1. Trang chủ
  2. » Lịch sử

nghiên cứu hiệu quả sử dụng phân hữu cơ với chế phẩm trichoderma và pseudomonas cho cây lạc tại thừa thiên huế

61 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 61
Dung lượng 1,57 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Nghiên cứu ảnh hưởng của phân hữu cơ với chế phẩm Trichoderma và Pseudomonas cho cây lạc trong chậu trên đất cát ven biển và đất xám bạc màu tại nhà lưới Khoa Nông học, Trường Đại họ[r]

Trang 1

MỞ ĐẦU

1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Để tăng năng suất và sản lượng cây trồng thì các yếu tố như giống, phân bón, kỹ thuật canh tác, đóng vai trò quan trọng, trong đó phân bón được xem là nhân tố chính Tuy nhiên, việc lạm dụng sử dụng phân hóa học lâu dài sẽ dẫn đến đầu tư chi phí cao, nông dân thu được lợi nhuận thấp, đồng thời gây phát thải khí N2O càng nhiều Mặt khác, sự dư thừa phân hóa học gây ô nhiễm môi trường đất, nước và ảnh hưởng đến sức khỏe con người Vấn đề tăng vụ trong sản xuất làm cho nhiều diện tích đất canh tác bị ô nhiễm, độ phì nhiêu và sức sản xuất của đất sẽ giảm, gây hiện tượng suy thoái dinh dưỡng

Nghiên cứu tìm ra những biện pháp canh tác hiệu quả mà vẫn giữ được năng suất cao, đồng thời cải thiện độ phì nhiêu của đất và an toàn cho môi trường là rất cần thiết Bên cạnh việc tìm ra những giống cây trồng mới có năng suất cao, thì người ta khuyến cáo sử dụng phân hữu cơ, biện pháp này có thể tận dụng được tất cả những phế phẩm trong sản xuất nông nghiệp để làm phân hữu cơ như rơm rạ, phân chuồng, tàn dư thực vật… Sử dụng phân hữu cơ giúp giảm lượng phân hóa học, cải thiện tốt độ phì nhiêu đất Phân hữu cơ không những làm tăng năng suất cây trồng mà còn có khả năng làm tăng hiệu lực của phân hóa học, cải tạo và nâng cao độ phì của đất

Vì vậy, việc nghiên cứu và ứng dụng bón phân hữu cơ và các chế phẩm sinh học trong sản xuất nông nghiệp nhằm hạn chế phân bón hóa học, góp phần bảo vệ môi trường và xây dựng một nền nông nghiệp phát triển bền vững Điều này thật sự rất cần thiết và có ý nghĩa to lớn trong sản xuất nông nghiệp Ở Thừa Thiên Huế nói riêng và miền Trung nói chung, việc ứng dụng phân hữu cơ và các sản phẩm sinh học chưa được rộng rãi, thậm chí còn rất hạn chế trong bối cảnh biến đổi khí hậu hướng đến sản xuất nông nghiệp bền vững và an toàn

Xuất phát từ những vấn đề nêu trên, đề tài: “Nghiên cứu hiệu quả sử dụng phân hữu

cơ với chế phẩm Trichoderma và Pseudomonas cho cây lạc tại Thừa Thiên Huế” được

thực hiện nhằm chọn được công thức phân bón có khả năng cung cấp chất dinh dưỡng cho đất, cây trồng và góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất lạc tại Thừa Thiên Huế

2 MỤC ĐÍCH VÀ MỤC TIÊU ĐỀ TÀI

 Mục đích của đề tài

Xác định được ảnh hưởng của phân hữu cơ với các chế phẩm sinh học đến cây lạc, làm

cơ sở cho việc xây dựng quy trình kỹ thuật hợp lý nhằm nâng cao năng suất lạc và phát triển sản xuất lạc bền vững theo hướng sinh học

 Mục tiêu của đề tài

Đánh giá được hiệu quả sử dụng của phân hữu cơ với chế phẩm Trichoderma và Pseudomonas cho cây lạc trên đất cát ven biển và đất xám bạc màu nhằm nâng cao hiệu quả

sản xuất lạc tại tỉnh Thừa Thiên Huế

3 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN

 Ý nghĩa khoa học

- Cung cấp các dẫn liệu khoa học về hiệu quả sử dụng phân hữu cơ với chế phẩm

Trichoderma và Pseudomonas đến sinh trưởng, phát triển, năng suất lạc và hiệu quả sản xuất

lạc trên đất cát ven biển và đất xám bạc màu

Trang 2

- Là nguồn tài liệu tham khảo, thông tin mới làm cơ sở cho việc sử dụng chế phẩm sinh học cho cây lạc trên đất cát ven biển và đất xám bạc màu

 Ý nghĩa thực tiễn

- Góp phần ứng dụng phân hữu cơ và chế phẩm sinh học có ích trong sản xuất nông nghiệp bền vững

- Những kết quả nghiên cứu của đề tài đạt được sẽ là những tiến bộ khoa học mới làm

cơ sở sản xuất lạc bền vững theo hướng sinh học ở Thừa Thiên Huế và các địa phương khác

4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI

- Nghiên cứu ảnh hưởng của phân hữu cơ với chế phẩm Trichoderma và Pseudomonas

cho cây lạc trong chậu trên đất cát ven biển và đất xám bạc màu tại nhà lưới Khoa Nông học, Trường Đại học Nông Lâm, Đại học Huế để xác định các công thức có tiềm năng cho sinh trưởng và năng suất, nhằm có cơ sở tiếp tục nghiên cứu trong điều kiện đồng ruộng Thời gian tiến hành thí nghiệm trong nhà lưới từ tháng 01 - 04 năm 2013

- Nghiên cứu hiệu quả sử dụng phân hữu cơ với chế phẩm Trichoderma và Pseudomonas cho cây lạc trong điều kiện đồng ruộng Các thí nghiệm đồng ruộng được bắt

đầu tiến hành từ tháng 12/2013 đến tháng 10/2015 (bao gồm 4 vụ liên tục: Đông Xuân

2013-2014, Hè Thu 2014; Đông Xuân 2014-2015 và Hè Thu 2015) Đề tài tập trung nghiên cứu hiệu quả sử dụng phân hữu cơ và chế phẩm sinh học đến sinh trưởng phát triển, các chỉ tiêu sinh lý, khả năng phòng trừ sâu bệnh, năng suất và hiệu quả kinh tế trong sản xuất lạc

- Mô hình ứng dụng phân hữu cơ và chế phẩm Trichoderma và Pseudomonas được tiến

hành từ tháng 12/2015 đến tháng 6/2016

- Thí nghiệm đồng ruộng và mô hình được thực hiện trên hai loại đất: đất cát ven biển tại xã Quảng Lợi, huyện Quảng Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế và đất xám bạc màu tại phường

Tứ Hạ, thị xã Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế

5 NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN

- Kết quả nghiên cứu đã xác định được công thức bón phân hữu cơ với chế phẩm

Trichoderma và Pseudomonas tốt nhất cho cây lạc trên 2 loại đất trồng lạc phổ biến tại Thừa

Thiên Huế Đất cát ven biển, công thức VI (02 tấn phân hữu cơ + 40 kg N + 60 kg P2O5 + 60

kg K2O + 400 kg vôi + Trichoderma và Pseudomonas với tỷ lệ 50:50) và đất xám bạc màu, công thức V (02 tấn phân hữu cơ + 40 kg N + 60 kg P2O5 + 60 kg K2O + 400 kg vôi +

Trichoderma và Pseudomonas với tỷ lệ 30:70)

- Kết quả nghiên cứu của đề tài đã đánh giá được hiệu quả của việc sử dụng phân hữu

cơ với chế phẩm sinh học đến việc cải tạo sinh tính và tính chất hóa học trên đất cát ven biển

và đất xám bạc màu tại tỉnh Thừa Thiên Huế

Trang 3

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1 Cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu

1.1.1 Vai trò của cây lạc

1.1.2 Nhu cầu dinh dưỡng của cây lạc

1.1.3 Các loại phân hữu cơ chủ yếu sử dụng trong sản xuất nông nghiệp

1.1.3.1 Phân hữu cơ truyền thống (phân hữu cơ nhà nông)

1.1.3.2 Phân hữu cơ công nghiệp

1.1.3.3 Vai trò của phân hữu cơ

1.1.3.4 Giá trị sử dụng của phân hữu cơ

1.1.4 Nấm Trichoderma

1.1.4.1 Đặc điểm của nấm Trichoderma

1.1.4.2 Vai trò của nấm Trichoderma

1.1.4.3 Cơ chế tác động của nấm Trichoderma

1.1.5 Vi khuẩn Pseudomonas

1.1.5.1 Đặc điểm của vi khuẩn Pseudomonas

1.1.5.2 Vai trò của vi khuẩn Pseudomonas

1.1.5.3 Cơ chế tác động của vi khuẩn Pseudomonas

1.1.6 Đặc điểm của đất cát ven biển và đất xám bạc màu

1.1.6.1 Đất cát ven biển (Haplic Arenosols)

1.1.6.2 Đất xám bạc màu (Haplic Acrisols)

1.2 Cơ sở thực tiễn của đề tài

1.2.1 Tình hình sản xuất lạc trên thế giới, ở Việt nam và Thừa Thiên Huế

1.2.1.1 Tình hình sản xuất lạc trên thế giới

1.2.1.2 Tình hình sản xuất lạc ở trong nước

1.2.1.3 Tình hình sản xuất lạc ở Thừa Thiên Huế

1.2.2 Tình hình sử dụng phân hữu cơ tại Việt Nam

1.3 Các kết quả nghiên cứu đã công bố liên quan đến đề tài

1.3.1 Các nghiên cứu về phân hữu cơ trên thế giới và Việt Nam

Trang 4

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Thí nghiệm sử dụng các loại phân bón như sau:

* Phân hữu cơ:

- Phân hữu cơ Bokashi (nguồn từ PGS.TS Trần Thị Thu Hà, bộ môn Bảo vệ thực vật, khoa Nông học, Trường Đại học Nông Lâm Huế)

- Phân hóa học: Phân đạm urê (46% N); Phân lân supe (16% P2O5); Phân kaliclorua (60% K2O)

- Phân chuồng (phân lợn): ủ hoai mục do người dân tự sản xuất theo phương pháp truyền thống (C: 25%, N: 0,89%, P2O5: 0,42%, K2O: 0,45%)

- Vôi bột: vôi nghiền từ vỏ ốc, vỏ sò hến Đây là dạng vôi bón đang được sử dụng phổ biến tại địa phương (50% CaO)

- Chế phẩm sinh học của nấm đối kháng Trichoderma sp PC6 với mật độ 108 CFU/g

(Lê Đình Hường và cs, 2012) và vi khuẩn Pseudomonas putida 214 D với mật độ 108 CFU/g (Trần Thị Thu Hà, 2007; Trần Thị Thu Hà, 2012) Do Bộ môn Bảo vệ thực vật, khoa Nông học, Trường Đại học Nông Lâm Huế cung cấp

2.2 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

Nội dung 1: Nghiên cứu ảnh hưởng của phân hữu cơ với chế phẩm Trichoderma và Pseudomonas đến sinh trưởng, phát triển và năng suất cây lạc ở thí nghiệm trong chậu

Nội dung 2: Nghiên cứu hiệu quả sử dụng phân hữu cơ với chế phẩm Trichoderma và Pseudomonas cho cây lạc ở thí nghiệm đồng ruộng trên đất cát ven biển và đất xám bạc màu

tại Thừa Thiên Huế

Nội dung 3: Triển khai mô hình sử dụng chế phẩm Trichoderma và Pseudomonas cho

cây lạc trên đất cát ven biển và đất xám bạc màu tại Thừa Thiên Huế

2.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.3.1 Thí nghiệm trong chậu ở nhà lưới

Thí nghiệm được bố trí hoàn toàn ngẫu nhiên (CRD) với 3 lần nhắc lại Tất cả các chỉ tiêu nghiên cứu về sinh trưởng, phát triển và năng suất được thực hiện theo quy chuẩn VN 01-57: 2011/BNN&PTNT

- Thí nghiệm được bố trí ở chậu xi măng (cao 40 cm, đường kính chậu: 30 cm) Mỗi công thức gồm 9 chậu, tổng số chậu/1 loại đất: 63

Trang 5

- Các công thức có bón phân hữu cơ với liều lượng 100g/ chậu Chế phẩm được xử lý hạt giống với liều lượng 20g chế phẩm/1kg hạt giống, trộn đều hạt giống với chế phẩm và để khoảng 30 phút gieo hạt vào chậu thí nghiệm

Công

thức

Ký hiệu Thành phần của các công thức thí nghiệm

I ĐC 1 Phân chuồng của địa phương + Phân hóa học (ĐC 1)

II ĐC 2 Phân hữu cơ Bokashi + Phân hóa học (ĐC 2)

Thí nghiệm gồm 6 công thức (I, II, III, IV, V, VI), được bố trí theo phương pháp khối hoàn toàn ngẫu nhiên (RCBD), với 3 lần nhắc lại (a, b, c), diện tích mỗi ô thí nghiệm là 20 m2 Công

thức Ký hiệu Thành phần của các công thức thí nghiệm

I ĐC 1 Phân chuồng của địa phương + Phân hóa học (ĐC 1)

II ĐC 2 Phân hữu cơ Bokashi + Phân hóa học (ĐC 2)

I ĐC 1 Phân chuồng của địa phương + Phân hóa học (ĐC 1)

II ĐC 2 Phân hữu cơ Bokashi + Phân hóa học (ĐC 2)

III TP(50:50) ĐC 2 + Xử lý kết hợp Trichoderma + Pseudomonas tỷ lệ 50:50

Đất xám bạc màu

I ĐC 1 Phân chuồng của địa phương + Phân hóa học (ĐC 1)

II ĐC 2 Phân hữu cơ Bokashi + Phân hóa học (ĐC 2)

III TP(30:70) ĐC 2 + Xử lý kết hợp Trichoderma + Pseudomonas tỷ lệ 30:70

Dựa trên kết quả tốt nhất qua 4 vụ của 4 thí nghiệm trên 2 loại đất, tiến hành xây dựng

mô hình sản xuất lạc với các công thức như sau:

Trang 6

Đất cát ven biển, xã Quảng Lợi, huyện Quảng Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế công thức tốt

nhất là công thức VI (ĐC2 + chế phẩm Trichoderma và Pseudomonas với tỷ lệ phối hợp là 50:50)

Đất xám bạc màu, tại phường Tứ Hạ, Thị xã Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế công

thức tốt nhất là công thức V (ĐC2 + chế phẩm Trichoderma và Pseudomonas với tỷ lệ phối

hợp là 30:70)

Mô hình được bố trí theo kiểu ô lớn không lặp lại, có đối chứng Quy mô của mô hình tại mỗi điểm trình diễn là 2.000m2/công thức/mô hình/

Thời gian thực hiện: Vụ Đông Xuân 2015 - 2016

2.3.4 Các chỉ tiêu nghiên cứu và phương pháp theo dõi các chỉ tiêu nghiên cứu

2.3.4.1 Thí nghiệm trong chậu ở nhà lưới

- Lân tổng số: Phương pháp so màu trên quang phổ kế (TCVN 4052-1985)

- Kali tổng số: Phương pháp quang kế ngọn lửa (TCVN 4053-1985)

- Kali trao đổi: Phương pháp quang kế ngọn lửa (TCVN 8662-2011)

* Phương pháp phân tích vi sinh vật đất

- Vi sinh vật tổng số (TCVN 4884:2005)

- Vi sinh vật phân giải xenlulo (TCVN 6168:2002)

- Vi sinh vật phân giải lân khó tan (TCVN 6167:1996)

Trang 7

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 3.1 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG PHÂN HỮU CƠ VỚI CHẾ PHẨM

TRICHODERMA VÀ PSEUDOMONAS ĐẾN SINH TRƯỞNG, PHÁT TRIỂN VÀ

NĂNG SUẤT CÂY LẠC THÍ NGHIỆM TRONG CHẬU

3.1.1 Sinh trưởng, phát triển của cây lạc

3.1.1.1 Chiều cao thân chính của cây lạc

Bảng 3.1 Ảnh hưởng của phân hữu cơ với chế phẩm Trichoderma và Pseudomonas đến

chiều cao thân chính của cây lạc

IV P(100) 2,88ab 5,91a 8,39a 9,97ab 12,43ab 16,58ab 21,13ab

V TP(30:70) 2,99ab 5,11ab 7,91ab 10,08a 14,03a 17,77ab 21,37ab

VI TP(50:50) 3,29a 5,79a 8,17a 10,91a 14,19a 18,28a 22,90aVII TP(70:30) 2,68ab 5,22ab 7,38ab 9,23ab 11,48ab 15,67 b 20,11ab

Đất xám bạc màu

I ĐC1 2,16b 4,99bc 6,64ab 7,81c 10,57c 12,92d 15,93d

II ĐC2 2,18b 4,99bc 6,57ab 7,87c 10,81c 13,50bc 16,46bcIII T(100) 2,23ab 5,01ab 6,71ab 8,33ab 11,29ab 14,10ab 17,06c

Ảnh hưởng của phân hữu cơ với chế phẩm Trichoderma và Pseudomonas đến chiều cao

thân chính của cây lạc thí nghiệm trong chậu thể hiện rõ nhất ở công thức VI (TP 50:50) trên đất cát ven biển và công thức V (TP 30:70) trên đất xám bạc màu; điều này có thể do hoạt

động của vi sinh vật trong chế phẩm Trichoderma và Pseudomonas đã thúc đẩy sinh trưởng

của cây lạc

3.1.1.2 Số lá của cây lạc

Bảng 3.2 Ảnh hưởng của phân hữu cơ với chế phẩm Trichoderma và Pseudomonas đến sự

phát triển số lá trên cây lạc

IV P(100) 2,89a 8,11ab 13,89bc 17,00b 20,89b 26,33cd 34,22a

V TP(30:70) 2,89a 8,22ab 14,22ab 17,67ab 20,78b 27,11c 33,56a

VI TP(50:50) 2,89a 8,44ab 15,33a 19,67a 25,00a 30,89a 36,11a

VII TP(70:30) 2,89a 8,67ab 14,00ab 16,89b 20,56b 28,33ab 34,78a

Trang 8

IV P(100) 3,56a 13,67bc 21,00bc 24,89bc 29,00b 32,89b 36,89bc

V TP(30:70) 3,89a 14,44a 23,22a 27,67a 32,67a 36,33a 40,11a

VI TP(50:50) 3,67a 13,78bc 20,78bc 24,56bc 29,22b 33,56b 38,44abVII TP(70:30) 3,56a 13,56bc 21,56ab 25,22bc 30,11ab 32,89b 38,67ab

Ghi chú: Các chữ cái khác nhau trong cùng 1 cột biểu thị sự sai khác có ý nghĩa ở mức

P < 0,05

Phân hữu cơ và chế phẩm Trichoderma và Pseudomonas có ảnh hưởng đến số lá trên

cây của giống lạc L14 nhưng ảnh hưởng không rõ nét ở tất cả các kỳ theo dõi trên cả 2 loại đất Sự ảnh hưởng rõ hơn ở 2 kỳ theo dõi cuối cùng, đặc biệt ở công thức V (TP 30:70) và công thức VI (TP 50:50)

3.1.1.3 Chiều dài cành cấp 1 của cây lạc

Bảng 3.3 Ảnh hưởng của phân hữu cơ với chế phẩm Trichoderma và Pseudomonas đến

chiều dài cành cấp 1 của cây lạc

IV P(100) 3,59a 5,91ab 8,01ab 13,14ab 18,31b 21,79b

V TP(30:70) 3,14ab 5,86ab 8,49a 13,12ab 19,08a 23,54a

VI TP(50:50) 3,51a 6,48a 8,68a 14,50a 19,57a 23,47aVII TP(70:30) 3,37a 5,86ab 7,94ab 12,34bc 18,28b 22,38b

Đất xám bạc màu

II ĐC2 2,47b 4,46bc 7,07b 12,74c 17,09cd 20,68cIII T(100) 2,61b 4,46bc 7,10ab 12,82bc 17,31bc 21,20b

IV P(100) 2,64b 4,47bc 7,14ab 12,81bc 17,30bc 21,39b

V TP(30:70) 2,88a 4,72a 7,36a 13,18a 17,83a 22,37a

VI TP(50:50) 2,64b 4,61ab 7,27ab 13,03ab 17,60ab 21,12bVII TP(70:30) 2,69b 4,61ab 7,29ab 13,08ab 17,06cd 20,58 c

Ghi chú: Các chữ cái khác nhau trong cùng 1 cột biểu thị sự sai khác có ý nghĩa ở mức

P < 0,05

Phân hữu cơ và chế phẩm Trichoderma và Pseudomonas có ảnh hưởng đến chiều dài

cành cấp 1 của cây lạc trên cả 2 loại đất Hầu hết các công thức sử dụng phân hữu cơ và chế

phẩm Trichoderma và Pseudomonas đều có chiều dài cành cấp 1 lớn hơn so với các công

thức đối chứng Đặc biệt, chiều dài cành cấp 1 thể hiện sự vượt trội rõ nhất ở công thức VI (TP 50:50) trên đất cát ven biển và công thức V (TP 30:70) trên đất xám bạc màu

Trang 9

3.1.1.4 Sự ra hoa của cây lạc

Bảng 3.4 Ảnh hưởng của phân hữu cơ với chế phẩm Trichoderma và Pseudomonas đến sự ra

hoa của cây lạc

Công thức Ký hiệu Tổng số hoa

Phân hữu cơ và chế phẩm Trichoderma và Pseudomonas có ảnh hưởng đến sự ra hoa

của giống lạc L14 trên cả đất cát ven biển và đất xám bạc màu, cụ thể: hầu hết các công thức

sử dụng phân hữu cơ và chế phẩm Trichoderma và Pseudomonas ở dạng đơn lẻ hay kết hợp

đều có tổng số hoa, cũng như số hoa hữu hiệu và tỷ lệ hoa hữu hiệu tăng lên so với các công thức đối chứng, riêng công thức VII (TP 70:30) không có sự khác biệt so với công thức ĐC 2

3.1.2 Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất lạc

Bảng 3.5 Ảnh hưởng của phân hữu cơ với chế phẩm Trichoderma và Pseudomonas đến các

yếu tố cấu thành năng suất và năng suất lạc

Công

thức Ký hiệu Tổng số

quả/cây (quả)

Số quả chắc/cây (quả)

P100 quả (g)

Năng suất cá thể (g/cây)

Trang 10

Thí nghiệm trong chậu cho thấy phân hữu cơ và chế phẩm Trichoderma, Pseudomonas

có ảnh hưởng đến các yếu tố cấu thành năng suất cũng như năng suất cá thể của giống lạc L14 Trên đất cát ven biển ảnh hưởng rõ nhất ở công thức V (TP 30:70) và đất xám bạc màu

là công thức VI (TP 50:50)

Đối với đất cát ven biển, khi sử dụng phân hữu cơ và chế phẩm trong điều kiện nhà lưới, năng suất cá thể đã gia tăng có ý nghĩa ở công thức VI (6,97 g/cây), so với cả 2 công thức đối chứng cũng như các công thức thí nghiệm Các công thức IV (sử dụng phân hữu cơ

và chế phẩm ở dạng đơn lẻ (P 100) và công thức V sử dụng phân hữu cơ và chế phẩm ở dạng kết hợp với tỷ lệ TP (30:70) cho năng suất cá thể lớn hơn ĐC 1 và sai khác thống kê có ý nghĩa Công thức III và VII cho năng suất cá thể thấp, tương đương với ĐC 1 (4,91 g/cây) Đối với đất xám bạc màu, năng suất cá thể của các công thức IV, V và VI tăng có ý nghĩa thống kê so với cả 2 công thức đối chứng Trong đó, công thức V có năng suất cá thể đạt cao nhất (5,56 g/cây), tiếp đến là công thức IV (5,14 g/cây) và công thức VI đạt 5,10 g/cây Công thức III và công thức VII có năng suất cá thể tương đương với công thức ĐC 2 (4,48 g/cây) và sai khác không có ý nghĩa

3.1.3 Vi sinh vật trong đất thí nghiệm

Bảng 3.6 Ảnh hưởng của phân hữu cơ với chế phẩm Trichoderma và Pseudomonas đến sự

phát triển của vi sinh vật đất trước và sau thí nghiệm

Nhóm vi sinh

vật đất

Trước thí

TP (30:70)

TP (50:50)

TP (70:30)

Đất cát ven biển

Vi sinh vật tổng số

(108 CFU/g đất) 28,20 30,33 34,47 51,20 46,53 46,07 53,00 30,47 Nấm sợi (105 CFU/g đất) 20,73 23,73 33,93 35,33 42,40 48,13 50,40 45,27

Khi sử dụng phân hữu cơ với chế phẩm Trichoderma và Pseudomonas cho cây lạc trong

chậu đã có tác dụng kích thích sự phát triển của vi sinh vật đất trên cả 2 loại đất, đất cát ven biển và đất xám bạc màu

Đối với đất cát ven biển, vi sinh vật tổng số trước thí nghiệm là 28,20×108 CFU/g đất, sau thí nghiệm các công thức III, IV, V và VI có vi sinh vật tổng số tăng rõ nhất, dao động trong khoảng từ 46,07 - 53,00×108 CFU/g đất, riêng công thức VII không có sự khác biệt nhiều so với 2 công thức đối chứng Các chỉ tiêu khác như nấm sợi, xạ khuẩn, vi sinh vật phân giải xenluloza, vi sinh vật phân giải lân khó tan cũng cho kết quả tương tự

Đối với đất xám bạc màu, vi sinh vật trong đất ở các công thức sau thí nghiệm đều tăng lên đáng kể so với trước thí nghiệm Vi sinh vật tổng số trước thí nghiệm là 18,33×108 CFU/g

Trang 11

đất, sau thí nghiệm đều tăng, tất cả các công thức đều có vi sinh vật tổng số tăng rõ, đặc biệt ở công thức V (TP 30:70) và công thức VI (TP 50:50) Sau thí nghiệm có vi sinh vật tổng số dao động trong khoảng 43,40 - 58,53×108 CFU/g đất, có sự khác biệt nhiều so với 2 công thức đối chứng cũng như trước thí nghiệm Các chỉ tiêu khác như nấm sợi, xạ khuẩn, vi sinh vật phân giải xenluloza, vi sinh vật phân giải lân khó tan cũng cho kết quả tương tự

3.2 HIỆU QUẢ SỬ DỤNG PHÂN HỮU CƠ VỚI CHẾ PHẨM TRICHODERMA VÀ PSEUDOMONAS CHO CÂY LẠC TRÊN ĐỒNG RUỘNG Ở ĐẤT CÁT VEN BIỂN

VÀ ĐẤT XÁM BẠC MÀU TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

3.2.1 Sinh trưởng, phát triển của cây lạc

3.2.1.1 Tỷ lệ mọc mầm và thời gian hoàn thành các giai đoạn sinh trưởng, phát triển của cây

lạc

Bảng 3.7 Ảnh hưởng của phân hữu cơ với chế phẩm Trichoderma và Pseudomonas đến tỷ lệ

mọc mầm và thời gian hoàn thành các giai đoạn sinh trưởng, phát triển của cây lạc

(ĐVT: ngày) Công Chỉ tiêu

Ký hiệu

Tỷ lệ mọc mầm (%)

Thời gian từ gieo đến (ngày)

mầm (10%)

Mọc mầm

rộ

Kết thúc

ra hoa

Thu hoạch

Đất cát ven biển (Quảng Lợi, Quảng Điền)

Trang 12

Qua theo dõi số liệu về tỷ lệ mọc mầm và thời gian hoàn thành các giai đoạn sinh trưởng và phát triển của cây lạc tại các công thức phân bón khác nhau trên đất cát biển và đất

xám bạc màu chúng tôi rút ra kết luận là: Sử dụng phân hữu cơ với chế phẩm Trichoderma và Pseudomonas có ảnh hưởng đến tỷ lệ mọc mầm nhưng chưa có ảnh hưởng lớn đến thời gian

hoàn thành các giai đoạn sinh trưởng và phát triển cũng như tổng thời gian sinh trưởng của

cây lạc

3.2.1.2 Chiều cao thân chính của cây lạc

Bảng 3.8 Ảnh hưởng của phân hữu cơ với chế phẩm Trichoderma và Pseudomonas đến

chiều cao thân chính của cây lạc

(ĐVT: cm) Công Chỉ tiêu

Bắt đầu

ra hoa

Ra hoa rộ

Kết thúc

ra hoa

Thu hoạch

Đất cát ven biển (Quảng Lợi, Quảng Điền)

Vụ Đông Xuân (2013 - 2015)

II ĐC2 3,11ab 5,22a 11,42a 22,35bc 33,60bc 41,54abIII T(100) 3,17a 5,25a 11,44a 25,26ab 36,27ab 43,54a

- Vụ Hè Thu là số liệu trung bình của vụ Hè Thu 2014 và vụ Hè Thu 2015

- Các chữ cái khác nhau trong cùng một cột và trong một vụ biểu thị sự sai khác có ý nghĩa ở mức P < 0,05

Trang 13

Phân hữu cơ và chế phẩm Trichoderma và Pseudomonas đã có ảnh hưởng đến chiều

cao thân chính của cây lạc trên cả 2 loại đất trong vụ Đông Xuân Các công thức sử dụng phân hữu cơ và 2 loại chế phẩm ở dạng kết hợp, trên đất cát ven biển là công thức V (TP50:50) và trên đất xám bạc màu là công thức VI (TP30:70) đều có chiều cao thân chính

cao hơn công thức đối chứng

3.2.1.3 Số lá trên thân chính của cây lạc

Bảng 3.9 Ảnh hưởng của phân hữu cơ với chế phẩm Trichoderma và Pseudomonas đến số lá

trên thân chính của cây lạc

(ĐVT: lá) Công Chỉ tiêu

Bắt đầu

ra hoa

Ra hoa rộ

Kết thúc

ra hoa

Thu hoạch

Đất cát ven biển (Quảng Lợi, Quảng Điền)

- Vụ Hè Thu là số liệu trung bình của vụ Hè Thu 2014 và vụ Hè Thu 2015

- Các chữ cái khác nhau trong cùng một cột và trong một vụ biểu thị sự sai khác có ý nghĩa ở mức P < 0,05

Nhìn chung, trên đất xám bạc màu số lá trên thân chính ở công thức ĐC1 qua các giai

đoạn là thấp nhất, các công thức bón phân hữu cơ với chế phẩm Trichoderma và

Trang 14

Pseudomonas ở dạng đơn lẻ có số lá trên thân chính đạt mức trung bình, các công thức bón phân hữu cơ với chế phẩm Trichoderma và Pseudomonas ở dạng kết hợp có số lá trên thân chính đạt cao hơn và thể hiện rõ nhất ở vụ Hè Thu

3.2.1.4 Sự phát triển cành của cây lạc

Bảng 3.10 Ảnh hưởng của phân hữu cơ với chế phẩm Trichoderma và Pseudomonas đến khả

năng phân cành và chiều dài cành cấp 1 của cây lạc

Số cành cấp 2/cây (cành)

Tổng số cành/cây (cành)

Chiều dài cành cấp 1 đầu tiên (cm)

Đất cát ven biển (Quảng Lợi, Quảng Điền)

- Vụ Hè Thu là số liệu trung bình của vụ Hè Thu 2014 và vụ Hè Thu 2015

- Các chữ cái khác nhau trong cùng một cột và trong một vụ biểu thị sự sai khác có ý nghĩa ở mức P < 0,05

Bón phân hữu cơ với chế phẩm Trichoderma và Pseudomonas không có ảnh hưởng đến

tổng số cành trên cây nhưng ảnh hưởng đến chiều dài cành cấp 1 đầu tiên của cây lạc trên đất cát ven biển và đất xám bạc màu

Trang 15

3.2.1.5 Sự ra hoa của cây lạc

Bảng 3.11 Ảnh hưởng của phân hữu cơ với chế phẩm Trichoderma và Pseudomonas đến sự

ra hoa của cây lạc

Công thức Chỉ tiêu

Ký hiệu

Tổng thời gian ra hoa (ngày)

Số hoa 10 ngày đầu (hoa)

Số hoa

20 ngày đầu (hoa)

Tổng số hoa/cây (hoa)

Số hoa hữu hiệu (hoa)

Tỷ lệ hoa hữu hiệu (%)

Đất cát ven biển (Quảng Lợi, Quảng Điền)

- Vụ Hè Thu là số liệu trung bình của vụ Hè Thu 2014 và vụ Hè Thu 2015

- Các chữ cái khác nhau trong cùng một cột và trong một vụ biểu thị sự sai khác có ý nghĩa ở mức P < 0,05

Bón phân hữu cơ với chế phẩm Trichoderma và Pseudomonas không ảnh hưởng nhiều

đến tổng thời gian ra hoa của lạc nhưng ảnh hưởng đến tổng số hoa, số hoa hữu hiệu và tỷ lệ

hoa hữu hiệu qua các vụ trồng trên đất cát ven biển và đất xám bạc màu

Trang 16

3.2.2 Một số chỉ tiêu sinh lý của cây lạc

3.2.2.1 Khối lượng chất tươi và chất khô của cây lạc

Bảng 3.12 Ảnh hưởng của phân hữu cơ với chế phẩm Trichoderma và Pseudomonas đến

khối lượng chất tươi và chất khô của cây lạc

ra hoa

Kết thúc

ra hoa

Thu hoạch

Đất cát ven biển (Quảng Lợi, Quảng Điền)

Vụ Đông Xuân (2013 - 2015)

I ĐC1 33,05c 106,75bc 244,57c 5,92bc 27,20a 64,53d

II ĐC2 33,05c 104,00c 207,10e 5,71c 26,49a 62,01dIII T(100) 33,60bc 108,24bc 234,15d 6,33b 29,21a 68,66c

- Vụ Hè Thu là số liệu trung bình của vụ Hè Thu 2014 và vụ Hè Thu 2015

- Các chữ cái khác nhau trong cùng một cột và trong một vụ biểu thị sự sai khác có ý nghĩa ở mức P < 0,05

Trang 17

Phân hữu cơ với chế phẩm Trichoderma và Pseudomonas đã có ảnh hưởng đến khối

lượng chất tươi và chất khô của cây lạc trên đất cát ven biển và đất xám bạc màu trong cả 2

vụ và vụ Đông Xuân ảnh hưởng rõ hơn vụ Hè Thu

3.2.2.2 Số lượng và khối lượng nốt sần của cây lạc

Bảng 3.13 Ảnh hưởng của phân hữu cơ với chế phẩm Trichoderma và Pseudomonas đến số

lượng và khối lượng nốt sần của cây lạc

ra hoa

Kết thúc

ra hoa

Thu hoạch

Đất cát ven biển (Quảng Lợi, Quảng Điền)

Vụ Đông Xuân (2013 - 2015)

I ĐC1 53,89a 148,34a 155,39a 0,10b 0,22bc 0,78b

II ĐC2 65,95a 158,50d 146,33c 0,12a 0,17d 0,58cIII T(100) 67,38a 129,84c 173,28b 0,11ab 0,20c 0,72b

- Vụ Hè Thu là số liệu trung bình của vụ Hè Thu 2014 và vụ Hè Thu 2015

- Các chữ cái khác nhau trong cùng một cột và trong một vụ biểu thị sự sai khác có ý nghĩa ở mức P < 0,05

Từ kết quả theo dõi về số lượng và khối lượng nốt sần qua các vụ trồng trên đất cát ven

biển, chúng tôi thấy rằng việc sử dụng phân hữu cơ với chế phẩm Trichoderma và Pseudomonas ở dạng riêng lẻ chưa thấy sự ảnh hưởng rõ đến số lượng và khối lượng nốt sần

nhưng sử dụng kết hợp 2 chế phẩm thì có ảnh hưởng rõ hơn Các công thức có sử dụng kết

Trang 18

hợp chế phẩm đều có tác dụng làm tăng số lượng và khối lượng nốt sần, đặc biệt ở giai đoạn thu hoạch Trên đất xám bạc màu, chúng tôi nhận thấy sử dụng phân hữu cơ với chế phẩm

Trichoderma và Pseudomonas có ảnh hưởng đến số lượng và khối lượng nốt sần qua các vụ trồng, đặc biệt được thể hiện rất rõ ở vụ Đông Xuân

3.2.3 Hiệu quả phòng trừ sâu bệnh hại của cây lạc

Bảng 3.14 Ảnh hưởng của phân hữu cơ với chế phẩm Trichoderma và Pseudomonas đến tình

hình sâu, bệnh hại của cây lạc

xám xanh Sâu

Sâu khoang

Héo rũ gốc mốc đen

Héo rũ gốc mốc trắng

Đất cát ven biển (Quảng Lợi, Quảng Điền)

- Vụ Hè Thu là số liệu trung bình của vụ Hè Thu 2014 và vụ Hè Thu 2015

Qua kết quả theo dõi tình hình sâu bệnh hại qua các vụ trồng trên đất xám bạc màu cũng như trên đất cát ven biển tại các công thức phân bón khác nhau bước đầu cho kết quả tốt Bón phân hữu cơ với chế phẩm có tác dụng rõ trong việc phòng trừ sâu bệnh hại trên lạc, đặc biệt đối với bệnh hại ở công thức VI (02 tấn phân hữu cơ Bokashi + 40 kg N + 60 kg P2O5 + 60 kg K2O + 400 kg vôi + chế phẩm Trichoderma và Pseudomonas tỷ lệ 50:50) trên đất cát ven biển

Trang 19

và công thức V (02 tấn phân hữu cơ Bokashi + 40 kg N + 60 kg P2O5 + 60 kg K2O + 400 kg vôi + chế phẩm Trichoderma và Pseudomonas tỷ lệ 30:70) trên đất xám bạc màu cho hiệu quả

phòng trừ đạt cao nhất

3.2.4 Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất lạc

Bảng 3.15 Ảnh hưởng của phân hữu cơ với chế phẩm Trichoderma và Pseudomonas đến các

yếu tố cấu thành năng suất và năng suất lạc

Công

thức

Ký hiệu Tổng số

quả/cây (quả)

Tổng số quả chắc/cây (quả)

P100 quả (gam)

Năng suất

lý thuyết (tạ/ha)

Năng suất thực thu (tạ/ha)

NSTT so với

ĐC (%) ĐC1 ĐC2

Đất cát ven biển (Quảng Lợi, Quảng Điền)

Vụ Đông Xuân (2013 - 2015)

I ĐC1 16,09a 12,82b 156,62ab 49,56b 23,34b - 2,23

II ĐC2 16,92a 13,90ab 148,15b 51,46b 22,83b -2,19 - III T(100) 16,15a 13,62ab 164,91a 56,53ab 23,54b 0,86 3,11

- Vụ Hè Thu là số liệu trung bình của vụ Hè Thu 2014 và vụ Hè Thu 2015

- Các chữ cái khác nhau trong cùng một cột và trong một vụ biểu thị sự sai khác có ý nghĩa ở mức P < 0,05

Qua 4 vụ nghiên cứu về hiệu quả của phân hữu cơ với chế phẩm Trichoderma và Pseudomonas đến năng suất lạc trên cả 2 loại đất đều cho thấy năng suất đạt cao nhất ở công

thức sử dụng phân hữu cơ với chế phẩm ở dạng kết hợp Đất cát ven biển, công thức VI (02 tấn phân hữu cơ Bokashi + 40 kg N + 60 kg P2O5 + 60 kg K2O + 400 kg vôi + Xử lý chế

Trang 20

phẩm Trichoderma và Pseudomonas với tỷ lệ 50:50) đạt năng suất cao nhất (27,25 tạ/ha trong

vụ Đông Xuân và 15,95 tạ/ha trong Hè Thu) Đất xám bạc màu, công thức V (02 tấn phân hữu

cơ Bokashi + 40 kg N + 60 kg P2O5 + 60 kg K2O + 400 kg vôi + Xử lý kết hợp Trichoderma

+ Pseudomonas tỷ lệ 30:70) đạt năng suất thực thu cao nhất (26,45 tạ/ha trong vụ Đông Xuân

và 14,39 tạ/ha trong Hè Thu)

3.2.5 Hiệu quả kinh tế trong sản xuất lạc tại Thừa Thiên Huế

Bảng 3.16 Hiệu quả kinh tế của phân hữu cơ với chế phẩm Trichoderma và Pseudomonas

Tổng thu (đồng/ha)

Lợi nhuận (đồng/ha)

VCR (lần)

Đất cát ven biển (Quảng Lợi, Quảng Điền)

+ 400 kg vôi + 30% Trichoderma và 70% Pseudomonas) đạt hiệu quả kinh tế cao nhất trong

Trang 21

cả 2 vụ trồng Vụ Đông Xuân có VCR trồng trọt > 3,0 lần và vụ Hè Thu có VCR trồng trọt >

OM (%)

pHKCl N

(%)

P2O5 (%)

K2O (%)

K+(lđl/100g)

Đất cát ven biển (Quảng Lợi, Quảng Điền)

Ghi chú: CFU (Colony Forming Unit): Đơn vị hình thành khuẩn lạc

Kết quả bón phân hữu cơ với chế phẩm Trichoderma và Pseudomonas cho cây lạc trên

đất cát ven biển và đất xám bạc màu ở Thừa Thiên Huế đã có tác dụng cải thiện tốt một số tính chất hóa học của đất như tăng hàm lượng chất hữu cơ, hàm lượng N tổng số và đặc biệt là lượng kali trao đổi

Trang 22

3.3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU TẠI MÔ HÌNH ỨNG DỤNG PHÂN HỮU CƠ VỚI CHẾ

PHẨM TRICHODERMA VÀ PSEUDOMONAS CHO CÂY LẠC TRÊN ĐẤT CÁT VEN

BIỂN VÀ ĐẤT XÁM BẠC MÀU TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

3.3.1 Đặc điểm sinh trưởng, phát triển và năng suất lạc ở các mô hình

Bảng 3.18 Ảnh hưởng của phân hữu cơ với chế phẩm Trichoderma và Pseudomonas đến các

chỉ tiêu nông học và năng suất lạc ở các mô hình

Công Chỉ tiêu

Ký hiệu

TGST (ngày)

Chiều cao thân chính (cm)

Số cành cấp 1 (cành)

Chiều dài cành cấp 1 (cm)

Tỷ lệ hoa hữu hiệu (%)

NSTT (tạ/ha)

Đất xám bạc màu

II ĐC2 101 26,76 4,40 28,46 20,44 26,37 -2,33 - III TP(30:70) 100 27,73 5,87 37,52 22,35 32,12 18,96 21,81 Kết quả theo dõi năng suất thực thu tại các mô hình cho thấy, năng suất thực thu giữa các công thức ở đất cát ven biển dao động từ 27,71 - 33,94 tạ/ha Trong đó công thức III (02 tấn phân hữu cơ Bokashi + 40 kg N + 60 kg P2O5 + 60 kg K2O + 400 kg vôi + 50 %

Trichoderma + 50 % Pseudomonas) có năng suất thực thu đạt cao nhất (33,94 tạ/ha), công

thức I (ĐC1) và công thức II (ĐC2) có năng suất thực thu thấp hơn, tương ứng là 29,27 tạ/ha

và 27,71 tạ/ha Ở đất xám bạc màu, năng suất thực thu dao động từ 26,37 - 32,12 tạ/ha, công thức có năng suất thực thu đạt cao nhất là công thức III (02 tấn phân hữu cơ Bokashi + 40 kg

N + 60 kg P2O5 + 60 kg K2O + 400 kg vôi + 30% Trichoderma + 70% Pseudomonas) với 32,12 tạ/ha và thấp nhất là công thức II (26,37 tạ/ha)

3.3.2 Tình hình sâu bệnh hại lạc trên các mô hình

Bảng 3.19 Ảnh hưởng của phân hữu cơ với chế phẩm Trichoderma và Pseudomonas đến khả

năng chống chịu sâu, bệnh hại tại các mô hình

Sâu xám Sâu khoang Sâu xanh Héo rũ mốc gốc đen

Kết quả mô hình sản xuất trên diện rộng cũng cho thấy các công thức sử dụng phân

hữu cơ với chế phẩm sinh học Trichoderma và Pseudomona ở dạng phối hợp (công thức III)

có tỷ lệ sâu và bệnh hại thấp, đặc biệt là bệnh hại thấp hơn so với công thức chỉ sử dụng phân chuồng và phân hóa học (ĐC 1) cũng như công thức chỉ sử dụng phân hữu cơ và phân hóa

học, không sử dụng chế phẩm (ĐC 2)

Trang 23

3.3.3 Hiệu quả kinh tế của các mô hình ứng dụng phân hữu cơ với chế phẩm

Trichoderma và Pseudomonas trong sản xuất lạc tại Thừa Thiên Huế

Bảng 3.20 Hiệu quả kinh tế của việc sử dụng phân hữu cơ với chế phẩm Trichoderma và

Pseudomonas cho cây lạc tại Thừa Thiên Huế

Tổng thu (đồng/ha)

Lợi nhuận (đồng/ha) VCR (lần)

Ghi chú: Giá bán lạc khô 25.000 đồng/kg (thời điểm tháng 5/2016)

Kết quả mô hình ứng dụng trên diện rộng tại 2 điểm nghiên cứu một lần nữa khẳng định công thức bón 02 tấn phân hữu cơ Bokashi + 40 kg N + 60 kg P2O5 + 60 kg K2O + 400 kg vôi

+ Trichoderma và Pseudomonas với tỷ lệ 50:50 trên đất cát ven biển và công thức bón 02 tấn

phân hữu cơ Bokashi + 40 kg N + 60 kg P2O5 + 60 kg K2O + 400 kg vôi + Trichoderma và

Pseudomonas với tỷ lệ 30:70 trên đất xám bạc màu là các công thức tốt nhất giúp cây lạc sinh

trưởng, phát triển tốt hơn, ít nhiễm sâu bệnh, năng suất thực thu và hiệu quả kinh tế đạt cao hơn so với các công thức của mô hình đối chứng

Trang 24

KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ

4.1 Kết luận

4.1.1 Thí nghiệm trong chậu

Bón phân hữu cơ với chế phẩm Trichoderma và Pseudomonas có ảnh hưởng đến sinh

trưởng, phát triển và năng suất lạc trong chậu trên cả 2 loại đất thí nghiệm

- Đất cát ven biển, công thức VI (TP 50:50) đạt năng suất cá thể cao nhất (6,97 g/cây) Các công thức có năng suất cá thể tương đương với đối chứng 2 là công thức công thức IV (6,22 g/cây) và công thức V (6,27 g/cây), công thức đối chứng 2 đạt 6,14 g/cây

- Đất xám bạc màu, công thức V (TP 30:70) đạt năng suất cá thể cao nhất (5,56 g/cây), tiếp theo là công thức VI (5,10 g/cây) và công thức IV (5,14 g/cây) Các công thức có năng suất cá thể tương đương với đối chứng 2 là công thức III (4,77 g/cây), công thức VII (4,88 g/cây) và công thức đối chứng 2 đạt 4,78 g/cây

4.1.2 Thí nghiệm ngoài đồng ruộng

- Đất cát ven biển, công thức VI (TP50:50) đạt năng suất và hiệu quả kinh tế cao nhất trong cả 2 vụ Vụ Đông Xuân, năng suất đạt 27,25 tạ/ha và hiệu quả kinh tế đạt 46.175.000 đồng/ha Vụ Hè Thu năng suất đạt 15,95 tạ/ha và hiệu quả kinh tế đạt 17.925.000 đồng/ha Trong khi, đối chứng 2 có năng suất đạt 22,83 tạ/ha và 11,54 tạ/ha, hiệu quả kinh tế đạt 35.349.000 đồng/ha và 7.124.000 đồng/ha lần lượt trong 2 vụ

- Đất cát xám bạc màu, công thức V (TP30:70) đạt năng suất và hiệu quả kinh tế cao nhất trong cả 2 vụ Vụ Đông Xuân, năng suất đạt 26,45 tạ/ha và hiệu quả kinh tế đạt 44.175.000 đồng/ha Vụ Hè Thu năng suất đạt 14,39tạ/ha và hiệu quả kinh tế đạt 14.025.000 đồng/ha Trong khi, đối chứng 2 có năng suất đạt 20,85 tạ/ha và 10,85tạ/ha, hiệu quả kinh tế đạt 30.399.000 đồng/ha và 5.399.000 đồng/ha lần lượt trong 2 vụ

- Sử dụng phân hữu cơ và chế phẩm sinh học cho cây lạc trên đất cát ven biển ở Quảng Lợi và đất xám bạc màu ở Tứ Hạ, Thừa Thiên Huế đã có tác dụng cải thiện tốt một số tính chất hóa học của đất như tăng hàm lượng chất hữu cơ, hàm lượng N tổng số và đặc biệt là lượng kali trao đổi

4.1.3 Mô hình sản xuất

Mô hình ứng dụng kết quả nghiên cứu tại 2 địa điểm đều cho thấy cây lạc sinh trưởng, phát triển tốt hơn, ít nhiễm sâu bệnh, năng suất và hiệu quả kinh tế đạt cao hơn so với các mô hình đối chứng Mô hình trên đất cát ven biển, có lợi nhuận đạt 62.900.000 đồng/ha và VCR trồng trọt đạt 3,87 lần Mô hình trên đất xám bạc màu, có lợi nhuận đạt 58.350.000 đồng/ha

và VCR trồng trọt đạt 3,66 lần

Đề tài thực hiện 1 thí nghiệm trong chậu, 8 thí nghiệm ngoài đồng ruộng qua 4 vụ sản xuất và nhân rộng kết quả tốt nhất tại các mô hình trình diễn tại 2 địa điểm nghiên cứu đã khẳng định công thức bón 02 tấn phân hữu cơ Bokashi + 40 kg N + 60 kg P2O5 + 60 kg K2O

+ 400 kg vôi + Trichoderma và Pseudomonas với tỷ lệ 50:50 trên đất cát ven biển và công

thức 02 tấn phân hữu cơ Bokashi + 40 kg N + 60 kg P2O5 + 60 kg K2O + 400 kg vôi +

Trichoderma và Pseudomonas với tỷ lệ 30:70 trên đất xám bạc màu là 2 công thức tốt nhất

cho cây lạc về sinh trưởng, phát triển, khả năng chống chịu sâu bệnh hại, các chỉ tiêu sinh lý, năng suất, hiệu quả kinh tế cũng như một số chỉ tiêu sinh tính và hóa tính trên đất cát ven biển

và đất xám bạc màu tại Thừa Thiên Huế

4.2 Đề nghị

- Phân hữu cơ Bokashi với chế phẩm Trichoderma và Pseudomonas của đề tài được

đánh giá hiệu quả sử dụng trên giống lạc L14 ở đất cát ven biển và đất xám bạc màu tại Thừa Thiên Huế Để có thể sử dụng rộng rãi, cần tiếp tục triển khai các thí nghiệm đồng ruộng đối với các giống lạc khác ở các địa phương khác nhau

- Nghiên cứu thêm về ảnh hưởng của việc bón phân hữu cơ và chế phẩm sinh học đến phẩm chất lạc để có kết luận đầy đủ hơn

Trang 25

INTRODUCTION

1 PROPERTIES OF THE STUDY

To increase productivity and yield, factors such as seeds, fertilizers, cultivation techniques, play an important role, in which fertilizer is considered the main factor However, the long-term use of chemical fertilizers leads to high costs of investment, which results in lower profits for farmers, as well as higher N2O emissions On the other hand, the excess of chemical fertilizers pollutes the soil, water and human health The problem of crop production increases the area of cultivated land is polluted, the fertility and productivity of the land will reduce, causing nutrition degradation

Research to find effective farming practices that retain high productivity while improving soil fertility and environmental safety are essential In addition to finding new high yielding cultivars, organic fertilizers are recommended, which can take advantage of all agricultural waste to produce organic fertilizer such as straw, manure, residue Using organic fertilizer to reduce the amount of chemical fertilizer, improving soil fertility Organic fertilizers not only increase crop yields, but also increase the effectiveness of chemical fertilizers, improve soil fertility and productivity

Therefore, the research and application of organic fertilizers and biological products in agricultural production to reduce chemical fertilizer, contribute to environmental protection and building a sustainable agriculture This is very necessary and has great significance in agricultural production Thua Thien Hue and central Vietnam as well, the application of organic fertilizers and biological products has not been popularized, even very limited in the context of the climate change towards sustainable agriculture and safe

Based on the above issues, the topic of "Research on the effectiveness of using

organic fertilizer with Trichoderma and Pseudomonas in groundnut in Thua Thien

Hue" was conducted to select the fertilizer formula that can supply good nutrients for soil, plants and contributing in improvement economic efficiency of groundnut production in Thua Thien Hue

2 PURPOSE AND OBJECTIVES

The purpose of the research

To determine the effect of organic fertilizer on bio-products to groundnuts, which will be the basis for the elaboration of appropriate technical processes to improve groundnut yields and develop groundnut production following by the bio-sustainable

Trang 26

Objectives of the research

Evaluate the using efficiency of organic fertilizer with Trichoderma and Pseudomonas preparations for groundnut in the coastal sandy and infertile soils to

improve groundnut production efficiency in Thua Thien Hue province

3 PRACTICAL AND SCIENTIFIC SIGNIFICATION OF THE STUDY

Scientific signification

- Providing scientific data on the effectiveness of using organic fertilizer with

Trichoderma and Pseudomonas preparations on growth, development, groundnut

yield and groundnut production efficiency on coastal sandys and infertile soil

- As a reference source, new information as the basis for the use of biological products for groundnut on coastal sandy and dedgraded soil

bio-4 SCOPE OF THE STUDY

- Research on the effect of organic fertilizer on Trichoderma and Pseudomonas

in pots in coastal sandy and gray-on-dedgraded soil at the Faculty of Agronomy, University of Agriculture and Forestry, Hue University The result of the pots experiment to determine the potential formula for growth and yield in oder to develop further research in the field conditions Time conducting of the net house experiment from January to April, 2013

- The research on the effectiveness of using organic fertilizer with Trichoderma and Pseudomonas for groundnut in the field conditions The field experiments are

conducted from December 2013 to October 2015 (including 4 consecutive crops: Winter-Spring 2013-2014, Summer-Autumn 2014, Winter-Spring 2014-2015 and Summer-Autumn 2015) The research focused on the efficiency of using organic fertilizer and bio-product to growth and development, physiological criteria, pest and disease control, yield and economic efficiency in groundnut production

- The application models on organic fertilizer with Trichoderma and Pseudomonas preparation are conducted from December 2015 to June 2016

- Field experiments and models were conducted on two types of soil: Coastal sandys in Quang Loi commune, Quang Dien district, Thua Thien Hue province, and dedgraded soil in Tu Ha ward, Huong Tra town, Thua Thien Hue province

5 NEW CONTRIBUTIONS OF THE STUDY

Trang 27

- The results of the study identified the best formula of organic fertilizer with

Trichoderma and Pseudomonas preparations for groundnut in two popular soils of

groundnut cultivars in Thua Thien Hue Coastal sandy, formula VI (02 tons Bokashi organic fertilizer + 40 kg N + 60 kg P2O5 + 60 kg K2O + 400 kg lime + Trichoderma

and Pseudomonas at 50:50) and dedgraded soil, formula V (02 tons Bokashi organic

fertilizer + 40 kg N + 60 kg P2O5 + 60 kg K2O + 400 kg lime + Trichoderma and

Pseudomonas at 30:70)

- The research results of the study evaluated the effect of using organic fertilizer with bio-products to improve the bio-chemical and character of the coastal sandy and dedgraded soil in Thua Thien Hue province

Trang 28

CHAPTER 1 OVERVIEW OF THE STUDY

1.1 THEORY FUNDAMENT OF THE STUDY

1.1.1 Role of the groundnut

1.1.2 Nutrition demand of the groundnuts

1.1.3 Main organic fertilizers are used in agricultural production

1.1.3.1 Traditional organic fertilizers (organic manure)

1.1.3.2 Organic compost

1.1.3.3 The role of the organic fertilizers

1.1.3.4 Use value of the organic fertilizer

1.1.4 Mushroom Trichoderma

1.1.4.1 Characteristics of Trichoderma

1.1.4.2 The role of Trichoderma

1.1.4.3 Action mechanism of Trichoderma

1.1.5 Pseudomonas bacteria

1.1.5.1 Characteristics of Pseudomonas bacteria

1.1.5.2 The role of Pseudomonas bacteria

1.1.5.3 Action mechanism of Pseudomonas bacteria

1.1.6 Characteristics of coastal sandys and dedgraded soils

1.1.6.1 Coastal sandy (Haplic Arenosols)

1.1.6.2 Dedgraded soil (Haplic Acrisols)

1.2 PRACTICAL FUNDAMENT OF THE STUDY

1.2.1 Production situation of groundnut in the world, Vietnam and Thua Thien Hue

1.2.1.1 Production situation of the groundnut in the world

1.2.1.2 Production situation of the groundnut in Vietnam

Trang 29

1.2.1.3 Production situation of the groundnut in Thua Thien Hue

1.2.2 Situation of using organic fertilizer in Vietnam

1.3 RESEARCH RESULTS RELATED TO THE STUDY

1.3.1 Research results on organic fertilizer in the world and Vietnam

1.3.1.1 Research results on organic fertilizer in the world

1.3.1.2 Research results on organic fertilizer in Vietnam

1.3.2 Research results on using Trichoderma for crop cultivation in the world and Vietnam

1.3.2.1 Research results on using Trichoderma for crop cultivation in the world

1.3.2.2 Research results on using Trichoderma for crop cultivation in Vietnam 1.3.3 Research results on using Pseudomonas for crops cultivation in the world and Vietnam

1.3.3.1 Research results on using Pseudomonas for crops cultivation in the world 1.3.3.2 Research results on using Pseudomonas for crops cultivationi in Vietnam 1.3.4 Research results on combination of Trichoderma and Pseudomonas in crops cultivation in the world and Vietnam

Trang 30

CHAPTER 2 SUBJECTS, CONTENTS AND METHODOLOGY

2.1.3 Fertilizer

Study used the following fertilizers:

- Bokashi organic fertilizer (from Prof Dr Tran Thi Thu Ha, Department of Plant Protection, Faculty of Agriculture, Hue University of Agriculture and Forestry)

- Chemical fertilizers such as urea of nitrogen (46%N), super of phosphorus (16%P2O5) and chloride of potassium (60% K2O)

- Manure (pig manure): composted by farmers follow traditional method (C: 25%, N: 0,89%, P2O5: 0,42%, K2O: 0,45%)

- Powdered lime: mashed lime from shell of snail, arca This is a form of lime used popularly in the production (50% CaO)

- Biological product of Trichoderma sp PC6 with density of 108 CFU/g (Le Dinh

Huong et al., 2012) and bacterial Pseudomonas putida 214 D with a density of 108CFU/g (Tran Thi Thu Ha, 2007, Tran Thi Thu Ha, 2012) Department of Plant Protection, Department of Agriculture, Hue University of Agriculture and Forestry

2.2 RESEARCH CONTENTS

Content 1: Study on effects of organic fertilizer on Trichoderma and Pseudomonas on growth, development and yield of the groundnut in the pot

experiments

Content 2: Study on the effectiveness of using organic fertilizer with

Trichoderma and Pseudomonas for the groundnut in the field experiments on

dedgraded soil and coastal sandy in Thua Thien Hue

Ngày đăng: 29/01/2021, 19:41

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w