Áp dụng quy tắc cộng, trừ và nhân các số nguyên cùng dấu, khác dấu; các tính chất của phép cộng, phép nhân và quy tắc dấu ngoặc.. Tính tổng tất cả các số nguyên thuộc một khoảng cho trư[r]
Trang 1NỘI DUNG ÔN TUẦN 3 THÁNG 02 NĂM 2020
Chuyên đề toán 6
ÔN TẬP CHƯƠNG II – SỐ NGUYÊN I/ Lý thuyết và ví dụ minh họa:
Các dạng toán thường gặp
Dạng 1 Thực hiện phép tính
a) Phương pháp:
Áp dụng quy tắc cộng, trừ và nhân các số nguyên cùng dấu, khác dấu; các tính chất của phép cộng, phép nhân và quy tắc dấu ngoặc
b) Ví dụ: Thực hiện phép tính:
a) 89 ( 43) 32− − − b) 5.15 ( 20)+ −
c) (45 55).29− d) ( )3 3
5 48 40.( 5)
Giải
a) 89 ( 43) 32− − − b) 5.15 ( 20)+ −
89 43 32
132 32
100
=
75 ( 20)
75 20 55
=
c) (45 55).29− d) ( )3 3
5 48 40.( 5)
( 10).29
290
= −
= −
3 3
( 5) (48 40) ( 5) 8
= − ( 125).8
1000
= −
= −
Dạng 2 Tìm số chưa biết trong một biểu thức
a) Phương pháp: Áp dụng quy tắc chuyển vế và các quy tắc cộng, trừ, nhân số
nguyên
b) Ví dụ:
Tìm số nguyên x, biết:
a) x +130=82 b) 25 5.(3− −x) 15=
Trang 2Giải
a) x +130=82 b) 25 5.(3− −x) 15=
82 130 48
x x
= −
= −
5.(3 ) 25 15 5.(3 ) 10
x x
3 10 : 5
− =
− =
x x
3 2
1
= −
=
x x
Dạng 3 Tính tổng tất cả các số nguyên thuộc một khoảng cho trước
a) Phương pháp: - Liệt kê tất cả các số nguyên trong khoảng đã cho
- Tính tổng tất cả các số nguyên đó, chú ý nhóm từng cặp số đối
nhau
b) Ví dụ: Tính tổng các số nguyên x thỏa mãn: − 9 x 10
Giải:
− 9 x 10 − − −x 8; 7; 6; ;8;9;10
Tổng là ( 8)− + − + − + + + +( 7) ( 6) 8 9 10
( 8) 8 ( 7) 7 ( 6) 6 0 9 10
0 0 0 0 9 10
9 10 19
= − + + − + + − + + + + +
= + + + + + +
= +
=
II/ Bài tập áp dụng
Bài 1 Thực hiện phép tính:
a) 97+ −( 12) 56− b) ( 18) 3.( 12)− − −
c) −43.(67−77) d) −12.( 6)− 2 + −( 4) 123
Bài 2 Tìm số nguyên x, biết:
a) 36+ = −x 18 b) 9(x +7) 12− =24
Bài 3 Tính tổng tất cả số nguyên x thỏa mãn: − 15 x 17
Lưu ý: Bài tập này các em làm ra vở bài tập, không nộp lại cho GV
Trang 3Chúc các con học giỏi và hoàn thành bài tập thật tốt nha