1. Trang chủ
  2. » Địa lý

Nghiên cứu chỉ số cơ tim ( tei ) ở người lớn có thông liên nhĩ lỗ thứ hai

9 21 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 858,97 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong TLN, do có luồng thông từ nhĩ trái sang nhĩ phải làm cho lưu lượng máu qua van ĐMP tăng Do đó, tỷ lệ Qp/Qs the hiện độ lớn của dòng shunt nhưng qua nghiên cứu chúng tôi thấy, chỉ s[r]

Trang 1

NGHIÊN CỨU CHỈ SỐ c ơ TIM (TEI) Ở NGƯỜI LỚN

CÓ THÔNG LIÊN NHĨ LỖ THỨ HAI

ThS Hoàng Thị Thúy Diệu*

Hưởng dẫn: PGS TS: Phạm Thị Hồng Thi**

TÓM TẮT

Thông Hên nhĩ (TLN) là bệnh tim bẩm sinh có luồng thông trái ­ phải, gây ảnh hường tới chức năng thất phải và thất trái Chỉ số cơ tim (Tei) ià phương pháp đơn giản, hiệu quà và độc lập với dạng h nh học của tâm thất để đánh giá sớm chức năng tim trong nhiều bệnh cảnh nói chung và trong TLN nói riêng Chỉ số Tei được tính bằng tổng thòi gian co đồng thể tích và thời gian giãn đồng thể tích chia cho thời gian tống máu Thiết kế nghiên cứu là mô tà cắt ngang có so sánh trên 95 bệnh nhân (BN) gồm 65 BN nhóm bệnh và 30 người khỏe mạnh không có sự khác biệt về giỏi tính, nhóm tuổi Nghiên cốu thu được kết quả sau:

Chỉ số Tei TP và Tei TT của nhóm bệnh cao hơn nhóm chứng có ý nghĩa lần lượt là: 0,29 ± 0,26 so với 0,18 ± 0,13

và 0,38 + 0,14 so vói 0,32 ± 0,08, p<0,05

Chỉ sổ Tei TP cương quan thuận chặt chẽ với áp lực động mạch phổi (ĐMP), sức cản ĐMP (r = 0,709, r =s0,645, p<0,05)

Chi số Tei TT tương quan thuận chặt chẽ với áp lực ĐMP (r = 0,593), tương quan thuận, vừa vởi sức cản ĐMP (r = 0,48, p < 0,05) Chỉ số Tei TT tương quan thuận chặt chẽ với chỉ số Tei TP (r = 0,533, p<0,05)

Cả hai chỉ sổ này không có mối tương quan với tỷ lệ Qp/Qs, kích thước lỗ thông

* Từ khóa: Thông Hên nhĩ; Cơ tim

D oppl r d riv d in d x (T i ind x) in a du lt w ith ostium s con du m atria l s pta l d f ct Summary

Atrial septal defect is a congenital heart disease with shunt left ­ right which impacts the right and left ventricle function Cardiac index ­ doppler ­ derived index (Tei index) is simple, efficient and independent of ventricular geometry, aimed to detect early heart dysfunction, particularly atrial seplal defect The Doppler ­ derived index combined with systolic and diastolic ventricular function, defined as the sum of isovoiumetric contraction time (ICT) and isovolumetric relaxation time (IRT) divided by ejection time (ET), has been demonstrated to be a useful index to estimate LV function and to predict the prognosis of patients with congestive heart failure Research was designed as a cross ­ sectional descriptive study and comparative control group, including 90 patients who were divided into 2 groups: 65 patients with atrial septal defect and 35 healthy subjects These patients were treated in Bach Mai Hospital (no difference in age and sex) The results were as followed:

The Tei index of left and right ventricular in patients with atrial septal defect is higher than in the controls (0.29 ± 0.26 versus 0.18 ±0.13 and 0.38 ±0.14 versus 0.32 ±0.08, respectively, p<0.05)

The Tei index of the right ventricular correlated closely with pulmonary artery pressure and pulmonary arterial resistance (r = 0.709, r = 0.645, respectively, p < 0.05)

The Tei index of left ventricular correlated closely with the pulmonary artery pressure (r ­ 0.593) and closely with pulmonary arterial resistance (r = 0.48, p<0.05)

The Tei index of left ventricular correlated closely with the right (r = 0.533, p<0,05)

The both Tei index have no correlation with Qp/Qs and size of the hole

* Key words: Atrial septal defect; Cardiac index

* Đại học Y Dược Thái Bình

** Viện Tim mạch Việt Nam

Trang 2

Thông liên nhĩ là bệnh tim bẩm sinh có luồng thông trái ­ phải, gây ảnh hưởng tới chức năng that phải và thất trái Chỉ số cơ tim (Tei) là phương pháp đơn giản, hiệu quả và độc lập với dạng h nh học của tâm thất để đánh giá sớm chức năng tim trong nhiều bệnh cảnh nói chung và trong

TLN nói riêng Chỉ số Te được tính bằng tổng thời gian co đồng thể tích và thời gian giãn đồng thể tích chia cho thời gian tổng máu Trên thế giới đã có nhiều công tr nh nghiên cứu ch số Tei ở BN thai nhi, trẻ

em người lớn mắc những bệnh lý tim mạch khác nhau Ở BN TLN đánh giá chức năng thất phải băng chỉ sô

Te trên thế giới đã có nhỉều công tr nh nghiên cứu Ở Việt Nam, Nguyễn Tuấn Hải (2005) nghiên cứu trên

35 BN TLN từ 7 ­ 60 tuổi [1] Tuy nhiên, dùng chỉ số Tei để đánh giá chức năng thất trái ở BN TLN mới chỉ

có tác giả Kim.Won và c s trên 22 BN TLN chưa có tăng áp ĐMP, còn ở V iệt Nám chưa có nghiên cứu nào Với mong muốn hiểu biết hơn về ảnh hưởng của TLN lên chức năng tim đặc biệt thất trái bằng chỉ sô Tei, chúng tôi chúng tôi tiến hành nghiên cứu nhằm: Khảo sát ch ỉ số chức năng tìm (T i thất trái và T i th à phải) ở người lớn cổ T L N lễ thứ hai và tìm hiểu mối liên quan giữa ch ỉ số T i v i m ột sổ thông sổ h u yấ động trên siêu âm ở người lớn cổ T L N l th ứ hai

I I ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHẤP NGHIÊN c ứ u

2.1 ĐỐI tượng nghiên cửu

65 BNđược chẩn đoán TLN lỗ thứ hai đơn thuần và 30 người khỏe mạnh cùng nhóm tuổi và tỷ ỉệ giới tính tương đương vối nhóm bệnh Cả hai nhóm không măc các bệnh hoặc mạn tinh nao khac

­ Thời gian và địa điểm nghiên cứu: Từ tháng 01 ­ 2013 đến 07 ­ 2013 tại Viện Tim mạch Việt Nam

2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.3.1 Thiết kế nghiên cửu: mô tả, cắt ngang có so sánh

2.3.2 Phương pháp chọn m ẫu: tích lũy thuận tiện

2.3.3 Các bước tiến hành

­ Lập hồ sơ nghiên cứu theo nội dung thống nhất

­ Thu thập số liệu bằng: Phỏng vấn và khám lâm sàng

»Đo các thông số siêu âm tim:

* Siêu âm kiểu TM: Đo kích thưóc các buồng tim trái, đánh giá chức năng tâm thu và chức năng tâm trương thất trái, đo đường kính thất phải

* Siêu âm kiểu 2D: Xác định ỉỗ TLN Phân loại kích thước lỗ thông đựa vào tỷ lệ dường kú.h thất phải/đường kính thất trái:

* Các thông số siêu âm để tính chỉ số Tei: Ch sổ Tei = (thời gian co đồng thể tích + thòi gian giãn đồng thể tích)/thời gian tống máu* Đánh giá áp ỉực ĐMP th tâm thu: ALTPtt = 4 (VHOBL)2+ aLnP

Nếu không có hẹp phổi và/hoặc hẹp đường ra thất phải kèm theo th áp lực tâm thu của ĐMP bằng áp lực tâm thu thất phải

* Đo sửc cản mạch phổi dựa trên công thức của Amr E.Abbas và David Fortuin:

PVR = TRV/TVIRVQT X 10 4­ 0,16

* Tỷ lệ Qp/Qs: được tính bằng công thức:

Q p/Q s = V T Irv o t X (íỉrv ot/2)2 X ĩe/V TIlvot X (íIlv o t)2 X %

2.4 X ử lý số liệu nghiên cữu: theo các thuật toán thống kê y học trên máy vi ưnh bằng chương tnnh phần mềm SPSS 13.0

I ĐẶT VẤN Đ

Trang 3

3.1 Đặc điểm chung của đổi tượng nghiên cứu

Bảng 1 Phân bố giới của hai nhóm đối tượng nghiên cứu

>0,05

Không có sự khác biệt về phân bố giới giữa hai nhóm nghiên cứu với p > 0,05

3.2 K ết q uả siêu âm D opper củ a hai nhóm đối tượng nghiên cứu

Bảng 2 Phân bố đổi tượng nghiên cứu theo mức độ tăng áp lực ĐMP

Hầu hết BN đển viện đều đã có tăng áp ĐMP ở mức độ từ nhẹ đến nhiều, trong đó đặc biệt có 15 BN đã

có tăng áp ĐMP mức độ nhiều

3.3 K ết q uả siêu âm D oppler tim đánh giá chỉ số Tei ờ hai nhóm đổi tưọng nghiên cứu

Bảng 3 So sánh các thành phần của chỉ số Tei TT với nhóm chứng

Các chỉ sổ Nhổm bệnh (n = 65) Nhóm chứng (n = 30) p

Thòi gian giãn đồng thể tích của r r kéo đài rõ rệt so với nhóm chứng, chỉ số Tei TT tăng cao hơn so với nhóm chứng có ý nghĩa, thời gian co đồng thể tích kéo đài hơn so với nhóm chưng, thòi gian tổng máu rút ngắn hơn

so với nhóm chứng nhưng chưa có ý nghĩa (p>0,05)

Bảng 4 So sánh cẩc thành phần của chỉ số Tei TP với nhóm chứng

Cácchỉsố Nhóm bệnh( l =6 5 ) Nhóm chứng (n ss30) p

Thời gian tống máu(ms) 276,7 ± 50,2 298,2 ±31,2 <0,05

Thời gian giãn đồng thể tích, thời gian co đồng thề tích kéo đài rõ rệt so với nhóm chứng ngược lại thời gian tống máu thất phải rút ngắn hơn so với người b nh thường, dẫn tới ch số Tei TP của nhóm bệnh cững cao hơn so với nhóm chứng có ý nghĩa vói p<0,05

Trang 4

3.6 So sánh chỉ sổ Tei vói m ột số thông số thông sổ huyết động trên siêu âm tỉm

Bảng 5 So sánh các thành phần của chỉ số Tei TP vói các mức độ của áp lực ĐMP

ALĐMP

Các thành p h a n ^ \ ^

<39 (n = 21) (n = 29)40­59 (n s=15)>60 Pl­2 Pl 3 P2 3 Pl 2 3

ET 301,3 ±22,4 276,7 ±55,9 242,5 ±48,6 >0,05 <0,01 >0,05 <0,05 IVRT 35,5 ± 19,2 41,0 + 28,2 98,4 ± 53,0 >0,05 <0,01 <0,01 <0,05 IVCT 21,3 ±12,1 23,7 ± 14,6 54,3 ±25,6 >0,05 <0,01 <0,01 <0,05 Tei TP 0,19 ±0,13 0,22 ±0,16 0,57 ±0,35 >0,05 <0,01 <0,01 <0,05 Khi áp lực ĐMP tăng dần th thời gian giãn đồng thể tích, thời gian co đồng thể tích tăng dần đẫn tới chỉ số Tei

TP tăng dần có ý nghĩa (p<0,05) Thời gian tống máu thất phải rút ngắn dần có ý nghĩa thống kê (p<0,05) Tuy nhiên, chỉ số Tei TP chưa có sự khác biệt giữa sự tăng áp ỉực ĐMP giữa mức độ nhẹ và mức độ vừa Bảng 6 So sánh các thành phần của chỉ số Tei TT với các mức độ của áp lực ĐMP

ALĐMP

Các thành p h a n ''\

<39 (n = 21)

40­59 (n = 29) (n ­15)>60 Pl­2 Pi 3 P2 3 Pl 2 3

ET 291,4 ±19,8 276,4 ±30,8 257,9 ± 27,4 >0,05 <0,01 >0,05 <0,05 ĨVRT 75,7± 20,5 75,4 + 23,9 91,6 ±27,2 >0,05 >0,05 <0,05 >0,05 IVCT 23,5*18,6 24,8 ± 19,6 36,3;± 32,3 >0,05 >0,05 >0,05 >0,05 Tei TT 0,31 ±0,09 0,36 ±0,12 0,5 ±0,18 >0,05 <0,01 <0,05 <0,01 Khi so sánh các thành phần của chỉ số Tei TT với các mức độ tăng dần của áp lực ĐMP chúng tôi thấy, chỉ có thời gian tống máu thất trái biến đổi có ý nghĩa, còn thời gian giãn đồng thể tích, thòi gian co đồng thể tích chưa có sự khác biệt nhiều nhưng cũng đã đủ làm cho chỉ số Tei TT biến đổi theo

Bảng 7 So sánh các thành phần của Tei TP với sức cản mạch phổi

< 1.79 (n =35) 287,2 + 52,6 40,4 ± 27,4 24,32 ±15,0 0,22 ± 0,15

>1.8 (n =22) 254,2 ±46,8 75,9 ±54 41,6 + 27,4 0,43 ± 0,35

Có sự kéo dài rõ rệt thòi gian giãn đồng thể tích, thời gian co đồng thể tích, rát ngắn thời gian tống máu thất phải theo sức cản mạch phổi dẫn tới làm tăng mạnh chỉ số Tei TP với p<0,05

Bảng 8 So sánh các thành phần Tei TT với sức cản mạch phổi

< 1,79 (n = 35) 283,8 ± 30,4 72,6 ± 2 Ỉ,2 24,1 ± 17,5 0,35 ±0,Ỉ1

> 1,8 (n = 22) 261,2 ±24,6 89,9 ± 25,9 32,2 ±31,5 ; 0,45 ±0,17

Thời gian tống máu thất trái rút ngắn, thòi gian giãn đồng thể ưch kéo dài rõ rệt dẫn tới chỉ số Tei TT tăng cao theo sự tăng của sửc cản mạch phổi Thời gian co cơ đồng thể tích cung tăng nhưng chưa có ý nghĩạV Ớ I p>0,05

Trang 5

3.7 Mối tương quan giữa chỉ sổ Tei TP, Tei TT vói một số thông sế lâm sàng và siêu âm tím

T d T Ĩ '

ORIỊạ

*

P-

n60-V

<

020/- © ó

o •;á>.

i ^ ' ế 0 5

1

Biểu đồ í, Mối tương quan giữa chỉ số Tei TT với Tei TP Biểu đồ trên thể hiện chỉ sổ Tei TT có mổi tương quan thuận chặt chẽ với chỉ sổ Tei TP với r = 0,533; p<0,05

T e i T T

ap fuc dong maeh phoi thi tam thu Biểu đồ 2 Mối tương quan giữa chỉ số Tei TT với áp lực ĐMP Chi số Tei TT có mối tương quan thuận chặt chẽ vói áp lực ĐMP

Trang 6

T eiT P

Biểu đồ 3 Mối tương quan giữa chỉ số Tei TP với áp lực ĐMP Chỉ số Tei TP có mối tương quan thuận rất chặt chẽ vởi áp lực ĐMP

TeiTT

Biểu đồ 4 Mối tương quan giữa chỉ sổ Tei TT với súc cản ĐMP Chỉ số Tei TT với sửc cản ĐMP có mối tương quan thuận mức độ vừa

Trang 7

Biểú đồ 5 Mối tương quan giữa chỉ số Tei TP với sức cản ĐMP Mối tương quan giữa chỉ số Tei TP và sức cản ĐMP là mổi tương quan thuận khá chặt chẽ

Trong TLN, do có luồng thông từ nhĩ trái sang nhĩ phải làm cho lưu lượng máu qua van ĐMP tăng

Do đó, tỷ lệ Qp/Qs the hiện độ lớn của dòng shunt nhưng qua nghiên cứu chúng tôi thấy, chỉ sổ Tei TP không có mối tương quan nào vói tỷ lệ tíày (r = 0,096; p>0,05) Tương tự, chỉ số Tei TT cũng không có mối tương quan nào với tỷ ỉệ Qp/Qs (r = 0,015, p>0,05)

Mặc dù h nh thái thất phải (đường kính dọc và diện tích TP) thay đổi rất có ý nghĩa theo kích thước lỗ thông nhưng qua nghiên cứu chung tôi thấy chỉ số Tei TP để đánh giá chức năng TP không có mổi tương

^ an V(ỵ* đường kính lỗ thông với r = 0,045 Tương tự, chúng tôi cũng không thấy mối tương quan giữa chi

so Tei TT với đường kính iỗ thông với r ­ 0,134

IV BÀN LUẬN

4.1 Đặc điểm chung của đối tư ợng nghiên cứu

Trong 6 tháng, chúng tôi tién hành nghiên cứu trên hai nhóm đối tượng: gồm 65 người nhóm bệnh và 30 người khỏe mạnh, không có sự khác biệt về tỷ lệ giới, độ tuổi, phân bố nhóm tuổi cũng như huyét áp tam thu

và huyết áp tâm trương

Độ tuổi trung b nh của nhóm bệnh là 39,97; cao hơn độ tuổi trang b nh trong các nghiên cứu khác trong nước: Nguyên Tuấn Hải: 29,72 [í] Nguyễn Thị Mai Ngọc: 28,07 [2] nghiên cứu của các tác giả Thái Lan tại Bang Coc: 27,2 ± 15 [6] Qua đó, ta thấy TLN tuy ỉà bệnh tim bẩm sỉnh nhưng BN thường được chẩn đoán ở độ tuối khá muộn hoặcđượcphát hiện t nh cờ do TLN có khả năng dung nạp tốt

4.2 Nghiên cứu chỉ sổTei của đối tượng nghiên cứu

4.4.1 Nghiên cửu chi số Tei T P câa ỗối tượng nghiên cửu

Trong nghiên cứu của chtíng tôi, thời gian giãn đồng thể tích kéo đài hơn rõ rệt so với nhóm chửng (52 5

ử 4 ỉ,?,If S SOvới 35*? * 2A’2 ms với p<0>05)* K& 9uả nàỵ cũng phù hợp với nghiên cứu của B.W Eidem va

tích chứng to BN TLN trong nghiên cửu của chúng tôi đã có rối loạn chức năng tâm thu thất phải (30 1 +

21 6 ms so vói 21,0 ± 14,8 msvới p<0,05) Két quả nghiên cứu của chứng tôi tương tự nghiên cứu cùa Nguyên Tuấn Hải trên 36 BN TLN (33,05 ± 5,29 ms sp với 26,04 ± 5,79 ms với p<0,001) [1] Thoi gian CO

Trang 8

đồng thể tích thất phải kéo dài do cần nhiều thời gian hơn để tâm thất phải tạo ra một áp lực đủ lớn gây mờ van ĐMP Kết quả ià chỉ số Tei TP của nhóm bệnh cao hơn có ý nghĩa so với nhóm chứng (0,29 ± 0,26

so với 0,18 ± 0,13 với p<0,05) Kết quả này cũng phù hợp với Nguyễn Tuấn Hải (0,3 ± 0,04 so với 0,21 ± 0,02, p<0,05) [1] hoặc B.W.Eidem khi nghiên cứu trên 40 BN người lớn có TLN thấy chỉ số Tei TP ở nhóm bệnh cao hơn so với người b nh thường cùng độ tuổi với p<0,01 [5j

4.4.2 Nghiên cứu chỉ số Tei T T của đối tượng nghiên cứu

Won H Kim và c s khi nghiên cứu 22 BN TLN có áp lực thất phải b nh thường, phân suất tống máu b nh thường so với 26 ngưòi nhóm chứng nhận thấy BNTLN có thời gian co đồng thể tích, thời gian giãn đồng thể tích và thời gian tống máu b nh thường kết quả chỉ số Tei TT b nh thường [9] Trong nghiên cứu của chúng tôi, thời gian giãn cơ đồng thể tích kéo dài hơn so với nhóm chứng, cho thấy TLN đã làm ảnh hưỏng tới chức năng thư giãn của thất trái mặc dù chưa ảnh hưởng tới chức năng tâm thú thất trái (FS % VÀ EF %

b nh thường) nhưng đã làm chỉ số Tei TT cao hơn so với nhóm chứng (0,38 ± 0,14 so với 0,32 ± 0,08) Kêt quả của chúng tôi có sự khác biệt với Won H Kim là do tác giả chỉ đánh giá ờ những BNTLN có áp ực ĐMP b nh thường còn ĐTNC của chúng tôi có áp lực ĐMP từ b nh thường đến tăng nhiều Như vậy, dù chỉ ảnh hưởng tới khả năng thư giãn của tâm thất nhưng chỉ số Tei đã có sự thay đổi rõ rệt, có ý nghĩa Điều này

đã được K T Spencer chứng minh qua nghiên cứu trên những BNrối loạn chức năng tâm trương thất trái đơn độc cho thấy chỉ số Tei TT cao hơn rõ rệt so với người binh thường (0,69 ± 0,11 so với 0,46 ± 0,08), chủ yếu do kéo dài thời gian giãn đồng thể tích thất trái [8]

4.5 Tương quan giữa chỉ số Tei vói một số thông số huyết động trên siêu âm

4.5.1 Tương qu an giữa chỉ số Teỉ và áp lực ĐM P th tâm thu đo được trê n siêu âm tim

Nguyễn Tuấn Hải khi nghiên cứu 36 BN TLN lỗ thứ hai đã nhận thấy: áp lực ĐMP th tâm thu có mối tương quan chặt với thời gian giãn đồng thể tích và chỉ số Tei TP (r ­ 0,64) [4] Kết quả của chứng tồi tương tự: chỉ số Tei TP có mối tương quan thuận rất chặt với áp lực ĐMP (r = 0,709, p<0,05) nghĩa là khi áp lực ĐMP càng tăng, chỉ số Tei TP càng tăng

Chứng tôi cũng đã t m hiểu mối tương quan giữa chỉ số Tei TT với áp lực ĐMP thấy chỉ số Tei TT có mối tương quan thuận, mức độ chặt vói chỉ số này (r = 0,583, p < 0,05) Kết quả này cũng tương tự như nghiên cứu của W.H.Kim trên 25 BN có tăng áp lực ĐMP tiên phát Tác giả thấy những BN có tãng áp lực ĐMP sẽ gia tăng chỉ số Tei TT [9]

Như vậy, chỉ số Tei TT và chỉ số Tei TP ở những BN TLN có mối tương quan rõ rệt với áp lực ĐMP trong khi đó lại không phụ thuộc vào lưu lượng shunt qua iỗ TLN Điều đó cho thấy chức năng thất trái và chức năng thât phải ở BN TLN liên quan chủ yếu vói các thông số của giường mạch phổi hơn là độ lớn của shunt Won.H.Kim cũng đã khẳng định mặc dù TLN không ảnh hưởng trực tiếp tói chức năng của thất trái nhưng chỉ số Tei TT là một biện pháp đơn giản và nhạy cảm để đánh giá chức năng thất trái khi tấm thất này chịu ảnh hưởng của quá tải thể tích và quá tải áp lực của tâm thất phải [9],

4.5.2 Tương q uan giữa chỉ số Tei và sức cản ĐMP

Chỉ số Tei TP và sốc cản ĐMP có mối tương quan thuận khá chặt chẽ (với r = 0,645) Kết quả của chúng tôi cũng tương tự như kết quả của Blanchart D.G cùng CS khi nghiên cứu trên 93 BN thuyền tắc ĐMÌP mạn tính có tăng áp ĐMP, các tác giả đã ehỉ ra rằng: chỉ số Tei TP có mối tương quan thuận rất chặt chẽ với sức cản BMP (r = 0,78, p<0,001) Các tác giả cho rằng chỉ số Tei TP là một tham số co giá trị để theo dõi mức

độ nghiêm trọng trong bệnh thuyên tắc ĐMP mạn tính [3],

Tương tự, chỉ số Tei TT có mối tương quan mức độ vừa với sức cản ĐMP (r = 0,48, p<0,05),

Như vậy, chỉ số Tei TT và chỉ số Tei TP biến đồi rất có ý nghĩa theo sự biến đổi của giường ĐMP thể hiện ở mối tương quan giữa chỉ số Tei TT và chỉ số Tei TP với áp lực ĐMP và sức cản ĐMP Qua đó, khẳng định chỉ số Tei TT,Tei TP là những chỉ số rất có gịá trị để phát hiện sớm rối loạn chức năng tâm thất trong bệnh cảnh TLN mặc dù phân số tống máu của tâm thất trái chưa biến đổi

Trang 9

Chỉ số Tei TT và Tei TP có mối tương quan thuận, mức độ chặt Điều này cho thấy mặc dù TLN không ảnh hưởng trực tiếp tới tâm thất trái như tâm thất phải nhưng cả hai tâm thất đều chịu ảnh hưởng

từ việc tăng áp lực ĐM P và sức cản ĐMP nên chức năng của hai tâm thất đều bị tổn thương song hành cùng với sự tổn thương cùa giường mạch phổi

V K É T LUẬN

­ Biển đổi chỉ sổ Tei thất trái và chỉ số Tei thất phải ở các BN TLN

+ Chỉ số Tei thất phải lớn hcm rõ rệt so với người cùng độ tuổi, cùng giới: 0,29 ± 0,26 so với 0,18 ± 0,13, p<0,05

+ Chỉ số Tei thất trái cũng tăng hơn rõ rệt so vói nhóm chứng một cách có ý nghĩa: 0,38 ± 0,14 so với 0,32 ± 0,08, p<0,05

­ Tương quan giữa chỉ số Tei với một số triệu chứng lâm sàng và huyết động trên siêu âm tim

+ Chỉ số Tei thất phải có mối tương quan thuận rất chặt chẽ với áp lực ĐMP (r = 0,709, p<0,05), với sức cản ĐMP (r = 0,645, p<0,05)

+ Chỉ số Tei thất trái có mổi tương quan thuận chặt chẽ với áp lực ĐMP (r = 0,583, p<0,05), mức độ vừa với sức cản ĐMP (r = 0,48, p<0,05)

+ Chỉ số Tei TP tương quan thuận, chặt vói chỉ số Tei TT (r = 0,533, p<0,05)

+ Tuy nhiên, cả hai chỉ số Teí thất trái và chỉ số Tei thất phải đều không có mốitương quan với tỷ lệ Qp/Qs và kích thước lỗ thông

TÀ I LĨỆƯ THAM KHẢO

1 Nguyễn Tuấn Hài Đánh giá biển đổi chức năng thất phài bằng chỉ số Tei ờ BN TLN Luận văn Tốt nghiệp Bác sỹ nội trú Bệnh viện Đại học Y Hà Nội 2005

2 Nguyễn Thị Mai Ngọc Đánh giá sức cản ĐMP bằng siêu âm Doppler tim trước và sau điều trị đóng lỗ TLN Luận án Tiến sỹ Y học Đại học Y Hà Nội 2011

3 Blanchard D.G, Maloilf p J, Gurudevan sv , Auger WR, Mađani MM, Thistlethwaite p, Waltraan TJ, Daniels LB, Raisinghani AB, DeMaria AN Utility of right venữicular Tei index in the noninvasive evaluation of chronic thromboembolic pulmonary hypertension before and after pulmonary thromboendarlerectomy JACC Cardiovasc Imaging

2009 2009

4 c Bruch, A.Schumermund, D.Marin, M.Katz, T.Bartel, J.Schaar, R.Erbel Tei index in patients with mild ­ to ­ moderate congestive heart failure European Heart Journal 2000, 21, ừ.1888 ­1895

5 Eidem B.W., o Leary P.W., Tei c and Seward J.B Usefulness of the myocardial performanceindex for assessing right ventricular function in congenital heart disease Am J Cardiol 86 2000, tr.654­658

6 Durongpisitkul K, Soongswang J, Laohaprasitipom D, Sriyoschaíi s, Ponvilawan s, Subtaweesin T, Kangkagate

c Comparison of atrial septal defect closure using amplatzer septal occiuder with surgery P diatr Cardiol 2002 Jan ­ Feb; 23 (1), tr.36­40

7 Tei c New noninvasive index for combined systolic and diastolic ventricular function J Cardiol 26.1995 pp.135­136

8 Spencer K.T, Kirkpatrick J.N, Victor Mor ­ Avi, Decara I.M and Lang R.M Age dependency of the Tei index of myocardial performance Journal of th Am rican Soci ty of th Echocardiography Volum 17, Issu 4, April 2004 tr.350­352

9 Won H Kim, MD, Yutaka otsuji, MD, James B Seward, MD, andChuwaTei, MD Estimation of left venticular function

in right ventricular volume and pressure overloard Detection of early left venticular dysfunction by Tei index.JpnHartJ1999

Mar; 40 (2), PP.145­Ỉ54.

10 Won Ho Kim, Olsuji Y, Yuasa T, Minagoe s and Tei c Evaluation of right ventricular dysfunction in patients with cardiac amyloidosis using tei index Journal o fth Am rican Soci ty o f Echocardiography Volum 17(1) January

2004, tr.4­49

4.5.3 Tưotig quan giữa chỉ số Tei TP với chỉ số Tei TT

Ngày đăng: 29/01/2021, 18:40

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w