1. Trang chủ
  2. » Vật lý

Nghiên cứu kết quả điều trị bệnh tăng sinh lành tính tuyến tiền liệt bằng phương pháp bốc hơi lưỡng cực

7 25 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 680,08 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1ỉ/56 BN có rối ỉoạn dẫn truyền và ngoại tấm thu, đây là những BN không có chỉ định sử dụng kỹ thuật cắt nội soi tuyến tiền liệt qua niệu đạo, sử dụng năng lượng đơn cực để điều trị bệnh[r]

Trang 1

NGHIÊN C U K T QUẢ ĐIÈU TRỊ BỆNH T NG SĨNH LÀNH TÍNH TUY N TIÈN LIỆT

BẰNG PHƯƠNG PHÁP BÓC HƠI LƯỠNG cự c

BSNT Lê Trang Hiếu*; BSNT Nguyễn Minh Tâm* BSNT Nguyễn Thế Anh; BSNT Nguyễn Bông Hưng* Hướng dẫn: PGS TS Trần Vãn Hinh*

TÓM T T

Đây là công tr nh nghiên cứu đầu Liên tại Việt Nam đánh giá kết quả điều trị bệnh tăng sinh lành tính tuyến tiền liệt bằng phương pháp bốc hai lưỡng cực

Đốỉ tưọìig và phương pháp nghiên cún:

56 bệnh nhân (BN) được phẫu thuật bằng phương pháp bốc hơi lưõng cực lại Khoa Ngoại Tiết niệu ­ Bệnh viện Quân y

103 lừtháng 8/2013 đên 3/2014; loại trừBN đặt dẫn lưu bàng quang trên xuơng mu; kết hợp sỏi hoặc u bàng quang; sau mổ

có kết quả giải phẫu bệnh chẩn đoán ung thư tuyến tiền liệt

Nghiên cứu mô tà cắt ngang, phân tích

Kết quả:

Tuổi: 71,64 ± 8,19, (52 ­ 88) Bệnh kèm theo: rối loạn dẫn truyền trên điện tim: 14,29%; thiểu năng động mạch vành: 12,5%; ngoại tâm thu thất: 5,36% Thể tích tuyển tiền liệt trước phẫu thuật: 46,71 ± 13,40 cm3, (30 ­ 75 cm3)

Kết quả điều trị: Thời gian phẫu thuật: 40,43 ± 11,33 phút Dịch rửa: 12,63 ± 3,74 lít Thời gian lưu thông tiểu: 4 04

± 1,65 ngày Thời gian năm viện: 5,04 ± 1,65 ngày Không có tai biển trong phẫu thuật, biến chống sau phẫu thuật: đái

r lạm thời 1,79%, nhiễm khuẩn niệu 3,57%, bí đái cẩp tạm thời 1,79% Theo đánh giá kết quà điều irị cùa Homma: Kết quả rất tốt: 96,43% (theo ĨPSS), 94,64% (Iheo Qmax) và 92,86% (theo QoL) Kết quà tốt: 3,57% (theo IPSS), 5,36% (theo Qmax), 7,14% (Iheo QoL) Kết quà đạt và kém: 0%

­ ĨPSS trước phẫu thuật, khối lượng tuyến tiền Hệt trước phẫu thuật, Qmax trước phẫu thuật và PVR trước phẫu thuật cổ mối liên quan tới cải thiện IPSS sau phẫu thuật IPSS trước phẫu thuật, Qmax trước phẫu thuật và PVR trước phẫu thật có môi liên quan tới cài thiện Qmax sau phẫu thuật

rK it luận: Bốc hơi lưỡng cực điều trị tăng sinh lằnh Ưnh luyến tiền liệt là phương pháp cho kết quả tốt, tỷ lệ tai biến biên chứng thấp, cài thiện l nh trạng rối loạn tiểu tiện rõ

*Từ khóa: Tăng sinh lành tính tuyến liền liệt; Phương pháp bốc hoi lưỡng cực

Research the results of bipolar transurethral vaporizationfor benign prostatic hyperplasia

Summary

This is the 1st research to evaluate the results of treating benign prostatic hyperplasia (BPH) by bipolar ưansureíhral vaporization of the prostate (BiTUVP) in Vietnam

Patients and method:

Fifty six patients with symtomatic BPH were treated by BiTUVP between August 20Ỉ3 and March 2014 at Urinary Department of Surgery ­ Military Hospital 103; eliminate: patients with prostate cancer (confinned by pathological test), suprapubic catheter, bladder stone and bladder tumor

Describe and analyze

Results:

Age: 71,64 ± 8,19, (52 ­ 88) Morbidities: conduction disturbances on ECG: 14.29%; coronary insufficiency 12 5%-ventricular ectopic: 5.36% Prostatic volume: mean volume: 46,71 ± 13,40 cm3

Treatment results: Operative time: 40.43 ± 11.33 minutes Irrigant volume: 12.63 ± 3.74 lits Catheterization time: 4.04 ± 1.65 days Hospital stays: 5.04 ± Ỉ.65 days Complications: temporary leakage urinary: 1.79%, urinary tract infection: 3.57%, temporary urinary retention: 1.79% Following criteria the result of treating BPH (Homma)­ Very good results: 96.43% (IPSS); 94.64% (Qmax); 92.86% (QoL) Good results: 3.57% (IPSS), 5.36% (Qmax), 7 14% (QoL) Faừ and Poor result: 0%

* Học viện Quân y

Trang 2

IPSS preoperative, prostate volume preoperative, Qmax preoperative and PVR preoperative relate to the improvement IPSS postoperative (p<0.05) IPSS preoperative, Qmax preoperative and PVR preoperative relate to the improvement Qmax postoperative (p<0.05)

Conclusion: BÌTƯVP is a method with good results, and clear improvement in LUTS

* Key words: Benign prosialic hyperplasia; Bipolar transurethral vaporization of the prostate

L Đ Ặ T V Ấ N Đ

Tăng sinh lành tính tuyến tiền Hệt (Benign Prostatic Hyperplasia ­ BPH) là bệnh thường gặp ở nam giới cao tuổi, có nhiều phương pháp điều trị, trong đó, cẳt tuyển tiền liệt qua nội soi niệu đạo được coi là tiêu chuẩn vàng cho BN tăng sinh lành tính tuyến tiền liệt có chỉ định phẫu thụật Tụy nhiên, phương pháp nậy sử đụng năng lượng điện đơn cực, tồn tại những nhược điểm: hội chứng nộị soi, chảy máu, hẹp niệu đạo, ngày lưu thông tiểu và nằm viện d ài [8] Đẹ khạc phục những nhược điểm trên, năng lượng điện lương eực được đưa vào ứng đụng đã thể hiện nhiều ưu điểm: sử dụng dung dịch nước muối đẳng trương làm địch rửa thay cho dịch nhược trương, nên loại bỏ được nguy cơ hội chứng nội soi; không có đòng điện chạy qua cơ thể, giảm nguy cơ bỏng điện, hẹp niệu đạo hay xơ cổ bàng quang sau phẫu thuật; tăng cương khả năng cầm máu trong khi cắt đốt tuyến tiền liệt [3] Bốc hơi lưỡng cực tuyến tiền liệt qua nội soi niệu đạo (Bipolar Transurethral Vaporization of the Prostate ­ BiTƯVP) được Botto áp dụng đầu tiên vào tháng 10/1998 và báo cáo kết quả vào năm20Ọl [2Ị

Tại Việt Nam, đây là công tr nh nghiên cứu đầu tiên đánh giá két quả điều trị bệnh tăng sinh lành tính tuyển tiền liệt bằng phương pháp bốc hơi lưỡng cực Tính sáng tạo của đề tài là trong phẫu thúật, khác với bốc hoi lưỡng cực thông thường, sinh thiết tức th 2 mảnh tuyến tiền liệt ở cùng vị trí ứên 2 b nh diện nông sâu, nếu nghi ngờ ung thư tuyến tiền liệt, nếu không nghi ngờ ung thư đo các biện pháp chẩn đoán trước đó mang lại th làm giải phẫu bệnh thường Điều này loại trừ tỷ lệ bỏ sót BN ung thư túyển tiền liệt

Mục tiêu nghiên cứu:

- Đánh giá kết quả đ ều ừị bệnh tăng sinh lành tính tuyến tiền liệt bằngphươngpháp bốc hơi lưỡng cục

- Tìm hiểu sự cm thiện rối ỉoạn tiểu tiện và một số yếu tố yếu tố tiên quan sau đều trị bệnh tâng sinh lành tính tuyến tiền liệt bằngphương pháp bốc hơi lưỡng cực

II ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN c ứ u

2.1 ĐỐI tương nghiên cửu

56 bn BPH được phẫu thuật bằng phương pháp bốc hơi lưỡng cực tại Khoa Ngoại Tiết niệu ­ Bệnh viện Quân

y 103 từ íhẩng 8/2013 đến 3/2014; ỉoạí trừ BN đặt đẫn lưu bàng quang trên xương mu; kết hợp sỏi bàng quang,

u bàng quang; sau mổ có kết quà giải phẫu bệnh chẩn đoán ià ung thư tuyển tiền liệt

2.2 Phưoiìg pháp nghiên cứu

* Thiết kể nghiên cứu: Mô tả cắt ngang, phân tích

* Phư ng tiện, đụng cụ nghiên cứu: Máy đo niệu dòng đồ ƯROCAP ĩĩ của Hoa Iĩỳ, hệ thống bốc hơi lưỡng cực của hãng Olympus

* Quy trình kỹ thuật bốc h i tuyển tiền liệt: Sau khi gây tê tủy sống, đặt BN tư thể nằm ngửa, mông sát mép bàn, hai chân gác trên giá đỡ, hai đùi dạng tổi đa ở mức cho phép và nâng lên 45° so với mặt bàn Tiến hành phẫu thuật theo 4 th :

" Th 1: Đặt máy và kiểm tra tuyến tiền liệt và bàng quang

­ Th 2; Cắt sinh thiểt tuyến tiền liệt: lẩy 2 mảnh trên cùng vị trí, ở 2 b nh diện khác nhau: 1 mảnh ở lớp nông và 1 mành ở lớp sâu, lẩy mảnh cắt gửi làm gĩải phẫu bệnh tức th , nếu nghi ngờ ung thư tuyến tiền liệt, nếu không nghi ngờ ung thư tuyến tiền liệt, gửi giải phẫu bệnh thường

Trang 3

­ Th 3: Bốc hơi tuyến tiền liệt: Để điện cực ở phía trong cổ bàng quang, khởi động bàn đạp điện để tạo quầng plasma Điện cực đặt gần sát vị trí định bốc hơi để quàng pĩasma tiếp xúc với tổ chức tuyến tiền liệt;

di chuyển điện cực theo 2 chiều: chiều đọc và chiều ngang để bốc hơi lần lượt thùy giữa, 2 thùy bên và cuối cùng là vùng tuyến quanh ụ núi; đốt cầm máu các điểm chảy

­ Th 4: Kiểm tra, rút máy: két thúc kỹ thuật, hạ áp lực nước rửa để kiểm tra các điểm chảy máu và đốt cầm máu; đật thông tiểu Foley 22F 3 chạc, bơm bóng và kéo ép nhẹ cổ bàng quang

* Quy trình nghiên cứu: chẩn đoán; lựa chọn BN theo tiêu chuẩn; lập phiếu nghiên cứu thu thập các chỉ tiêu nghiên cứu trước ­ trong ­ sau phẫu thuật (sau rút thông tiểu 1 ngày, sau phẫu thuật 1 tháng, 3 tháng)

* Xứ lý số liệu bằng phần mềm SPSS 11.5

III KÉT QUẢ NGHIÊN c ứ u

3.1 Đặc điểm BN nghiên cứu

­ Tuổi: 71,64 ± 8,19 Tuổi thấp nhất: 52; cao nhất: 88 Nhóm tuổi gặp nhiều nhất 70 ­ 79 (39,30%) Nhóm tuổi >80: 19,6%

­ Bệnh kèm theo: Tăng huyết áp: 21,43%; rối loạn dẫn truyền trên điện tim: 14,29%; thiểu năng động mạch vành: 12,5%; ngoại tâm thu thất: 5,36%; viêm phế quản mạn: 3,57%; COPD: 3,57%; lao phổi cũ: 1,79%; đái tháo đường týp II: 1,79%; tai biển raạch máu não: 1,79%

­ Thể tích tuyến tiền liệt trước phẫu thuật: Thể tích tuyến tiền liệt trung b nh 46,71 ± 13,40 cm3; tối đa: 75 cm3; tối thiểu: 30 cm3

3.2 Kết quả điều trị

­ Thời gian phẫu thuật: 40,43 ±11,33 phút

­ Số lượng dịch rửa: 12,63 ± 3,74 lít

­ Thời gian lưu thông tiểu: 4,04 ± 1,65 ngày

­ Thời gian nằm viện: 5,04 ± 1,65 ngày

­ Không có tai biến trong phẫu thuật, biến chứng sớm sau phẫu thuật: đái ri tạm thời 1,79%, nhiễm khuẩn niệu 3,57%, bí đái cấp tạm thời 1,79%

­ Đánh giá kết quả điều trị theo Homma [5] thể thiện theo bảng 1

Bảng 1 Đánh giá kết quả điều trị theo Homma

Hiệu quả

IPSSsau pr/IPSStnrõc p­r QmaxsauPT­ Qí«axtrưốcPX Q oLlrưứcPT­QoLsauirr

Sau phẫu thuật, kết quả rất tốt 96,43% tính theo IPSS, 94,64% tính theo Qmax và 92,86% tính theo QoL

2 BN đạt kết quả tốt theo IPSS có ĨPSSsaun/ĨPSStnrtept là 0,32 và 0,43 2 BN này theo Qmax cũng xep loại tốt, (QmạXsaụPT ­ Qmaxtnróc pT) ỉà 6 và 7 (ml/giây) Tuy nhiên, trong 3 BN có kết quả tốt theo Qmax, 1 BN có ket quả rât tôt theo IPSS, BN này có (QmaXsauP T" QmaXịnrócPT ) 8 (ml/giây) Trong 4 BN có kết quả tốt theo QoL, 2 BN có kết quả rất tốt theo ĨPSS

Trang 4

3.3 Cải thiện rếi loạn tiểu tiện sau phẫu ỉhuật và các yếu tổ liên quan

Bảng 2 Cải thiện rối loạn tiểu tiện sau phẫu thuật

Cải thiện triệu chứng ngay sau phẫu thuật rất rõ rệt và rõ rệt hơn ở thòi điểm 1 tháng và 3 tháng sau phẫu thuật, sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với p<0,05

3.4 Các yếu tố liên quan đến cải thiện rối loạn tiểu tiện sau phẫu th uật

Bảng 3 Sự cải thiện IPSS sau phẫu thuật và yếu tố liên quan

Thể tích TTL triiớc phẫu thuật

(cm3)

<0,05

ĨPSS írước phẫu thuật

<0,05

Qmax trước phẫu thuật (ml /

giây)

<0,05

PVR trước phẫu thuật (ml)

<0,05

Bảng 4 Sự cải thiện Qmax sau phẫu thuật và yếu tố liên quan

Các yểu tố liên quan Sự cải thiện Qmax sau phẫu thuật

p

Thể tích TTL trước phẫu íhuật

(m3)

0,35

Trang 5

(1) (2) (3) (4) (5) IPSS trước phẫu thuật

<0,05

Qmax trước phẫu thuật (ml /giây)

<0,05

PVR tnrớc phẫu thuâl (mi)

<0,05

IV BÀN LUẬN

­ Bệnh kèm theo: Một Èrong những khó khăn khi điều trị bệnh tăng sinh lành tính tuyến tiền liệt là BN cao tuôi, nên tỷ ỉệ bị bệnh kết hợp cao Trong nghiên cứu này, 37/56 BN (66,07%) có bệnh lý kết hợp, điều đó nói lên tính chất phức tạp của phẫu thuật nói chung [3] Trong đó, BN có bệnh lý tim mạch chiếm tỷ lệ cao nhất 1ỉ/56 BN có rối ỉoạn dẫn truyền và ngoại tấm thu, đây là những BN không có chỉ định sử dụng kỹ thuật cắt nội soi tuyến tiền liệt qua niệu đạo, sử dụng năng lượng đơn cực để điều trị bệnh tăng sinh lành tính tuyển tiền liệt, vấn đề này được nhiều tác giả trên thé giới nghiên cứu [4, 5], Trong nghiên cứu này không

có dòng điện chạy qua cơ thể, trong và sau phẫu thuật không làm nặng lên bệnh ý tim mạch Đây la một ưu điêm của phương pháp đối với BN có bệnh ỉý tim mạch

­ Thể tích tuyến tiền liệt trung b nh 46,71 ± 13,40 cm3 Trong đó, 3 trường hợp thể tích tuyến tiền liệt 75 cm3, đây ià íhê tích tương đối lớn khi tiến hành phương pháp nội soi qua niệu đạo [3] Sau phẫu thuật IPSS

ở 3 BN này giảm từ 35, 32,3 4 xuống 5,4, 6 tương ứng

­ Kết quả điều trị:

ỉ BN bí đái cấp sau rút thông tiểu, tuy nhiên, đặt lại thông tiểu ngay sau đó và BN tự đi Eiểu sau 2 ngày Duy nhât 1 BN đái rỉ, nhưng đái rỉ chỉ là tạm thời Tỷ lệ tai biến, biến chứng trong và sau phẫu thuật rất Ehấp Sau phẫu thuật, kết quả rất tốt 96,43% tính theo IPSS, 94,64% tính theo Qmax và 92,86% tính theo QoL Các tiêu chuan đê phân loại đánh giá kêt quả điều trị luôn dựa trên cải thiện các triệu chứng chủ quan và khấch quan Trong đó, IPSS là triệu chửng chủ quan, Qmax và QoL là triệu chứng khách quan Đánh giá kết quả theo Qmax chính xác hơn đánh giá theo IPSS, do ĨPSS là sự cảm nhận chủ quan của từng BN Tuy nhiên, tính ĨPSS đơn giản hơn, tính theo Qmax cần phải đo bằng máy đo niệu đòng đồ, không phải cơ sở y tế nào cũng được trang bị Trong nghiên cứu này, không có sự khác biệt đáng kể khi đánh giá kết quả điều trị theo IPSS và Qmax Điêu đó cho thấy phương pháp bốc hơi lưỡng cực làm cải thiện cả triệu chứng khách quan và chủ quan

­ Cai thiẹn roi loạn tiêu tiện sau phâu thuật: cải thiện rôi loạn tiêu tiện sau phẫu thuật phù hợp với kết quả cuạ một sô tác giả trên the giới Theo Hideo Otsuki (2011), IPSS trang b nh trước phẫu thuật giảm từ 24 3 xuông 11,1 sau phâu thuật; QoL trung b nh trước phẫu thuật giảm từ 5,2 xuống 2,7 sau phẫu thuật, trung

b nh Qraax trước phẫu thuật tăng từ 7,3 ml/giây lên 15,1 ml/giây phẫu thuật; PVR trung b nh trước phẫu thuật giảm từ 151 ml xuống còn 33,9 mỉ sau phẫu thuật [4] Theo Bogdan Geavlete (2011), IPSS trung b nh trước phâu thuật giảm từ 24,3 xuống 4,6 sau phẫu thuật, QoL trung b nh giảm từ 4,3 xuống 0,8 sau phẫu

Trang 6

thuật; Qmax trung b nh tăng từ 6,6 ml/s trước phẫu thuật ên 24,8 ml/s sau phẫu thuật; PVR trung b nh giảm từ

91 ml trước phẫu thuật xuống 28 ml sau phẫu thuật [1]

­ Các yếu tố liên quan tới cải thiện rối loạn tiểu tiện:

Không khác biệt có ý nghĩa thống kê về cải thiện ĨPSS của nhóm BN > 80 tuổi và BN của nhóm còn lại (p>0 05), không khác biệt có ý nghĩa thống kê về cải thiện Qmax của nhóm BN > 80 tuổi và BN nhóm còn lại (p>0,05) Có sự khác biệt về cải thiện ĨPSS > 50% giữa BN có thể tích tuyến tiền liệt < 40 cm3, p<0,05 Khối lượng u trước phẫu thuật càng ỉớn, mức độ cải thiện IPSS càng rõ ràng

Mức độ rối loạn tiểu tiện được tính bằng các chỉ số IPSS, Qmax và PVR Mức độ cải thiện IPSS của mỗi

BN không giống nhau Kranzbuhler B (2013) chỉ ra: IPSS trước phẫu thuật không ảnh hường tới cải thiện IPSS sau phẫu thuật [6] Ngược lại, Patel và c s (2000) đã chứng minh không có chỉ số sinh lý nào ngoại trừ IPSS và QoL liên quan đến cải thiện triệu chứng rối loạn tiểu tiện sau phẫu thuật [7] Chúng tôi nhận thấy cải thiện ĨPSS rõ ràng hơn trên BN có mức độ rối loạn tiểu tiện nặng trước phẫu thuật (p<0,05) Chỉ số IPSS sau phẫu thuật có liên quan tới IPSS, PVR và Qmax trước phẫu thuật (p<0,05) Qmax cải thiện rõ ràng hơn trên

BN có mức độ rối loạn tiểu tiện nặng trước phẫu thuật (p<0,05)

V KÉ T LUẶN

5.1 Kết quả điều t ộ bệnh tăng sính lành tính tuyến tỉền Hệt bằng phương pháp bốc hoi lưỡng cực

Thời gian phẫu thuật trang b nh 40,43 ± 11,33 phút, số lượng dịch rủa trung b nh: 12,63 ± 3,74 lít Thời gian lưu thông tiểu trung b nh: 4,04 ± 1,65 ngày Thời gian nằm viện trung b nh: 5,04 ± 1,65 ngày Không có tai biến trong phẫu thuật, bién chứng sớm sau phẫu thuật: đái rỉ tạm thời 1,79%, nhiễm khuẩn niệu 3,57%, bỉ đái cấp tạm thời 1,79% Kết quả điều trị theo điểm quốc tế về triệu chứng tuyến tiền liệt: rất tốt 96,43%; tốt (3,57%), đạt và kém (0%) Kết quả điều trị theo lưu lượng đỉnh của dòng tiểu: rất tốt 94,64%; tốt 5,36%; đạt

và kém 0% Két quả điều trị theo điểm chất lượng cuộc sống: rất tốt 92,86%; tốt 7,14%; đạt và kém 0%

5.2 Cải thiện rối loạn tiểu tiện và một số yếu tố yếu tố liên quan sau điều trị bệnh tăng sinh lành tính tuyến tiền liệt b ng phương pháp bốc hoi ỉư ng cực

* Cải thiện rối loạn tiểu tiện sau điều trị bệnh tăng sinh lành tính tuyển tiền liệt bằng phư ng pháp bốc

h i lưỡng cực:

Cải thiện triệu chúng sau phẫu thuật rất rõ rệt, có ý nghĩa thống kê với p<0,05

­ Điểm quốc tế về triệu chứng tuyến tiền liệt trang b nh trước phẫu thuật 28,86 ± 4,95; ngay sau phẫu thuật 5,45 ± 2,33; sau 1 tháng 4,22 ± 2,24 và sau 3 tháng 2,Ỉ8 ± 0,60

­ Điểm chất lượng cuộc sống trang b nh trước phẫu thuật 5,48 ± 0,69, ngay sau phẫu thuật 2,77 ± 1,00; sau 1 tháng 1,22 ± 0,88 và sau 3 tháng 0,45 ± 0,52

­ Lưu lượng đỉnh cửa đòng tiểu trung b nh trước phẫu thuật 6,09 ± 2,56 ml/s; ngay sau phẫu thuật 19,96 ± 4,09 ml/s; sau 1 tháng 22,69 ± 4,31 và sau 3 tháng 24,73 ± 3,26 ml/s

­ Lưu lượng trung b nh của dòng tiểu trước phẫu thuật 3,90 ± 1,67 ml/s; ngay sau phẫu thuật 9,75 ± 3,22 mỉ/s; sau ỉ tháng Ỉ0,02 ± 3,52 ml/s và sau 3 tháng 11,35 ± 4,21 ml/s

­ Thể tích nước tiểu tồn dư trung b nh truớc phẫu thuật 112,50 ± 28,40 ml; ngay sau phẫu thuật 21,16 ± 13,48 ml; sau 1 tháng 9,70 ± 9,07 ml và sau 3 tháng 10,90 ± 7,00 ml

­ Thời gian đạt lưu lượng đ nh của đòng tiểu trung b nh trước phẫu thuật 8,94 ± 6,28 giây; ngay sau phẫu thuật 5,52 ± 3,28 giãy; sau phẫu thuật 1 tháng 5,34 ±3,11 giây, sau phẫu thuật 3 tháng 3,41 ± 2,13 giây

Trang 7

Điểm quốc tế về triệu chứng tuyến tiền liệt trước phẫu thuật, khối lượng tuyến tiền liệt trước phẫu thuật, lưu lượng đỉnh của dòng tiểu trước phẫu thuật và thể tích nước tiểu tồn dư trước phẫu thuật có mối liên quan tới cải thiện điểm quốc tế về triệu chứng tuyến tiền liệt sau phẫu thuật bốc hoi lưỡng cực tuyến tiền liệt với p<0,05

Điểm quốc tế về triệu chứng tuyến tiền liệt trước phẫu thuật, lưu lượng đỉnh của dòng tiểu trước phẫu thuật và thể tích nước tiểu tồn dư trước phẫu thật có mối liên quan tới sự cải thiện lưu lượng đỉnh của dòng tiểu sau phẫu thuật bốc hơi lưỡng cực tuyến tiền liệt với p<0,05

TÀ I LĨỆU THAM KHẢO

1 Bogdan Geavlete, et al (2011), “Bipolar Plasma Vaporization vs Monopolar and Bipolar TURP­ A Prospective, Randomized, Long­ termcomparison”, Europ an Urology 78 (4), 930­935

2 Botto H., Lebret T., et al (2001), “Electrovaporization of the Prostate with the Gyrus Device”, Journal of Endourology, 75(3), 313­316

3 DeSio M., Autorino R., Quarto G., et al (2006), “Gyrus bipolar versus standard monopolar transurethral resection

of the prostate: a randomized prospective trial”, Urology, 67{1), 69­72

4 Hideo Otsuki, et al (2011), ‘Transurethral Resection in Saline Vaporization: Evaluation of Clinical Efficacy and Prostate Volume”, J Urology, 79 (3), 665 ­ 670

5 Homma Y., et al (1996) Estimate Criteria for Efficacy of Treatment in Benign Prostatic Hyperplasia, Int rnational Journal of Urology, 3(4), 267 ­ 273

6 Kranzbuhler B, et al (2013), “Pure Bipolar Plasma Vaporization of the Prostate: The Zurich Experience”, J Endouroỉogy, 79 (3), 665­ 669

7 Patel A., Fuchs G.J., Gutierrez­Acéves J., et al (2000), “Transurethral electrovaporization and vapour­resection

of the prostate: an appraisal of possible electrosurgical alternatives to regular loop resection”, British Journal of Urology Int rnational, 85(2), 202­210

8 Reich O., Schlenker B., Gratzke c., et al (2010), “Plasma vaporization of the prostate: Initial clinical results”, Europ an Urology, 57(4), 693­698

*M ột số yếu tổ liên quan tới cải thiện rối loạn tiểu tiện sau phẫu thuật

Ngày đăng: 29/01/2021, 19:56

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w