1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Ra đề kiểm tra, đánh giá trong môn tiếng việt, toán, tự nhiên xã hội ở tiểu học theo hướng tiếp cận phẩm chất và năng lực

33 84 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 418,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

•Năng lực tư duy và suy luận toán học •Năng lực mô hình hóa toán học •Năng lực giải quyết vấn đề toán học, •Năng lực giao tiếp toán học •Năng lực sử dụng các công cụ và phương tiện học t

Trang 1

Ra đề kiểm tra, đánh giá trong môn Toán ở tiểu học theo hướng tiếp cận phẩm chất và

năng lực

Lê Thị Hoài Châu - Dương Minh Thành

Trường Đại học Sư phạm TP.HCM

Trang 2

Hình thức tập huấn

• Tổ chức hoạt động theo nhóm: 8 - 10 nhóm

• Lý thuyết + làm mẫu: giảng viên

• Thực hành thiết kế: giáo viên

• Thảo luận, góp ý, cải tiến hoạt động: giảng viên + giáo viên

Trang 3

Vị trí của môn Toán

Giáo dục toán học hình thành và phát triển cho HS những phẩm chất chủ yếu, năng lực chungnăng lực toán học.

•Năng lực tư duy và suy luận toán học

•Năng lực mô hình hóa toán học

•Năng lực giải quyết vấn đề toán học,

•Năng lực giao tiếp toán học

•Năng lực sử dụng các công cụ và phương tiện học toán

Trang 4

Vị trí của môn Toán

Phát triển kiến thức, kỹ năng then chốt và tạo cơ hội để HS được

Giáo dục toán học tạo dựng sự kết nối giữa các ý tưởng toán

học, giữa Toán học với các môn học khác và giữa Toán học với đời sống thực tiễn

Trang 5

Tiếp cận phát triển năng lực người học

Cách tiếp cận phát triển năng lực là cách tiếp cận tập trung sự chú ý vào kết quả (đầu ra mong đợi) của giáo dục

Đòi hỏi không chỉ nhìn nhận tổng lượng nội dung kiến thức

người học lĩnh hội được, mà chú ý đến khả năng hành động, giải

quyết của người học trong những tình huống có vấn đề khác

Trang 6

Tiếp cận phát triển năng lực người học

Hình thành và phát triển các năng lực toán học cần gắn bó mật thiết với việc góp phần hình thành các năng lực và phẩm chất chung

Năng lực toán học không được phát triển một cách độc lập

 Năng lực toán học góp phần vào phát triển các năng lực,

phẩm chất chung

Cùng với việc phát triển năng lực người học phải chú ý hình

thành những phẩm chất tốt đẹp qua việc học toán như: tính cần

cù, chăm chỉ, sự kiên trì, cẩn trọng trong công việc

Trang 7

Các năng lực toán học

Năng lực tư duy và lập luận toán học, thể hiện qua việc

thực hiện được các thao tác:

- So sánh; Phân tích; Tổng hợp; Đặc biệt hóa, Khái quát hóa; Tương tự; Qui nạp; Diễn dịch.

- Chỉ ra chứng cứ, lí lẽ và biết lập luận, hợp lí trước khi kết luận.

- Biết giải thích hoặc điều chỉnh giải pháp về phương diện toán học

Trang 8

Năng lực tư duy và lập luận toán học

Năng lực toán học

Năng lực tư duy và lập luận toán học

Trang 9

- Biết chuyển đổi một vấn đề từ các tình huống thực tế giả định

hoặc tình huống thực trong cuộc sống sang một mô hình toán học.

- Biết cách giải quyết các vấn đề toán học trong các mô hình được thiết lập.

- Thể hiện và đánh giá lời giải trong ngữ cảnh thực tế và cải tiến mô hình nếu cách giải quyết không phù hợp

Trang 10

Năng lực mô hình hóa toán học

• Giải quyết vấn đề và trình bày giải pháp

Trang 11

Các năng lực toán học

Năng lực giải quyết vấn đề toán học, thể hiện qua việc thực

hiện được các thao tác:

- Nhận biết, phát hiện các vấn đề cần giải quyết bằng toán học

- Xác định cách thức, chiến lược tương thích giải quyết vấn đề đó

- Sử dụng các kiến thức, kĩ năng toán học tương thích (bao

gồm các công cụ và thuật toán) để giải quyết vấn đề (bằng các cách khác nhau)

- Giải thích giải pháp đề ra và tạo dựng một hiểu biết rõ rệt về giải pháp đó

Trang 12

Các năng lực toán học

Năng lực giao tiếp toán học (qua nói hoặc viết) liên quan tới việc sử

dụng ngôn ngữ TH (chữ, kí hiệu, biểu đồ, đồ thị, các liên kết logic…) kết hợp với ngôn ngữ thông thường, động tác hình thể để trình bày, biểu đạt các ý tưởng toán học bằng những lập luận chính xác, hợp lí

- Biết sử dụng ngôn ngữ TH, ngôn ngữ thông thường hoặc động tác hình thể để biểu đạt (đọc, viết, nghe nói) các ý tưởng cũng như thể hiện chứng cứ, cách thức và kết quả lập luận

- Hiểu (đọc, nghe, ghi chép) và biết làm việc với văn bản toán học (phân tích, lựa chọn, trích xuất các thông tin cần thiết, đặt câu hỏi, trả lời câu hỏi, lập luận khi chứng minh sự đúng đắn của các mệnh

đề, khi giải toán…)

- Có vốn từ vựng toán học cũng như sự linh hoạt, phong phú trong biểu đạt toán học

Trang 13

Năng lực giao tiếp toán học

Năng lực toán học

Trang 14

Các năng lực toán học

Năng lực sử dụng các công cụ, phương tiện học toán:

- Biết tên gọi, tác dụng, quy cách sử dụng, cách thức bảo quản các công cụ, phương tiện (bao gồm các đồ dùng, phương tiện trực quan thông thường, đặc biệt là phương tiện sử dụng

công nghệ thông tin) để tìm tòi, khám phá và GQVĐ toán học

- Sử dụng thành thạo và linh hoạt các công cụ và phương tiện học toán, đặc biệt là phương tiện khoa học công nghệ để tìm tòi, khám phá và GQVĐ toán học phù hợp với quy trình nhận thức, quy trình hình thành kiến thức

- - Biết được các ưu điểm, hạn chế của những công cụ, phương tiện hỗ trợ để có cách sử dụng hợp lí

Trang 15

Các phẩm chất

Góp phần hình thành thói quen (phương pháp) tự học, rèn luyện các phẩm chất như làm việc có kỉ luật, chăm chỉ, siêng năng, kiên trì, chủ động, linh hoạt, sáng tạo; biết cách học độc lập với phương pháp thích hợp cùng những kĩ năng cần thiết trong sự hợp tác có hiệu quả với người khác

Hình thành các phẩm chất cá nhân cần thiết cho mỗi người trong

xã hội hiện đại nhằm: có khả năng thích ứng trước những thay đổi

và khả năng đối mặt với những thử thách khó khăn; biết giải quyết những vấn đề xuất hiện trong thực tiễn; tham gia tích cực và thành công vào xu thế phát triển, đổi mới, sáng tạo của thời đại

Phát triển hứng thú và niềm tin trong học toán

Trang 16

- Cân nhắc, tự điều chỉnh hành vi và suy nghĩ

Phẩm chất, thái độ đối với toán học

Một số ý tưởng tích hợp trong dạy học Toán ở tiểu học

Trang 17

Năng lực chung

• năng lực tự chủ và tự học

• năng lực giao tiếp và hợp tác

• năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo

Trang 18

Ra đề kiểm tra theo tiếp cận phẩm chất, năng

lực

Trang 19

Ví dụ về một bài tập trong đề kiểm tra

Trang 20

Thảo luận nhóm

• Đây là đề kiểm tra ở lớp mấy?

• Kiểm tra kiến thức, kĩ năng gì của HS? Ở mức độ nào

(biết, hiểu, vận dụng)?

• Đếm hình nào là dễ nhất, hình nào là khó nhất? Tại sao?

• Tìm số lớn nhất, số nhỏ nhất được xếp ở kĩ năng nào?

• Muốn kiểm tra kĩ năng “sắp xếp theo trình tự” (trong năng lực tư duy toán học) thì đặt câu hỏi như thế nào?

• Bài tập có hướng đến phẩm chất, thái độ của HS đối với môn Toán không?

Trang 21

Năng lực gì được kiểm tra?

5) Viết số :

a) Viết phép tính thích hợp :

b) Điền số thích hợp vào ô trống : + = 8 – 2

Trang 23

Thang đánh giá Các cấp độ tư duy (Thinking Levels)

Cấp độ tư duy Mô tả

Học sinh có thể hiểu được khái niệm ở một cấp độ cao hơn “thông hiểu”,

tạo ra được sự liên kết logic giữa các khái niệm cơ bản và có thể vận

dụng chúng để tổ chức lại các thông tin đó được trình bày giống với bài

giảng của giáo viên hoặc trong sách giáo khoa.

Vận dụng

(ở cấp độ cao)

Application

(high level)

Học sinh có thể sử dụng các khái niệm về môn học - chủ đề để giải quyết

các vấn đề mới, không giống với những điều đó được học hoặc trình bày

trong sách giáo khoa nhưng phù hợp khi được giải quyết với kỹ năng và

kiến thức được giảng dạy ở mức độ nhận thức này Đây là những vấn đề

giống với các tình huống học sinh sẽ gặp phải ngoài xã hội.

Trích báo cáo của TS Lê Thị Mỹ Hà

Trang 24

Đánh giá thường xuyên về học tập

• Dựa trên chuẩn kiến thức, kĩ năng trong môn Toán: biết so

sánh – so sánh được, biết sử dụng – sử dụng được, nhận diện được, biết đọc, biết viết, biết đếm, cộng được, trừ được, hiểu được, trình bày được, phân tích được, …

• Cấp độ cao thì có thể dùng: so sánh thành thục, nhận diện

nhanh, cộng thành thạo, sắp xếp linh hoạt, …

• Nên viết theo cách tiếp cận năng lực (những gì HS làm được, không làm được) thay vì viết theo cách tiếp cận nội dung

(những gì học sinh nhớ được)

Trang 25

Chuẩn kiến thức, kĩ năng theo định hướng tiếp cận phẩm chất, năng lực

Trình bày lại chuẩn kiến thức, kĩ năng theo định hướng tiếp cận năng lực

•Xem ví dụ trong tài liệu (ở HK 1)

•Dựa vào chuẩn kiến thức, kĩ năng (HK 2) để viết lại theo định hướng tiếp cận năng lực

•Liệu có thêm được phẩm chất vào không?

Trang 26

Thảo luận về đề kiểm tra lớp 2

Thảo luận nhóm về đề kiểm tra lớp 2

•Kiểm tra kiến thức, kĩ năng gì của HS? Ở mức

độ nào (biết, hiểu, vận dụng, vận dụng phản

hồi)?

•Muốn kiểm tra kĩ năng “sắp xếp theo trình tự” (trong năng lực tư duy toán học) thì đặt câu hỏi như thế nào?

•Bài tập có hướng đến phẩm chất, thái độ của

HS đối với môn Toán không?

Trang 27

Phân tích đề thi theo hướng tiếp cận

phẩm chất, năng lực

Hoạt động nhóm

•Xem các đề thi trong phần Phụ lục

•Thảo luận nhóm về những phẩm chất, năng lực được hướng tới

•Thuyết trình

Trang 28

số điểm

dài, khối lượng,

thời gian, diện

Trang 29

Ma trận năng lực

Kiến thức,

kĩ năng

Số câu và

số điểm

Tổng Số câu

Số điểm

Trang 30

5 Tổng hợp

6 Đánh giá Các động từ thường dùng:

Mô tả, đánh dấu, nhận biết,

xác định, gọi tên, nhắc lại,

kể lại, …

 Bài tập có thể là:

Chọn, xác định (VD: khoanh tròn,

tô màu, đánh dấu đối tượng quen

thuộc), ghi tên (tương ứng với đối

tượng), nhắc lại (VD: quy tắc), …

 Môn Toán: biết thực hiện phép tính

quen thuộc, biết làm những thao

tác tính toán đơn giản  tái hiện

kiến thức

Trang 31

Thang nhận thức của Bloom

Động từ thường dùng:

biệt, giải thích, minh họa, lựa

chọn, …

1 Biết

2 Hiểu

3 Áp dụng, 4.Phân tích

5 Tổng hợp

6 Đánh giá

 Bài tập có thể là:

thuộc, nối các đối tượng, phân

loại các đối tượng, …

 Môn Toán:

Biến đổi đối tượng (VD: sang dạng khác),

tính toán 2 phép tính, áp dụng quy tắc để

tính toán, …

Trang 32

5 Tổng hợp

6 Đánh giá

Động từ thường dùng:

Áp dụng, đánh giá, tính toán, thay

đổi, chọn, hoàn thành, tìm kiếm,

phát hiện, kiểm tra, điều chỉnh, …

 Mức 3 có thể là:

Tính toán 3 phép tính, biến đổi đối

tượng qua một vài bước, tìm kiếm

ví dụ minh họa, toán có lời văn

tương tự bài đã làm, …

 Mức 4 có thể là:

Bài toán gắn yếu tố thực tiễn, phép tính nhiều bước, bài toán phát hiện chỗ sai và sửa lại cho đúng, …

Trang 33

1. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2014), Hướng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức kĩ

năng các môn học ở tiểu học, lớp 1, 2, 3, 4, 5, Nhà XB Giáo dục Việt Nam.

2. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2014), Quy định đánh giá học sinh tiểu học, ban

hành kèm Thông tư số 30/2014/TT-BGDĐT ngày 28/8/2014.

3. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2014), Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy

định đánh giá học sinh tiểu học đã ban hành tại Thông tư số BGDĐT ngày 28/8/2014, ban hành kèm Thông tư số 22/2016/TT-BGDĐT

30/2014/TT-ngày 22/9/2016.

4. C Conner (2005), Assessment and Testing in the Primary School, School

Development and the Management of Change Series 8, The Falmer Press.

5. Nguyễn Công Khanh (chủ biên) (2016), Tài liệu tập huấn: Hướng dẫn

đánh giá học sinh tiểu học môn Toán (Theo Thông tư

22/2016/TT-BGDĐT).

6 Một số hình ảnh được sưu tầm trên mạng internet.

1. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2014), Hướng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức kĩ

năng các môn học ở tiểu học, lớp 1, 2, 3, 4, 5, Nhà XB Giáo dục Việt Nam.

2. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2014), Quy định đánh giá học sinh tiểu học, ban

hành kèm Thông tư số 30/2014/TT-BGDĐT ngày 28/8/2014.

3. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2014), Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy

định đánh giá học sinh tiểu học đã ban hành tại Thông tư số BGDĐT ngày 28/8/2014, ban hành kèm Thông tư số 22/2016/TT-BGDĐT

30/2014/TT-ngày 22/9/2016.

4. C Conner (2005), Assessment and Testing in the Primary School, School

Development and the Management of Change Series 8, The Falmer Press.

5. Nguyễn Công Khanh (chủ biên) (2016), Tài liệu tập huấn: Hướng dẫn

đánh giá học sinh tiểu học môn Toán (Theo Thông tư

22/2016/TT-BGDĐT).

6 Một số hình ảnh được sưu tầm trên mạng internet.

Tài liệu tham khảo

Đánh giá theo Thông tư 22 – Thông tư 30 trong môn Toán

Ngày đăng: 29/01/2021, 18:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w