Trong nghiên cứu này, chúng tôi muốn t m hiểu thêm tỷ lệ nhiễm virut Rubella có liên quan với đặc điểm tuổi thai, tuổi mẹ đang mang thai, các loại nghề nghiệp và môi trường sống có ảnh h[r]
Trang 1NGHIÊN CỨU KHÁNG THỂ ANTI-RUBELLA (IgM, IgG)
TRONG HUYẾT THANH Ở PH NỮ SẨY THAI
ThS Nguyễn Thị Hạnh*
H ướng dẫn: PG S.TS Trần T hị M inh Diễm**
TÓ M T T
Xác định tỷ lệ dương tính (+) của kháng thể antiRubella (IgM, IgG) trong huyết thanh của phụ nữ sảythai.T m hiểu mối liên quan giữa tỷ lệ nhiễm virut Rubella với một sổ yếu tố
Đổi tirợng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang 60 thai phụ chẩn đoán sảy thai 03tháng đầu được điều trị và so sánh với nhóm chứng là 60 thai phụ mang thai 03 tháng đầu khỏe mạnh
Kết quả: Thai phụ sày thai < 30 tuổi có tỷ lệ cao: 61,7%, từ 31 40 tuổi: 28,3%; 41 49 tuổi (10%) Thai phụ bị sảy thai là cán bộ, học sinh sinh viên: 41,7%; công nhân và lao động chân tay tự đo: 25%; buôn bán 8,3%; khác 25% Thai phụ sống ở thành thị 66,7%; ở nông thôn 33,3% Tỷ lệ (+) của xét nghiệm RubelỉaIgM: 60%; Rubella IgG: 86,7% Có
sự khác biệt tỷ lệ (+) giữa nhóm bệnh (thai phụ bị sảy thai) và nhóm chứng (thai phụ mang thai b nh thường)
Kết luận: Kháng ihể antiRubeỉla IgM (+) đơn thuần 1,7% Kháng thể antiRubelia IgM (+) kèm IgG (+) chiếm 58,3% Kháng thể antiRubella IgG (4) và IgM () chiếm 28,3% Kháng thể antiRubelIa IgM và IgG cùng âm tính 11,7% Chưa t m thấy mối liên quan giữa tỷ lệ nhiễm virut Rubella với các yếu tổ nghề nghiệp, tuổi mẹ, và nơi cư trú
* Từ khóa: Kháng thể antiRubella; Phụ nữ mang thai; Sảy thai
A nti-R ub lla an tibo di s ịỉgM y ĩg G ) in s ru m o f w om n w ith m iscarriag
Summary
To determine the positive rate (+) of antiRubella antibodies (IgM, IgG) in serum of women suffering from miscarriage and to study the relationship between the prevalence with Rubella virut and some factors
Subjects and methods: A descriptive crosssectional study of 60 women being diagnosed to be miscaưied in early three months, treated and compared with 60 women with first three months’ healthy pregnancy
Result: Women experiencing miscarriage at the age of less than 30 occupies high rate (61.7%), 31 40 years old: 28.3%, 41 49 years old: 10% The miscarriage rate ofpregnant women who are officers and students accounts for 41.7 %, workers and manual labors 25%, traders 8.3%, the others: 25% Women of child bearing living in urban areas: 66.7%, 33.3% in rural areas The positive rate of RubellaIgM: 60%, RubellaIgG: 86.7% There is a difference about the positive rate between disease group (pregnants suffering miscarriage) and control group (the normal pregnancy)
Conclusion:
Single antiRubella antibodies IgM (+) accounts for 1.7% AntiRubella antibody IgM (+) together with IgG (+) occupies 58.3% Antirubella antibody IgG (+) and IgM () makes up 28.3% AntiRubella antibodies IgM and IgG with negative rate accounts for 11.1% The association between the prevalence rate of Rubella virus with occupational characteristics, the age of the mother, the gestational age and the residence yet Just propagate, disseminate knowledge about disease prevention to limit ihe consequences caused by the disease
* Key words: AntiRubella antibodies; Pregnant women; Miscarriage
L Đ Ặ T V N Đ
Virut Rubella đễ lây Ian qua đường hô hấp, bệnh đặc trưng bời triệu chứng sốt, ban đỏ, hạch lớn Bệnh nhẹ ở trẻ em và người trưởng'thành nhưng có thể gây hậu quả nghiêm trọng nểu thai phụ nhiễm virat Rubella trong 3 tháng đầu của thai kỳ Nhiễm cấp virut Rubella có thể dẫn đến sảy thai tự nhiên, thai lưu hoặc có thể gây nên hội chứng Rubella bẩm sinh (congenital
* Đại học Kỹ thuật Y Dược Đà Nần ỉ
** Đại học Y Dược Huế
Trang 2Rubella syndrome) [5, 10] Đặc điểm của hội chứng này là đục thủy tinh thể, giảm thính lực, bệnh tim bầm sinh, thiểu năng trí tuệ ; mức độ ảnh hường nghiêm trọng tùy thuộc vào tuổi thai nhiễm bệnh Tỷ lệ nhiễm trùng thai nhi gây khuyết tật bẩm sinh chiếm khoảng 90% nếu người mẹ nhiễm bệnh Rubella trước tuổi thai ỉ 1 toàn, 33% ở tuần thai thứ 11 12 ,24 % ở tuần thai 15 1 6 [7]
Nhiễm trùng virut Rubella xảy ra trên toàn thế giới, những trận dịch lớn xảy ra ở châu Âu, Hoa Kỳ ứong những năm 1964 1965 với hơn 12 triệu người bị nhiêm bệnh, 11.000 trường hợp sảy thai hay phải phá thai
và để lại hàng chục ngàn trẻ em mắc hội chứng Rubella bẩm sinh [63 Tổ chức Y tế Thế giới ước tính hơn 100.000trẻ được sinh ra với hội chứng nhiêm Rubella sơ sinh hằng năm [8] Báo cáo tổng kết năm 2011 của
Bộ Y tế đã ghi nhận 43.907 ca nhiêm virut Rubelỉâ và năm 2012 77 trijnfncr hợn mắc Riihelln hẩrn siph được phát hiện [1] Theo nghiên cứu của tác giả Phạm Huy Hiên Hào, năm 201 lở các phụ nữ mang thai có triệu chứng sốt, phát ban, nổi hạch; có tuổi thai từ 5 18 tuần, két quả cho thấy tỷ lệ kháng thể IgM anti Rubella (+) là 68,1% [2], đây là một tỷ lệ nhiễm khá cao
Mặc dầu vậy, hiện nay tại nước ta một số phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ vẫn chưa quan tâm đến việc phòng ngừa nhiễm virat Rubella, đặc biệt là việc tiêm chủng vắcxin, là biện pháp tích cực và hiệu quả nhất để giảm thiểu tối đa hậu quả nặng nề do virut Rubella gây ra cho thai nhi Chúng tôi tiến hành thực hiện đế tài này nhằm:
- Xác định tỷ lệ dương tính của kháng th ể antỉ-Rubelỉa (IgM, ĩgG) trong hu yấ thanh của phụ nữ sậy thai
- Khảo sát mối liên quan giữa tỷ lệ nhiễm virut Rub lla với một số yếu tố tác đông
II ĐÓI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN c ứ u
2.1 Đổi ttrọng nghiên cứu
Nhóm bệnh: thai phụ mang thai 03 tháng đầu của thai kỳ được chẩn đoán xác định sảy thai và điều trị tại Khoa Sản Bệnh viện Trường Đại học Y Dược Huế (các thai phụ này chưa tiêm phòng vắcxin Rubella)
Nhóm chứng: thai phụ mang thai 03 tháng đầu đến khám thai định kỳ tại Phòng khám Sản Bệnh viện Trường Đại học Y Dược Huế (các thai phụ này chưa tiêm vắcxin Rubella)
Tiêu chuẩn loại trừ: Thai phụ sảy thai do nguyên nhân cơ học: ngã, tai nạn sinh hoạt Các nguyên nhân sảy thai do rối loạn nhễm sắc thể, đái đường, các bệnh tim mạch thể giả sảy của thai ngoài tư cung, các bệnh nhân dọa sảy đã điều trị, sảy chửa trứng
2.2 Phương pháp nghiên cửu
Nghiên cứu theo phương pháp quan sát mô tả cắt ngang, có so sánh với nhóm chứng
2.3 C ỡ m ẫu nghiên cứu
Chọn mẫu thuận tiện gồm 60 thai phụ thuộc nhóm bệnh và 60 thai phụ thuộc nhóm chứng
2.4 Phưong pháp xử lí số liệu
Số liệu thu thập được xử lí bằng chương tr nh SPSS 16.0 và Excel
r a K ẾT QƯẲ
3.1 Đặc điểm chung của mẫu nghiên cứu
3.1.1 Tuổi
Bảng 1 Tỷ lệ các nhóm tuổi
Có 37 thai phụ bị sảy thai ở độ tuổi < 30, chiếm tỷ lệ cao nhất 61,7%
Cao nhất 42 tuổi, thấp nhất 17 tuổi
Trang 33.1.2 Nghề nghiệp
tự do Biểu đồ 1 Tỷ iệ các nhóm nghề nghiệp Nhóm cán bộ, HS sv có tỷ lệ cao nhất 41,7%
3.1.3 Nơi cư trứ
Bảng 2 Tỷ lệ nơi cư trú phân bố ở thành thị và nông thôn
Đa số thai phụ sống ở thành thị chiếm 66,7% Thai phụ sống ở nông thôn chiếm 33,3%
3.1.4 Nhóm tuổi thai
Bảng 3 Nhóm tuổi thai
Nhóm tuổi thai < 8 tuần chiếm tỷ lệ nhiều nhất 53,3% Nhóm tuổi thai > 8 1 2 tuần chiếm tỷ lệ 4 6 1% 3.2 Xác định tỷ lệ đư ơng tính của kháng thể antiRubella IgM (IgM) và antiR ubella IgG
3.2.1 Tỷ lệ dương tính của kháng thể anỉiRubeUa IgM
Bảng 4 Tỷ lệ dương tính của kháng thể antiRubella IgM ở nhóm sảy thai
^ ''Ss'\ Đ ố i tượng
IgM
x2= 29,93
p < 0 >05
Có 36 thai phụ bị sảy thai có kháng thể antiRubellalgM (+) chiếm 60% trong khi ở nhóm chứng chỉ chiêm 1,7% (+) Sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê (p<0,05)
Trang 43.2.2 Tỷ lệ dương tính của kháng thể antiRubeỉla IgG
Biểu đồ 2 Tỷ lệ dương tính antiRubella IgG của nhóm phụ nữ sảy thai
Tỷ lệ IgG (+) ở nhóm phụ nữ sảy thai chiếm 86,7% trong khi ở nhóm chứng chỉ chiếm 3,3% Sự khác biệt
về tỷ lệ giữa hai nhóm có ý nghĩa thống kê (p < 0,05;)^ = 41,09)
3.2.3 Sự kết hợp giữa kh áng thể antiR ubella IgM và antiRubella IgG
Bảng 5 Sự kết hợp giữa kháng thể IgM và IgG ở nhóm phụ nữ sảy thai
antiRubella IgM Dương tính 35(58,3%) 1 (1,7%) 36 60,0 X2“ 8,68
p<0,05
Cả 2 xét nghiệm IgM và ĩgG cùng (f) chiếm tỷ lệ 58,3%
IgM (+) đơn thuần có 1 trưcmg hợp chiếm 1,7% IgG (+) và IgM () chiếm tỷ lệ 28,3% IgM và IgG đồng
âm tính và có 7 trường hợp chiếm 11,7%
3.3 M ối liên q uan giữa tỷl ệ nhiễm v irut Rubella [antiR ubella ĩgM (+)] vói m ột số yếu tổ
3.3.1 M ối liên q uan giữa tỷ lệ nhiễm vỉru t Rubella với tuổi thai
Bảng 6 Liên quan giữa tỷ lệ nhiễm bệnh Rubella với tuổi thai
Rubella antiRubeỉla IgM
Tỗng
Tỷ lệ IgM (+) chiếm 71% ở nhóm thai phụ bị sảy thai có tuổi thai < 8 tuần Tỷ lệ IgM (+) chiếm 48,3% ở nhóm thai phụ bị sảy thai có tuổi thai > 8 1 2 tuần Sự khác biệt về tỷ lệ ĩgM (+) của 2 nhóm iiày có ý nghĩa thống kê (p<0,05)
Trang 53.3.2 Mổỉ liên q uan giữa tỷ ỉệ nhiễm v irut Rubella với tuổi b à mẹ bị sảy thai
Bảng 7 Liên quan giữa tỷ lệ nhiễm virat Rubella với tuổi mẹ
Rubella Nhóm tuổi bà mẹ
antiRubeỉla ĩgM
Tổng
p>0,05
Tuổi của các phụ nữ sảy thai không có mối liên quan với tỷ lệ nhiễm virut Rubella
3.3.3 Mối liên quan giữa tỷ lệ nhiễm v irut R ubeỉỉa vói nghề nghiệp
Bảng 8 Mối liên quan giữa tỷ lệ nhiễm virut Rubella vói nghề nghiệp
Rubella Nghề nghiệp
antiRubel a IgM
Tổng
p<0,05
mẴ
Chưa t m thấy mối liên quan của nhóm thai phụ sảy thai bị nhiễm virut với các nhóm nghề nghiệp của thai phụ
3.3.4 M ối liên q ua n giữa tỷ lệ nhiễm viru t Rubella với noi cư trú
Bảng 9 Liên quan giữa tỷ iệ nhiễm virut Rubella với noi cư trú
Rubella Noi cư trú
antỉRubeỉla IgM
Tổng
p>0,05
Chưa t m thấy mối Hên quan giữa tỷ lệ nhiễm virut Rubella và nơi cư trú
VL BẰN LUẬN
4.1 Đặc điểm chung của m ẫu nghiên cứu
Theo nghiên cứu của chúng tôi từ bảng 1 cho thấy các bà mẹ mang thai đa số có độ tuổi < 30, chiếm tỷ ỉệ 61,7% và có một số bà mẹ mang thai từ 41 49 tuổi chiếm 10% So với tác giả Phạm Huy Hiền Hào va Nguyên Quang Bắc nghiên cứu từ 2009 2011 trên 777 phụ nữ mang thai có nguy cơ cao bị nhiễm virut
Trang 6Rubella, có 77,6% thai phụ ở độ tuổi 20 29 [2] Tỷ lệ phụ nữ mang thai nh n chung vẫn chiếm tỷ lệ cao ở
độ tuổi < 30, điều này phù hợp với lứa tuổi làm mẹ tốt nhất của phụ nữ
Thai phụ là cán bộ viên chức và có một số ít là học sinh, sinh viên chiếm tỷ lệ cao nhất 41,7% Điều này được lí giải do địa điểm nghiên cứu là Bệnh viện Trường Đại học Y Dược Huế, đây là nơi áp đụng bảo hiểm
y tế cho đa số cán bộ và học sinh, sinh viên Cũng v ỉí do đó nên tỷ lệ các thai phụ sống ờ thành thị chiếm
tỷ lệ khá cao 66,7%
4.2 Tỷ lệ dương tính của kháng thể anti-RubelIa IgM và anti-Rubella IgG
Sau quá tr nh thu thập mẫu và xét nghiệm t m kháng thể Rubella, chúng tôi đã có kết quả: 60% thai phụ bị sảy thai (nhóm bệnh) dương tính IgM Rubella trong khi đó, nhóm thai phụ mang thai b nh thường (nhóm chứng) chỉ có 1,7% dương tính (p < 0,05) (bảng 4) Tác giả Phạm Huy Hiền Hào và Phạm Quang Bắc nghiên cứu 777 mẫu huyết thanh của phụ nữ mang thai nghi bị nhiễm virut Rubella đã được đ nh chỉ thai hoặc sảy thai tự nhiên cũng cho kết quả 68,1 % (+) kháng thể IgM Rubella Ngoài ra, Phạm Thị Thanh Hiền điều tra nãm 2011 có 59,38% (516/869) ca dương tính kháng thể IgM ở nhóm thai phụ bị đ nh chi thai nghén đo nhiễm virut Rubella [3] Năm 2004, Chopra s nghiên cứu tại Ấn Độ đã thống kê được tỷ lệ (+) kháng thể IgM là 17,5% trên 200 mẫu huyết thanh của thai phụ có tiền sử sản khoa xấu như sảy thai, thai nhi chậm phát triển trong tử cung [4] So với Chopra s , nghiên cứu của chúng tôi có kết quả cao hơn có lẽ đo mẫu bệnh của chúng tôi là 60 thai phụ bị sảy thai chăng? Theo tác giả Agaro PD, t nh trạng nhiễm bệnh Rubella được khẳng định khi kháng thể IgM Rubella dương tính [5] Qua nghiên cứu của chúng tôi và tham khảo một số nghiên cứu khác, gợi ý về vai trò của virat Rubella trong các trường hợp sảy thai 3 tháng đầu khi mà các dịch bệnh Rubel a vẫn còn xuất hiện lẻ tẻ trong những năm gần đây
Trong số 60 thai phụ bị sảy thai đã có kết quả kháng thể IgM như trên th có 52 thai phụ dương tính kháng thể IgG Rubella chiếm 86,7% trong khi đó, ở nhóm chứng là các thai phụ mang thai b nh thường có 3,3% IgG Rubella dương tính (biểu đồ 2) Sự khác biệt về tỷ lệ dương tính của 2 nhóm này có ý nghĩa thống kê Theo Phạm Huy Hiền Hào và Phạm Quang Bắc, tỷ lệ IgG đương tính là 87,5%, gần tương đương với kết quả của chúng tôi mặc đầu cỡ mẫu của chúng tôi thấp hơn nhiều so với Phạm Huy Hiền Hào, điều
đó thiết nghĩ rằng virụt Rubella có ảnh hưởng rất lớn đến thai nhi So sánh với Tahita MC và c s nghiên cứu tại Burkina FasoChâu Phi, có 93,3% dương tính kháng thể IgG Rubella ờ nhóm thai phụ mang thai [9] Qua đó thấy rằng, t nh h nh dịch bệnh Rubella xuất hiện có tính toàn cầu trong những năm gần đây, đặc biệt những nước đang phát triển, điều đó càng làm cho t nh trạng nhiễm bệnh Rubella phổ biến hơn và
có thể gây miễn dịch chủ động cho ở những người nhiễm bệnh tự nhiên, mặc đầu khả năng miễn dịch yếu
và không bền vững Do đó, việc tiêm chủng mở rộng cho các phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ và các trẻ gái là điều nên làm sớm
4.3 Mổỉ liên quan giữa tỷ ỉệ nhiễm vỉrut Rubella vói một sổ yếu tố
Trong nghiên cứu này, chúng tôi muốn t m hiểu thêm tỷ lệ nhiễm virut Rubella có liên quan với đặc điểm tuổi thai, tuổi mẹ đang mang thai, các loại nghề nghiệp và môi trường sống có ảnh hưởng đến việc nhiễm virut Rubella hay không? Sau khi phân tích các số liệu, chúng tôi nhận thấy tỷ lệ antiRubelỉà IgM (+) chiếm 71,0% ờ nhóm thai phụ bị sảy thai có tuổi thai < 8 tuần trong khi đó ở nhóm thai phụ bị sảy thai có tuổi thai
> 8 1 2 tuần th tỷ lệ này là 48,3% Sự khác biệt về tỷ lệ ĩgM (+) của 2 nhóm này có ý nghĩa thống kê (p < 0,05) Bệnh do virut Rubella gây ra tuy nhẹ nhưng nếu nhiễm virut trong thời kỳ mang thai sớm đặc biệt trong 03 tháng đầu của thai kỳ th có thể gây ra các biển chứng nghiêm trọng như sảy thai, thai chết lưu, hội chứng Rubella bẫm sinh (CRS) [7] Như vậy ở tuổi thai càng nhố, nguy cơ nhiễm trùng thai nhi càng cao
v vậy cần được phát hiện sớm để tư vấn cho các bà mẹ an tâm hơn khi quyết định sinh con v ề đặc điểm tuổi bà mẹ mang thai, các môi trường làm việc liên quan đến nghề nghiệp thai phụ như: cán bộ, sinh viên, cong nhân, lao động chân tay, buôn bán và đặc điểm của môi trường sống là nơi thành thị đông đúc hay nông thôn vói mật độ dân số thưa hcm để t m hiểu thêm các yếu tố ảnh hưởng đến bệnh Rubella V đặc điểm
Trang 7ĩây lan của bệnh Rubella là ở những nơi đông dân cư như trường học, khu côngnghiệp v vậy, chúng tôi muốn xét các mối liên quan này nhưng hiện nay chúng tôi chưa t m thấy mối liên quan có ý nghĩa thống kê giữa tuổi mẹ, nghề nghiệp và môi trường sống của mẹ với tỷ lệ nhiễm virut Rubella
V K ẾT LUẬN
5.1 Xác định tỷ lệ dương tính (+) của kháng thể anti-Rubella (IgM , IgG) ở thai phụ sảy thai
3 tháng đ u
Kháng thể antiRubeỉla IgM (+) đơn thuần chiếm 1,7%
Kháng thể antiRubelỉa IgM (+) kèm IgG (+) chiếm: 58,3%
Kháng thể antiRubella IgG (+) và IgM (") chiếm tỷ lệ 28,3%
Kháng thể antiRubella ĩgM và IgG cùng âm tính chiếm tỷ lệ 11,7%
5.2 Khảo sát mối liên quan giữa tỷ lệ nhiễm virut Rubella [anti-Rubelỉa IgM (+)] vói một số yếu tố
Kháng thể antiRubella IgM (+) chiếm tỷ lệ 71% (23/36) ở nhóm thai phụ sảy thai có tuổi thai < 8 tuần
và 48,3% (13/36) ở nhóm thai phụ sảy thai có tuổi thai từ > 8 1 2 tuần (p<0,05)
Chưa t m thấy mối liên quan giữa nhiễm virut Rubella với tuổi mẹ, nơi cư trú, nghề nghiệp
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Bộ Y tể (2013), “T nh h nh công tác y tể năm 20Ỉ2”, Báo cáo tổng kểt công tác y tế năm 2012, nhiệm vụ và giải pháp thực hiện năm 20ỉ3, ừ 13
2 Phạm Huy Hiền Hào, Nguyễn Quang Bắc(2013), “Nghiên cứu nhiễm Rubella ở phụ nữ mang thai tại Bệnh viện Phụ sàn Trang ương năm 2009 2011”, Tạp chí Phụ sản, số 11(2), tr.3942
3 Phạm Thị Thanh Hiền (2011), “Nhận xét t nh h nh phá thai đo nhiễm Rubella tại Bệnh viện Phụ sản Trung ương
6 tháng đầu năm 2011”, Tạp chí Y học Việt Nam, tháng 10 (1), tr.3235
4 Chopra s., Arora u., Aggarwal A.(2004), “Prevalence of IgM antibodies to Toxoplasma, Rubella and Cytomegalovirus infections during pregnancy”, JK Sci nc , 6 (4), pp 190192
5 D’Agaro p., Molin D G., Zamparo E., Rossi T., Micuzzo M., Busetti M., Santon D., Gampello c.(2010),
“Epidemiological and molecular assessment of a Rubella outbreak in NorthEastern Italy”, Journal of m dical virology,(82), pp 1976Í982
6 Dayan GH., Panero MS., Urquiza A., Molina M., Prieto s., Perego MDC, Scagliotii G., Galimberỉi D., Carroll G.,Wolff c., Bi D., Bellini w , Icebogle J., Reef S.(2Q05), “ Rubella and measles seroprevalence among women of child bearing age,Argentina” Epid mioUnf ct,{133), pp 861869
7 Dontigny L, Arsenault MY., Martel MJ., Saskatoon SK.(2008) “Rubella in prenancy”, Th Soci ty ofobst tnciansand gyna cologists of Canada, 30(2), pp.152158
8 Lean MC., Redd s., Abernathy E., ĩcenogỉe J, Wallace G.(2012), “Manual for the surveillance of vaccine preventable diseases, rubella”, C nt rsfor dis as control andpr v ntion,pp 110
9 Tahita MC., Hubschen JM., Tamagda z., Ernest D., Charpentier EMKremer JR., Muller CP., Ouedraogo JB.(2013),“Rubella seroprevalence among pregnant women in Burkina Faso”, BMCInf ctious Dis as s, pp 13
10 Verghini E., Pieíro MLĐ., Virdis A., Luca DD.(201Ỉ), “Congenital rubella syndrome: seeking damages to
be bom Ethical, medical and public health considerations”,Th journal o f mat rnal-f tal and n onatal m dicin
pp 14171420