THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TỔ CHỨC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY SUPEPHỐT PHÁT VÀ HOÁ CHẤT LÂM THAO 2.1GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY SUPE PHỐTPHÁT VÀ HOÁ CHẤT LÂ
Trang 1THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TỔ CHỨC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY SUPE
PHỐT PHÁT VÀ HOÁ CHẤT LÂM THAO 2.1GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY SUPE PHỐTPHÁT VÀ HOÁ CHẤT LÂM THAO.
Tên giao dịch: Công ty Supe phốt phát và hoá chất Lâm Thao
Tên giao dịch quốc tế: LAPCHEMCO
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty supe phốt phát và hoá chất lâm thao
Công ty Supe phốt phát và hoá chất Lâm thao là một Doanh nghiệp nhànước trực thuộc Tổng Công ty hoá chất Việt nam, đây là một Doanh nghiệp cóquy mô lớn nhất trong ngành sản xuất phân bón của nước ta hiện nay Công tynằm trên địa bàn huyện Phong Châu tỉnh Phú thọ cách trung tâm thành phố ViệtTrì khoảng 30 km, có đầu mối giao thông thuận tiện về mọi mặt như đường quốc
lộ, đường thuỷ và đường tầu hoả Rất thuận tiện cho việc vận tải, cung cấpnguyên vật liệu để sản xuất cũng như việc vận chuyển hàng hoá đi tiêu thụ
Công ty có một đội ngũ cán bộ Công nhân viên trên 4000 người được đàotạo qua các trường lớp với trình độ chuyên môn cao, diện tích mặt bằng Công tykhoảng 73 ha đủ điều kiện để tổ chức sản xuất với quy mô lớn
Công ty Supe bắt đầu đi vào sản xuất ngày 24/6/1962 đến nay đã đượchơn 40 năm Nhiệm vụ chủ yếu là sản xuất phân bón và một số hoá chất cơbản, cung cấp cho ngành nông nghiệp và một số ngành Công nghiệp nhẹ
Với quy mô sản xuất lớn, máy móc thiết bị hiện đại và ngày càng đượccải tiến Công xuất thiết kế ban đầu là 100.000 tấn Supe lân/năm, 40.000 tấnAxít/năm
Trang 2Qua ba lần cải tạo và mở rộng đến nay Công ty đã có khả năng nâng Côngxuất lên 800.000 tấn Supe lân/năm, 450.000 tấn NPK/một năm, 250.000tấnaxit/ năm Hầu hết các sản phẩm của Công ty đều được cấp dấu chất lượng cao,gồm 20 sản phẩm được cấp dấu chất lượng bạc và chất lượng vàng Đặc biệt làsản phẩm phân bón như Supe lân và phân bón NPK của Công ty đang có uy tínnhất trên thị trường hiện nay.
Bằng nguồn vốn tự bổ xung và khai thác các tiềm năng của Công ty, sửdụng chủ yếu nguyên vật liệu trong nước, Công ty đã tự nghiên cứu thiết kế, chếtạo và lắp đặt thiết bị đưa vào sản xuất ở quy mô lớn được 9 mặt hàng mới và 20mặt hàng hoá chất các loại, cung cấp thị trường trong nước và ngoài nước
Hơn bốn mươi năm qua Công ty đã phấn đấu liên tục để nâng cao nănglực sản xuất, phát triển các mặt hàng, duy trì và nâng cao chất lượng sảnphẩm bằng cách đầu tư chiều sâu, đổi mới Công nghệ thiết bị, cải thiện điềukiện làm việc cho Công nhân, giảm chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm,không ngừng cải tiến mẫu mã bao bì sản phẩm thích ứng với mọi yêu cầu củakhách hàng Đặc biệt từ khi chuyển sang cơ chế thị trường Công ty đã vượtqua những thử thách gay gắt, tìm ra những biện pháp: huy động vốn, sắp xếplại lao động và tổ chức bộ máy hành chính, khai thác khả năng tiềm tàng, làmtốt Công tác tiếp thị để từ đó mở rộng thị trường và đẩy mạnh tiêu thụ sảnphẩm Từ đó phát triển sản xuất, nâng cao hiệu quả kinh doanh Vì thế, dùtrong hoàn cảnh khó khăn Công ty đã bảo toàn và phát triển đồng vốn, sảnxuất kinh doanh có lãi
Với việc đầu tư lớn về mặt kỹ thuật cùng với đội ngũ cán bộ và Côngnhân kỹ thuật giàu kinh nghiệm và trình độ quản lý ngày càng hoàn thiện củaCông ty Supe tạo điều kiện thuận lợi để đẩy mạnh sản xuất và phát triển Công
ty trong những năm sắp tới
Kết quả Công ty Supe đã đạt được trong những năm qua thể hiện trênmột số chỉ tiêu cơ bản sau:
Giá trị tổng sản lượng Triệu đồng 608.298 702.113
Trang 3Doanh thu tiêu thụ Triệu đồng 637.584 884.544
Nộp ngân sách nhà nước Triệu đồng 25.200 31.002
Lợi nhuận thuần Triệu đồng 36.296 38.366
Tổng số vốn kinh doanh Triệu đồng 219.502 223.258
Thu nhập bình quân 1000đ/ người 1.450 1.700
2.1.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh của Cty SP PP &HC LT
Công ty Supe phốtphát và Hoá chất Lâm Thao là một doanh nghiệp sảnxuất phân bón hoá học lớn nhất khu vực Đông Nam Á Công ty có nhiều xínghiệp, phân xưởng sản xuất thành viên với quy trình Công nghệ khép kín.Ngoài sản xuất những sản phẩm chính là các loại phân bón hoá học như Supelân, phân hỗn hợp NPK, Công ty còn có nhiều sản phẩm khác: axit sunfuric lànguyên liệu sản xuất supe lân và bán ra ngoài dưới dạng thương phẩm, thuốctrừ sâu Công nghiệp, vôi, gạch, ôxy Công nghiệp
Do đặc điểm sản xuất như vậy, Công ty tổ chức sản xuất ngành hai bộphận: + Bộ phận sản xuất chính: gồm các xí nghiệp sản xuất sản phẩm chínhcủa Công ty
+ Bộ phận sản xuất phụ: gồm các xí nghiệp, phân xưởng sản xuất, thựchiện các loại sản phẩm, Công việc lao vụ dịch vụ là nguyên liệu dùng cho sảnxuất, phục vụ cho Công tác sản xuất ở các phân xưởng sản xuất chính và mộtphần sản phẩm được bán ra ngoài
Nhiệm vụ sản xuất của các phân xưởng, xí nghiệp thành viên:
Bộ phận sản xuất chính:
+ Hai xí nghiệp A xit (số 1 và số 2): là hai xí nghiệp lớn sản xuất axitsufuric để phục vụ cho quá trình sản xuất supe lân và một phần bán ra ngoàidưới dạng thương phẩm
+Hai xí nghiệp Supe (số 1và số 2): là hai xí nghiệp sản xuất Supe lân,đây là một trong những sản phẩm chính của Công ty, một phần sản phẩmSupe lân là bán thành phẩm để sản xuất phân hỗn hợp NPK
+ Xí nghiệp NPK: sản phẩm chính là các loại phân hỗn hợp NPK vàcác loại sản phẩm phụ: gạch, vôi
Trang 4+ Phân xưởng Ô xy: sản xuất ô xy Công nghiệp.
+ Xí nghiệp Nước: Cung cấp nước cho hoạt động sản xuất, nước chosinh hoạt trong Công ty và bán ra ngoài
+ Xí nghiệp Mộc nề: Gia Công sửa chữa đồ gỗ, các Công trình trongCông ty
+ Phân xưởng Xây lắp: Phục vụ Công tác lắp đặt máy móc thiết bị trongCông ty
Trang 5xí nghiệp (Quản đốc phân xưởng ), giúp việc cho giám đốc là các phó giám đốc
xí nghiệp( phó quản đốc phân xưởng), kế toán xí nghiệp, đốc Công, trưởng ca nhưng không được phép tổ chức sản xuất và hạch toán độc lập mà chịu sự chiphối quản lý của ban giám đốc Công ty và các phòng ban chức năng có liênquan
Trang 6Công ty Supe phốt phát và hoá chất Lâm Thao là một doanh nghiệp sảnxuất với sản phẩm chính là phân bón hóa học NPK, supe lân, axit Sunphuric.
Và quy trình tổ chức sản xuất của Công ty được chia làm các giai đoạn Côngnghệ chính sau:
- Giai đoạn sản xuất sản phẩm H2SO4
-Giai đoạn sản xuất Supe lân
-Giai đoạn sản xuất phân hỗn hợp NPK
Mỗi giai đoạn được vận hành liên tục khép kín từ khâu phối chế Côngnghệ đến khi sản phẩm được hoàn thành nhập kho
Trang 7Sơ đồ 2.2: Quy trình Công nghệ sản xuất axit Sunphuric
Lưu huỳnh
Xuất tiêu thụ là Axit thương phẩm
Xuất cho sản xuất Supe lân là bán thành phẩm
Sơ đồ2.3: quy trình Công nghệ sản xuất Supe lân.
Quặng Apatit
Supe lân dùng cho sản xuất sản xuất NPK là bán thành phẩm
Supe lân bán ra ngoài là thương phẩm
Sơ đồ2.4: quy trình Công nghệ sản xuất phân hỗn hợp NPK
th nh phàng nguyên ẩm
SO2
Bộ phậnrửatạp chất
Công đoạnôxy hoá
Hấp thụ khíSO3
A xitSufuric
Trộn với H2SO4
ủ trung hoàng nguyênSupe lân
Trang 8Quy trình Công nghệ sản xuất sản phẩm là căn cứ quan trọng để xác định khối lượng nguyên vật liệu cần thiết để cung cấp đầy đủ về số lượng, đảm bảo
về chất lượng cho việc sản xuất sản phẩm Nói tóm lại, đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh, đặc điểm quy trình Công nghệ sản xuất sản phẩm là căn cứ quan trọng quyết định đến Công tác kế toán tại Công ty nói chung và Công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty nói riêng
2.1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của Công ty SP PP &HC LT
Công ty Supe phốt phát và hoá chất Lâm Thao là đơn vị sản xuất với quy
mô lớn và có các hoạt động sản xuất kinh doanh đa dạng, có bộ máy tổ chứchoàn chỉnh, đáp ứng nhu cầu quản lý sản xuất kinh doanh
Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty được thành lập theo cơ cấu trựctuyến chức năng Đứng đầu là ban giám đốc( Bao gồm giám đốc Công ty và 3phó giám đốc phụ trách chuyên môn bên dưới có các phòng ban chức năng,các xí nghiệp và các phân xưởng thành viên)
Tổ chức bộ máy quản lý theo hình thức trên có thể giảm bớt gánh nặng chogiám đốc về những nghiệp vụ mang tính chất chuyên môn, những nghiệp vụ nàyđược giao cho phó giám đốc quản lý trực tiếp theo từng cụm gồm các phòng banchức năng các xí nghiệp, phân xưởng thành viên vừa chịu sự điều hành trực tiếpcủa giám đốc, tạo điều kiện cho giám đốc có thời gian thực hiện các Công việc
khác
Hệ thống tổ chức được phân chia theo các phòng ban, phân xưởng vớichức năng nhiệm vụ như sau:
A/ Giám đốc: Phụ trách chung, là người chịu trách nhiệm cao nhất trong
Công tác quản lý của Công ty Quyết định phương hướng sản xuất kinh doanh của
Công ty nhằm đạt hiệu quả cao nhất Giám đốc trực tiếp chỉ đạo các phòng ban:
phòng Kế toán tài chính, phòng Kế hoạch, phòng Vật tư, Văn phòng, phòng Tổchức đào tạo, phòng Kinh doanh, phòng Lao động tiền lương, phòng Máy tính
- Phòng Kế toán tài chính: Tổ chức hạch toán, kiểm tra kiểm soát cácnghiệp vụkinh tế phát sinh, tham mưu giúp việc cho giám đốc trong Công táctài chính tại Công ty
Trang 9- Phòng Tổ chức đào tạo: giúp việc cho giám đốc trong Công tác tổ chứccán bộ, Công tác đào tạo và đào tạo lại cán bộ Công nhân viên trong Công ty.
- Phòng Kế hoạch: Lập kế hoạch sản xuất, tham mưu cho giám đốctrong quá trình thực hiện kế hoạch( Kế hoạch sản xuất, kế hoạch tiêu thụ sảnphẩm)
- Phòng Kinh doanh: Chịu trách nhiệm về khâu tiêu thụ sản phẩm nhưquảng cáo, khuyến mại, đại lý
- Phòng Lao động tiền lương: Giúp việc cho giám đốc trong Công tác
tổ chức lao động, sử dụng lao động và thanh toán tiền lương, tiền Công, bảohiểm xã hộivới người lao động trong Công ty, thực hiện các chính sách chế độvới người lao động
- Văn phòng: Giúp giám đốc nắm bắt tình hình mọi mặt hoạt động củaCông ty và giúp các lãnh đạo khác trong Công ty nắm bắt tình hình có liênquan đến Công tác hành chính văn phòng và Công tác thi đua tuyên truyền
- Phòng Máy tính: Có nhiệm vụ tham mưu giúp việc giám đốc trong lĩnhvực quản lý và khai thác hệ thống máy tính phục vụ yêu cầu sản xuất kinh doanhcủa Công ty như in ấn, đánh máy các văn bản, tài liệu trong nội bộ Công ty
B/ Phó Giám đốc kỹ thuật:
Là người giúp việc cho giám đốc trong lĩnh vực sản xuất của Công ty đồngthời là người trực tiếp chỉ đạo Công tác sản xuất của các xí nghiệp, phân xưởng.Phó giám đốc kỹ thuật cũng là người chỉ đạo trực tiếp các phòng ban chức năngsau:
- Phòng Kỹ thuật Công nghệ: Chịu trách nhiệm về kỹ thật sản xuất, quytrình Công nghệ cũng như chất lượng sản phẩm.Là phòng giúp việc cho phógiám đốc kỹ thuật trong việc chỉ đạo, điều hành sản xuất, nghiên cứu đổi mớiCông nghệ và các lĩnh vực liên quan đến khoa học kỹ thuật
- Phòng Điện nước: Chịu trách nhiệm về điện năng và kỹ thuật điện phục
vụ cho quá trình sản xuất và sinh hoạt của cán bộ Công nhân viên
Trang 10- Phòng Thí nghiệm trung tâm: Có chức năng giúp việc cho phó giámđốc kỹ thuật về toàn bộ Công tác phân tích thí nghiệm, Công tác nghiên cứukhoa học kỹ thuật, nghiên cứu sản phẩm mới.
- Phòng Cơ khí: Chịu trách nhiệm về máy móc thiết bị, phụ tùng thaythế, sửa chữa thường xuyên trong Công ty
- Phòng Thiết kế: Chịu trách nhiệm thiết kế các Công trình xây dựngsửa chữa nhỏ và sửa chữa lớn tài sản cố định trong Công ty
- Phòng Giám sát kỹ thuật an toàn: Chịu trách nhiệm hướng dẫn, đảm bảo
an toàn cho quá trình sản xuất tại các xí nghiệp, phân xưởng trong Công ty
- Phòng KCS: Kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hoá do Công ty sảnxuất ra cũng như hàng hoá, nguyên vật liệu nhập vào Công ty
- Kho trung tâm: Là đơn vị quản lý tiếp nhận bảo quản, cấp phát vật tưnguyên vật liệu phục vụ sản xuất ổn định, đại tu sửa chữa thường xuyên vàCông tác xây dựng của Công ty
C/ Phó Giám đốc phụ trách đầu tư xây dựng cơ bản:
Là người giúp việc cho giám đốc trong lĩnh vực xây dựng mới cải tạo
mở rộng trong Công ty như các Công trình phục vụ sản xuất Phó giám đốcxây dựng cơ bản trực tiếp chỉ đạo các phòng ban sau:
- Phòng Kỹ thuật xây dựng cơ bản: Phụ trách việc xây dựng mới, mởrộng, cải tạo, nâng cấp Công trình phục vụ sản xuất và phục vụ đời sống Côngty
- Phòng Bảo vệ - quân sự: Đảm bảo an ninh trật tự cho Công tác sản xuất
và quản lý trong phạm vi Công ty, tổ chức bảo vệ tài sản xã hội chủ nghĩa
- Phòng Dự toán: Có chức năng lập dự toán, kiểm tra dự toán do các bênngoài Công ty lập có liên quan đến việc đầu tư xây dựng cơ bản và sửa chữalớn của Công ty
- Nhà văn hoá: Chịu sự quản lý điều hành trực tiếp của phó giám đốc xâydựng cơ bản, có nhiệm vụ tham mưu giúp giám đốc các trong lĩnh vực:
+ Tổ chức hoạt động thể thao văn hoá văn nghệ phục vụ Công nhân viênCông ty
Trang 11+ Tổ chức phục vụ nhu cầu về ăn, nghỉ của khách đến làm việc và cáchội nghị của Công ty tại nhà điều dưỡng.
Trang 122.1.4 Tổ chức Công tác kế toán ở Cty SP PP &HC LT.
Bộ máy kế toán Công ty được tổ chức theo hình thức tập trung, mọihình thức kế toán được thực hiện ở phòng kế toán của Công ty, từ việc thuthập kiểm tra chứng từ đến việc ghi sổ kế toán và lập báo cáo tài chính kếtoán Chính nhờ sự tập trung của Công tác kế toán mà Công ty nắm đượctoàn bộ thông tin kịp thời chỉ đạo kiểm tra Phương thức tổ chức bộ máy kếtoán Công ty có đặc trưng là mọi nhân viên kế toán được điều hành trực tiếp
từ một người lãnh đạo đó là kế toán trưởng nói cách khác phương thức tổchức bộ máy kế toán của Công ty là phương thức trực tuyến.- Kế toán trưởng:
Có nhiệm vụ tham mưu cho giám đốc, báo cáo số liệu cụ thể kết quả hoạtđộng kinh doanh của Công ty cho giám đốc Tổ chức lãnh đạo chung cho toànphòng, phân chia từng bộ phận kế toán cũng như bố trí từng người đảm nhậnnhững phần hành kế toán cụ thể
+ Kế toán tiền mặt: Chịu trách nhiệm thu chi tiền mặt tại Công ty
+ Kế toán tiền gửi và tiền vay: Chịu trách nhiệm kiểm tra, giám sát việcgửi tiền và nhận tiền từ ngân hàng
+ Kế toán doanh thu: Chịu trách nhiêm xác định doanh thu từng loại sảnphẩm và tổng doanh thu trong toàn Công ty
+ Kế toán thanh toán: Theo dõi việc thanh toán với người bán và ngườimua căn cứ vào phiếu xuất kho và hoá đơn VAT để làm chứng từ thanh toán.+ Thủ quỹ: Chịu trách nhiệm nhận tiền gửi từ ngân hàng và thu tiền bánhàng, chi phục vụ kinh doanh khi nhận được phiếu chi đã duyệt
+ Kế toán tài sản cố định và sửa chữa lớn tài sản cố định: Ghi chép, phảnánh tình hình tăng giảm tài sản cố định, phản ánh vào sổ tài sản cố định, tínhkhấu hao tài sản cố định và thực hiện việc sửa chữa lớn tài sản cố định
+ Kế toán nguyên vật liệu, Công cụ dụng cụ: Theo dõi tình hình nhập,xuất, tồn nguyên vật liệu, Công cụ dụng cụ, tính giá nguyên vật liệu và ghichép, phản ánh vào sổ kế toán liên quan
+ Kế toán tiền lương: Chịu trách nhiệm theo dõi tình hình thanh toánlương và các khoản trích theo lương
Trang 13SƠ ĐỒ 2.6: TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN CÔNG TY
Ghi chú : Quan hệ chỉ đạo
Quan hệ cung cấp số liệu
P.phòng KT XDCB
Kế toán XDCB
Trang 14* Về hình thức kế toán
Vì là một Công ty lớn, các nghiệp vụ kinh tế phát sinh nhiều để gópphần đảm bảo sự chính xác của thông tin kế toán, Công ty đã áp dụng kế toánmáy vào Công tác quản lý Bộ phận này được sử dụng để tập hợp số liệu, lậpcác chứng từ thu chi, quản lý tài chính theo hướng, tổ chức tập hợp chi phí vàtính giá thành sản phẩm việc áp dụng máy vi tính vào Công tác kế toán đãgóp phần làm tăng sự chính xác của thông tin để kịp thời xử lý khối lượngCông việc kế toán lớn, nâng cao trình độ nghiệp vụ cho cán bộ kế toán Đểphù hợp với đặc điểm sản xuất, yêu cầu về trình độ quản lý, Công ty đã vậndụng hình thức kế toán nhật ký chứng từ
Niên độ kế toán của Công ty là 1 năm Bắt đầu từ ngày 1/1 kết thúc ngày31/12 hàng năm
Kỳ kế toán là một tháng Cuối mỗi tháng nhân viên kế toán sẽ khoá sổ1 lần.Đơn vị tiền tệ được áp dụng trong ghi chép kế toán là đồng Việt Nam(VNĐ ) Nguyên tắc chuyển đổi tiền tệ theo tỷ giá thông báo của ngân hàngngoại thương Công bố tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ
Hệ thống tài khoản kế toán Công ty áp dụng là hệ thống tài khoản kếtoán doanh nghiệp ban hành theo QĐ 1141/ TC- QĐ/ CĐKT ban hành ngày1/11/1995 và các văn bản sửa đổi bổ xung Ngoài các tài khoản cấp 1 đã có,Công ty mở thêm một số tài khoản cấp 2, cấp 3 để thuận tiện cho Công táchạch toán tại Công ty
Các sổ kế toán Công ty đang sử dụng gồm có:
Trang 15Chứng từ gốc và các bảng phân bổ
Bảng kê Nhật ký - chứng từ Thẻ và sổ kế
toán chi tiết
Sổ cái Bảng tổng hợpchi tiết
Báo cáo tài chính
Công ty hạch toán hàng tồn kho và hạch toán chi phí sản xuất theophương pháp kê khai thường xuyên
Công ty áp dụng tính thuế VAT theo phương pháp khấu trừ
Để đảm bảo sự chính xác và giảm bớt khối lượng Công việc cho nhân viên
kế toán, Công ty đã áp dụng kế toán thủ Công kết hợp kế toán trên máy vi tính
Sơ đồ 2.7: Trình tự hạch toán theo hình thức Nhật ký - chứng từ.
: Ghi cuối tháng: Đối chiếu, kiểm tra
2.2 THỰC TRẠNG TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM.
Công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tạiCông ty Supe PP & HC Lâm Thao do bộ phận kế toán giá thành đảm nhận
Bộ phận kế toán giá thành bao gồm các phần hành kế toán sau:
+ Kế toán nguyên vật liệu, Công cụ dụng cụ (kế toán vật tư )
+ Kế toán tài sản cố định ( TSCĐ )
+ Kế toán tiền lương
+ Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
Mỗi nhân viên ( nhóm nhân viên ) kế toán đảm nhận một phần hành kếtoán có nhiệm vụ hạch toán các loại chi phí sản xuất tính vào giá thành sảnphẩm hàng kỳ ( hàng tháng )
Kế toán tập hợp chi phí sản xuất theo phương pháp kê khai thườngxuyên nên các tài khoản được dùng để hạch toán chi phí sản xuất và tính giáthành sản phẩm là: TK 621: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, TK 622: chi phí
Trang 16nhân Công trực tiếp, TK 627: chi phí sản xuất chung, TK 154: chi phí sảnxuất kinh doanh dở dang, TK 632: giá thành sản phẩm và các tài khoản phảnánh hàng tồn kho TK 152, TK 153, TK 155, TK 157 Các tài khoản chi phíđược mở chi tiết cho từng xí nghiệp, phân xưởng thành viên trong Công ty.
Hình thức kế toán tại Công ty là Nhật ký- chứng từ, trình tự hạch toán
và ghi sổ kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành theo các bước sau:
" Bảng phân bổ NVL- CCDC" Căn cứ vào bảng phân bổ NVL- CCDC kếtoán định khoản kế toán và ghi vào Sổ cái TK 621
Sau khi tập hợp các bảng thanh toán lương từ các xí nghiệp, phânxưởng , kế toán tiền lương lập " Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội",
và "Bảng phân bổ tiền ăn ca" Kế toán định khoản rồi ghi vào Sổ cái TK 622
Kế toán TSCĐ thu thập chứng từ ban đầu về số trích khấu hao trongtháng, chi phí sửa chữa TSCĐ lập " Bảng tính và phân bổ khấu hao", "Bảngtập hợp chi phí sửa chữa lớn theo đơn vị làm"
Ngoài ra, căn cứ vào số lượng sản phẩm, lao vụ, dịch vụ phục vụ lẫnnhau, kế toán lập Bảng kê số 6: Tập hợp chi phí trả trước, chi phí phải trả;Bảng lao vụ sản xuất phụ phục vụ sản xuất chính ; Bảng kê tiêu hao điện năng
là căn cứ ghi vào Nhật ký - chứng từ số 5
Trên cơ sở các tài liệu, chứng từ do các nhân viên kế toán khác cung cấp,
kế toán tổng hợp ghi vào Sổ cái TK 627, lập Bảng kê số 4 rồi ghi vào Sổ cái TK154
Căn cứ vào Bảng kê số 4 và số lượng sản phẩm hoàn thành đã được các
bộ phận chức năng kiểm định và chấp nhận, Kế toán tổng hợp lập bảng tínhgiá thành sản phẩm cho từng phân xưởng, xí nghiệp
Hiện nay Công ty đang sản xuất các sản phẩm sau:
Trang 17+ Phân hỗn hợp NPK Lâm Thao (trong đó có NPK10:20:6,NPK10:5:10, NPK16:16:8, NPK10:10:10, NPK: 8:4:4, NPK:8:8:4,NPK:8:4:8, NPK:10:10:5, NPK:5:10:3 )
Đối với sản xuất phân hỗn hợp NPK có quy trình Công nghệ phức tạpkiểu liên tục mỗi giai đoạn chế biến lại tạo ra một bán thành phẩm khác nhau.Bán thành phẩm giai đoạn trước, lại là nguyên liệu chế biến của giai đoạn sau
Do đó, để phù hợp với quy trình sản xuất, Công ty đã sử dụng phương pháptính giá thành cho sản phẩm NPK là phương pháp tính giá thành đến sảnphẩm cuối cùng Sản phẩm Supe lân cũng được tính theo phương pháp này,riêng sản phẩm axit được tập hợp chi phí một cách trực tiếp nên sử dụngphương pháp giản đơn
- Để phục vụ cho Công tác quản lý tốt chi phí sản xuất đồng thời đểthuận tiện và đảm bảo sự phù hợp giữa tập hợp chi phí sản xuất và tính giáthành sản phẩm, Công ty đã phân loại chi phí thành các khoản mục sau:
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Chi phí nhân Công trực tiếp
Chi phí sản xuất chung trong đó có: Chi phí nhân viên phân xưởng(TK6271), Chi phí vật liệu cho sản xuất chung (TK6272), Chi phí dụng cụ chosản xuất chung (TK6273), Chi phí khấu hao TSCĐ (TK6274), Chi phí lao vụdịch vụ luân chuyển nội bộ (TK 6275), chi phí sửa chữa lớn TSCĐ (TK6276), chi phí dịch mua ngoài(TK 6277)
2.2.1.Tổ chức Công tác Kế toán tập hợp chi phí sản xuất ở Công ty
2.2.1.1 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất.
Xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là Công việc đầu tiên vàquan trọng của Công tác hạch toán quá trình sản xuất
Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là phạm vi, giới hạn mà kế toán tiếnhành tập hợp chi phí sản xuất theo phạm vi đó
Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất tại Công ty Supe PP & HC LâmThao là từng xí nghiệp (phân xưởng ) sản xuất và chi tiết cho từng loại sảnphẩm, lao vụ, dịch vụ
Trang 182.2.1.2 Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
Chi phí NVL trực tiếp là những chi phí về NVL chính, phụ, nhiên liệu,phụ tùng thay thế Để tập hợp chi phí này Công ty không tập hợp trực tiếpchi phí này cho sản phẩm NPK5:10:3 sấy mà Công ty tập hợp chi phí nàychung cho cả hai sản phẩm NPK sấy và không sấy Ta có bảng tổng hợpchứng từ gốc cho sản phẩm NPK 5:10:3 sấy sau đây:
Bảng 2: Bảng tổng hợp chứng từ gốc xuất vật liệu cho sản xuất
Đơn giá bìnhquân gia quyền
Ví dụ: Sổ chi tiết vật tư mở cho Quặng Apatít nội tháng 08 năm 2003 có:
Trang 19Dựa vào nhu cầu sản xuất và định mức chi phí đã được duyệt, kế toán
xí nghiệp và thủ kho xí nghiệp đăng ký lĩnh vật liệu vào sổ lĩnh hàng củaCông ty Thủ kho trung tâm viết phiếu lĩnh vật liệu, đây được coi là phiếuxuất kho tại các kho của Công ty Phiếu này được viết ba liên trên giấy than:một do thủ kho trung tâm giữ, một lưu tại xí nghiệp lĩnh vật tư, một nộp cho
kế toán vật tư Phòng kế toán lập bảng tính giá NVL của từng sản phẩm chotừng tháng để làm đơn giá tính trị giá hàng hoá xuất kho Sau đây là bảng kê
số 3, bảng tính giá vật tư Công cụ dụng cụ:
Khi đã lập xong bảng tổng hợp chứng từ gốc,bảng tính giá vật liệu,Công cụ, dụng cụ sau đó lập bảng phân bổ NVL Bảng này theo dõi chi tiết cụ
Trang 20thể từng , loại NVL tiêu hao được mở cả đến tài khoản cấp 2 cấp 3, cụ thể:
TK 1521: NVL chính(SA,Ka li, Supe lân ),TK1522: Vật liệu phụ(Thép, quehàn, ), TK1523: Nhiên liệu(Xăng, Dầu D.O ), TK1524: Phụ tùng thay thế.TK1525: Vật tư mua về phục vụ cho XDCB TK1526: vật liệu đời sống bệnhviện trong đó: TK15261: vật tư đời sống, TK15262:thuốc của bệnh viện phục
vụ Công nhân viên TK 1527: bao bì đóng gói TK 1528: vật liệu khác
Công ty sử dụng bảng phân bổ NVL chi tiết theo kho hoặc bảng phân bổNVL chi tiết theo phân xưởng còn NVL trong phân xưởng được sử dụng chosản xuất sản phẩm nào thì đựoc tập hợp trực tiếp theo từng đối tượng sử dụng
Định kỳ 3-5 ngày, nhận được chứng từ xuất vật tư ( phiếu lĩnh vật tư )tại các kho trên sổ giao nhận chứng từ Kế toán vật tư kiểm tra số liệu trênchứng từ và đối chiếu số liệu đã vào máy vi tính ( do thủ kho khi xuất vật tư
đã nhập số liệu vào mạng máy tính )
Cuối tháng, kế toán tổng hợp số liệu lập Bảng kê giá tiêu hao nguyên vật liệu theo đơn vị, rồi lập Bảng phân bổ nguyên vật, công cụ dụng cụ.Kế toán căn cứ vào bảng phân bổ số 2 để sang bảng kê số 4 và sổ cái TK 621 Sau đây trích Bảng phân bổ nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ:
Trang 21Việc lập bảng này được căn cứ vào bảng báo vật liệu luân chuyển giữacác phân xưởng vào sổ chi tiết TK 152, Sổ chi tiết TK 153, Báo cáo sản xuấtcủa sản phẩm Supe lân Theo dõi tài khoản chi phí NVLTT(TK 621) Còn thểhiện trên sổ chi tiết là bảng kê chứng từ theo TK đối ứng.
Trang 22Bảng số 5: TRÍCH BẢNG KÊ CHỨNG TỪ THEO TÀI KHOẢN ĐỐI ỨNG
Tên tài khoản: Tk621 Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Sản phẩm NPK 5:10:3 sấyTháng 08/2003
Trang 23Cộng 18.020.262.914 18.020.262.914
Đồng thời bảng kê chứng từ theo tài khoản đối ứng cũng còn cho ta thấy bút toán kết chuyển quan trọng đối với việc tính giá thành sản phẩm Ta có bút toán chi phí sản xuất bán thành phẩm Supe lân sang TK CPSXKDDD để tính giá thành sản phẩm NPK 5:10:3 sấy:
Nợ TK621(sản phẩm NPK 5:10:3 sấy): 8.602.408.602
Có TK 154(sản phẩm Supe lân): 8.602.408.602Ngày 31/08/03, kết chuyển chi phí NVLTT sản xuất sản phẩm NPK
5:10:3 :sấy sang TK CPSXKDDD trong kỳ để tính giá thành
Nợ TK 154(sản phẩm NPK 5:10:3 sấy): 9.417.854.312
Có TK 621: 9.417.854.312
Ta thấy, số liệu giữa bảng kê theo Tk đối ứng và số liệu ở sổ cái TK 621 khớp nhau về tổng chi phí nguyên vật liệu phát sinh tại phân xưởng và chi phí của bán thành phẩm của Supe lân chuyển sang chế biến SP NPK 5:10:3 sấy
2.2.1.3 Kế toán tập hợp chi phí nhân Công trực tiếp:
Chi phí nhân Công trực tiếp ở Công ty Supe là khoản thù lao lao động bao gồmtiền lương, phụ cấp có tính chất lương và các khoản trích theo lương của Công nhântrực tiếp sản xuất
Hiện nay, Công ty trả lương theo hai hình thức:
Hình thức trả lương theo thời gian: hình thức này được áp dụng đối với lao động
gián tiếp như nhân viên quản lý, nhân viên phân xưởng và trả lương cho laođộng trực tiếp không thể trả lương theo sản phẩm
Để đảm bảo sự cân bằng giữa hình thức trả lương thời gian và lương sản phẩm,cuối tháng căn cứ vào kết quả sản xuất kinh doanh, phòng Lao động- Tiền lươngbằng nghiệp vụ tíh toán lập " Bảng tổng hợp hệ số lương" để tính lương trả chocán bộ Côngn nhân viên
Lương thực tế phải trả cho Công nhân:
Trang 24Tiềnlương phảitrả
= Số ngày Cônghưởng lương x theo ngày CôngĐơn giá lương
Đơn giá lương
theo ngày Công =
Mức lương tốithiểu 22 ngày x
Hệ số cấpbậc lương x
Hệ sốlương
Ví dụ:Theo bảng chấm Công của phòng Tổ chức- Hành chính, tháng 08/2003:
Nhân viên Bùi Lan Hương, hệ số cấp bậc lương: 1,78
Lương thời gian được hưởng = 22 x 58.776,4 = 1.293.080,8 đồng
Hình thức trả lương theo sản phẩm: Lương sản phẩm được trả cho toàn bộ lao
động trực tiếp và gián tiếp tại các xí nghiệp sản xuất, không tính cho lao động vănphòng Lương sản phẩm thực tế phải trả được tính:
Tiền lương sản phẩm = Số sản phẩm hoàn thành x Đơn giá lương sản phẩm
Do Công ty có nhiều xí nghiệp, phân xưởng thành viên sản xuất nhiều loại sảnphẩm, Công ty có quy định mức thời gian đơn vị sản phẩm và mức lương sản phẩm (Xem Bảng tổng hợp trình duyệt đơn giá tiền lương ) Trên cơ sở số lượng sảnphẩm hoàn thành trong kỳ được kiểm kê, xác nhận chất lượng của phòng KCS, vàđơn giá tiền lương, kế toán xác định khoản tiền lương phải trả cho các phân xưởng ,
xí nghiệp trong Công ty
Với tổng quỹ lương sản phẩm Công ty trả cho xí nghiệp, căn cứ vào khối lượngsản phẩm hoàn thành của từng tổ, nhóm Công nhân có sự xác nhận của quản đốc,Giám đốc xí nghiệp nhân viên lao động tiền lương ở từng xí nghiệp có các cách chialương khác nhau Đó có thể là cách chia lương sản phẩm tập thể theo hệ số cấp bậclương và ngày Công làm việc thực tế; chia theo bình Công chấm điểm
Trang 25Cuối tháng, kế toán tiền lương tập hợp các Bảng thanh toán lương của các xínghiệp để lập " Bảng phân bổ tiền lương và Bảo hiểm xã hội" Đồng thời kế toán tiềnlương có nhiệm vụ cung cấp bảng này cho kế toán tổng hợp ghi vào Bảng kê số 4.
Cụ thể kế toán Công ty và kế toán xí nghiệp sẽ tính lương như sau:
- Kế toán Công ty sẽ tính CPNCTT của phân xưởng NPK cho sản phẩm NPK5:10:3 sấy trên doanh thu tiêu thụ sản phẩm này như sau:
Chi phí tiền lương = Doanh thu tiêu thụ sản phẩm x 0,1062
= 48.401.488.662 x 0,1062 = 5.140.238.095Tính lương chính của sản phẩm NPK 5:10:3 sấy:
Tiền lương chính sản
phẩm NPK 5:10:3 sấy (TK
3341)
= 5.140.238.095 x 35,735% = 1.836.860.673
Trong đó 35,735%: là tỷ lệ chi phí nhân Công trực tiếp/ tổng chi phí tiền lương
- Tiền ăn ca được Công ty tính như sau: