a) Dấu hiệu: Thời gian giải một bài toán của mỗi học sinh lớp 7A.. c) Tìm mốt của dấu hiệu. a) Tính độ dài BC. Qua D kẻ đường thẳng vuông góc với BC, cắt cạnh AC tại E. Chứng minh:
Trang 1NỘI DUNG ÔN TUẦN 2 THÁNG 03 NĂM 2020
Chuyên đề toán 7 (9/3 – 14/3)
ÔN TẬP TỔNG HỢP
I Lí thuyết và ví dụ minh họa
- Các khái niệm: Dấu hiệu, Tần số, Bảng tần số, Trung bình cộng, Mốt
Ví dụ minh họa
Thời gian giải một bài toán (tính bằng phút) của 30 học sinh lớp 7A được ghi lại trong bảng sau:
a) Dấu hiệu? Số các giá trị, số các giá trị khác nhau?
b) Lập bảng tần số
c) Tính số trung bình cộng
d) Tìm mốt của dấu hiệu.
Giải
a) Dấu hiệu: Thời gian giải một bài toán của mỗi học sinh lớp 7A
Có 30 giá trị; 5 giá trị khác nhau
b) Bảng tần số
c) Trung bình thời gian giải một bài toán của hs là X = 8 d) Mốt của dấu hiệu là M0 = 8
Trang 2Ví dụ minh họa
Cho 𝛥ABC = 𝛥DEF
a) 𝛥ABC có phải là tam giác vuông không nếu AB = 20cm, MP = 25cm, NP = 15cm b) Tính chu vi 𝛥ABC?
Giải
a) 𝜟ABC có phải là tam giác vuông không
Do 𝛥𝐴𝐵𝐶 = 𝛥𝑀𝑁𝑃
Cho ta các cạnh bằng nhau là:
𝐴𝐵 = 𝑀𝑁 = 20; 𝐴𝐶 = 𝑀𝑃 = 25 𝑐𝑚; 𝐵𝐶 = 𝑁𝑃 = 15 𝑐𝑚 Xét 𝛥 ABC ta có:
• AC2 = 252 = 625
• AB2 + BC2 = 202 + 152 = 400 + 225 = 625 => AC2 = AB2 + BC2
Vậy 𝛥 ABC vuông tại B (định lí đảo định lí Pi Ta Go)
b) Tính chu vi 𝜟ABC
20 15 25 60
ABC
cm
=
1)Định nghĩa hai tam giác bằng nhau
Là hai tam giác có ba cạnh bằng nhau và ba góc bằng nhau
2) Các trường hợp bằng nhau của hai tam giác
Cạnh – góc – cạnh
Góc – cạnh – góc
Cạnh – cạnh – cạnh
Trang 3II Bài tập rèn luyện
Bài 1: Một vận động viên bắn súng, điểm số đạt được sau mỗi lần bắn được ghi lại
như sau:
a) Dấu hiệu cần tìm là gì ?
b) Tính số trung bình cộng
c) Tìm mốt của dấu hiệu
Bài 2: Cho 𝛥ABC = 𝛥DEF
a) 𝛥ABC có phải là tam giác vuông không nếu AB = 6cm, DF = 8cm, EF = 10cm b) Tính chu vi 𝛥ABC?
Bài 3: Cho 𝛥ABC vuông tại A, có AB = 12cm; AC = 16cm
a) Tính độ dài BC
b) Trên cạnh BC lấy điểm D sao cho BD = BA Qua D kẻ đường thẳng vuông góc với BC, cắt cạnh AC tại E Chứng minh: 𝛥ABE = 𝛥DBE
c) Gọi I là giao điểm của BA và DE Chứng minh: IE = CE