- Chỉ ra các bước của quá trình quản trị dự án đầu tư, theo các nội dung: quản trị thời gian, quản trị chi phí và nguồn lực thực hiện dự án.. -> Vì vậy, để phục vụ cho việc học tập, nghi
Trang 1TIỂU LUẬN MÔN: CHUYÊN ĐỀ MÔN HỌC
ĐỀ TÀI: CHUYÊN ĐỀ MÔN HỌC QUẢN TRỊ DỰ ÁN
ĐẦU TƯ
GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN: LÊ DUY THÀNH
SINH VIÊN THỰC HIỆN: ĐỖ THỊ THƠM
MSSV: 10021293
LỚP :CDQT12TH
Trang 2MỤC LỤC
Trang 3A.LỜI MỞ ĐẦU
1.Mục tiêu nghiên cứu:
- Thực hiện đầu tư bằng dự án có ý nghĩa quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn lực Tuy nhiênđầu tư vào dự án nào để có hiệu quả cao nhất còn tùy thuộc vào chất lượng của công tác quản lý Quản lý dự án được thực hiện bởi người quản lý dự án của tổ chức Quản lý dự
án không thể tiến hành tùy tiện, duy ý chí mà phải chuyên nghiệp và bài bản, phải xuất phát từ các căn cứ khoa học vững chắc
- Thể hiện một cách rõ ràng bố cục và nội dung chính của một dự án khả thi Các bước thiết lập của một dự án khả thi
- Trình bày cách tính và quy tắc sử dụng các tiêu
chuẩn dùng để lựa chọn dự án đầu tư
- Chỉ ra các bước của quá trình quản trị dự án đầu tư, theo các nội dung: quản trị thời gian, quản trị chi phí và nguồn lực thực hiện dự án
- Cuối cùng là phải làm rõ phương pháp điều hòa
nguồn lực trên sơ đồ PERT cải tiến, sao cho sử dụng nguồnlực có hiệu quả nhất
Trang 4người , ngày nay khi xã hội càng phát triển thì nhu cầu đó càng được nâng lên một tầm cao hơn.
- Bản thân là một sinh viên , tôi cũng như tất cả các bạn khác mong muốn có một nơi ăn uống rẻ, và đảm bảo được sức khỏe, để có thêm thời gian dành cho việc nghỉ ngơi và học tập
- Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, việc mở ra loại hình kinh doanh các quán cơm không còn khó khăn và luôn được nhà nước khuyến khích.Cho nên với loại hình kinh doanh quán cơm thì việc đăng ký sẽ dễ dàng
- Thị trường kinh doanh cơm trong tương lai sẽ phát triển cao và là thị trường hấp dẫn cho các nhà đầu tư
- Nắm bắt được nhu cầu đó nên tôi quyết định lập một dự án đầu tư vào quán cơm nhằm xây dựng lên một
Trang 5bạn đến với chúng tôi bạn sẽ tìm được cho mình một khônggian yên tĩnh,thoải mái,hài lòng đặc biệt hơn nữa là giá cả phải chăng để có thể phục vụ được tất cả các tầng lớp,lứa tuổi, sinh viên trường Đại Học Công Nghiệp TP.HCM.
-> Vì vậy, để phục vụ cho việc học tập, nghiên cứu và
tham khảo của học sinh, sinh viên và nhuwngc người làm công tác quản lý kinh tế trong lĩnh vực dầu tư và dự án đầu
tư
3.Đối tượng nghiên cứu: nghiên cứu tổng thể sinh
viên trường công nghiệp và những người dân gần trường
4.Phạm vi nghiên cứu: nghiên cứu tổng thể và bao
quát trong phạm vi trường đại học công nghiệp và những người dân gần trường
5.Phương pháp nghiên cứu: Là môn học thuộc khoa
học kinh tế, nên môn học “QUẢN TRỊ DỰ ÁN ĐẦU TƯ” cũng coi chủ nghĩa duy vật biên chứng là cơ sở phương pháp luận và sử dụng các phương pháp nghiên cứu của xác suất và thông kê toán, quản trị tài chính, kế hoạch hóa và phân tích hệ thống trong quá trình nghiên cứu đối tượng
và thực hiện các nhiệm vụ của mình
Trang 6 Quản trị dự án đầu tư là môn học thuộc khoa học kinh
tế, nghiên cứu các vấn đề có liên quan đến việc quản trịthời gian, chi phí và nguồn lực thực hiện dự án đầu tư,chủ thể của quản trị là người quản trị dự án, đối tượngquản trị là dự án đầu tư Do đó, muốn hiểu thấu đáo kỹthuật quản trị dự án phải biết nguyên tắc và trình tự lậpmột dự án
Kết cấu của môn học quản trị dự án đầu tư gồm có 6chương:
Chương 1: Đối tượng nghiên cứu của môn học và một số khái niệm căn bản:
1 Đầu tư: là hoạt động của nhà đầu tư trong quá trình đầu tư bao gồm các khâu chuẩn bị đầu tư, thực hiện và quản lý dự
án đầu tư.
Phân loại đầu tư theo chức năng quản trị vốn đầu tư có:
Đầu tư trực tiếp
Trang 7 Đầu tư gián tiếp
Phân loại đầu tư theo nguồn vốn đầu tư có:
Đầu tư bằng nguồn vốn trong nước
Đầu tư bằng nguồn vốn ngoài nước
Phân loại theo nội dung kinh tế có:
Đầu tư vào lực lượng lao động
Đầu tư xây dựng cơ bản
Đầu tư vào tài sản lưu động
Phân loại theo mục tiêu đầu tư có:
Đầu tư mới
Đầu tư mở rộng
Đầu tư cải tạo công trình đang hoạt động
2 Dự án đầu tư: là tổng thể các hoạt động dự kiến với các nguồn lực và chi phí càn thiết, được bố trí theo một kế hoạch chặt chẽ với lịch thời gian và địa điểm xác định để tạo mới, mở rộng hoặc cải tạo những đối tượng nhất định nhằm thực hiện mục tiêu kinh tế - xã hội nhất định.
3 Lập dự án đầu tư: là tiến hành phân tích, tính toán, lập phương án, đề xuất giải pháp, cuối cùng được giải trình và được kết thúc bằng một hệ thống các tiêu chuẩn kinh tế - kỹ thuật nói lên tính khả thi hay không khả thi của một dự án đầu tư.
4 Thẩm định dự án đầu tư: là tiến hành phân tích, kiểm tra, so sánh, đánh giá lại một cách kỹ lưỡng các mặt hoạt động sản xuất kinh doanh trong tương lai của một dự án trên các phương diện quản trị, tiếp thị, tài chính và kinh tế, xã hội, môi trường.
Trang 8Chương 2: Thiết lập dự án đầu tư
1 Vai trò của dự án đầu tư: có một vai trò to lớn đới với các bên có liên quan, từ chủ đầu tư đến người cho vay, cổ đông đến chính quyền địa phương và nhà nước.
Dự án là một trong những căn cứ quan trọng nhất để chủ đầu tư có nên quyết định bỏ ra hay không.
Là tài liệu dùng để kêu gọi đối tác góp vốn đầu tư.
Là văn kiện cơ bản để cơ quan quản lý nhà nước xem xét phê duyệt.
Là cơ sở để xây dựng kế hoạch thực hiện đầu tư.
Là căn cứ quan trong để theo dõi đánh giá.
2 Yêu cầu của dự án đầu tư:
Trang 9Chương 3: Lựa chọn dự án đầu tư
1 Xác định lãi xuất tính toán
Độ rủi ro và khả năng sinh lời của dự án: thông thường độ rủi ro cao thì khả năng sinh lời của dự án càng lớn và ngược lại.
Cơ cấu vốn: là nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến việc lựa chọn lãi xuất tính toán.
2 Các phương pháp tính khấu hao
Phương pháp khấu hao theo đường thẳng.
Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần có điều chỉnh.
3 Một số tiêu chuẩn dùng lựa chọn dự án đầu tư
Hiện giá thuần ( NPV): là hiệu số của hiện giá dòng tiền vào với hiện giá dòng tiền ra trong suốt vòng đời
dự án, phản ánh giá trị tang thêm của chủ đầu tư khi quy các dòng tiền về thời điểm hiện tại.
Suất hoàn vốn nội bộ (IRR): là lãi xuất tính toán mà với lãi suất đó làm cho NPV của dự án bằng không, phản ánh tỷ xuất hoàn vốn của dự án dựa trên giả định dòng tiền thu được trong các năm được tái đầu
tư với lãi suất bằng lãi suất tính toán.
Tỷ số lợi ích trên chi phí(B/C): là thương số giữa hiện giá dòng ngân lưu vào với hiện giá dòng ngân lưu ra.
Thời gian hoàn vốn: là thời gian cần thiết để chủ đầu
tư thu hồi lại khoản đầu tư ban đầu của dự án.
Trang 10Chương 4: Quản trị thời gian thực hiện dự án
1 Phương pháp sơ đồ GANT thích hợp cho dự án có quy
mô nhỏ, khối lượng công việc ít, thời gian thực hiện của từng công việc và cả dự án không dài.
Phương pháp này gồm 6 bước:
B1: Liệt kê các công việc của dự án một cách
Các quy tắc khi lập sơ đồ PERT
B1: Sơ đồ phải lập từ trái sang phải
B2: các công việc chỉ có thể đi ra khỏi một sự kiện khi các công việc đi vào đó đều hoàn thành.
B3: chiều dài của mũi tên không cần theo đúng
tỷ lệ với độ dài thời gian của công việc.
Trang 11 B4: số thứ tự các dữ kiện không được trùng lắp
và theo một trật tự tương đối.
Chương 5: Quản trị chi phí thực hiện dự án
Phân tích EARNED VALUE là việc tính toán các sai lệch về chi phí và tiến đọ nhằm đo lường kết quả thực hiện quản lý dự án tịa những mốc thời gian nhất định.
Chương 6: Quản trị việc bố trí và điều hòa nguồn lực thực hiện dự án
1 Việc bố trí sử dụng nguồn lực một cách hợp lý là cần thiết trong quản trị dự án
2 Có 2 phương pháp bố trí nguồn lực
Bố trí trên sơ đồ GANT gồm 3 bước:
- B1: vẽ sơ đồ GANT
- B2: xác định hao phí nguồn lực
- B3: bố trí nguồn lực trên sơ đồ thị
Bố trí nguồn lực trên sơ đồ PERT cải tiến gồm 5 bước:
- B1: vẽ sơ đồ PERT
- B2: Vẽ hệ trục tọa độ 2 chiều
- B3: vẽ sơ đò PERT cải tiến lên trục tọa độ 2 chiều
- B4: bố trí nguồn lực trên sơ đồ PERT
- B5: điều hòa sử dụng nguồn lực
Mặt khác quản trị dự án đầu tư trong giáo trình được chia thành 3 nôi dung chính là: quản trị thời gian, quản trị chi phí, quản trị việc bố trí và điều hòa nguồn lực.
Trang 12 Quản trị thời gian thực hiện dự án với mục đích để dự
án được thực hiện đúng với tiến độ đã đề ra và các khảnăng xảy ra, thời gian hoàn thành dự án Đặc biệt hoànthành dự án trước thời gian dự tính, nhằm sớm đưa dựu
án vào khai thác Quản trị thời gian thực hiện dự ánđược thực hiện bằng sơ đồ GANTT hoặc sơ đồ PERT
Quản trị chi phí thực hiện dự án soa cho không vượtquá chi phí đã dự trù Trong một số trường hợp có thểvượt quá, nhưng phải rút ngắn thời gian thực hiện dự án
để sao cho lợi ích do rút ngắn thời gian thực hiện dự ánphải lớn hơn chi phí chi thêm Ngược lại có thể kéo dàithời gian thực hiện dự án, nhưng kết quả là chi phí đượctiết kiệm nhiều hơn so với lợi ích bị mất đi do phải kaosdài thờ gian thi công dự án
Nguồn lực thực hiện dự án được chia làm nhiều loại
Đó có thể là thời gian, vốn liếng, nhân lực và máy móc,thiết bị, tất cả chúng đều có giới hạn.Bởi vậy bố tríchúng nhằm sử dụng một cách có hiệu quả là cần thiếtnhất Việc bố trí nguồn lực, có thể được thực hiện trên
sơ đồ GANTT hoặc sơ đồ PERT và mỗi loại nguoonnflực phải được bố trí riêng theo một sơ đồ thích hợp mặc
dù chúng chịu sự rằng buộc với nhau
Trang 13
CHƯƠNG 2:
PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG MỘT HOẠT ĐỘNGCỦA MỘT LĨNH VỰC TRONG NGÀNH HÀNG
CỦA MỘT SẢN PHẨM
I phân tích thực trạng:
1 Thực trạng: Theo điều tra và hiểu biết về tình hình
phát triển loại hình quán cơm ở khu vực ngã 4 trường Đại Học Công Nghiệp TP.HCM thì có khoảng 5-6 quán cơm lớn nhỏ đang kinh doanh Có những quán dành cho sinh viên thì lại quá sơ xài, ngột ngạt, phong cách phục vụ
không tốt có những quán cơm bán ngoài đường nhìn khôngmấy vệ sinh,không đảm bảo sức khỏe cho sinh viên
2 Mục tiêu:
♥ Đạt được lợi nhuận ngay từ năm đầu hoạt động ♥ Tạo được một nơi giao lưu của sinh viên, cán bộ công nhân viên, và các đối tượng khác
Trang 143 Thuận lợi và sự cần thiết của dự án:
♥ Địa điểm gần trường nên rất thuận lợi cho việc đi
lại của khách hàng
♥ Quán ăn có không gian mát mẻ,rộng rãi đảm bảo
cho vệ sinh an toàn thực phẩm
♥ Dự án mang lại lợi ích kinh tế cho người thực hiện dự án
♥ Đáp ứng nhu cầu hiện nay của đại bộ phận khác hàng về đồ ăn uống an toàn đảm bảo sức khỏe
♥ Khách hàng mục tiêu chưa cao nên việc buôn bán đang còn gặp phải nhiều khó khăn
Trang 15II Phân tích hoạt động của một dự án:
Phần I: mô tả tổng quan:
1.Đầu tư:
♥ Tên cửa hàng: SINH VIÊN QUÁN
♥ Chủ đầu tư: ĐỖ THỊ THƠM
♥ Trụ sở: Gần trường ĐH Công Nghiệp TP.HCM ♥ Thời gian bắt đầu hoạt động:1/2013
♥ Nghành nghề kinh doanh: kinh doanh về đồ ăn uống phục vụ bữa chính
♥ Diện tích: 50 m² bao gồm: + 12m² là bếp
+ 38m² là nhà ăn
2 Phạm vi nghiên cứu:
→ Phạm vi không gian: dự án kinh doanh về quán ăn
được thực hiện tại xã Quãng Tâm huyện Quãng Xương tỉnhThanh Hóa
→ Phạm vi thời gian:
♥ Dự án bắt đầu thực hiện từ tháng : 12/2012
♥ Nằm ở đường chính đi vào trường Công Nghiệp
đi lại thuận tiện giúp cho việc vận chuyển, đáp ứng nhu cầucủa người tiêu dùng
♥ Gây được sự chú ý của mọi người như một cách quảng bá chất lượng món ăn
3 Sản phẩm kinh doanh:
3.1.hình ảnh một số món ăn của cửa hàng:
Trang 16♥ Cơm rang
♥ Cà muối
Trang 17♥ Mì xào
♥ Rau muống xào
Trang 18♥ Mướp đắng xào trứng
♥ Trứng rán
♥ Canh
Trang 19♥ Rau luộc
♥ Măng xào
♥ Thịt rang
Trang 20♥ Rưa muối
♥ Nạm bò
♥ Gỉa cầy
Trang 213.2 Hình ảnh một số nước uống của cửa hàng:
♥ Nước cam
♥ Nhân trần
♥ Trà đá
Trang 22♥ Sinh tố đu đủ
♥ Nước sấu
3.3.Yếu tố cạnh tranh : Cạnh tranh trên thị trường với nhữngquán cơm khác về đồ ăn uống phục vụ sức khỏe cho con người đặc biệt là về chất lượng món ăn và phong cách
truyền thống
4.Thị trường tổng quan : Các tầng lớp những người có nhu cầu tìm một không gian thoải mái cho việc ăn uống, hơn nữa đây là những mặt hàng thiết yếu nên thị trường tiêu thụ không giới hạn
Trang 235.Thị trường trọng tâm : Những người có thu nhập vừa phải và sinh viên trường ĐH Công Nghiêp TP.HCM
6 Hình thức bán hàng: bán vào những bữa ăn trưa, ngoài
ra còn phục vụ theo đơn đặt hàng và có tổ chức thêm tiệc vào các ngày thứ 7, chủ nhật
7 Đối thủ cạnh tranh : → Những quán cơm bên cạnh
♥ Cạnh tranh về chất lượng của sản phẩm
♥ Hình thức kinh doanh
♥ Độ an toàn vệ sinh của sản phẩm
8 Nhà cung cấp : các chợ gần quán ăn,cụ thể là chợ Môi và
chợ Sầm Sơn có các loại thực phẩm sạch, một số hộ gia đình trồng rau sạch gần bên
9 Thách thức: do đây là dự án có liên quan tới sức khỏe
của con người nên dự án cũng gặp không ít khó
khăn,nhưng chúng tôi sẽ cố gắng đáp ứng nhu cầu của
khách hàng bằng chất lượng và giá cả của sản phẩm để tạo lợi thế kinh doanh cho mình
Phần II: Hoạch định chức năng
Trang 241.Tiếp thị:
♠.Chiến lược marketing: Quảng cáo bằng phương tiện phát
tờ rơi và truyền miệng, áp dụng các hình thức giảm giá cho những người mua với lượng lớn
♠.Chiến lược giá : sản phẩm kinh doanh của chúng tôi là những mặt hàng ăn uống nên giá cả cũng đa dạng tùy thuộcvào nhu cầu của người ăn và từng trường hợp tùy theo
mong muốn của khách hàng
2 Đơn giá những món ăn theo theo từng thành phần:
Cà muối 5.000đ/ bát Nước suối 5.000đ/ chaiSườn
xào
5.000đ/ đĩa Nước cam 6.000đ/ chaiMướp 5.000đ/ đĩa Vifren 5.000đ/ chai
Trang 26♥ Chủ cửa hàng:là người quản lý và điều hòa mọi
hoạt động của cửa hàng
♥ Kế toán: thu tiền, theo dõi và ghi chép lại tất cả mọi
hoạt động của cửa hàng, tổng hợp chi phí, xác định
doanh thu và báo cáo thuế
♥ Phục vụ bếp: rửa chén, lau bàn, dọn dẹp trong bếp
♥ Đầu bếp: chuẩn bị những món ăn cho khách hàng
♥ Nhân viên chạy bàn: Phục vụ món ăn cho khách
hàng theo nhu cầu
3.3.Nhu cầu nhân viên :
♥ Quản lý là chủ cửa hàng
♥ Kế toán : thuê sinh viên trong trường những người
có kinh nghiệm về kế toán
♥ Đầu bếp: người có trình độ nấu nướng đã qua trường
Sốngàycông
Mứclương(tr/tháng)
Thànhtiền(tr/tháng)
Đầu
bếp
1người
Chạy
bàn
4người
Phụ
bếp
2người
Trang 271người
Tổng
cộng
8 người
4 Các khoản đầu tư và nguồn vốn ban đầu:
Tổng chi phí đầu tư ban đầu:90.000.000
5 Vốn đầu tư ban đầu mua trang thiết bị:
Hạng mục đầu tư Số lượng Đơn vị
tính
Đơn giá Thành tiền
Bếp ga công nghiệp 1 cái 3 triệu 3 triệu
Nồi cơm điện cn 1 cái 2triệu 5 2 triệu 5
Nồi, chảo inoc 3 Bộ 1triệu 5 4triệu 5
Trang 286.1 Chi phí cố định:
Thuê mặt bằng 2.000.000/ thángThuê nhân viên 17.000.000/ tháng
Tổng 19.000.000/ tháng6.2 Chi phí lưu động:
7 Doanh thu ước tính trên một tháng hoạt động:
7.1 Chi phí trung bình trong 1 tháng phải bỏ ra:
Công việc phải chi Số tiền
Thuê mặt bằng 2.000.000Điện nước 300.000
Lương nhân viên 17.000.000Tiền ăn nhân viên 4.000.000
Nguyên vật liệu 10.000.000Chi phí khác 500.000
Điện nước 300.000/ thángThuế 1.000.000/ thángNguyên vật liệu 10.000.000/ tháng
Tổng 11.300.000/ tháng
Trang 29Số ngày Số người Số tiền
8 Doanh thu trên 1 năm hoạt động:
Các khoản chi trong năm Số tiền
Trang 301 năm
Phần III: Đánh giá hiệu quả
1.Hiện giá thuần ( NPV ) : chọn lãi xuất tính toán là 10%
Trong đó: ♥ Bj là dòng ngân lưu vào của dự án năm j
♥ Cj là dòng ngân lưu ra của dự án năm j
Trang 31
→ P(B) = 1.605.428.997(vnđ)
20.000.000 417.600.000 417.600.000 417.600.000 417.600.000 P(C) = ———— + ————— + —————— + —————— + ————— (1+ 0,1) º (1+ 0,1)¹ (1+ 0,1)² (1+0,1)³ (1+0,1)4