1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ TỔ CHỨC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP

24 316 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Lý luận cơ bản về tổ chức kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp
Chuyên ngành Kế toán
Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 38,97 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chi phí sản xuất còn gọi là chi phí sản xuất chế tạo sản phẩm của doanhnghiệp là toàn bộ hao phí về lao động sống cần thiết, lao động vật hóa và các chiphí cần thiết khác mà doanh nghiệp

Trang 1

LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ TỔ CHỨC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP.

1.1 Sự cần thiết tổ chức kế toán tập hợp chi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp.

1.1.1 Khái niệm, bản chất chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm.

a Chi phí sản xuất.

Chi phí sản xuất (còn gọi là chi phí sản xuất chế tạo sản phẩm) của doanhnghiệp là toàn bộ hao phí về lao động sống cần thiết, lao động vật hóa và các chiphí cần thiết khác mà doanh nghiệp phải chi ra trong quá trình sản xuất chế tạo sảnphẩm trong một thời kỳ nhất định, biểu hiện bằng tiền

Nội dung của CPSX: CPSX không những bao gồm yếu tố lao động sống cần

thiết liên quan đến sử dụng lao động (tiền lương, tiền công), lao động vật hóa(khấu hao tài sản cố định, chi phí về nguyên nhiên vật liệu…) mà còn bao gồm một

số khoản mà thực chất là một phần giá trị mới sáng tạo ra (BHXH, BHYT, KPCĐ,các loại thuế không được hoàn trả…)

Xét trên bình diện doanh nghiệp và loại trừ các qui định của luật thuế thunhập, CPSX luôn có tính cá biệt, nó phải bao gồm tất cả các chi phí mà doanhnghiệp phải chi ra để tồn tại và tiến hành các hoạt động sản xuất, bất kể đó là cácchi phí cần thiết hay không

Độ lớn của CPSX là một đại lượng xác định và phụ thuộc vào hai yếu tố chủyếu: Khối lượng lao động hao phí và đơn giá tính cho đơn vị khối lượng (thời gian)lao động; Khối lượng tư liệu sản xuất đã tiêu hao vào sản xuất và đơn giá một đơn

vị tư liệu sản xuất

CPSX vừa liên quan đến sản phẩm hoàn thành, vừa liên quan đến sản phẩmchưa hoàn thành

Ngoài ra để hiểu rõ hơn nội dung của CPSX ta cần phân biệt CPSX với chi tiêu

Trang 2

Chi tiêu là việc chuẩn bị yếu tố của quá trình sản xuất Còn CPSX là việc sửdụng các yếu tố của quá trình sản xuất vào quá trình sản xuất và biểu hiện bằngtiền CPSX phát sinh trên cơ sở chi tiêu nhưng nó khác chi tiêu cả về thời gian và

số lượng Có những khoản chi tiêu kỳ này nhưng chưa được tính vào CPSX nhưchi mua vật tư nhập kho nhưng chưa đem vào sử dụng, ngược lại có những khoảnthực tế chưa chi nhưng lại được tính vào chi phí như chi phí trích trước Hiểu được

sự khác biệt này giúp ta tính đúng, tính đủ CPSX vào giá thành sản phẩm

b Giá thành sản phẩm.

Giá thành sản phẩm là CPSX tính cho một khối lượng hoặc một đơn vị sảnphẩm (công việc) do doanh nghiệp sản xuất đã hoàn thành

Về bản chất, CPSX và giá thành sản phẩm là hai khái niệm giống nhau: đều

là hao phí về lao động sống, lao động vật hóa và các chi phí khác doanh nghiệp chi

ra cho quá trình sản xuất chế tạo sản phẩm

Tuy nhiên, giữa chúng có điểm khác nhau:

CPSX gắn với một kỳ nhất định, vừa liên quan đến sản phẩm hoàn thành,vừa liên quan đến sản phẩm chưa hoàn thành Còn giá thành sản phẩm là CPSXgắn liền với sản phẩm, lao vụ, dịch vụ đã hoàn thành thành

Xét trong một kỳ nhất định độ lớn của tổng CPSX và tổng giá thành sảnphẩm cũng khác nhau Nó chịu ảnh hưởng bởi chênh lệch giá trị sản phẩm làm dởđầu kỳ, cuối kỳ, chi phí trả trước, chi phí phải trả (nếu có), thể hiện ở công thức sau:

∑ Zsp = CPSXDDđk + ∑ CPSXtrong kỳ - CPSXDDCK

Nếu CPSXDDĐK = CPSXDDCK thì ∑Zsản phẩm = ∑ CPSXTK

Giá thành sản phẩm là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp, phản ánh kết quả sửdụng tài sản, vật tư, lao động, tiền vốn trong quá trình sản xuất cũng như tính đúngđắn của các giải pháp tổ chức, kinh tế, kỹ thuật, công nghệ mà doanh nghiệp đã sử

Trang 3

dụng Nó còn là căn cứ quan trọng để định ra giá bán và xác định hiệu quả kinh tếcủa hoạt động sản xuất.

1.1.2 Yêu cầu quản lý chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm.

a Sự cần thiết phải quản lý chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm.

Trong nền kinh tế thị trường, có nhiều doanh nghiệp cùng sản xuất một loạimặt hàng giống nhau nên các sản phẩm có sự cạnh tranh nhau về chất lượng và giá

cả, ngoài ra sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra còn phải cạnh tranh với hàngngoại nhập Cho nên, muốn tồn tại và phát triển được thì vấn đề đặt ra cho cácdoanh nghiệp là phải giảm tối đa các khoản chi để hạ giá thành sản phẩm, từ đó hạđược giá bán sản phẩm, tăng lợi nhuận mà vẫn đảm bảo chất lượng sản phẩm để cóthể đứng vững trên thị trường Do vậy, yêu cầu đặt ra là phải quản lý tốt CPSX vàgiá thành sản phẩm Việc quản lý và sử dụng hợp lý, tiết kiệm CPSX là cơ sở để hạgiá thành sản phẩm Đây là con đường cơ bản để tăng doanh lợi cho doanh nghiệp

và tăng tích lũy cho nền kinh tế

b Các nhân tố tác động đến chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm.

- Nhóm nhân tố khách quan: Như thị trường (thị trường lao động, thị trườngnguyên vật liệu, thị trường vốn, thị trường đầu ra…)

Đối với thị trường đầu vào ảnh hưởng tới CPSX và giá thành sản phẩm củadoanh nghiệp xét trên khả năng cung cấp và giá cả các yếu tố Doanh nghiệp phảixem xét và lựa chọn nhà cung cấp, phương thức thanh toán để các chi phí bỏ ra choyếu tố đầu vào là thấp nhất

Đối với thị trường đầu ra, Doanh nghiệp cũng cần xem xét tới giá bán,phương thức thanh toán… sao cho chi phí bỏ ra hợp lý và đem lại hiệu quả cao

Các nhân tố khác như: điều kiện tự nhiên, chính sách chế độ của Nhà nước…

- Thứ hai là nhóm nhân tố chủ quan như:

+ Trình độ trang bị về kỹ thuật và công nghệ sản xuất, khả năng tận dụngcông suất máy móc thiết bị trong doanh nghiệp

Trang 4

+ Trình độ sử dụng nguyên vật liệu, năng lượng…

+ Trình độ sử dụng lao động

+ Trình độ tổ chức sản xuất

+ Trình độ quản lý tài chính của doanh nghiệp

Sự tác động của các nhân tố khách quan cũng như chủ quan có thể làm tănghoặc giảm CPSX Do vậy trong công tác quản lý CPSX và giá thành sản phẩm,muốn hạ thấp được CPSX và giá thành sản phẩm đòi hỏi phải nắm bắt được nhữngnguyên nhân gây ảnh hưởng để hạn chế và loại bỏ những ảnh hưởng làm tăngCPSX và phát huy những nhân tố tích cực để hạ CPSX và giá thành sản phẩm

c Biện pháp quản lý chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm.

Nhà quản lý phải xem xét trên cơ sở các chi phí thực tế phát sinh ra saotrong doanh nghiệp để tìm ra các biện pháp có thể tác động tới khâu nào, tới chiphí, tới giá thành sản phẩm nào Từ đó nhà quản lý sẽ sử dụng tổng hợp các biệnpháp một cách hợp lý nhất, phát huy và sử dụng cả những tác động khách quan từbên ngoài và phối hợp các biện pháp một cách đồng bộ để nhằm tiết kiệm triệt đểCPSX mà không ảnh hưởng đến kết quả sản xuất của doanh nghiệp

Các Doanh nghiệp nên sử dụng các biện pháp sau:

- Chú trọng tới việc áp dụng những thành tựu khoa học kỹ thuật và côngnghệ mới vào sản xuất Tuy nhiên, doanh nghiệp cũng phải xem xét hiệu quả của

sự đầu tư mang lại

- Quản lý và sử dụng lao động có hiệu quả để giảm chi phí tiền lương, hạ giáthành sản phẩm Cần cải tiến việc tổ chức sản xuất, tổ chức lao động, đào tạo nângcao trình độ người lao động, có các biện pháp khuyến khích người lao động

- Tổ chức quản lý bố trí các khâu sản xuất hợp lý

- Quản lý việc sử dụng CPSX

- Tăng cường công tác kiểm tra tài chính đối với từng khoản chi: Phân biệt

rõ CPSX với chi phí hoạt động khác, bởi vì các khoản chi phí không đúng tính chất

Trang 5

kinh doanh đã có nguồn thu chi khác tài trợ, nếu đưa vào CPSX sẽ xảy ra hiệntượng tính trùng hoặc không đúng tính chất của nó Do vậy doanh nghiệp khôngđược tính vào CPSX các khoản như: vi phạm pháp luật, chi mua tài sản cố định, chiủng hộ từ thiện…

1.1.3 Vai trò, nhiệm vụ của kế toán tập hợp chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm.

a Vai trò.

Trong quản trị doanh nghiệp, CPSX và giá thành sản phẩm là những chỉ tiêukinh tế quan trọng luôn được các nhà quản lý doanh nghiệp quan tâm vì chúngphản ánh hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Tính đúng, tính đủCPSX và giá thành sản phẩm là tiền đề để tiến hành hạch toán kinh doanh, xác địnhkết quả hoạt động sản xuất kinh doanh Tài liệu về CPSX và giá thành sản phẩmcòn là căn cứ quan trọng để phân tích, đánh giá tình hình thực hiện các định mứcchi phí và dự toán chi phí, tình hình sử dụng tài sản, vật tư, lao động, tiền vốn, tìnhhình thực hiện kế hoạch giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp để có các quyếtđịnh quản lý phù hợp nhằm tăng cường hạch toán kinh tế nội bộ doanh nghiệp Dovậy việc tổ chức kế toán tập hợp CPSX và tính giá thành sản phẩm trong doanhnghiệp là hết sức quan trọng

b Nhiệm vụ.

Để tổ chức tốt kế toán tập hợp CPSX và tính giá thành sản phẩm, đáp ứng tốtyêu cầu quản lý CPSX và giá thành sản phẩm ở doanh nghiệp, kế toán tập hợpCPSX và tính giá thành sản phẩm cần thực hiện tốt các nhiệm vụ sau:

- Xác định đối tượng kế toán tập hợp CPSX và đối tượng tính giá thành phùhợp với đặc điểm và yêu cầu quản lý của doanh nghiệp

- Tổ chức vận dụng các tài khoản kế toán để hạch toán CPSX và giá thành sảnphẩm phù hợp với phương pháp kế toán hàng tồn kho mà doanh nghiệp lựa chọn

Trang 6

- Tổ chức tập hợp, kết chuyển hoặc phân bổ CPSX theo đúng đối tượng kếtoán tập hợp CPSX đã xác định, theo các yếu tố chi phí và khoản mục giá thành.

- Lập báo cáo CPSX theo yếu tố, định kỳ tổ chức phân tích CPSX và giáthành sản phẩm ở doanh nghiệp

- Tổ chức kiểm kê và đánh giá khối lượng sản phẩm dở dang khoa học hợp

lý, xác định giá thành và hạch toán giá thành sản phẩm hoàn thành sản xuất trong

kỳ một cách đầy đủ và chính xác

1.2 Phân loại chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm.

1.2.1 Phân loại chi phí sản xuất.

Để phục vụ cho yêu cầu quản lý CPSX và để tạo điều kiện hạch toán CPSXthì CPSX trong doanh nghiệp có thể phân loại theo nhiều tiêu thức khác nhau tùythuộc vào mục đích phân loại chi phí, cụ thể:

a Theo nội dung, tính chất kinh tế: CPSX được chia thành 5 loại:

- Chi phí nguyên vật liệu: Gồm toàn bộ chi phí về nguyên vật liệu sử dụngtrực tiếp cho sản xuất sản phẩm và dùng cho từng tổ đội sản xuất

- Chi phí nhân công: Bao gồm tiền lương và các khoản trích theo lương củacông nhân trực tiếp và các nhân viên quản lý ở các phân xưởng tổ đội sản xuất

- Chi phí khấu hao tài sản cố định: Số trích khấu hao các tài sản cố địnhdùng trong sản xuất

- Chi phí dịch vụ mua ngoài: Gồm các khoản chi trả về các loại dịch vụ muangoài, thuê ngoài phục vụ khâu sản xuất

- Chi phí khác bằng tiền: Là toàn bộ chi phí bằng tiền phục vụ cho khâu sảnxuất

Tác dụng của cách phân loại này:

+ Cho biết trong quá trình sản xuất doanh nghiệp chi ra những chi phí gì làm

cơ sở để xác định tỷ trọng từng yếu tố chi phí trong tổng CPSX để xác định kết cấuCPSX

Trang 7

+ Là cơ sở để dự trù chi phí và lập kế hoạch cung cấp vật tư, kế hoạch huyđộng lao động, tiền vốn cho kỳ sản xuất tiếp theo Thông qua cách phân loại này đểthực hiện tập hợp CPSX kinh doanh theo yếu tố phục vụ cho việc lập thuyết minhbáo cáo tài chính phần CPSX kinh doanh theo yếu tố.

+ Thực hiện kiểm tra tình hình thực hiện dự toán chi phí

b Theo mục đích công dụng của chi phí: thì CPSX trong doanh nghiệp được chia

thành các khoản mục chi phí Các chi phí có chung mục đích, công dụng thì đượcxếp vào một khoản mục chi phí, không phân biệt nội dung tính chất kinh tế của chiphí đó Theo quy định hiện hành CPSX trong doanh nghiệp được chia thành 3khoản mục:

- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (CPNVLTT): Bao gồm chi phí về các loạinguyên vật liệu chính, phụ, nhiên liệu… sử dụng trực tiếp vào việc sản xuất, chếtạo sản phẩm Không tính vào khoản mục này những chi phí nguyên vật liệu dùngvào mục đích phục vụ nhu cầu sản xuất chung và lĩnh vực ngoài sản xuất

- Chi phí nhân công trực tiếp (CPNCTT): Gồm tiền lương và các khoản tríchtheo lương của công nhân trực tiếp sản xuất chế tạo sản phẩm, thực hiện các laodịch vụ nhất định Không tính vào các khoản mục này khoản tiền lương, phụ cấp

và các khoản trích trên lương của nhân viên phân xưởng, nhân viên bán hàng vàquản lý

- Chi phí sản xuất chung (CPSXC): Là chi phí dùng vào việc quản lý vàphục vụ sản xuất chung tại bộ phận sản xuất (phân xưởng, đội trại…) Bao gồm:

+ Chi phí nhân viên phân xưởng (nhân viên quản lý, thống kê, nhân viên tiếpliệu)

+ Chi phí vật liệu: Gồm vật liệu các loại sử dụng cho nhu cầu sản xuất chungcủa phân xưởng

+ Chi phí dụng cụ sản xuất: Chi phí về các loại công cụ dụng cụ cho nhu cầusản xuất chung ở phân xưởng sản xuất

Trang 8

+ Chi phí khấu hao tài sản cố định: Số khấu hao tài sản cố định sử dụng ởphân xưởng.

+ Chi phí dịch vụ mua ngoài: Sử dụng cho nhu cầu sản xuất chung của phânxưởng sản xuất như chi phí về điện, nước…

+ Chi phí bằng tiền khác

Tác dụng của cách phân loại này: Thông qua cách phân loại này, kế toánthực hiện tập hợp chi phí sản xuất theo từng khoản mục chi phí nhằm cung cấp sốliệu cho việc tính giá thành sản xuất sản phẩm hoàn thành theo từng khoản mục

Cách phân loại này là cơ sở để kiểm tra đánh giá tình hình thực hiện địnhmức CPSX, là cơ sở để phân tích đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch giá thành và kếhoạch hạ giá thành

c Theo phương pháp tập hợp chi phí cho các đối tượng: Theo cách này CPSX được

chia thành:

- Chi phí trực tiếp: Là những chi phí chỉ quan hệ trực tiếp đến việc sản xuấtmột loại sản phẩm, một công việc nhất định và hoàn toàn có thể hạch toán, qui nạptrực tiếp cho sản phẩm, công việc đó

- Chi phí gián tiếp: Là các chi phí có liên quan đến nhiều sản phẩm, côngviệc, nhiều đối tượng khác nhau nên phải tập hợp, qui nạp cho từng đối tượng bằngphương pháp phân bổ gián tiếp

Cách phân loại này có ý nghĩa thuần túy đối với kỹ thuật hạch toán

d Theo mối quan hệ với khối lượng sản phẩm công việc lao vụ sản xuất trong kỳ: thì CPSX được phân thành:

- Chi phí khả biến: Là các chi phí thay đổi về tổng số tỷ lệ với sự thay đổicủa mức độ hoạt động (số lượng sản phẩm hoàn thành) trong kỳ Gồm CPNVLTT,CPNCTT

Trang 9

- Chi phí cố định: Là các chi phí mà tổng số không thay đổi khi có sự thayđổi về khối lượng hoạt động thực hiện Thuộc loại này là chi phí khấu hao tài sản

cố định theo phương pháp bình quân

Cách phân loại này có tác dụng lớn đối với quản trị kinh doanh, phân tíchđiểm hòa vốn và phục vụ cho việc ra quyết định quản lý

1.2.2 Phân loại giá thành sản phẩm

a Theo cơ sở số liệu và thời điểm tính giá thành thì giá thành sản phẩm đượcchia thành ba loại:

- Giá thành kế hoạch: Là giá thành được tính trên cơ sở CPSX kế hoạch vàsản lượng kế hoạch

Việc tính giá thành kế hoạch do bộ phận kế hoạch của doanh nghiệp thựchiện và được tiến hành trước khi bắt đầu quá trình sản xuất, chế tạo sản phẩm giáthành kế hoạch là mục tiêu phấn đấu của doanh nghiệp, là căn cứ để so sánh, phântích, đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch hạ giá thành của doanh nghiệp

- Giá thành định mức: Được tính trên cơ sở các định mức chi phí hiện hành

và chỉ tính cho đơn vị sản phẩm

Việc tính giá thành định mức được thực hiện trước khi tiến hành sản xuấtsản phẩm Giá thành định mức là công cụ quản lý định mức của doanh nghiệp, làthước đo chính xác để xác định kết quả sử dụng tài sản, vật tư, lao động

Trong sản xuất giúp đánh giá đúng đắn các giải pháp kinh tế kỹ thuật màdoanh nghiệp đã thực hiện trong quá trình sản xuất nhằm nâng cao hiệu quả kinhdoanh

- Giá thành thực tế: Được tính trên cơ sở số liệu CPSX thực tế đã phát sinh

và tập hợp được trong kỳ và sản lượng sản phẩm thực tế đã sản xuất trong kỳ

Việc tính giá thành sản phẩm thực tế được thực hiện sau khi kết thúc quátrình sản xuất sản phẩm và được tính toán cho cả chỉ tiêu tổng giá thành và giáthành đơn vị Giá thành thực tế là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh kết quả phấn

Trang 10

đấu của doanh nghiệp trong việc tổ chức và sử dụng các giải pháp kinh tế, kỹ thuật,

tổ chức công nghệ… để thực hiện quá trình sản xuất sản phẩm Là cơ sở để xácđịnh kết quả hệ thống sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và nghĩa vụ củadoanh nghiệp đối với Nhà nước

b Theo phạm vi các chi phí cấu thành thì giá thành được phân làm hai loại.

- Giá thành sản xuất sản phẩm: Bao gồm các CPSX, chế tạo sản phẩm như:CPNVLTT, CPNCTT, CPSXC tính cho sản phẩm, công việc đã hoàn thành

Giá thành sản xuất sản phẩm được sử dụng để hạch toán thành phẩm nhậpkho và giá vốn hàng bán (bán thẳng không qua nhập kho) Giá thành sản phẩm làcăn cứ để xác định giá vốn hàng hóa và mức lãi gộp trong kỳ ở các doanh nghiệp

- Giá thành toàn bộ của sản phẩm tiêu thụ: Gồm giá thành sản xuất,chi phíbán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp tính cho sản phẩm tiêu thụ Nó là căn cứ đểtính toán xác định mức lợi nhuận trước thuế của doanh nghiệp

1.3 Tổ chức kế toán tập hợp chi phí sản xuất trong doanh nghiệp sản xuất.

1.3.1 Đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất, phương pháp tập hợp chi phí sản xuất trong doanh nghiệp.

a Đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất.

- Khái niệm: Là phạm vi (giới hạn) để tập hợp các chi phí phát sinh Phạm vi(giới hạn) đó có thể là từng phân xưởng, từng đội sản xuất, từng loại sản phẩm,từng sản phẩm, từng bộ phận chi tiết sản phẩm hoặc toàn doanh nghiệp, từng Đơnđặt hàng

- Căn cứ xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất (ĐTTHCPSX)

+ Đặc điểm tổ chức sản xuất: Sản xuất đơn chiếc hay sản xuất hàng loạt,khối lượng lớn Nếu sản xuất đơn chiếc (có thiết kế dự toán riêng) thì ĐTTHCPSX

là từng sản phẩm, nếu sản xuất hàng loạt, khối lượng lớn thì ĐTTHCPSX là từngloại sản phẩm

+ Đặc điểm công dụng của chi phí

Trang 11

Nếu là chi phí trực tiếp thì ĐTTHCPSX là từng sản phẩm.

Nếu là chi phí chung thì ĐTTHCPSX là từng phân xưởng

+ Đặc điểm, qui trình công nghệ sản xuất sản phẩm

Nếu qui trình công nghệ giản đơn ĐTTHCPSX sẽ là toàn bộ qui trình côngnghệ sản xuất như sản xuất điện, nước

Nếu qui trình công nghệ phức tạp mà kiểu liên tục thì ĐTTHCPSX là từnggiai đoạn công nghệ, còn kiểu song song thì ĐTTHCPSX là từng chi tiết bộ phậnsản phẩm và sản phẩm hoàn thành cuối cùng

+ Yêu cầu tính giá thành

+ Trình độ và yêu cầu của cán bộ quản lý

+ Đặc thù từng doanh nghiệp

b Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất trong doanh nghiệp.

Tùy thuộc vào khả năng qui nạp chi phí vào các đối tượng kế toán tập hợpCPSX, kế toán sẽ áp dụng phương pháp tập hợp CPSX một cách phù hợp

- Phương pháp tập hợp trực tiếp:

Áp dụng đối với các chi phí có liên quan trực tiếp đến đối tượng kế toán tậphợp chi phí đã xác định và công tác hạch toán, ghi chép ban đầu cho phép tập hợptrực tiếp các chi phí này vào từng đối tượng kế toán tập hợp chi phí có liên quan

- Phương pháp phân bổ gián tiếp:

Áp dụng khi một loại chi phí có liên quan đến nhiều đối tượng kế toán tậphợp CPSX, không thể tập hợp trực tiếp cho từng đối tượng được Trường hợp nàyphải lựa chọn tiêu chuẩn hợp lý để tiến hành phân bổ chi phí cho các đối tượng liênquan theo công thức:

xTi Ti

Trang 12

13.2 Chứng từ, tài khoản kế toán sử dụng.

a Chứng từ.

- Tùy từng doanh nghiệp áp dụng phần mềm nào mà có các danh mục chứng

từ khác nhau, thông thường có các danh mục chứng từ sau:

+ Chứng từ mua hàng: Biên bản kiểm nhận

Phiếu Nhập kho+ Chứng từ bán hàng: Phiếu xuất kho

Hóa đơn kiêm phiếu xuất khoHợp đồng bán hàng

+ Chứng từ thu tiền: Phiếu thu

Biên bản kiểm kêGiấy báo có

Ủy nhiệm thu+ Chứng từ chi tiền: Phiếu chi

Biên bản kiểm kêGiấy báo nợ

Ủy nhiệm chi+ Chứng từ tiền lương, BHXH: Bảng chấm công

Bảng thanh toán lương

Ngày đăng: 30/10/2013, 16:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1 - LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ TỔ CHỨC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP
Sơ đồ 1.1 (Trang 16)
Sơ đồ 1.2. - LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ TỔ CHỨC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP
Sơ đồ 1.2. (Trang 17)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w