1. Trang chủ
  2. » Đề thi

Nghiên cứu bào chế tiểu phân Nano artesunat

7 43 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 2,26 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hệ nano thu được được đánh giá ảnh hưởng của các yếu tố công thức tới kích thước tiểu phân, phãn bố kích thước, khả năng nạp thuốc, bề mặt tiểu phân, đặc tính hóa ỉý và sự giải phóng dượ[r]

Trang 1

Qua cả 3 thí nghiệm, có thể định hướng CLSĐ gây hạ glucose máu thông qua ức chế phân giải glycogen gan, cơ và tăng dung nạp giucose ở tế bào

V K T LUẬN

­ CLSD liều 10 g/kg và 20 g/kg uổng Hên tục trong 20 ngày có tác dụng làm giảm nồng độ glucose máu

rõ rệt trên mô h nh ĐTĐ týp 2 ở chuột ăn chế độ HDF Tuy nhiên, chưa thể hiện rõ tác dụng điều chỉnh RLLPM và chống oxy hóa trên gan và tụy chuột

­ CLSĐ có tác dụng làm giảm nồng độ gỉucose máu có ý nghĩa thống kê thông qua giảm phân giải glycogen ở gan, cơ và ỉàm tăng dung nạp glucose tế bào

TÀI LIỆU TH AM KHẢO

1 Bộ môn Nội, Trường Đại học Y Hà Nội (2012), Bệnh học nội khoa, tập 2, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội, tr 322­341

2 Nguyễn Thị Hương Giang (2004), “Nghiên cứu tác dụng hạ đường huyết của Mangif rin chiết xuất từ trí mẫu trên chuột nhắt trẳng”, Luận án thạc sỹ y học, Trường Đại học Y Hà Nội

3 Đỗ Thị Nguyệt Quế (2013), “Nghiên cứu tác dụng hạ glucos huyết của rễ cây ch c nam trên thực nghiêm", Luận án tiến sỹ được học, Viện Dược liệu

4 Bộ môn Sinh lý, Trường Đại học Y Hà Nội (2007), Sinh lý học, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội, tr 316 ­ 324

5 Grover et al (2002), “M dicinalplants ofIndia with anti - diab tic pot ntial”, Journal of Ethonopharmacology, 81,

p p 8 1 ­ 1 0 0

6 Fabiola R Raminez (2011), “ Antiob sity and hypoglyca mic ff cts o f Aqu ous Ectract oflb rvilla sonora in Mic f d a high -fa t di t with Fructos ", J Biomedicine and Biotechnology, VOÌ 2011, pp 1 ­ 6

7 Etuk, E u (2010),“Animals mod lsfor studying diab t s m llitus”, Agric Biol J N Am, 2010, pp 130­ 134

NGHIÊN CỨU BÀO CHẾ TIÊU PHÂN NANO ARTESUNAT

ThS Nguyễn H ạnh Thủy*; Trần Tuấn Hiệp*

H ư ớng dẫn: PGS.TS Nguyễn Ngọc Chiến*

TÓM TẲT

Trong những năm gần đây, các nhà khoa học ngày càng quan tâm nhiều hơn tới tác dụng chống ung thư cùa các nhóm chât có nguồn gốc tự nhiên, trong đó có artesunat và các dẫn chất cùa artemisinin PLGA là một polyme có các đặc tính phân hủy sinh học và được ứng đụng khá phổ biến trên thế giới cho bào chế các dạng tiểu phân nano Do vậy, PLGA đã được ứng dụng trong nghiên cứu này

Mục tiêu nghiên cứu: bào chể được hệ tiểu phân kích thước nano của artesunat sử dụng PLGA là chấí mang và đánh giá được đặc tính lý hóa của hệ bào chế được

Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Tiểu phân nano poly­d.l­lactiđe­co­glycoliđe (PLGA) chứa artesunat (ART) được bào chế bằng phương pháp bay hơi dung môi từ nhũ tương đầu/nưởc (0/W) Dung môi hòa tan được chất

và polyme được khảo sát là đicloromethan, ethylacetat hoặc hỗn họp ethylacetat­aceton Các chất diện hoạt cho pha nước gồm natri lauryl sulfat, Tween 80 và polyvinyl alcol ở các nồng độ khác nhau Công thức ĩhu được sẽ đuợc đanh giá ành hưởng của các yếu tố công thức tới kích thước tiểu phân, phân bố kích thước, khả năng nạp thuốc, bề mặt tiểu phân, sự giải phóng in vitrovà độ ổn định của dược chấí trong hệ

Kết quả: Hệ tiểu phân PLGA­ART bào chế với Tween 80 ià chất diện hoạt thân nước thu được có kích thước nhỏ hơn 170 nm, phân bố kích thước hẹp (PDI ~ 0,2).Dược chấtgiải phóng kéo dài tới trên 24h Artesunat trong hệ nano ổn định khi được đông khô với manitol ở tỷ lệ 5% (kl/tt)

Kết luận: Hệ tiểu phần nano sử dụng PLGA là chất mang có thể là hệ đưa thuốc triển vọng cho artesunat dơ khả năng tăng thời gian tác đụng, tăng độ ổn định và có khả năng giúp tăng tác dụng chống ung thư của dược chất

* Từ khóa: Tiểu phân nano; PLGA; Artesunat

Trang 2

Pr paration form ulation o f art sunat nanoparticl s

Summary

Recently, many researches focused on anti­cancer effects of natural compounds including artesunate and other artemisinin derivatives PLGA, a biodegradable polymer has been used widely for nanoparticle system Thus, this polymer was selected to prepare nanoparticles loaded artesunate

The main purpose of this study is to prepare nanoparticles of artesunate using PLGA as a carrier; to evaluate some physic­chemical of nanoparticles

Materials and methods: Nanoparticies of poỉy­đ,ỉ­iactide­co­glỵcoiiđe (PLGA) loaded artesunate was prepared by solvent evaporation method from oil/water emulsion Several solvent including dichloromethane, ethyl acetate or mixture of ethyỉ acetate and aceton used to dissolve polymer and drag were evaluated the effect on particles size Surfactants of water phase including sodium Jauryl sulfate, Tween 80 and polyvinyl alcohol were added at different concentrations Obtained nanoparticles were evaluated the particles size, distribution size, loading capacity, morphology drug release and stability of drug

Results: Nanoparticles of po1y­d,l­lactide­co­g1ycoiide loaded artesunate prepared using Tween 80 as the surfactant

of water phase were at ỉess than 170nm size with narrow distribution (PDI ­0.2) The drug release from nanoparticles was sustained upto 24hrs Nanoparticles after lyophilized with manitol at 5% (w/v) had longer stability

Conclusion: Nanoparticles using PLGA polymer could be a potential drug delivery of artesunate according to able

to increase half­life of drug, enhance the stability and maybe obtain better anti­cancer effect of ariesunate

* Key words: Nanoparticles; PLGÁ; Artesunate

L Đ Ặ T V Ẩ N Đ Ẻ

Tác dụng kháng sốt rét của artesunat (ART) và các dẫn chất của artemisinin đã được các nhà khoa học nghiên cứu và chứng minh từ lâu [1, 2] BêĩỊ cạnh đó, một số nghiên cứu gần đây còn cho thấy tác dụng chổng ung thư của ART trên nhiều đòng tế bào như té bào biểu mô, tế bào phổi nhỏ, thận, bạch pầu [2] Cơ chế tác dụng chống ung thư của ART vẫn đang được nghiên cứu với nhiều giả thuyết được đưa ra như ngăn cản sự tăng sinh của nội mạc mạch máu, giảm sự phá hủy về ADN hay ức chế sự xấm lấn hay di căn khối u [2, 8] Tuy nhiên, thòi gian bán thải ngắn cùa ART cùng với tính kém ổn định nên việc gắn ART vào các chất mang để kéo dài giải phóng và tăng độ ổn định của được chất vẫn là cần thiết [1, 3] Tá dược có khả năng phân hủy sinh học hiện nay được sử dụng phổ biến như chất mang cho các hệ đưa thuốc, v có khả năng tăng

s nh khả dụng, ít độc tính, hiệu suất bao gói và kiểm soát giải phóng được chất tốt PLGA là một polyme có các đặc tính này và được ứng dụng khá phổ biến trên thế giới cho bào chế các dạng tiểu phân nano [4]

V vậy, mục tiêu của nghiên cứu này ỉà phát triển hệ đưa thuốc cho ART có đặc tính hóa lý phù hợp và tăng hiệu quả chống ung thư của ART Hệ nano thu được được đánh giá ảnh hưởng của các yếu tố công thức tới kích thước tiểu phân, phãn bố kích thước, khả năng nạp thuốc, bề mặt tiểu phân, đặc tính hóa ỉý

và sự giải phóng dược chất ỉn vitro cũng như nghiên cứu độc tính in vitro trên các dòng tế bào ung thư khác nhau

n NGUYÊN LIỆU VÀ PHƯƠNG PHẤP NGHIÊN c ứ u

2.1 Nguyên liệu

Artesunat (ART) từ Sao Kim Pharma (Hà Nội, Việt Nam) PLGA (Lakeshore 5050 DLG 2A) từ Enovik Germany Natri iauryl sulfat (SLS), polysorbat 80 (Tween 80) từ Duksan Chemical Co (Ansan Korea) Polyvinyl alcol (PVA), sucrose, trehalose và manitol của Sigma­A drich (St Louis, USA) Poloxamer 188 từ BASF Chemical Co (Ludwigshafen, Germany) Methanol, ethanol, acetonitril (ACN), dicloromethan (DCM), ethyl acetat (EtAc) và aceton đạt tiêu chuẩn HPLC Các nguyên liệu khác đạt tinh khiết hóa học

550

Trang 3

2.2 Phương pháp bào chế tiểu phân nano chứa artesunat

Tiểu phân nano PLGA chứa ART được bào chế bằng phướng pháp bốc hoi đung môi từ nhũ tương đầu/nước (OAV) [5] Polyme và ART hòa tan trong 5ml dung môi hữu cơ, sau đó nhỏ dung địch này vào pha nước có chứa chất nhũ hóa Nhũ tương o/wđồng nhất sử đụng đầu siêu âm (Vibracell VCX130; Sonics, USA) ở 100W trong 5 phút rồi khuấy trong 4 giờ ở nhiệt độ phòng để loại dung mồi, ỉy tâm, rửa vói nước để loại chất nhũ hóa rồi đông khô thu sản phẩm vói thiết bị FDA5518 (IlShin, Hàn Quốc), các thông số gồm: tiền đông ờ­80°ctrong 12 giờ, sấy thăng hoa trong 24 giờ ở­25°cvà sấy thứ cấp ờ20°ctrong 12 giờ 2.3 Đánh giá đặc tính hóa lý của hệ tiểu phân nano

Kích thước tiểu phân được xác định bằng phương pháp đo tán xạ ánh sáng (DLS) sử dụng thiết bị Zetasizer Nano 90 (Malvern Instruments Ltd., Worcestershire, ƯK) Tiểu phân được chụp ảnh bằng kính hiển vi điện tử truyền qua (TEM, H7600, Hitachi, Tokyo, Japan) ở mức điện thế lOOkV

2.4 Hiệu suất vỉ nang hóa và khả năng nạp thuốc

Tổng lượng dược chất sau khi bay hơi dung môi được định lượng để xác định lượng ART ban đầu Dược chất tự do được tách ra nhờ sử dụng ống ỉy tâm có màng lO.OOOĐa (MWCO 10000, Millipore, USA) [3, 7] Sau khi ly tâm ở 4500rpm, 15 phút, dược chất tự do thu được trong ống ly tâm, tiểu phân nano bị giữ lại trên màng lọc Định lượng phần dịch trong với các điều kiện sắc ký gồm cột C18 Inertsil ODS (150 X4,6mm, 0,5ịim, GL Sciences Inc., Nhật Bàn), pha động ACN ­ đệm phosphat pH 3,0 (55­45), bước sóng 216nm, thể tích tiêm mẫu 50)ỉl, tốc độ dòng Iml/phút sử đụng hệ thống HPLC Hitachi, Nhật Bản Hiệu suất vi nang hóa (EE) và khả năng nạp thuốc (LC) được tính theo công thức:

2.5 Thử khả năng giải phóng thuếc từ tiểu phân nano

Thử nghiệm giải phóng dược chất được tiến hành trong túi thẩm tích (kích thước màng ÍOOOODa ­ Membrane Cel, Chicago, IL, Mỹ) chứa lượng mẫu tương ứng với khoảng 3mg dược chất, phân tán 3ml đệm phosphat

pH 6,8 [1, 3] Túi thẩm tích được đặt trong ống chứa 30ml dung dịch đệm phosphat pH 6,8 Ống được giữ trong bể điều nhiệt (HST ­205 sw ,Hambaek ST Co., Hàn Quốc) ở37°c,lắc với tần suất 50 vòng/phút Hút 2ml địch và bổ sung môi trường tại từng thời điểm và định lượng hàm lượng dược chất giải phóng

r a K Ế T QUẢ

3.1 K ết quả bào chế tiểu phân nano PLGA

Ảnh hưởng của loại dung môi và tỷ lệ giữa 2 pha dầu - nước

Giữ pha nước là dung địch PVA ở tỷ lệ 0,1%, khảo sát ảnh hưởng cùa dung môi gồm EtAc, EtAc­Aceton (tỷ lệ 4:1 và 3:2) và DCM Kết quả trong h nh 1 cho thấy EtAc có kích thước tiểu phân là nhỏ nhất Tuy nhiên, EtAc bay hoi khá chậm ở điều kiện phòng Aceton được thêm vào để tăng tốc độ bay hơi nhưng lại làm tăng kích thước và phân bố kích thước tiểụ phân (PDI > 0,2) Trong khi đó, DCM có khả năng bay hơi khá tót và kích thước thu được tương đối nhỏ (kích thước là 234,6 ± 3,4 nm, PDI < 0,2)

Ảnh hường của tỷ lệ pha dầu (DCM) và pha nước (dung địch PVA 0,1%) được khảo sát từ 1:5 đến 1:20 Kết quả trong h nh 2 cho thấy tiểu phân PLGA tạo thành trong khoảng từ 220 ­ 270 nm Khi tỷ lệ pha nước tăng lên làm giảm kích thựớc tiểu phân cũng như chỉ số PDI và nhỏ nhất khi ở tỷ lệ dầu ­ nước là 1:20 Anh hưởng của tỷ lệ poỉỵm

Tỷ lệ polyme trong pha nội cũng ảnh hưởng khá lớn tới sự h nh thành của các tiểu phân nano H nh 3 cho thấy kích thước tiểu phân tăng lên khi tăng nồng độ poỉyme từ 0,5 đến 2% (kl/tt) ở tỷ lệ PLGA cao (> ì %)

EE(%)

L C (% ) KMÌ ỉnọng tiều p sãn fla n s ART

Trang 4

(MW 17000 ­ 18000 Da), kích thước tiểu phân cũng như chi số PDI thu được tăng lên Tuy nhiên, khi tỷ lệ nước quá cao hay nồng độ polỵme quá thấp, mật độ tiểu phân thấp, khó để thu lấy sản phẩm cho các nghiên cứu tiếp theo Do vậy, tỷ lệ dầu ­ nước và nồng độ PLGA được lựa chọn lần lượt là 1:10 và ỉ% cho các nghiên cứu tiếp theo

Ảnh hưởng của loại và tỳ lệ chất diện hoạt

Với 3 chất diện hoạt được khảo sát là Tween 80, SLS và PVA, kích thước tiểu phân thu được là nhỏ nhất

ở 208,0 ± 2,11 nm; 72,69 ± 0,74 nm và 66,4 ± 3,44 nm khi sử dụng dung địch pha nước lần lượt là PVA

H nh 1 Ảnh hưởng của loại dung môi pha nội

tới kích thước tiểu phân (n = 3)

Nâng đ PVA kl tt)

300

2SOJ

200

100

0.3

­0.2

0.1

T ỷ l Dầu - n iró v 1:20

H nh 2 Ảnh hưởng của tỷ lệ dầu/nước tới kích

1* /

120 100

rso

• f 40

! 20

•2 n

Nồng đ ộ SLS (kl/tt) 250

thước tiếụ phân (n = 3)

300

0.3

N ồng đ P L G A kt tt)

0.2 9

0.1

0 0

N ồng đ ộ Tween 80 (kl/ti)

0.4 0.3 0.2 3

0.0

r 0.4 0.3

0.2?

0.1 0.0

H nh 3 Ảnh hưởng của tỷ lệ PLGA tới kích

thước tiểu phân (n ­ 3)

Bào chể hệ tiểu phân PLGA-ART ở các tỷ lệ đưa thuốc khác nhau

H nh 4 Ảnh hưởng của chất diện hoạt tới kích

thước tiểu phân Trong đó (A) PVA; (B) SLS; (C) Tween 80 (n = 3)

Trang 5

Ở tỷ lệ của từng chất diện hoạt có kích thước tiểu phân nhỏ nhất, tiến hành phối hợp dược chất từ 2,5 ­1 0 mg (PLGA là 25 mg/2,5 ml DCM) để đánh giá hiệu suất vi nang hóa và khả năng nạp thuốc của hệ (bảng 1) Khi tăng ỉượng ART, kích thước tiểu phân đều tăng đặc biệt ở tỷ lệ lOmg dược chất Kết quả vi nang hóa cho thấy hệ có khả năng bao gói tốt hơn khi lượng ART đưa vào thấp, tổt nhất với công thức dùng Tween 80 khi phối họp 2,5 mg ART (ỉên tới > 80%) Tuy nhiên, để có tác dụng chống ung thư, ART được cho là cần dùng với liều khá lớn [1,9] V vậy, lượng ART đưa vào hệ được chọn là 10 mg (khả năng nạp thuốc lần lượt

là 23,67% và 19,43% với Tween 80 và SLS)

Bảng 1 Ảnh hường của tỷ lệ thuốc đưa vào hệ nano tới đặc tính tiểu phân (n = 3)

Chất điện

hoạt Lượng ART(mg) Kích thước(nm) PM Hiệu suẩt vi nanghóa EE (%) Khả năng nạpthuốc LC (%)

Tween 80

(1,5%)

SLS (0,25%)

n H Ị

TgẼSẾ

t P u e n Í A 1 , , t I 7 H nh 6 H nh ảnh TEM của tiểu phân

H nh 5 Đồ thị về giả phóng daQC chất từ tiểu phân nano PLGA chứa ART sử dung Tween 80

PLGA (n = 3) 3.2 K hả năng giải phóng dược chất in vtíro

Đánh giá khả năng giải phóng ỉn vitro của 2 công thức sử dụng pha nước Tween 80 1,5% và SLS 0 25% được the hiện trong h nh 5 cho thay tiêu phân ART­PLGA có bùng nổ giải phóng trong 10 giờ đầu và đạt tới 80% trong trường hợp sử dụng SLS và 60% với Tween 80 Điều này có thể do liên kết lỏng lẻo giữa phân tử dược chất và poiyme ở bề mặt tiểu phân cũng như do tỷ lệ dược chất khá cao so với polyme Ngoài ra kích thước tiêu phân nhỏ hơn cung có thể khiến ART giải phóng từ hệ SLS nhanh hơn so với hệ Tween 80 Với mục tiêu duy tr được nồng độ thuốc trong máu lâu hơn cũng như giảm độc tính do chất điện hoạt có thể gây

ra, Tween 80 được lựa chọn cho các nghiên cửu tiếp theo H nh ảnh của kính hiển vi điện tử truyền qua TEM

có thây tiêu phân có cẩu trúc khá đồng nhất, cầu, với kích thước khoảng 170 nm (h nh 6)

Trang 6

3.3 Độ Ổn định của tiểu phân ART­PLGA

Tiểu phân PLGA chứa ART được làm khô

bằng đông khô sử dụng các chất bảo vệ là

manitol, suerose hoặc trehalose Kết quả

trong h nh 7 cho thấy sự thay đổi về kích

thước của tiểu phân sau khi đông khô tăng

nhe ỉíỉ i S u dung msnitol iuay SUCFOSC trong

khi với trehalose kích thước tăng đáng kể

H nh 7 Ảnh hưởng của chất mang tới kích thước tiểu phân

sau khi đông khô (n = 3) Bảng 2 Độ ổn định của tiểu phân PLGA­ART trong 1 tháng bảo quản (n = 3)

Bột đông khô 165,90 + 3,28 99,34 ±1,65 163,61 ±3,66 97,12 ± ĩ ,36 Kích thước tiểu phân gần như không thay đổi trong quá tr nh bảo quản ở cả 2 điều kiện sau ỉ tháng theo dõi Tuy nhiên, hàm lượng dược chất ở mẫu hỗn dịch giảm đáng kể ở điều kiện phòng Đồng thời, bột đông khô vân cho kết quả khá ổn định với hàm lượng đạt trên 97%

IV BÀN LUẬN

Độ nhót và sức căng bề mặt phân cách pha ảnh hưởng lớn kích thước tiểu phân và phụ thuộc vào loại và

tỷ lệ chất diện hoạt sử đụng [4] Do đó, khi tăng độ nhớt của 2 pha (tăng nồng độ polyme, thay đổi loại chất diện hoạt) hoặc thay đổi tỷ lệ giữa 2 pha dầu ­ nước sẽ ảnh hưởng khá lớn tới kích thước và phân bố của tiểu phân Với SLS và Tween 80 khi sử dụng ỉà chất nhũ hóa cho tiểu phân có kích thước nhỏ hơn 200nm đem lại nhiều ưu điểm khi đi qua hàng rào mạch máu ­ mô ung thư Tuy nhiên, tiểu phân của hệ sử dụng SLS có khả năng nạp thuốc cũng như khả năng kiểm soát giải phóng được chất kém hơn so với hệ sử đụng Tween 80 Tiểu phân sau khi đông khô có thể ổn định hơn cả về vật lý lẫn hóa học so với dạng hỗn dịch ban đầu Nghiên cứu ban đầu về tác dụng chống ung thư của tiểu phân nano trên một số dòng tế bào (tế bào ung thư biểu thư biểu mô, ung thư phổi và ung thư vú) cho thấy tiểu phân PLGA trống khá an toàn, trong khi ART tự do và tiểu phân ART­PLGA đều có tác dụng trên các dòng tế bào ung thư sử dụng, Khi sử dụng liều cao, tác dụng chống ung thư của ART trong hệ nano tăng lên so với dạng hoạt chất tự đo Điều này phù hợp vói một số nghiên cứu cho rằng bào chế ở dạng tiểu phân có thể giúp tang khả năng đung nạp thuốc của te bào đặc biệt khi liều dùng của ART trên các mô h nh ung thư nghiên cứu có thể lên tới 100 ­ 240 mg/kg thể trọng [1, 7, 8]

V K ÉT LUẬN , ,

^ Đã bào chế được tiểu phân nano PLGA chứa ART theo phương pháp bốc hơi dung môi từ nhũ tương dạu/nước Tiểu phân có h nh cầu đều, phân, bố kích thước hẹp, khả năng nạp thuốc cao, kéo dài giải phóng ART tới 24 giờ, ổn định sau khi đông khô và có hoạt tính tốt trên tất cả các đòng té bào Hệ tiểu phân nano

có thể là hệ đưa thuốc triển vọng cho artesunat do khả năng tăng thời gian tác đụng, tăng độ on định và do đó

có thể giúp tăng tác dụng chống ung thư của dược chất

Trang 7

TÀ I LIỆU THAM KHẢO

1 Chadha, R., Gupta, s., and Pathak, N Artesunate­loaded chitosan/lecithin nanoparticles: Preparation, characterization, and in vivo studies Drug Development and Industrial Pharmacy, 38,1538­1546 (2012)

2 Efferth, T Willmar Schwabe Award 2006: antiplasmodial and antitumor activity of artemisinin­from bench to bedside Planta medica, 73,299­309 (2007)

3 Gabriels, M., and Plaizier­Vercammen, J Physical and chemical evaluation of liposomes, containing artesunate Journal of pharmaceutical and biomedical analysis, 31, 655­667 (2003)

4 Kumari, A., Yadav, s K., and Yadav, s c Biodegradable polymeric nanoparticles based drug delivery systems Colloids and Surfaces B: Biointerfaces, 75,1­18 (2010)

5 Pradhan, R­, Poudel, B K., Ramasamy, T., Choi, H.­G., Yong, c s., and Kim, J o Docetaxel­Loaded Poiylactic Acid­Co­Glycolic Acid Nanoparticles: Formulation, Physicochemical Characterization and Cytotoxicity Studies Journal of Nanoscience and Nanotechnology, 13, 5948­5956 (2013)

6 Woerdenbag, H J­, Moskal, T A., Pras, N., Malingré, T M­, Ei­Feraiy? F s., Kampinga, H H., and Konings, A

w Cytotoxicity of artemisinin­related endoperoxides to Ehrlich ascites tumor cells Journal of natural products, 56, 849­856 (1993)

7 Xiao, X.­C­, and Hong, Z.­G Firstborn microcrystallization method to prepare nanocapsules containing artesunate Internationa journal of nanomedicine, 5,483 (2010)

8 Xu, Q., Li, Z.­X., Peng, H.­Q., Sun, Z.­W­, Cheng, R.­L., Ye, Z.­M., and Li, W.“X Artesunate inhibits growth and induces apoptosis in human osteosarcoma HOS cell line in vitro and in vivo Journal of Zhejiang University SCIENCE B, 12,247­255 (2011)

PHÁT HIỆN ĐỘT BIỂN GEN GÂY BỆNH

a THALASSEMIA BẰNG KỸ THUẬT MULTIPLEX-PCR

ThS B ài Thị M inh Phượng*

Hướng dẫn: GS.TS Tạ Thành Vãn**

TÓM T T

a Thalassmia là bệnh di truyền gen lặn nằm trên NST 16, bệnh nhân mắc bệnh nạy là một gánh nặng cho bản thân, gia đinh, và xã hội Hiện nay, tỷ lệ mắc bệnh tương đối cao và chi phí cho điều trị bệnh này khá ỉớn Xuất phái từ vấn đề

đó, chúng tôi nghiên cứu đề tài này nhằm phát hiện các gen gây đột biến bệnh để có biện pháp tư vấn di truyền trước hôn nhân nhằm giảm tỷ lệ mắc bệnh

Đối tu­ợng và phương pháp nghiên cửu: Nghiên cứu 33 bệnh nhân đã chẩn 'đoán bị a Thalassmia

Mục tiêu: Phát hiện được các gen đột biến gây bệnh a Thalassmia

Kết quả: Đột biến SEA chiếm tỷ lệ cao nhất 54,7% Điều này cho thấy ở Việt Nam đột biến SEA chiếm chu yếu Đột biến a 4.2 chiếm tỷ lệ cao thứ 2 Đột biến a 3.7 chiếm tỷ ỉệ 16,7% Không t m thấy đột biến THAI, đột biến FIL Kết luận: Đây là kỹ thuật hữu ích cho việc phát hiện sớm các gen gây đột biến có hướng tư vấn di truyền trước hôn nhân

* Từ khóa: Đột biến gen; a Thalassmia

D t ction o f dis as -causing g n m utatons in a thalass m ia b y m ultipl x p r t chniqu Summary

a Thalassmia recessive genetic disease is located on chromosome 16, patients suffering from such a disease are a burden to themselves, their families, and society The morbidity is now relatively high and the expense for this tteatment is quite much Originating from that problem, we conducted this study aimed to detect disease­causing gene mutations to propose genetic counseling measures before marriage, therefore, the incidence of disease can be reduced

* Đại học Y Được Thai Bình

Đại học Y Hà Nội

Ngày đăng: 29/01/2021, 16:26

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w