t o và HS học lực

y u é c n chư được qu n t , bồi dư ng trong gi học, chư huy n h ch ph t triển t i đ và t i ưu nh ng hả năng c từng c nh n HS, do đó:

D y học ph n hóa là cần thiết vì nh ng lý do ch y u s u đ y:

- Thứ nhất: D y học ph n hó góp ph n đ p ng yêu c u đào t o và ph n công

l o động x hội để ỗi thành viên đóng góp hi u quả nhất trong công vi c trên c sở

đ được chuẩn bị t t theo định hư ng từ nhà trư ng Đ y thực chất là đ p ng yêu c u

ph n luồng l o động c x hội à nhà trư ng phải thực hi n

- Thứ hai: D y học ph n hó phù hợp v i quy luật ph t triển nhận th c và hình

thành c c đặc điể t l c HS Ng y từ nh ng l p cu i c trung học c sở, HS đ bộc lộ rõ thiên hư ng, sở trư ng và h ng th đ i v i nh ng lĩnh vực i n th c ỹ năng nhất định Trong cu n “D y học ph n hó đ i v i học tập đ d ng” nă 2003, C A

To linson đ chỉ r rằng HS chỉ học hi nhi v học tập ð đặt r thật sự có ch t khó hăn c n phải vượt qu N u nhi v qu hó hăn đ i v i ột HS nào đó, n o

bộ c họ sẽ chuyển s ng gi i đo n c ch để bảo v h i bị h i N u nhi v học tập qu dễ dàng, sẽ là cho ngư i học buồn ch n, hi đó n o bộ sẽ ho t động như gi i

đo n đ u c giấc ng Sự c t, t ch cực học tập c HS chỉ được tăng lên hi c c

ho t động học tập hấp dẫn, th vị

- Thứ ba: d y học ph n hó ở trung học phổ thông là c n thi t và phù hợp v i

xu th chung c th gi i Hi n n y h u như hông c n nư c nào d y học theo ột chư ng trình và ho ch duy nhất cho ọi HS trung học phổ thông

Như vậy vi c tổ ch c cho HS trong l p (có hả năng, phong c ch, h ng th

Trang 22

và c độ ti n bộ riêng) học tập theo c ch phù hợp để đ t được c tiêu gi o d c đ đặt r có ý nghĩ nh n văn c o; đả bảo quy n được ti n bộ và ph t triển c con ngư i D y học ph n hó ch nh là ột chi n lược gi p ọi HS có thể học t ch cực dự

trên năng lực c ình Nói c ch h c, việc tổ chức cho HS học phân hóa là con đường nâng cao tính hiệu quả của quá trình dạy học

1.2.4 Các yếu tố có thể sử dụng trong dạy học phân hóa

1.2.4.1 Phân hóa theo mức độ nhận thức

- Th ng bậc nhận th c theo loo gồ 6 bậc nhận th c từ thấp đ n c o:nhận bi t, thông hiểu, vận d ng, ph n t ch, tổng hợp và đ nh gi [14] ( Hình 1.1.a)

Hình 1.1 Mô hình cấu trúc cơ bản của Thang phân loại nhận thức của Bloom

Tuy nhiên đ n nă 2001 Lorin Anderson và D vid Kr thwol đ công b vi c ph n

t ch bổ sung đảo ngược vị tr c cấp độ 5 và 6 Th ng ph n lo i i ( Hình 1.1.b)

Bảng 1.2 Nội dung của các mức độ nhận thức theo thang Bloom

Biết Nh l i nh ng i n th c đ học ột c ch y óc và nh c l i

Hiểu Là hả năng hiểu, diễn dịch, diễn giải, giải th ch hoặc suy diễn (dự đo n

được t quả hoặc hậu quả)

Vận d ng có thể được hiểu là hẳ năng sử d ng i n th c đ học trong

nh ng tình hu ng c thể h y trong tình hu ng i

Phân

tích

Là hả năng nhận bi t chi ti t, ph t hi n và ph n bi t c c bộ phận cấu thành

c thông tin h y tình hu ng Ở c độ này đ i h i hả năng ph n lo i

Ph n t ch là hả năng ph n nh đ i tượng thành c c hợp ph n cấu thành để

Trang 23

Tư duy c thể t chư c theo ẫu

II Hiểu (t i hi n i n th c, diễn giải

i n th c, ô tả i n th c)

Tư duy logic (suy luận, ph n tích, so sánh, nhận xét)

Ph t huy s ng i n (hoàn thành ỹ năng theo chỉ dẫn, hông

c n b t chư c y móc)

Đổi i (lặp l i ỹ năng nào đó ột c ch

ch nh x c, nhịp nhàng hông phải

s ng t o)

S ng t o (hoàn thành

ỹ năng ột c ch dễ dàng có s ng t o, đ t

t i trình độ c o)

Trang 24

1.2.4.2 Phân hóa về nội dung

Nội dung c ột bài học có thể được ph n ho dự trên nh ng gì HS đ bi t

C c nội dung c bản c bài học c n được xe xét dự trên chuẩn i n th c và ỹ năng c chư ng trình ôn học do ộ GD & ĐT b n hành [7] Trong l p học ột s

HS có thể hoàn toàn chư bi t gì v h i ni c bài học, ột s HS h c l i là ch được ột ph n c nội dung bài học; ột s HS h c n l i có nh ng hiểu bi t chư

đ ng v h i ni có trong bài và có nh ng HS l i có thể là ch toàn bộ nội dung trư c hi bài học b t đ u Trên c sở đó, GV có thể ph n ho c c nội dung bằng c ch thi t c c ho t động cho c c nhó HS b o gồ c c c độ h c nh u c bảng

ph n lo i tư duy c loo [14]

C n nh rằng c tiêu c bài học hông được th y đổi và hông được h thấp chuẩn i n th c ỹ năng đ quy định Vi c đư r c c nhi v học tập v i c c c

độ th ch th c th ch hợp cho từng lo i HS é , trung bình và h gi i sẽ:

- Cho phép HS được lự chọn

- Khuy n h ch tư duy cấp c o

- Tăng tr ch nhi học tập

1.2.4.3 Phân hóa về quá trình

Qu trình là th nào cho c c vật li u học tập có thể ph n ho cho HS dự trên phong c ch học tập c họ, có t nh đ n c c tiêu chuẩn, hi u quả và độ tuổi V d HS

có thể ti p cận bài học bằng “đọc” văn bản (như nghiên c u tài li u SGK ), hoặc bằng nhìn c c hình ảnh(như qu n s t tr nh, ảnh, ô hình ) hoặc bằng “nghe, nhìn” (như

qu n s t video clip ) Nhi u GV có thể p d ng thuy t đ thông inh để cung cấp c hội học tập cho HS Sự ph n ho v qu trình dự trên nhu c u, lợi ch, phong c ch học tập c HS GV có thể tổ ch c cho HS học theo nhó cùng sở thích, cùng phong

c ch học hoặc ph n nhó theo năng lực Ý tưởng ch nh đằng s u c ch tổ ch c d y học này là ở c c cấp độ h c nh u và học tập theo nh ng phong c ch h c nh u, do đó,

GV hông thể d y cho tất cả HS theo cùng ột phong c ch Tuy nhiên d y học ph n

ho hông có nghĩ là d y cho từng HS ột Ph n ho v qu trình d y học có nghĩ là

GV đư r c c ho t động học tập hoặc c c chi n lược h c nh u để cung cấp c c phư ng ph p th ch hợp cho HS học tập:

- Đả bảo sự linh ho t trong vi c ph n nhó

- Khuy n h ch tư duy cấp c o trong ỗi nhó

- Hỗ trợ tất cả c c nhó

Vi c ph n nhó trong l p học có nhi u trình độ sẽ hỗ trợ vi c ph n ho , b o gồ c c

Trang 25

nhóm “nhóm linh hoạt” và “nhóm hợp tác”

“Nhóm linh hoạt”

- M c đ ch c nhó linh ho t là ph c v cho nhu c u hoặc sở th ch c thể c ột nhó nh HS bằng vi c hư ng dẫn ng t nh chi n lược, thực hành có hư ng dẫn hoặc ho t động nghiên c u độc lập

- Nh ng nhó này sẽ th y đổi thư ng xuyên trong ngày hoặc trong ột gi i đo n học tập

- C c nhó linh ho t có thể được thành lập xuyên su t c c c độ ph t triển và do

Sản phẩ v c bản là nh ng gì HS là r vào cu i bài học để ch ng inh họ

đ là ch được i n th c ỹ năng c bài học Căn c vào trình độ ỹ năng c HS

và chuẩn i n th c ỹ năng c bài học, GV có thể gi o cho HS hoàn thành c c sản phẩ như vi t ột b o c o hoặc vẽ s đồ, biểu đồ Cho phép HS được lự chọn thể

hi n sản phẩ cu i cùng dự trên sở th ch th nh học tập c ình

1.2.5 Các đặc điểm của lớp học phân hoá

Theo Tomlison (1995) [32] có 4 đặc điể điển hình d y và học trong ột l p học ph n ho hi u quả

1.2.5.1 Dạy học các khái niệm chủ chốt và nguyên tắc cơ bản

Tất cả HS có c hội để h ph và p d ng c c h i ni ch ch t c bài học đ ng được nghiên c u Tất cả HS hiểu được c c nguyên t c c bản c n cho vi c nghiên c u bài học Như vậy vi c d y học cho phép ngư i học phải suy nghĩ để hiểu

và sử d ng nh ng ho ch hành động ột c ch ch c ch n, đồng th i huy n h ch

HS ở rộng và n ng c o hiểu bi t c họ trong vi c p d ng nh ng nguyên t c và h i

ni ch ch t Vi c d y học đ i h i ngư i học hoặc hả năng ph n đo n h n là sự ghi

nh và nh c l i từng ph n c thông tin D y học dự trên h i ni và c c nguyên t c

c bản đ i h i GV cung cấp quy n học tập h c nh u Trong c c gi học truy n th ng,

Trang 26

GV thư ng yêu c u tất cả HS cùng là ột công vi c Trong d y học ph n ho , tất cả

c c HS có c hội h ph bài học thông qu c c con đư ng và c ch ti p cận h c nhau

1.2.5.2 Tiến hành đánh giá sự sẵn sàng và tiến bộ của HS

Qu trình này được đư vào chư ng trình học GV hông cho rằng tất cả ọi

HS c n ột nhi v cho từng ph n nghiên c u, nhưng liên t c đ nh gi sự sẵn sàng

và qu n t c HS, hỗ trợ hi HS c n d y và hư ng dẫn thê và ở rộng

ph t hi n c HS hoặc ột nhó HS hi c c e đ sẵn sàng để học ph n ti p theo

1.2.5.3 Nhóm linh hoạt luôn được sử dụng

Trong ột l p học ph n ho , HS có thể là vi c c nh n, theo cặp hoặc theo nhó Ho t động học tập có thể dự trên sở th ch h y phong c ch học hoặc theo trình

độ nhận th c hoặc theo t hợp h i trong 3 ý trên D y học theo nhó cũng có thể được dùng để gi i thi u nh ng ý tưởng i h y hi lập ho ch hoặc chi sẻ t quả học tập

1.2.5.4 HS được hoạt động như nhà thám hiểm,GV hướng dẫn việc khám phá

Trong l p học ph n ho c c ho t động h c nh u thư ng xảy r cùng ột lúc

GV là vi c như là ngư i hư ng dẫn hoặc đi u ph i vi c học nhi u h n là cung cấp thông tin HS phải học c ch có tr ch nhi v i công vi c c ình HS là trung t hông chỉ thể hi n ở vi c c c e là ch vi c học c ình à c n t o đi u i n để các e ngày càng độc lập trong suy nghĩ, trong lập ho ch và đ nh gi

1.2.6 Các yêu cầu để tổ chức cho HS học phân hoá [14]

1.2.6.1 Tìm hiểu càng nhiều về HS của bạn càng tốt

Tì hiểu v qu n t và sở th ch c HS, thông qu c c phi u tr c nghi và yêu c u HS càng đi n nhi u chi ti t càng t t

Qu n s t HS hi họ là vi c Tì hiểu t c độ hoàn thành bài tập c HS, c ch

e vượt qu hó hăn cũng như c c dấu hi u c sự thất vọng hoặc ngừng ho t động

1.2.6.2 Cân bằng mục tiêu học tập, tài liệu học tập và nhu cầu HS

i t được c tiêu và chuẩn i n th c, ỹ năng ôn học, chư ng, bài và c c

Trang 27

lĩnh vực nội dung để chỉ đ o cho qu trình lập ho ch bài học Quy t định đ n vị học tập phù hợp v i c c chuẩn i n th c, ỹ năng ôn học, nhó c c đ n vị học tập

v i nh u

Sử d ng chư ng trình, SGK ôn học do ộ GD & ĐT b n hành để hỗ trợ qu trình học tập Tuy nhiên, chi ti t chư ng trình giảng d y đôi hi hông hoàn toàn phù hợp v i HS, đặc bi t HS ở vùng hó hăn để GV có thể thực hi n được ong u n

là cho bài học phù hợp v i “tất cả HS” ởi vậy, sử d ng chuẩn i n th c, ỹ năng

c chư ng trình có thể cung cấp cho GV ột c sở rộng l n, từ đó GV có thể b t đ u

qu trình lập ho ch bài học cho phù hợp v i nhu c u c HS

Quy t định nh ng chuẩn nào là th ch hợp à tự nó đả bảo cho sự ph n hó

đ t được hi u quả N u c g ng để t o r c c bài học d y theo ph n hó cho tất cả c c chuẩn i n th c, ỹ năng c chư ng trình có thể là phản t c d ng Một s chuẩn như

c c ỹ năng t nh to n c bản đ i h i ọi HS phải có, v d : phải d y HS là ch

nh ng ỹ năng t nh to n c bản Gi p HS ph t triển c c chi n lược giải quy t vấn đ

to n học Tuy nhiên, ột bài học có thể được d y theo nhi u c ch h c nh u GV và

HS có thể là vi c cùng nh u để tì r c c chi n lược là vi c t t nhất cho ỗi HS,

dự vào phong c ch học tập c HS HS có thể ch ng inh, là ch nh ng ỹ năng này theo các cách khác nhau

1.2.6.3 Xây dựng kế hoạch bài học với các hoạt động đa dạng và hướng dẫn công bằng

H y xe xét tất cả c c phong c ch học tập hi lập ho ch cả PPDH và các

ho t động c HS để là ch c c ỹ năng thực hành và trình bày Ít nhất h y ch c

ch n bi t rõ nh ng HS nào học t t nhất bằng c ch nghe, nhìn hoặc qu bài iể tr

T o c c ho t động hư ng v năng lực c c c HS h trong l p học, và s u đó

t o r c c ho t động sử đổi cho c c HS có trình độ trên hoặc dư i c này H y ỳ vọng ở tất cả HS, tuy nhiên là s o để cả bài học và ho t động phù hợp v i tất cả HS

Đả bảo c c ho t động ph n ho được công bằng N u chỉ có ột s HS được

gi o nhi v th ch th v i ho t động c họ, trong hi đó c c HS h c gặp nhi u hó hăn hi là vi c v i phi u bài tập c họ, như vậy c c ho t động là hông công bằng

và vi c học tập bị ảnh hưởng

Cung cấp hư ng dẫn cho nh ng HS c n sự gi p đ thê hi là bài tập, và

t o r ột “th t c” cho phép HS có thể chuyển từ ho t động này s ng ho t động

h c Đi u này sẽ gi p duy trì trật tự trong l p học

1.2.6.4 Sử dụng các nhóm học tập linh hoạt và hợp tác

Chỉ định c c ho t động dành cho HS để là vi c c nh n, theo cặp và c c ho t

Trang 28

động h c là vi c theo nhó T o r ột lo t c c cặp và c c nhó th gi phù hợp

v i c độ, hả năng, phong c ch học tập, sự qu n t và sở th ch c HS

Sử d ng c c nhó h c nh u cho c c ho t động h c nh u, đôi hi là có lợi cho

HS khi các em tham gi vào nhó hỗn hợp v cả trình độ và phong c ch học tập, trong

hi đó vào th i điể h c nhó đồng nhất sẽ có lợi h n

Dự i n trư c c c thành viên c ỗi nhó và ột ho ch cho HS di chuyển

v nhó trư c để tận d ng t i đ th i gi n thực hi n c c nhi v học tập trong l p học

1.2.6.5 Tiến hành đánh giá thường xuyên

Đ nh gi vi c học tập c HS thư ng xuyên và liên t c M c tiêu c d y học

ph n ho là đ p ng nhu c u học tập c ỗi HS Vì vậy, đ nh gi trong su t qu trình học tập cho phép GV đi u chỉnh hư ng dẫn và th y đổi c c bài tập hi c n thi t

Đ nh gi ch nh th c và hông ch nh th c Ti n hành đ nh gi hông ch nh th c

có thể b o gồ vi c qu n s t HS hi c c e là vi c c nh n hoặc theo nhó , cung cấp c c đ nh gi bằng văn bản được thi t để ch ng inh sự thành th o, xe xét c c

ho ch hoặc dự n đ ng ti n hành hoặc s u hi hoàn thành và yêu c u HS d y hoặc

hư ng dẫn c c ỹ năng cho c c b n h c

nh Ch nh vì vậy à trong qu trình thực hi n GV c n đặt r nhi v rõ ràng cho

HS và ch nh bản th n GV

- Thư ng xuyên ti p x c v i HS để n b t tình hình c từng HS ột, iể tr

đ nh gi năng lực c c c e để thấy được c độ ti n bộ

- Phải bi t đoàn t gi p đ lẫn nh u, HS học gi i có nhi v gi p đ HS

y u é , HS y u é phải có tinh th n học h i b n bè, hông tự ti, t ch r i

Trang 29

1.2.8.1 Dạy học hợp tác trong nhóm nhỏ: Nhóm từ 4 đến 6 người

Cấu t o c ột l p học theo nhó có thể như s u:

- Phân công trong nhóm

- C nh n là vi c độc lập rồi tr o đổi t quả hoặc tổ ch c thảo luận trong nhó

c Tổng t trư c l p

- C c nhó l n lượt b o c o t quả

- Thảo luận chung

- GV tổng t, đặt vấn đ cho bài ti p theo hoặc vấn đ ti p theo trong bài

t i chi lĩnh ột nội dung học tập theo c c phong c ch học h c nh u V d : Khi

d y học v t nh chất hó học c ncol có thể x y dựng góc theo phong c ch học như

Trang 30

s u n góc cùng thực hi n ột nội dung và c tiêu học tập nhưng theo c c phong

c ch học h c nh u và sử d ng c c phư ng ti n, đồ dùng học tập h c nh u

Góc quan sát: HS qu n s t c c th nghi v các phản ng hó học c ncol

trên y t nh hoặc tivi, r t r i n th c c n lĩnh hội

Góc trải nghiệm: HS ti n hành c c th nghi v phản ng c ncol theo

nhó có sự hư ng dẫn c GV, qu n s t hi n tượng, giải th ch và r t r nhận xét c n thi t

Hình 1.3 Dạy học theo góc Góc phân tích: HS đọc tài li u SGK và tài li u th hảo để trả l i c u h i và

Dạy và học theo hợp đồng là một cách tổ chức môi trường học tập trong đó mỗi

HS được giao hoàn thành một hợp đồng trọn gói các nhiệm vụ/bài tập khác nhau trong một khoảng thời gian nhất định HS được quyền chủ động và độc lập quyết định chọn nhiêm vụ (tự chọn), quyết định về thời gian cho mỗi nhiệm vụ/bài tập và thứ tự thực hiện các nhiệm vụ/bài tập đó trong khoảng thời gian chung

Trong d y và học theo hợp đồng: GV là ngư i nghiên c u c c nhi v /bài tập trong hợp đồng, tổ ch c hư ng dẫn HS nghiên c u hợp đồng để chọn nhi v cho phù hợp v i năng lực c HS HS là ngư i nghiên c u hợp đồng, t hợp đồng, thực hi n hợp đồng, nh đ t được c tiêu d y học nội dung c thể Hợp đồng là

ột biên bản th ng nhất và hả thi gi h i bên là GV và c nh n HS, theo đó có c

t c HS sẽ hoàn thành nhi v đ chọn s u hoảng th i gi n đ định trư c

Trang 31

Mỗi HS có thể lập ho ch thực hi n nội dung học tập cho bản th n ình: HS

có thể quy t định nội dung nào c n nghiên c u trư c và có thể dành b o nhiêu th i

gi n cho nội dung đó HS có thể quy t định t o r ột ôi trư ng là vi c c nh n phù hợp để đ t t quả theo hợp đồng đ HS phải tự giải quy t c c vấn đ nảy sinh trong qu trình học tập v i sự hỗ trợ c GV hoặc c HS h c (n u c n)

D y học theo hợp đồng là ột hình th c th y th vi c giảng bài cho toàn thể

l p học c GV, đồng th i cho phép GV có thể quản l và hảo s t được c c ho t động

c ỗi HS V i hình th c tổ ch c này, GV có thể sử d ng sự h c bi t gi c c HS

để t o r c hội học tập cho tất cả HS trong l p theo trình độ, theo nhịp độ và theo năng lực

GV có thể ch c ch n rằng ỗi HS đ hợp đồng t c là đ nhận ột tr ch nhi rõ ràng và sẽ hoàn thành c c nhi v vào th i gi n x c định theo văn bản

* Quy trình thực hiện dạy học theo hợp đồng

Bước 1: Chọn nội dung và quy định về thời gian

-Chọn nội dung: Trư c h t, GV c n x c định nội dung nào c ôn học có thể

được d y học thông qu hình th c này, đi u sẽ ảnh hưởng đ n s lượng c c hợp đồng

ph n công cho HS Để đả bảo đ ng đặc điể c PPDH theo hợp đồng, c c HS phải

tự quy t định được th tự c c nhi v c n thực hi n để hoàn thành bài tập được gi o

Do vậy nhi v trong hợp đồng chó thể chọn là ột bài ôn tập hoặc luy n tập là phù hợp nhất Hoặc cũng có thể v i bài học i à trong đó có thể thực hi n c c nhi v hông theo th tự b t buộc C c nhi v được gi o cũng c n b t đ u từ hợp đồng

đ n giản đ n hợp đồng v i nhi v ngày càng ph c t p h n

GV c n x c định nội dung c hợp đồng và phư ng ph p sử d ng V i vi c

x c định nội dung c c nhi v và x y dựng ột h th ng tổ ch c có thể hảo s t được (thẻ, năn éo, thư c…) GV có thể để c c HS x c định h u h t ph n c n l i c hợp đồng trong gi i h n định hư ng (v d c c nội dung ôn học c n được nghiên c u trong tu n và s lượng bài tập c n hoàn thành theo từng ôn học)

-Quy định thời gian: GV phải quy t định th i gi n c HS theo hợp đồng Vi c

x c định th i gi n c hợp đồng theo s ti t học trên l p là t t nhất để gi p c c HS quản l th i gi n t t h n Th i gi n dành cho hợp đồng t i thiểu nên là 2 ti t ( hoảng

90 ph t) th y vì nội dung này trư c đ y chỉ thực hi n trong 45 ph t Đó là do HS c n

có thê th i gi n nghiên c u và hợp đồng, có th i gi n GV và HS nghi thu hợp đồng Ngoài r c n có thể b tr cho HS thực hi n hợp đồng ngoài gi học ch nh hó hoặc ở nhà tùy theo nhi v c thể

Trang 32

Bước 2: Thiết kế kế hoạch bài học

S u hi đ x c định nội dung và th i gi n, GV c n thi t ho ch bài học để

là c sở tổ ch c d y học theo hợp đồng

- Xác định mục tiêu của bài/nội dung: Vi c x c định c tiêu cũng như nh ng

bài bình thư ng c n căn c vào chuẩn i n th c ỹ năng đ n quy định trong chư ng trình gồ i n th c, ỹ năng, th i độ c bài học Tuy nhiên cũng có thể nên x c định thê ội s ỹ năng, th i độ chung c n đ t hi thực hi n phư ng ph p học theo hợp đồng, th d ỹ năng là vi c độc lập, ỹ năng tư ng t c (HS v i HS và HS v i GV),

kỹ năng đ nh gi đồng đẳng và ỹ năng tự đ nh gi Nh ng ỹ năng này rất qu n trọng trong vi c hình thành và ph t triển năng lực chung c ngư i l o động do đổi

i phư ng ph p ng l i

- Xác định PPDH chủ yếu: Phư ng ph p c bản là d y và học theo hợp đồng

nhưng thư ng c n phải sử d ng ph i hợp c c phư ng ph p/ ỹ thuật h c, th d như

sử d ng phư ng ti n d y học c bộ ôn, sử d ng phư ng ti n d y học hi n đ i, giải quy t vấn đ , học tập hợp t c theo nhó …để tăng cư ng sự th gi , học s u và học thoải i

- Chuẩn bị của GV và HS: C n chuẩn bị c c tài li u, phi u bài tập, s ch th

hảo, d ng c , thi t bị c n thi t để cho ho t động c GV và HS đ t hi u quả Đặc bi t

là GV phải chuẩn bị được ột bản hợp đồng đ chi ti t để HS có thể tì hiểu dễ dàng, hợp đồng và thực hi n c c nhi v ột c ch độc lập hoặc có sự hỗ trợ

c GV và HS h c

- Thiết kế văn bản hợp đồng: Học theo hợp đồng chỉ hả thi hi c c HS có thể

đọc, hiểu và thực thi c c nhi v ột c ch tư ng đ i độc lập C c tài li u cho HS c n được chuẩn bị đ y đ Trư c h t, học theo hợp đồng c n ch y u dự trên nội dung sẵn có ở SGK, s ch bài tập ho c tài ti u có sẵn hợp đồng sẽ chỉ đ n giản là chỉ r s

tr ng và s c c nhi v /bài tập nhất định

Ngoài r nội dung hợp đồng c n b o gồ cả nh ng nhi v được vi t trên

nh ng tấ thẻ hoặc nh ng phi u học tập riêng GV có thể bổ sung nh ng nhi v

i hoặc sử đổi nh ng bài tập đ có cho phù hợp v i yêu c u c học theo hợp đồng

và đả bảo c tiêu bài học

Nội dung văn bản hợp đồng b o gồ nội dung nhi v c n thực hi n và có

ph n hư ng dẫn thực hi n cũng như tự đ nh gi t quả

1.3 Bài tập hóa học và bài tập phân hóa

1.3.1.Khái niệm về bài tập

Trang 33

Theo từ điển Ti ng Vi t, bài tập là bài gi o cho HS là để vận d ng i n th c

đ học, c n bài to n là vấn đ c n giải quy t bằng phư ng ph p ho học

Theo c c nhà lý luận d y học Liên Xô (cũ), bài tập b o gồ cả c u h i và bài toán, mà trong hi hoàn thành ch ng, HS n được h y hoàn thi n ột tri th c hoặc

ột ỹ năng nào Đó, bằng c ch trả l i vấn đ p, trả l i vi t hoặc có è theo thực nghi Hi n n y ở ný c t , thuật ng “bài tập” được dùng theo qu n ni này

1.3.2 Ý nghĩa, tác dụng của BTHH trong dạy học [16]

Thực tiễn ở trư ng phổ thông THH gi v i tr rất qu n trọng trong vi c thực

hi n c tiêu đào t o Nó vừ là c đ ch, vừ là nội dung, l i vừ là phư ng ph p

d y học hi u nghi THH cung cấp cho HS cả i n th c, con đư ng giành lấy i n

th c, đặc bi t góp ph n to l n trong vi c ph t huy hả năng tư duy độc lập, s ng t o

ph n hó trong qu trình giảng d y nhằ ph t huy t t v i tr c bài tập đồng th i

ch th ch h ng th học tập c HS

THH là ột trong nh ng phư ng ti n hi u nghi c bản nhất để HS vận

d ng c c i n th c đ học vào thực t cuộc s ng, sản xuất và tập nghiên c u ho học,

bi n nh ng i n th c đ thu được qu bài giảng thành i n th c c ch nh ình Ki n

th c được nh l u hi vận d ng thư ng xuyên như M A Đ nilôp nhận định: “Ki n

th c sẽ được n v ng thực sự n u HS có thể vận d ng thành th o ch ng vào vi c hoàn thành nh ng bài tập lý thuy t và thực hành”

Đào s u, ở rộng i n th c đ học ột c ch sinh động, phong ph Chỉ có vận

d ng i n th c vào vi c giải bài tập HS i n v ng i n th c ột c ch s u s c

Là phư ng ti n để ôn tập, c ng c , h th ng hó i n th c ột c ch t t nhất Rèn luy n ỹ năng hó học cho HS như: ỹ năng vi t và c n bằng phư ng trình

hó học, ỹ năng t nh to n, ỹ năng thực hành…

Ph t triển năng lực nhận th c, rèn tr thông inh cho HS

BTHH c n được sử d ng như là phư ng ti n để nghiên c u tài li u i hi tr ng

bị i n th c i, gi p HS t ch cực, tự lực lĩnh hội i n th c s u s c và b v ng

THH c n là phư ng ti n để iể tr i n th c, ỹ năng c HS ột c ch ch nh x c

Trang 34

BTHH còn có tác d ng gi o d c đ o đ c, t c phong, rèn t nh iên nhẫn, trung thực ch nh x c ho học và s ng t o

1.3.3 Sự phân loại bài tập hóa học

Hi n n y có nhi u c ch ph n lo i THH Trên c sở nghiên c u c c tài li u, công trình nghiên c u c c c t c giả h c nh u, chúng tôi ph n lo i THH theo c c căn c sau:

a) Dựa vào nội dụng có thể phân BTHH thành 4 loại

* Bài tập định tính: là d ng bài tập có liên h v i sự qu n s t để ô tả, giải th ch c c

hi n tượng hó học

*Bài tập định lượng ( bài to n hó học): là lo i bài tập c n dùng c c ỹ năng to n

học t hợp v i ỹ năng hó học để giải

*Bài tập thực nghiệm: là d ng bài tập có liên qu n đ ỹ năng thực hành

*Bài tập tổng hợp: là d ng bài tập có t nh chất là c c d ng trên

b) Dựa vào hình thức thể hiện có thể phân BTHH thành 2 loại

* Bài tập trắc nghiệm khách quan: là lo i bài tập h y c u h i có è c u trả l i sẵn

và yêu c u HS suy nghĩ để trả l i

ài tập TNKQ được chi thành 4 d ng ch nh: d ng đi n huy t, d ng ghép đôi,

d ng đ ng s i, d ng nhi u lự chon

Hi n n y, bài tập TNKQ d ng nhi u lự chọn là lo i bài tập thông d ng nhất do

nh ng ưu điể c nó như: có độ tin c y c o, t nh gi trị t t h n (đo được hả năng

nh , p d ng c c nguyên lý, định luật, tổng qu t hó …), thật sự h ch qu n hi chấ bài (điể s c bài TNKQ hông ph thuộc vào ch vi t, hả năng diễn đ t c HS

và vào trình độ ngư i chấ bài)…

* Bài tập trắc nghiệm tự luận: Là d ng bài tập yêu c u HS phải t hợp cả i n

th c hó học, ngôn ng hó học và công c to n học để trình bày nội dung c bài

to n hó học, phải tự vi t c u trả l i bằng ngôn ng c ch nh ình Trong bài tập TNTL l i chi r : bài tập định t nh, bài tập định lượng, bài tập thực tiễn…dự và t nh chất, nội dung bài tập

1.3.4 Bài tập phân hóa (BTPH)

1.3.4.1 Khái niệm BTPH

Như đ nói ở trên, d y học ph n hó là phư ng ph p giảng d y ti p cận đ i tượng và có t nh vừ s c Nhi v à GV đặt r là phù hợp và có t nh hả thi đ i v i

c c đ i tượng HS ài tập là ột ph n hông thể thi u được trong qu trình học tập

c c ôn học nói chung và đ i v i ôn hó nói riêng ài tập gi ng như thư c đo c

Trang 35

độ ph t triển tư duy c HS trong qu trình nhận th c V i ôn hó học, bài tập hó học hông chỉ là thư c đo c độ ph t triển tư duy à c n rèn luy n ĩ năng, ĩ x o, rèn tư duy, rèn tr thông inh Để ph t huy ưu điể c bài tập ngư i th y gi o phải

bi t lự chọn h th ng bài tập ng t nh vừ s c v i hả năng c HS để ph t huy t i

đ năng lực giải quy t vấn đ c c c e Vậy bài tập phân hóa là loại bài tập mang

tính khả thi với mọi đối tượng HS đồng thời phát huy được hết khả năng hiện có của HS trong khi các em giải bài tập

1.3.4.2 Cơ sở phân loại bài tập phân hoá

Căn c vào c c hình th c c DHPH ch ng t có thể ph n lo i TPH như s u:

a) Phân loại theo sự hứng thú

Căn c vào đặc điể h ng th học tập c HS để tổ ch c cho HS tì hiểu,

h ph nhận th c Ph n nhó theo c độ h ng th nh (là nh ng e rất th ch

h ph , qu n s t, tì t i, vận d ng v i tinh th n hào h ng sôi nổi), trung bình (là

nh ng e ở c độ bình thư ng gi o nhi v cũng hoàn thành nhưng hông hào

h ng sôi nổi), thấp (là nh ng e hông th ch tì t i chỉ p d ng nguyên ẫu hoặc

nh ng nhi v tư ng tự) và dự vào c độ này à GV có thể gi o c c nhi v

cho nhóm Nhóm có hứng thú mạnh thì được giao bài tập tìm tòi, độc lập, sáng tạo

Nhóm có mức độ hứng thú thấp thì được giao bài tập làm theo mẫu…

b) Phân hóa bài tập theo các mức độ nhận thức và tƣ duy của HS

- Biết: HS nh c c định nghĩ , t nh chất, hi n tượng lý, hó , c c h i ni , công

th c đ học và trả l i c u h i “là gì? là th nào?”…

- Hiểu: HS giải th ch được c c bản chất, c c hi n tượng hó học và trả l i c u h i

“vì s o?, như th nào?, có nghĩ là gì? ”

- Vận dụng: HS p d ng c c i n th c đ học để giải quy t c c vấn đ tư ng tự,

c c vấn đ trong cùng ph vi đ th y đổi, bi n đổi ột ph n…

- Vận dụng sáng tạo: HS có hả năng ph n t ch, tổng hợp i n th c, có suy luận

s ng t o, hoàn thành nh ng bài tập có t nh s ng t o…

c) Phân hóa bài tập theo sức học của HS

Dự vào s c học c HS à GV gi o bài tập cho phù hợp:

- HS mức học yếu, kém: ài tập ở c độ nh , học thuộc, t tư duy, c u h i chỉ là

nêu định nghĩ , hi n tượng th nào?, công th c r s o?

- HS mức học trung bình: ài tập ở c độ học thuộc có vận d ng i n th c ột

ch t, trả l i c c c u h i phải suy luận đ n giản, vì s o?

Trang 36

- HS ở mức độ khá- giỏi: ài tập ở c độ s ng t o, luôn trả l i c u h i t i s o?

vận d ng trong thực t cuộc s ng, giải th ch c c hi n tượng tự nhiên…

d) Phân hóa bài tập theo động cơ, lợi ích học tập của HS

V i HS có nhu c u tì t i, hiểu bi t c o c n x c định nhi v học tập c o h n và

đư thê nhi u nội dung, tài li u học tập cho HS tự học V i nhó HS có nhu c u học tập hông c o thì vi c DHPH phải ch ý đ n nhi v , nội dung c bản và bổ sung

v nội dung hoặc qu n h v phư ng ph p) ph c v cho yêu c u c thể c từng ti t học, c từng đ i tượng HS

1.4 Thực trạng sử dụng bài tập phân hoá ở trường THPT

1.4.1 Mục đích điều tra

Ki n th c c bản

(hoặc bài tập trong SGK)

ài tập nguyên ẫu

Trang 37

- Tì hiểu vi c d y học ôn Ho học ở trư ng trung học phổ thông thuộc

đị bàn tỉnh c Ninh để n được nh ng phư ng ph p giảng d y ch nh trong nhà trư ng hi n n y

- Tì hiểu, đ nh gi thực tr ng vi c học tập ôn Hó học l p 11 c c trư ng trung học phổ thông thuộc đị bàn tỉnh c Ninh, coi đó là căn c để x c định phư ng

hư ng, nhi v ph t triển c đ tài

- Thông qu qu trình đi u tr đi s u ph n t ch c c d ng bài tập à hi n t i GV thư ng r cho đ i tượng l p 11 có vừ s c v i c c e hông, có là cho c c e

h ng th v i bộ ôn ho học hông

- N được c độ ghi nh , hiểu và vận d ng i n th c c HS, xe đ y là ột

c sở định hư ng nghiên c u để đư r h th ng bài tập ph n ho

1.4.2 Nội dung – Phương pháp – Đối tượng – Địa bàn điều tra

* Nội dung điều tra

- Gửi và thu phi u đi u tr (tr c nghi góp ý i n)

- Gặp g tr o đổi, tọ đà và ph ng vấn HS, GV, chuyên viên, c n bộ quản lý

* Đối tượng điều tra

- C c GV trực ti p giảng d y bộ ôn hó học ở c c trư ng THPT Tỉnh c Ninh

- Các GV có trình độ đ i học, th c sĩ

- C n bộ quản lý ở trư ng phổ thông

- C c HS l p 11 ở trư ng THPT Tỉnh c Ninh

* Địa bàn điều tra

Tôi đ ti n hành đi u tr ở 4 trư ng THPT trên đị bàn Tỉnh c Ninh gồ : Yên Phong s 1, Yên Phong s 2, Hàn Thuyên và Tiên Du s 1

- Đặc điể v chư ng trình đào t o : Chư ng trình SGK phổ thông

- Đặc điể v chất lượng : L p học theo chư ng trình c bản

1.4.3 Kết quả điều tra

Để đ nh gi được thực tr ng d y Ho học và vi c sử d ng bài tập ph n ho

Trang 38

ở trư ng phổ thông, nhằ x y dựng, tuyển chọn h th ng bài tập ph n ho phù

hợp nhất Ch ng tôi đ ti n hành hảo s t vào th ng 2 nă 2014:

* V i GV, tôi đ xin ý i n c 13 GV d y hó trong 4 trư ng THPT ở Tỉnh

c Ninh gồ : THPT Yên Phong s 1, THPT Yên Phong s 2, THPT Hàn Thuyên, THPT Tiên Du s 1 v vi c sử d ng c c PPDH và c ch đ nh gi c độ, hả năng nhận th c và hả năng học tập c HS (ph l c 1), t quả thu được như s u:

Bảng 1.4 Ý kiến GV về mức độ sử dụng các PPDH ở trường THPT

TT Phương pháp,

Phương tiện

Rất thường xuyên

Thường xuyên

Thỉnh thoảng

Hiếm khi Không bao

v i ôn học …c HS trong qu trình giảng d y

- 100% GV r bài tập chung cho cả l p

- Đ s GV hi r bài tập cho HS thư ng lấy nh ng bài tập có sẵn trong SGK và

s ch bài tập, à rất t hi sử d ng bài tập c bản th n so n thảo

- Một s l n nh ng GV trong ti t học chỉ ch trọng vào truy n th i n th c

à xe nhẹ v i tr c bài tập

- Một s GV c n l i có sử d ng bài tập trong ti t học nhưng chỉ sử d ng để iể

tr i ng, và cu i ti t học để h th ng l i bài học ài tập được sử d ng ch y u trong

c c gi luy n tập và ôn tập

- Một s t GV sử d ng bài tập như là nguồn i n th c để HS c ng c , tì t i, ph t triển i n th c cho riêng ình

Trang 39

Khi được hỏi ý kiến về việc xây dựng một hệ thống bài tập phân hóa môn hóa học

để hỗ trợ cho quá trình tổ chức hoạt động dạy học thì toàn bộ GV đều nhất trí đây là một giải pháp hay và có tính khả thi trong việc nâng cao hiệu quả dạy học ở trường THPT hiện nay

* V i HS, tôi đ ti n hành hảo s t 170 HS (4 l p học) t i 2 trư ng THPT Yên Phong s 1 và THPT Yên Phong s 2 Đặc điể c 2 trư ng này đ u là trư ng ở huy n nh , b ẹ c c e đ u là nông nghi p Do đó hả năng học tập cũng ý th c học tập c c c e c n nhi u h n ch ên c nh đó, đ s c c e đ u gặp phải nh ng vấn đ v gi đình như: b ẹ ly hôn, ất b hoặc ẹ, gi đình t có sự qu n t hoặc

qu n t hông đ ng c ch… Ch nh nh ng đi u này ảnh hưởng rất l n đ n suy nghĩ,

th i độ học tập c c c e Qu đi u tr cho thấy trên 50% c c e tuy gặp nhi u hó hăn nhưng vẫn chịu hó học tập, và trong s này đ i bộ phận c c e chư tì được cho ình phư ng ph p học tập phù hợp dẫn đ n t quả học tập chư được như ý

u n Tuy nhiên vẫn c n tồn t i ột bộ phận lư i học, th động trong suy nghĩ, chư coi trọng đ ng c vi c học tập

Bảng 1.5 Kết quả điều tra mức độ yêu thích việc giải bài tập Hoá học của HS

Bảng 1.6 Kết quả điều tra hướng giải quyết của HS khi gặp bài tập khó

Đi u này ch ng t c c e HS chư thực sự yêu th ch vi c học ôn Ho học Vậy nên, v i tr c GV rất qu n trọng, c c th y cô c n th y đổi PPDH để thu h t sự

Trang 40

ch ý c HS cũng như h i dậy ni đ ê c c c e v i c c ôn ho học từ đó

là cho c c e yêu th ch ôn Ho học h n

Tì hiểu v vi c học tập ôn Hó : đ s c c HS chư được gi o bài theo s c học và theo sở trư ng c ình GV giảng d y và gi o bài chung cho cả l p Nhi u

HS học tập trong tình tr ng th động, chư x y dựng được ý th c tự học HS nghe, nhìn ột c ch th động để thu nhận thông tin do GV truy n th , ghi chép nh ng đi u

GV đọc h y ghi lên bảng C c ho t động c HS đ ph n chỉ là trả l i c u h i iể tr

i ng đ u ti t học, nh c l i nh ng t luận, nh ng công th c ch nh c bài học Khi được h i n u r bài tập phù hợp v i c c e thì đ s đ u cho rằng như vậy vi c học tập sẽ g y h ng th rất nhi u cho c c e

Để khắc phục những yếu điểm, phát huy khả năng học tập của HS, việc xây dựng và tuyển chọn một hệ thống bài tập phân hoá đa dạng, phong phú có chất lượng phù hợp với đối tượng chắc chắn sẽ phát triển tư duy, trí thông minh, phát huy năng

lực sáng tạo cho HS nâng cao hứng thú học tập với bộ môn Hóa học

Ngày đăng: 29/01/2021, 20:36

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w