1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM Ở CÔNG TY DA GIẦY HẢI PHÒNG

41 194 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở công ty da giầy hải phòng
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Đồ án tốt nghiệp
Năm xuất bản 2002
Thành phố Hải Phòng
Định dạng
Số trang 41
Dung lượng 60,41 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh của công ty.Lực lượng lao động của công ty được chia thành 2 bộ phận chính: Bộ phậngián tiếp bao gồm các phòng ban, Bộ phận trực tiếp gồm các phân xư

Trang 1

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM Ở CÔNG TY DA GIẦY HẢI PHÒNG

2.1 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh, quản lý sản xuất kinh doanh.

2.1.1 Lịch sử hình thành và quá trình phát triển của công ty.

Công ty Da Giầy Hải Phòng – tên giao dịch: HaiPhong Leather Products andfootwear company

Địa chỉ: Số 276 Đường Hàng Kênh – Quận Lê Chân – Hải Phòng

Đây là một doanh nghiệp Nhà nước, hoạt động trong lĩnh vực sản xuất kinhdoanh, thực hiện hạch toán kinh tế độc lập, tự chủ về tài chính, có tư cách phápnhân

Công ty Da Giầy Hải Phòng – tiền thân là xí nghiệp Giầy da, được thành lậpvào ngày 19/5/1959 theo quyết định của Bộ Ngoại thương

Ngày đầu thành lập, chỉ có 70 cán bộ công nhân viên và diện tích là 1.500m2

nhưng đã có sản phẩm giầy da xuất khẩu đạt chất lượng tốt sang các nước Liên Xô,

Ba Lan, Tiệp Khắc…

1965 – 1972 xí nghiệp đã trải qua 2 lần sơ tán ra ngoại thành do Mỹ bắn phámiền Bắc

1975 cán bộ công nhân viên trong xí nghiệp từng bước tháo gỡ khó khăn và

đi lên vững chắc, đa dạng hóa các loại sản phẩm xuất khẩu, đẩy mạnh hợp tác giacông mũ giầy vải cho Tiệp Khắc, Liên Xô với sản lượng ngày càng lớn

1988 xí nghiệp đã sản xuất 2000 đôi giầy dép xuất khẩu các loại, đạt 113%

kế hoạch Đây là thời điểm đánh dấu sự trưởng thành to lớn của xí nghiệp, với độingũ 1500 công nhân, là một đơn vị nòng cốt trong liên hiệp các xí nghiệp giầy dépHải Phòng

Trang 2

1986 – 1991 liên tục được Đảng và Nhà nước tặng thưởng huân chương laođộng, được Tổng Liên đoàn lao động Việt Nam tặng bằng khen chất lượng sảnphẩm.

1990 do khủng hoảng của Liên Xô và hệ thống xã hội chủ nghĩa Đông Âu đãảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động sản xuất kinh doanh của xí nghiệp Các mặthàng truyền thống xuất khẩu và làm gia công cho bạn bị cắt giảm và chấm dứt vàonăm 1991 Lúc này hoạt động sản xuất kinh doanh của xí nghiệp bị đình trệ Nhờ

có đường lối đổi mới của Đảng và Nhà nước, Đảng ủy giám đốc công ty khôngtrông chờ ỷ lại, đã năng động tìm kiếm đối tác liên doanh (Đài Loan, Nhật Bản)liên kết làm hàng gia công xuất khẩu sang các nước

Ngày 12/11/1992 xí nghiệp đổi tên thành công ty Da Giầy Hải Phòng Đếnnay công ty đã phát triển được 4 cơ sở sản xuất, thu hút trên 1 triệu USD vốn đầu

tư nước ngoài với các dây chuyền sản xuất giầy thể thao, giầy vải hoàn chỉnh, côngnghệ hiện đại

Sau 43 năm xây dựng và phát triển, hiện nay công ty đang quản lý và sửdụng 35.118m2 trong đó diện tích nhà xưởng 18.797m2, năng lực sản xuất trên 6triệu đôi giầy/năm, giải quyết trên 3 ngàn lao động có việc làm và thu nhập ổnđịnh

Năm 2002 vốn kinh doanh của công ty là 9 tỷ 099 triệu VNĐ

Dưới đây là kết quả sản xuất của Công ty năm 2002

Trang 3

2.1.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh của công ty.

Lực lượng lao động của công ty được chia thành 2 bộ phận chính: Bộ phậngián tiếp bao gồm các phòng ban, Bộ phận trực tiếp gồm các phân xưởng thuộc 4

xí nghiệp

Bộ phận văn phòng (gián tiếp) thực hiện chức năng:

- Tổ chức sử dụng con người hợp lý trong dây chuyền sản xuất

- Lo vốn, mua nguyên vật liệu cho quá trình sản xuất (80% Mua trongnước)

- Có nhiệm vụ ký kết hợp đồng kinh tế với khách hàng, triển khai sản xuất,

mở rộng thị trường

- Từ hợp đồng ký kết với khách hàng, từ đó tính ra định mức cấp phát vật tư,thực hiện hạch toán kế toán

Bộ phận trực tiếp sản xuất có nhiệm vụ:

Sau khi nhận được lệnh sản xuất, các xí nghiệp, phân xưởng thực hiện cáccông việc cần thiết để hoàn thành nhiệm vụ được giao cho xí nghiệp mình Cụ thểsau khi nhận được lệnh sản xuất thì bộ phận trực tiếp sản xuất có trách nhiệm nhậnvật tư, tổ chức sản xuất theo kế hoạch

Ở Công ty Da Giầy Hải Phòng, việc tổ chức sản xuất và tiêu thụ sản phẩmđược tiến hành theo đơn đặt hàng (ĐĐH) Bạn hàng chủ yếu là các công ty của cácnước Đài Loan, Đức, Ba Lan… Vì vậy trong quá trình tìm kiếm khách hàng để kýkết các hợp đồng kinh tế, sản xuất và tiêu thụ sản phẩm thì tùy theo yêu cầu củakhách hàng đưa ra về phẩm chất, kích cỡ, màu sắc, số lượng… thời hạn giao hàng,khi đó các phòng ban liên quan của công ty sẽ tiến hành thiết kế mẫu mã theo đúngyêu cầu của khách hàng, lập lệnh sản xuất, lập định mức cấp phát vật tư, tiền vốn,giờ công cần thiết để hoàn chỉnh được lệnh sản xuất, ĐĐH đó Tiếp theo đó thìlệnh sản xuất kèm theo định mức cấp phát vật tư được duyệt, được giao cho các xí

Trang 4

nghiệp, phân xưởng liên quan Lúc đó tại các xí nghiệp sẽ tiến hành công việc sảnxuất.

Hiện nay, sản phẩm chủ yếu của công ty là giầy vải, giầy thể thao, sản xuấthàng loạt theo từng ĐĐH

Qui trình sản xuất của một ĐĐH là giầy vải hay giầy thể thao là tương tựnhau Qui trình sản xuất được xác định là phức tạp, dây chuyền khép kín Cụ thể đểtạo ra một sản phẩm là giầy vải phải trải qua các công đoạn ở từng bộ phận phânxưởng như sau:

* Phòng kinh doanh ký kết Hợp đồng kinh tế với khách hàng, từ hợp đồngkinh tế này tiến hành lập lệnh sản xuất, phòng kế hoạch và kỹ thuật tính ra địnhmức vật tư, tiền vốn cần thiết Sau đó chuyển cho các xí nghiệp, phân xưởng liênquan (bộ phận trực tiếp nhận lệnh)

* Cụ thể tới các phân xưởng.

- Thứ nhất: Đối với phân xưởng chuẩn bị: Có nhiệm vụ chuẩn bị toàn bộ cácbán thành phẩm ban đầu, tùy theo các loại mẫu giầy mà các bán thành phẩm có cácchi tiết khác nhau Phân xưởng chuẩn bị sản xuất ra các bán thành phẩm để phục

vụ cho 2 phân xưởng tiếp theo đó là phân xưởng may và phân xưởng giầy

+ Đối với phân xưởng may, phân xưởng chuẩn bị phải thực hiện các nhiệm

vụ sau để phục vụ phân xưởng may: Căn cứ vào lệnh sản xuất và lệnh cấp phát vật

tư để nhận nguyên vật liệu về chuẩn bị cho việc triển khai sản xuất Tùy theo mãgiầy mà phải tiến hành bồi vải hoặc hồ vải Định vị theo cỡ số để tận dụng tối đađược mảnh vải Sau đó tiến hành chặt theo đúng ni cỡ, đóng ni cỡ và đánh số ni cỡ

để chuyển lên cho phân xưởng may Ngoài việc chặt vải thì phân xưởng chuẩn bịphải chặt các chi tiết khác của giầy như nẹp, pho hậu, lót cổ…

+ Đối với phân xưởng giầy, phân xưởng chuẩn bị phải thực hiện các côngviệc sau để phục vụ phân xưởng giầy: Phục vụ các chi tiết phụ để lắp ráp giầy hoànchỉnh như lấy vải bồi với xốp để tạo lót giầy

Trang 5

Chuyển vải đã bồi với xốp sang máy để chặt tiếp tục in những đế giầy đãđược chặt rồi chuyển chúng cho bộ phận lắp ráp gót.

Bộ phận lắp ráp gót tiến hành cắt sửa, sau đó giao cho phân xưởng giầy.Ngoài ra phân xưởng chuẩn bị còn chặt các chi tiết phụ khác Máy móc thiết bịphục vụ cho phân xưởng chuẩn bị gồm máy chặt, máy cắt vải, máy dẫy, mày mài,máy bồi

Khi các bán thành phẩm ở phân xưởng chuẩn bị hoàn thành thì được nhậpvào kho của phân xưởng chuẩn bị, sau đó được chuyển tiếp cho giai đoạn sau

- Thứ hai: Đối với phân xưởng may:

Vì đặc điểm sản xuất sản phẩm là liên tục, theo dây chuyền do vậy phânxưởng may thực hiện việc may theo dây chuyền Cụ thể tại phân xưởng may phảithực hiện các nhiệm vụ sau:

+ Căn cứ vào lệnh sản xuất, phân xưởng may tiến hành lĩnh bán thành phẩmtại kho của phân xưởng chuẩn bị về để may

+ Tùy từng mã giầy mà phải định vị, may cổ

+ Lắp ghép các chi tiết vào nhau, sau đó bán thành phẩm của phân xưởngmay được nhập vào kho của phân xưởng may

Máy móc thiết bị phục vụ cho phân xưởng may gồm: máy may, máy cắtviền, máy tán ôdê…

Bán thành phẩm của phân xưởng may được nhập vào kho của phân xưởngmay, sau đó mới tiếp tục được chuyển sang phân xưởng giầy để hoàn chỉnh sảnphẩm giầy

- Thứ ba Đối với phân xưởng giầy: Hiện nay tại phân xưởng giầy máy mócthiết bị gồm có máy bôi keo chân gò, máy gò mũi, gò hậu, gò mang, máy ép đứng,

ép ngang, ép chữ thập, máy trải keo

Ở kho có nhiệm vụ: Nhận mũ ở trên may, nhận tẩy và đế ở phân xưởngchuẩn bị, nhận đế cao su, nhận vật tư đóng gói như tem, mác, giấy Phân xưởng

Trang 6

giầy là phân xưởng cuối cùng hoàn thành, sản phẩm của phân xưởng là nhữngchiếc giầy hoàn chỉnh Phân xưởng này phải thực hiện các công việc để hoàn chỉnhsản phẩm giầy như:

+ Bôi keo mũ, bôi keo gò chân, bôi keo mặt tẩy

+ Lấy phom, chuẩn bị phom, vào phom

+ Gò mũi, gò mang, gò hậu

+ Cắt chân gò, sắp đôi

+ Định vị, bôi keo, dán bím, treo xích, thả xích để cho khô keo

+ Chuẩn bị bím, bôi keo bím, cắt chân bím, lăn bím, bôi xăng, dán độn.+ Chuẩn bị đế, bôi keo, dán đế, sửa đế sau đó dùng máy ép đứng để ép đế.+ Định vị, dán bím phủ, bôi keo, dùng máy ép chữ thập để ép bím

+ Kiểm tra, vệ sinh, treo xe hấp, hấp giầy

+ Tháo phom, vệ sinh đóng thùng, sau đó nhập kho thành phẩm

Nhìn chung, 2 loại sản phẩm là giầy vải và thể thao cơ bản đều phải trải qua

3 giai đoạn biểu hiện ở 3 phân xưởng: Chuẩn bị, may, giầy

Trong quá trình sản xuất giầy thể thao, do yêu cầu về mẫu mã có một số chitiết khác với giầy vải Trong xí nghiệp giầy thể thao thì các bộ phận sản xuất cũngđược tạo lập như đối với xí nghiệp giầy vải, chỉ có một số công việc là đôi chútkhác nhau Nhìn chung các công đoạn trong quá trình sản xuất giầy vải hay thểthao đều phải trải qua một quá trình như sau:

Trang 7

NVL: Vải, giả da, cao suBồi vải, tráng keoPha cắt, chuẩn bị May SP mũ giầy

Lắp ráp hoàn chỉnh giầy Lưu hóa Tháo phom Vệ sinh Kiểm tra Đóng gói

2.1.3 Quản lý sản xuất kinh doanh ở công ty.

Cơ cấu tổ chức của công ty hiện nay gồm: Ban Giám đốc, phòng ban, 4 đơn

Trang 8

+ Theo dõi kế hoạch vật tư, cung ứng vật tư

+ Theo dõi tình hình tiêu thụ, khách hàng

+ Quản lý và quyết định mức vật tư cho từng loại sản phẩm

Bộ phận bảo vệ có nhiệm vụ bảo vệ an toàn tài sản, trật tự an toàn và quản lýchấp hành kỷ luật giờ làm việc của công ty

+ Phòng tài chính kế toán: 07 người

Giám đốc về mặt tài chính của công ty, thực hiện đầy đủ các chính sách củaNhà nước, thực hiện công tác kế toán, thống kê theo nhiệm vụ được giao, lập báocáo cần thiết theo yêu cầu của chế độ và theo yêu cầu quản trị, tiến hành phân tíchkinh doanh, giúp ban giám đốc ra quyết định kinh tế

+ Phòng kinh doanh xuất nhập khẩu: 20 người

Giúp Ban giám đốc tìm kiếm khách hàng, ký kết các hợp đồng sản xuất, làmcác thủ tục xuất nhập khẩu hàng hóa, vật tư, máy móc thiết bị phục vụ công ty

+ Phòng kỹ thuật: 22 người

Nghiên cứu xây dựng định mức vật tư trong quá trình sản xuất, sản xuất sảnphẩm mẫu để chào hàng, theo dõi, kiểm tra, giám sát về mặt kỹ thuật trong quátrình sản xuất

+ Phòng cơ điện:

Sửa chữa máy móc thiết bị cho các phân xưởng, phòng ban của công ty.+ Phòng kế hoạch: 15 người

Trang 9

BAN GIÁM ĐỐC

P Kế toán Phòng KDXNK Phòngkỹ thuật Phòng cơ điện

Xí nghiệp Hải ThấtXN Khải Hoàn MônXí nghiệp Lê Lai 1 Xí nghiệp Lê Lai 2

PX chuẩn bị sản xuất Phân xưởng may Phân xưởng giầy

Xây dựng kế hoạch tháng, quí, năm, điều hành sản xuất kinh doanh trên cơ

sở nhu cầu tiêu dùng của khách hàng

Xây dựng kế hoạch giá thành, sản lượng

Đưa ra định mức tiêu hao nguyên vật liệu, kế hoạch cung ứng vật tư

- Các xí nghiệp trực thuộc thực hiện nhiệm vụ sản xuất theo kế hoạch củacông ty giao, chịu sự quản lý, giám sát, hướng dẫn công nghệ, kiểm tra chất lượng

và định mức kinh tế kỹ thuật theo quyết định của công ty Bao gồm 4 xí nghiệp,mỗi xí nghiệp đều có giám đốc, phó giám đốc Tại các xí nghiệp có các phânxưởng khác nhau:

Có 4 xí nghiệp giầy: Khải Hoàn Môn, Hải Thất, Lê Lai 1, Lê Lai 2

Mỗi xí nghiệp có khoảng 750 cán bộ công nhân viên, với một giám đốc, 2phó giám đốc cùng một số cán bộ làm công tác kỹ thuật, điều hành sản xuất Tạicác xí nghiệp này có các phân xưởng như phân xưởng chuẩn bị, phân xưởng may,phân xưởng giầy Tại các phân xưởng thì được chia thành các tổ, đội sản xuất, cócác quản đốc phân xưởng, phó quản đốc phân xưởng, tổ trưởng, tổ nhóm quản lý,nhân viên thống kê, nhân viên kỹ thuật

Sơ đồ 2.4

Sơ đồ cơ cấu tổ chức sản xuất và quản lý ở công ty Giầy Da Hải Phòng

P Kếhoạch

P Tổ chức

h nh chínhà

Trang 10

Kế toán trưởng

KT Tiền lương và các khoản trích theo lương KT NVL CCDC KT Chi phí giá thành và tiêu thụ sản phẩm KT TSCĐ Thủ quỹ

Nhân viên kinh tế phân xưởng

2.1.4 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại công ty.

Công ty Da Giầy Hải Phòng là một doanh nghiệp có qui mô tương đối lớn,phạm vi hoạt động tương đối tập trung Để phù hợp với đặc điểm sản xuất kinhdoanh, đáp ứng yêu cầu quản lý, công ty vận dụng hình thức kế toán tập trung

a Bộ máy kế toán.

Sơ đồ 2.5

Quan hệ lãnh đạoQuan hệ cung cấp số liệu

KT Vốn bằng

tiền, các

khoản thu và

ứng trước,

Trang 11

* Kế toán trưởng: Giúp Ban giám đốc tổ chức thực hiện toàn bộ công tác kếtoán, thống kê, tài chính ở công ty, đồng thời thực hiện kiểm tra giám sát toàn bộhoạt động kinh tế, tài chính ở doanh nghiệp, cung cấp thông tin về tình hình tàichính của công ty để Ban giám đốc ra quyết định kinh doanh…

* Kế toán Công cụ dụng cụ, nguyên vật liệu: Ghi chép kế toán chi tiết, tổnghợp nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tồn kho, phân bổ CCDC, tính giá vốn vậtliệu xuất kho, lập báo cáo kế toán nguyên vật liệu tồn kho, công cụ dụng cụ đang

sử dụng ở các bộ phận trong công ty

* Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương: Tính lương và các khoảntrích theo lương cho người lao động, theo dõi thanh toán lương và bảo hiểm xã hội

* Kế toán tập hợp chi phí, tính giá thành và tiêu thụ: Tập hợp chi phí sảnxuất và tính giá thành sản phẩm, phản ánh doanh thu bán hàng

* Kế toán vốn bằng tiền, phải thu, thanh toán: theo dõi vốn bằng tiền, phảithu, thanh toán

* Thủ quỹ: Tiến hành thu, chi tiền, tập hợp kiểm kê quĩ tiền mặt

* Nhân viên thống kê: Lập thống kê thời gian lao động, thống kê khối lượngsản phẩm của mỗi lao động để chuyển cho kế toán tiền lương và kế toán giá thành,thống kê vật tư xuất dùng giúp kế toán nguyên vật liệu tính được chi phí nguyênvật liệu và thống kê các số liệu cần thiết khác

b Hình thức kế toán ở công ty.

Công ty sử dụng hình thức sổ kế toán Nhật ký chứng từ Hệ thống sổ kế toántrong công ty gồm có:

Trang 12

Theo hình thức này từ phòng kế toán trung tâm của công ty thực hiện toàn

bộ công tác kế toán từ việc thu nhận, lập chứng từ kế toán đến xử lý, kiểm tra,phân loại chứng từ vào máy, thực hiện hệ thống hóa thông tin kế toán trên máy

Các bộ phận trực thuộc không tổ chức bộ máy kế toán mà bố trí các nhân viênkinh tế thu nhận, tổng hợp chứng từ, định kỳ gửi về phòng kế toán trung tâm xử lý

Trong điều kiện tin học hóa phát triển, Công ty đã đưa vào áp dụng chươngtrình kế toán máy với phần mềm Standard bắt đầu từ khâu nhập chứng từ gốc, phânloại chứng từ, xử lý thông tin trên chứng từ, sau đó in ra các sổ sách và báo cáo kếtoán Phần mềm Standard ứng dụng ở công ty khai báo các danh mục như sau:

* Danh mục hệ thống tài khoản: Có sẵn theo hệ thống tài khoản chuẩn do BộTài chính quy định Standard cho phép tạo lập các tài khoản chi tiết phù hợp vớiđặc điểm của công ty

Ví dụ theo yêu cầu quản lý, công ty khai báo các tài khoản cấp 2 của TK

Khai báo danh mục hệ thống tài khoản

F2 - Đăng ký thêm F3 – xóa F10 – kết thúc

Trang 13

- Chứng từ nhập kho, chứng từ xuất kho.

- Chứng từ thu tiền, chứng từ chi tiền

- Chứng từ tiền lương và BHXH

- Chứng từ TSCĐ

- Chứng từ khác

* Danh mục sổ và báo cáo kế toán gồm:

- Sổ sách, báo cáo tiền và các loại khác:

+ Sổ quĩ tiền mặt, TGNH

+ NKCT số 1, 2

+ Sổ cái

- Sổ sách báo cáo vật tư, hàng hóa

+ Sổ chi tiết vật tư hàng hóa, thành phẩm

Trang 14

+Bảng tổng hợp tính lương, BHXH, BHYT

+ Bảng lương tháng

- Sổ sách, báo cáo thuế GTGT

+ Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ bán ra, mua vào

c Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Phương pháp kê khai thường xuyên.

d Niên độ kế toán: Năm dương lịch 01/01/N đến 31/12/N.

e Kỳ kế toán: tháng.

2.2 Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở công ty Da Giầy Hải Phòng.

2.2.1 Nguyên tắc hạch toán chi phí sản xuất ở công ty.

Các khoản mục chi phí sản xuất ở công ty gồm có:

- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Bao gồm chi phí về các loại:

+ Chi phí nguyên vật liệu chính: Vải bạt, vải phin, cao su, đế giầy, hóachất… kếp

+ Chi phí nguyên vật liệu phụ: Bao bì, giấy gói, dung môi, túi nylon…

+ Nhiên liệu: than

+ Công cụ dụng cụ: dao chặt, phom nhôm

+ Phụ tùng thay thế: Các chi tiết phụ tùng dùng cho máy khâu như ổ máy,suốt máy, dây cua roa…

Vải thì công ty thường nhập từ Công ty dệt 19/5, xí nghiệp may 2, các sảnphẩm cao su thường nhập từ cơ sở sản xuất đế dép cao su và nhựa các loại

Hiện nay công ty đánh danh điểm cho từng loại, nhóm NVL như sau:

Trang 15

Thứ VL 4: Vải phin NaVy

Đối với công cụ dụng cụ thì chủng loại là ít nên chữ số trong danh điểm là ít

1531 CCDC

1532 Bao bì luân chuyển

1533 Đồ dùng cho thuê

Trang 16

Ví dụ: 15311 là danh điểm của thứ dao chặt thuộc nhóm 1 (CCDC cầm tay)trong loại 1 (CCDCSX).

- Chi phí nhân công trực tiếp: Gồm tiền lương chính, tiền lương phụ và cáckhoản phụ cấp làm thêm giờ, làm đêm, bảo hiểm xã hội

- Chi phí sản xuất chung:

+ Chi phí nhân viên phân xưởng: Tiền lương và các khoản trích theo lươngcho nhân viên phân xưởng, quản đốc… Thống kê…

+ Chi phí vật liệu: Vật liệu dùng cho sản xuất chung

+ Chi phí công cụ dụng cụ: Dùng cho sản xuất chung ở phân xưởng sản xuất.+ Chi phí khấu hao Tài sản cố định: Khấu hao máy móc thiết bị phân xưởngsản xuất

+ Chi phí dịch vụ mua ngoài: chi phí điện, nước… phục vụ sản xuất chung ởphân xưởng sản xuất

+ Chi phí bằng tiền khác

2.2.2 Đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất.

Do qui trình sản xuất giầy là liên tục, sản phẩm sản xuất ra phải trải quanhiều công đoạn sản xuất khác nhau Xuất phát từ đặc điểm đó, công ty đã tổ chứcsản xuất theo các phân xưởng, mỗi phân xưởng đảm nhận một số giai đoạn côngnghệ của qui trình sản xuất Vậy nên để phù hợp với qui trình công nghệ, đặc điểmsản xuất kinh doanh, công ty đã xác định:

Đối tượng tập hợp CPSX là các đơn đặt hàng

Đối tượng tính giá thành là các đơn đặt hàng hoàn thành

Việc tập hợp CPSX cho từng đơn đặt hàng là tương đối đơn giản Mỗi đơnđặt hàng được mở một phiếu tính giá thành để theo dõi và tập hợp CPSX cho từngđơn đặt hàng đó Công ty thực hiện việc tập hợp CPSX như vậy là thuận lợi chocông tác tính giá thành, bởi CPSXC đến cuối mỗi tháng đều được phân bổ chotừng đơn đặt hàng theo mức độ hoàn thành Hơn nữa phiếu tính giá thành của công

Trang 17

ty có ghi chi tiết nên thuận tiện cho quản lý Phiếu tính giá này được theo dõi chotừng đơn đặt hàng và từng lệnh sản xuất.

2.2.3 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.

- Nội dung: Ở công ty CPNVLTT chiếm tỷ trọng lớn trong tổng giá thành(khoảng 70%) Do đó việc hạch toán chính xác, đầy đủ các loại chi phí này có tầmquan trọng, tiết kiệm chi phí và đảm bảo độ chính xác khi tính giá thành sản phẩm

Để tiến hành sản xuất và hoàn thành một sản phẩm giầy thì NVLTT tạo nênsản phẩm gồm nguyên vật liệu chính, nguyên vật liệu liệu phụ, Nhiên liệu (nhưtrên trình bày)

Để đưa vào sử dụng thì phân xưởng chuẩn bị xuống kho lĩnh vải về căn cứvào lệnh cấp phát vật tư kèm theo lệnh sản xuất mà phân xưởng chuẩn bị phải thựchiện Sau đó phân xưởng chuẩn bị tiến hành định vị theo cỡ số bao gồm định vịbản vải, sau đó để biết được số đôi Mục đích của việc định vị là làm sao với mộtkhổ vải như vậy tận dụng được một cách tối đa Sau đó bộ phận chặt căn cứ vào sốđịnh vị để tiến hành chặt theo đúng ni cỡ số đôi đã định vị sẵn

Hiện nay, ở công ty, phế liệu thường là vải vụn sau khi phân xưởng chuẩn bịtiến hành cắt theo định vị nhưng chưa tận thu

Do việc sản xuất theo đơn đặt hàng nên tại công ty luôn có bộ phận kế hoạchvật tư, chịu trách nhiệm thu mua vật tư để đảm bảo cho quá trình sản xuất, lập kếhoạch thu mua, dự trữ vật tư Khi nhận được đơn đặt hàng, ký hợp đồng sản xuấtcông ty mới lập lệnh cho tiến hành sản xuất Tùy yêu cầu đơn đặt hàng, nếu vật tư

có sẵn trong kho thì giá vật tư xuất dùng là đơn giá BQGQ (tính cho từng vật tư).Những vật tư không qua kho thì giá xuất vật tư là giá vốn

Với mỗi loại giầy thì phòng kỹ thuật đều xây dựng được một định mức vật

tư, căn cứ vào định mức vật tư này để tính ra hạn mức vật tư cần dùng đối với mỗimột loại giầy, hạn mức cấp phát vật tư này được đính kèm lệnh sản xuất

- Chứng từ sử dụng: Phiếu xuất kho, chứng từ tiền mặt, TGNH

Trang 18

Hóa đơn mua hàng chứng từ kiểm kê vật tư.

- Mã hóa chứng từ: chứng từ Tiền mặt: Phiếu chi -PC

Phiếu xuất kho: - PX

Chứng từ TGNH: - GBN

- Tài khoản sử dụng: TK 621 - CPNVLTT

Được theo dõi chi tiết theo từng đơn đặt hàng

Để theo dõi kịp thời nguyên vật liệu xuất dùng cho sản xuất thực tế với việcghi chép, định kỳ kế toán tiến hành kiểm kê vật liệu tồn kho để đối chiếu và có sựđiều chỉnh, cân đối phù hợp

Hàng ngày, kế toán vật liệu xuống kho nhận chứng từ kiểm tra việc ghi chépcủa thủ kho, ký xác nhận với thủ kho

Cuối tháng máy tính sẽ tính giá vật liệu xuất kho theo phương pháp đơn giáBQGQ Căn cứ vào kết quả tính giá nguyên vật liệu xuất dùng cho sản xuất, kếtoán tập hợp CPNVLTT cho từng ĐĐH và lệnh cho chương trình lập bảng phân bổ

số 2 – Bảng phân bổ NVL, CCDC

* Qui trình nhập liệu.

Căn cứ vào lệnh cấp vật tư mà thủ kho tiến hành xuất kho nguyên vật liệu.Phiếu xuất kho lập 5 liên: 1 liên lưu tại cuống, 1 liên thủ kho giữ, 1 liên phòng kếtoán giữ làm căn cứ hạch toán nguyên vật liệu xuất dùng cho sản xuất, 2 liên đượcgiữ bởi đơn vị lĩnh: 1 liên dùng để quyết toán vật tư còn 1 liên giữ tại đơn vị lĩnh.Tại phòng kế toán, sau khi nhận được Phiếu xuất kho, bộ phận kế toán nguyên vậtliệu sẽ kiểm tra chứng từ rồi vào sổ chi tiết từng thứ vật tư và có nhiệm vụ đốichiếu với thủ kho Sau đó từ sổ theo dõi riêng này nhập dữ liệu vào máy Sau đóchuyển phiếu xuất kho cho bộ phận kế toán tập hợp CPSX và tính giá thành sảnphẩm Cuối tháng máy tính tính ra giá trị nguyên vật liệu xuất kho theo chỉ tiêu giátrị theo phương pháp Bình quân gia quyền (BQGQ)

= Giá trị VL tồn đầu tháng + Giá trị VL nhập trong tháng

Trang 19

Đơn giá VL

xuất kho Số lượng VL tồn đầu tháng + Số lượng VL nhập trong tháng

Trị giá thực tế của VL xuất kho = Số lượng VL xuất kho x Đơn giá VL xuất kho

Trang 20

Giá thực tế xuất kho =

4.590.000 + 4.600.000

x 910 = 8.280.099

510 + 500

Giải thích các thông tin cập nhật.

- Kho: Mã kho xuất vật tư: 1 ký tự, người sử dụng khai báo trường này chovải bạt NaVy xuất tại kho Anh Bình trên phiếu xuất kho

- Ngày: Người sử dụng tự gõ theo phiếu xuất kho

- Chứng từ: Gõ PXC

- ĐK nợ: Người sử dụng gõ 6272

- TK nợ: Chương trình tự động đưa vào tên của TK khi mã TK nợ được đưa vào

- ĐK có: Người sử dụng tự gõ 1521

- TK có: Chương trình tự động đưa vào

- Diễn giải: Người sử dụng cập nhật

- Mã vật tư: Người sử dụng gõ theo đúng danh mục vật tư 152111B

- Tên vật tư: Chương trình tự động đưa vào tên vật tư tương ứng với mã vật

tư được cập nhật

- Số lượng: Được gõ theo số lượng trên phiếu xuất kho: 200

- Đơn giá: Bỏ trống sau này chương trình sẽ tự động tính đơn giá cho vải bạtNaVy theo phương pháp BQGQ

Ngày đăng: 30/10/2013, 16:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2.2. - THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM Ở CÔNG TY DA GIẦY HẢI PHÒNG
Sơ đồ 2.2. (Trang 7)
Sơ đồ 2.4 - THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM Ở CÔNG TY DA GIẦY HẢI PHÒNG
Sơ đồ 2.4 (Trang 9)
Sơ đồ 2.5 - THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM Ở CÔNG TY DA GIẦY HẢI PHÒNG
Sơ đồ 2.5 (Trang 10)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w