1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá các nhân tố ảnh hưởng và các giải pháp tăng khả năng thành công của dự án xây dựng khu vực công

130 17 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 130
Dung lượng 2,4 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một cuộc khảo sát bằng bảng câu hỏi với 39 nhân tố ảnh hưởng đến sự thành công của dự án xây dựng công được thu thập từ 116 chuyên gia trong lĩnh vực xây dựng dân dụng và công nghiệp đã

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA

-

NGUYỄN CHÁNH TÀI

ĐÁNH GIÁ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG

VÀ CÁC GIẢI PHÁP TĂNG KHẢ NĂNG THÀNH

CÔNG CỦA DỰ ÁN XÂY DỰNG KHU VỰC CÔNG

Chuyên ngành : CÔNG NGHỆ VÀ QUẢN LÝ XÂY DỰNG

Mã ngành : 60.58.90

LUẬN VĂN THẠC SĨ

TP HỒ CHÍ MINH, tháng 06 năm 2012

Trang 2

CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA –ĐHQG -HCM Cán bộ hướng dẫn khoa học : TS LƯU TRƯỜNG VĂN

Cán bộ chấm nhận xét 1 :

Cán bộ chấm nhận xét 2 :

Luận văn thạc sĩ được bảo vệ tại Trường Đại học Bách Khoa, ĐHQG Tp HCM ngày tháng năm 2012 Thành phần Hội đồng đánh giá luận văn thạc sĩ gồm: (Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị của Hội đồng chấm bảo vệ luận văn thạc sĩ) 1

2

3

4

5

Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá LV và Trưởng Khoa quản lý chuyên ngành sau khi luận văn đã được sửa chữa (nếu có)

Trang 3

ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP HCM CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA

-

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

- NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ

I TÊN ĐỀ TÀI:

ĐÁNH GIÁ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG VÀ CÁC GIẢI PHÁP TĂNG KHẢ NĂNG THÀNH CÔNG CỦA DỰ ÁN XÂY DỰNG KHU VỰC CÔNG

II NHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNG:

- Nhận dạng những nhân tố chính ảnh hưởng đến sự thành công của dự án xây dựng khu vực công

- Đánh giá ảnh hưởng những nhân tố đến sự thành công của dự án xây dựng khu vực công

- Đề xuất các giải pháp để làm tăng khả năng thành công của dự án xây dựng khu vực công

- Xếp hạng các giải pháp tăng khả năng thành công của dự án xây dựng khu vực công

III NGÀY GIAO NHIỆM VỤ : 06/02/2012

IV NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ: 30/6/2012

V CÁN BỘ HƯỚNG DẪN: TS LƯU TRƯỜNG VĂN

Tp HCM, ngày tháng năm 2012

CÁN BỘ HƯỚNG DẪN

TS LƯU TRƯỜNG VĂN

CHỦ NHIỆM BỘ MÔN ĐÀO TẠO

TS LƯƠNG ĐỨC LONG

TRƯỞNG KHOA KỸ THUẬT XÂY DỰNG

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Để đạt được kết quả thực hiện đề tài, tác giả đã được sự hướng dẫn sâu sát, nhiệt tình của thầy hướng dẫn, sự giúp đỡ của các tổ chức, các cá nhân Nhân đây, tác giả xin gửi lời cảm ơn đến các tổ chức, cá nhân đã nhiệt tình giúp đỡ Đặc biệt,

tác giả xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Tiến sĩ Lưu Trường Văn đã nhiệt tình

hướng dẫn Xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo Sở Xây dựng Đồng Tháp đã tạo điều kiện cho tác giả thực hiện nghiên cứu, xin cảm ơn các cá nhân, các chuyên gia

đã có những ý kiến trả lời, ý kiến góp ý trong quá trình khảo sát để thực hiện luận văn

Tác giả cũng xin gửi lời cảm ơn đến thầy, cô trong bộ môn Thi công và Quản

lý xây dựng, khoa Kỹ thuật Xây dựng, trường Đại học Bách khoa thành phố Hồ Chí Minh và các thầy, cô đã giảng dạy, hướng dẫn của Chương trình cao học ngành Công nghệ và Quản lý xây dựng khóa 2010

Cuối cùng, tác giả cũng gửi lời cảm ơn đến gia đình, bạn bè đã giúp đỡ, động viên tác giả trong khóa học vừa qua

Tác giả

Nguyễn Chánh Tài

Trang 5

TÓM TẮT

Dự án xây dựng công có ảnh hưởng lớn đến sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước Xác định được các yếu tố thành công và các giải pháp sẽ góp phần làm tăng sự thành công của dự án xây dựng công Một cuộc khảo sát bằng bảng câu hỏi với 39 nhân tố ảnh hưởng đến sự thành công của dự án xây dựng công được thu thập từ 116 chuyên gia trong lĩnh vực xây dựng dân dụng và công nghiệp đã từng tham gia dự án xây dựng công đã được tiến hành Bằng phương pháp phân tích cấu trúc – Structural Equation Modeling (SEM), nghiên cứu đã xác định được 23 nhân

tố phân làm 07 nhóm ảnh hưởng mạnh đến sự thành công của dự án là tổ chức và

quản lý dự án; tầm nhìn và thái độ của chủ đầu tư; năng lực của nhà thầu; bản chất

dự án; ảnh hưởng của môi trường bên ngoài, tuân thủ quy định và hồ sơ; công tác giải phóng mặt bằng thuận lợi, giao mặt bằng đúng tiến độ Với kết quả phân tích

giải pháp bằng công cụ triển khai chức năng chất lượng (Quality Fuction Deployment -QFD), nghiên cứu đã đề xuất được những giải pháp chung nhằm làm tăng khả năng thành công của dự án xây dựng công Những giải pháp được đánh giá

cao như là tạo một kênh thông tin chung thông suốt cho tất cả các bên; lựa chọn

nhà thầu chú trọng vấn đề năng lực kinh nghiệm thực tế; giao chủ đầu tư có năng lực, nắm bắt rõ các yêu cầu, tính chất của dự án; nội dung hợp đồng quy định quyền lợi trách nhiệm rõ ràng, một nghĩa; dự kiến được những rủi ro có thể xảy ra

để có biện pháp đối phó Kết quả nghiên cứu sẽ giúp cho các nhà hoạch định chính

sách, các bên tham gia dự án xây dựng công có cơ sở tham khảo từ đó có một chiến lược, chính sách hợp lý và có những biện pháp cụ thể để làm tăng sự thành công của

dự án xây dựng công, góp phần phát triển kinh tế - xã hội của đất nước

Trang 6

ABSTRACT

Public construction projects have great influence on economic - social development of the country Identify the success factors and solutions will contribute to increasing the success of public construction projects A survey by questionnaire with 39 factors affecting the success of construction projects were collected from 116 experts in the field of civil and industry construction engaged in public construction projects Using Structural Equation Modeling (SEM), this research has identified 23 factors classify into 07 groups that are strongly affect the

success of the project included: organization and management project; vision and

attitude of the owner; contractor capacity; nature of projects; impact of external environment; comply with regulations and documents; site clearance conveniently, over the ground on schedule Result of analysis with Quality Function Deployment

(QFD), this research has proposed general solutions for increasing the chances of

public construction project success The solutions are evaluated well such as

establishing general communication channel for all parties; emphasizing on real capacity and experience when choice constructor; choice capacity owner and they are clearly understand requirements and nature of the project; contract define rights and responsibilities clearly, one way to understanding; forecasting risk can happen to solving Result of this research help the officers, parties to have

appropriate polities and specific measures to increasing the success of public construction projects, it contributes to economic – social development of the country

Trang 7

MỤC LỤC

Chương 1: GIỚI THIỆU CHUNG 1

1.1 Giới thiệu chung 1

1.2 Xác định vấn đề nghiên cứu 2

1.3 Mục tiêu nghiên cứu 4

1.4 Phạm vi nghiên cứu 4

1.5 Đóng góp của nghiên cứu 5

Chương 2: TỔNG QUAN 6

2.1 Các khái niệm 6

2.2 Các công cụ sử dụng 8

2.2.1 Mô hình SEM 8

2.2.2 Quality function Deployment 19

2.3 Tổng quan những nhân tố thành công của dự án xây dựng đã được nghiên cứu trước đây 24

CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 30

3.1 Quy trình nghiên cứu 30

3.2 Thiết kế bảng câu hỏi 32

3.2.1 Thiết kế bảng câu hỏi sơ bộ 33

3.2.2 Khảo sát thử nghiệm nhân tố thành công 35

3.2.3 Thiết kế bảng câu hỏi chính thức 35

3.3 Xác định kích thước mẫu 35

CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH NHÂN TỐ THÀNH CÔNG 37

4.1 Khảo sát thử nghiệm (Pilot test) 37

4.2 Khảo sát chính thức 40

Trang 8

4.3.1 Thống kê mô tả 42

4.3.2 Kiểm định thang đo 46

4.3.3 Trung bình và xếp hạng mức độ ảnh hưởng của các nhân tố 47

4.3.4 Phân tích nhân tố khám phá (EFA) 50

4.3.5 Phân tích nhân tố khẳng định (CFA) 56

4.3.6 Mô hình SEM 66

CHƯƠNG 5: CÁC GIẢI PHÁP TĂNG KHẢ NĂNG THÀNH CÔNG CỦA DỰ ÁN XÂY DỰNG CÔNG 73

5.1 Cơ sở lý thuyết 73

5.2 Áp dụng Quality Function Deployment (QFD) để phân tích các giải pháp thành công 81

5.2.1 Xác định yêu cầu 82

5.2.2 Nhận dạng các giải pháp 83

5.2.3 Chấm điểm các giải pháp – Xác định ma trận quan hệ 85

5.2.4 Đánh giá các giải pháp 85

CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 89

6.1 Kết luận 89

6.2 Kiến nghị 90

TÀI LIỆU THAM KHẢO 92

PHỤ LỤC: 96

Trang 9

CÁC BẢNG BIỂU

Bảng 1.1 Vốn đầu tư ngành xây dựng qua các năm 1

Bảng 1.2 Đầu tư vốn Nhà nước ngành xây dựng qua các năm 1

Bảng 2.1 So sánh xếp hạng các nhân tố thành công quan trọng theo loại dự án từ một số nghiên cứu trước đây 29

Bảng 3.1 Nhân tố thành công của dự án xây dựng công tiến hành kiểm tra thử nghiệm 33

Bảng 4.1 Kết quả khảo sát thử nghiệm các nhân tố thành công 37

Bảng 4.2 Hệ số Cronbach's Alpha 40

Bảng 4.3 Các nhân tố thêm vào, bớt ra cho bảng câu hỏi chính thức 40

Bảng 4.4 Nhân tố thành công tiến hành khảo sát chính thức 40

Bảng 4.5 Vai trò người được khảo sát 43

Bảng 4.6 Số dự án xây dựng công người được khảo sát đã tham gia 43

Bảng 4.7.Vị trí của người được khảo sát trong đơn vị hiện đang công tác 44

Bảng 4.8 Số năm công tác của những người được khảo sát 45

Bảng 4.9 Hệ số Cronbach's Alpha tổng thể 46

Bảng 4.10 Hệ số Cronbach's Alpha If Item Delected 46

Bảng 4.11 Trung bình xếp hạng tốp 10 nhân tố xếp hạng cao nhất 48

Bảng 4.12 So sánh giữa các loại dự án 50

Bảng 4.13 Kết quả kiểm định KMO và Bartlett's Test 51

Bảng 4.14 Kết quả Total Variance Explained 52

Bảng 4.15 Bảng kết quả hệ số nhân tố tải sau khi đã loại bỏ các giá trị nhỏ hơn 0.55 52

Bảng 4.16 Các nhân tố trong thành phần 1 54

Bảng 4.17 Các nhân tố trong thành phần 2 54

Trang 10

Bảng 4.18 Các nhân tố trong thành phần 3 54

Bảng 4.19 Các nhân tố trong thành phần 4 55

Bảng 4.20 Các nhân tố trong thành phần 5 55

Bảng 4.21 Các nhân tố trong thành phần 6 55

Bảng 4.22 Thành phần đưa vào để CFA 56

Bảng 4.23 Bảng tổng kết các chỉ số đánh giá mô hình 62

Bảng 4.24 Bảng trọng số hồi quy đã được chuẩn hóa 64

Bảng 4.25 Hệ số tương quan giữa từng cặp các khái niệm 65

Bảng 4.26 Kết quả các trọng số hồi quy đã chuẩn hóa 68

Bảng 5.1 Các yêu cầu quan trọng của sự thành công của dự án 82

Bảng 5.2 Các giải pháp 83

Bảng 5.3 Kết quả phân tích kết quả các giải pháp 88

Trang 11

CÁC HÌNH ẢNH

Hình 2.1 Mô hình thành công theo quan điểm vi mô, vĩ mô 6

Hình 2.2 Bốn khía cạnh dự án thành công của Shenha 7

Hình 2.3 Mô hình khung đo lường thành công của dự án 7

Hình 2.4 Mô hình biểu diễn quan hệ giữa các biến quan sát và biến tiềm ẩn theo mô hình truyền thống 10

Hình 2.5 Mô hình biểu diễn quan hệ giữa các biến quan sát và biến tiềm ẩn theo mô hình SEM 10

Hình 2.6 Các phần tử cơ bản trong mô hình SEM 11

Hình 2.7 Biến trung gian trong mô hình SEM 12

Hình 2.8 Biến chỉ báo cấu tạo và chỉ báo phản ánh trong mô hình SEM 12

Hình 2.9 Mô hình đo lường 13

Hình 2.10 Mô hình xác lập 14

Hình 2.11 Mô hình không xác lập 14

Hình 2.12 Mô hình bảo hòa 15

Hình 2.13 Mô hình độc lập 16

Hình 2.14 Mô hình đo lường và mô hình cấu trúc của SEM 16

Hình 2.15 Bốn giai đoạn của QFD 21

Hình 2.16 Ngôi nhà chất lượng 22

Hình 2.17 Các nhân tố ảnh hưởng thành công của dự án 27

Hình 3.1 Quy trình nghiên cứu 30

Hình 3.2 Quy trình thiết kế bảng câu hỏi 32

Hình 4.1 Biểu đồ thể hiện vai trò người được khảo sát 43

Hình 4.2 Biểu đồ thể hiện số dự án xây dựng công người được khảo sát đã tham gia 44

Trang 12

Hình 4.3 Biểu đồ thể hiện vị trí của người được khảo sát 45

Hình 4.4 Biểu đồ thể hiện số năm kinh nghiệm của người được khảo sát 46

Hình 4.5 Mô hình CFA 58

Hình 4.6 Sơ đồ kết quả CFA ban đầu chưa được chuẩn hóa 59

Hình 4.7 Sơ đồ kết quả CFA ban đầu đã chuẩn hóa 60

Hình 4.8 Sơ đồ kết quả CFA của mô hình hiệu chỉnh chưa chuẩn hóa 64

Hình 4.9 Sơ đồ kết quả CFA của mô hình hiệu chỉnh đã chuẩn hóa 65

Hình 4.10 Mô hình SEM ban đầu 71

Hình 4.11 Sơ đồ kết quả SEM chưa chuẩn hóa 72

Hình 4.12 Sơ đồ kết quả SEM đã chuẩn hóa 73

Hình 5.1 Xác định nhu cầu của khách hàng 74

Hình 5.2 Đánh giá mức độ quan trọng của mỗi yêu cầu 75

Hình 5.3 Đánh giá đối thủ tương ứng với mỗi yêu cầu 75

Hình 5.4 Mô tả kỹ thuật – tiếng nói của kỹ sư 76

Hình 5.5 Hướng cải tiến mô tả kỹ thuật 76

Hình 5.6 Ma trận quan hệ 77

Hình 5.7 Sự khó khăn về mặt tổ chức 78

Hình 5.8 Đánh giá mô tả kỹ thuật của đối thủ 79

Hình 5.9 Giá trị mục tiêu 80

Hình 5.10 Ma trận tương quan 81

Hình 5.11 Tầm quan trọng tuyệt đối 82

Trang 13

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU CHUNG 1.1 Giới thiệu chung

Nam, cùng với đà phát triển của xã hội, vốn dành cho đầu tư xây dựng ngày càng

tăng Trong cơ cấu vốn đầu tư xây dựng thì vốn đầu tư xây dựng thuộc ngân sách

nhà nước luôn chiếm tỷ trọng cao

Bảng 1.1: Vốn đầu tư ngành xây dựng qua các năm

Tuy nhiên, nhiều vấn đề nổi lên trong công tác đầu tư xây dựng cơ bản như

tình trạng thất thoát, lãng phí, thiếu công khai minh bạch, quan liêu, tham nhũng

hay tình trạng dự án xây dựng chậm tiến độ, vượt ngân sách,… làm ảnh hưởng

nhiều đến nền kinh tế của đất nước, đến sự phát triển của xã hội

Tình trạng thất thoát, lãng phí vốn Nhà nước trong đầu tư xây dựng cơ bản là

một vấn đề nổi cộm, gây bức xúc trong dư luận, là một trong những nguyên nhân

suy yếu các nguồn lực phát triển của đất nước Đầu tư ngân sách Nhà nước và đầu

tư của doanh nghiệp Nhà nước còn dàn trải, thất thoát, kém hiệu quả, con số thất

thoát trong xây dựng theo một số chuyên gia là từ 20% đến 30% (báo Thanh tra

Việt Nam, đăng ngày 7/1/2011)

Trang 14

Nhiều dự án xây dựng chậm tiến độ, vượt ngân sách dự án dẫn đến giảm lợi

nhuận, giảm lòng tin của nhân dân đối với Chính phủ (Long Le-Hoai, 2008) Có

đến 99% dự án xây dựng chậm tiến độ và ỳ ạch ở công tác giải phóng mặt bằng

(báo Dân trí, đăng ngày 16/12/2011)

Vấn đề công khai, minh bạch trong dự án xây dựng thuộc khu vực công còn

nhiều hạn chế, những khâu chưa công khai minh bạch thường xảy ra là: minh bạch

về chủ trương đầu tư và quá trình phê chuẩn dự án đầu tư, đặc biệt với những dự án

đầu tư công hoặc sử dụng vốn ODA; minh bạch về vấn đề đất đai cho dự án (nguồn

đất ở đâu, diện tích bao nhiêu ); minh bạch trong hoạt động đấu thầu, hiện tượng

phổ biến là lúc đấu thầu thì giá bên trúng thầu đưa ra rất phải chăng, thế rồi sau đấy

đến khâu gọi là "thương lượng hợp đồng", giá bị đội lên vượt quá giá trị trúng thầu;

minh bạch trong công tác giám sát và quản lý dự án (báo Pháp luật, đăng ngày

16/11/2011)

1.2 Xác định vấn đề nghiên cứu

Dự án đầu tư xây dựng khu vực công luôn chiếm tỷ trọng cao trong ngành xây

dựng, sự thành công hay thất bại của dự án loại này sẽ ảnh hưởng rất lớn đến xã hội

về nhiều mặt như nhu cầu chăm sóc sức khỏe, đi lại, nhà ở,…, nó còn gây lãng phí

của cải xã hội nếu để xảy ra những dự án chậm trễ, kém chất lượng, vượt kinh

phí,…

Mặt khác, dự án xây dựng công trình thuộc khu vực công luôn đi kèm với một

trình tự thủ tục tương đối phức tạp, trải qua nhiều công đoạn từ khâu chuẩn bị đầu

tư đến giai đoạn hoàn thành, bàn giao đưa vào sử dụng, liên đới tới nhiều cơ quan

Nhà nước như cơ quan quản lý về xây dựng, cơ quan quản lý tài chính, ngân hàng,

kho bạc,… Ngoài ra, dự án này còn bị tác động của nhiều yếu tố khác như tiềm lực

về tài chính, hiệu quả kinh tế, xã hội, sự công khai, minh bạch, cơ chế chính

sách,… Do đó, đạt được sự thành công của dự án là rất khó

Công tác đấu thầu dự án đầu tư xây dựng công cũng có nhiều vấn đề cần phải

xem xét Có rất nhiều công trình đấu thầu kéo dài xảy ra chủ yếu ở vốn Nhà nước

Hiện tượng cục bộ địa phương, nể nang trong tổ chức lựa chọn nhà thầu,… cũng

Trang 15

gây ảnh hưởng nhiều đến chất lượng thầu từ đó ảnh hưởng đến chất lượng xây dựng

công trình, dự án

Trong những nghiên cứu về sự thành công của dự án xây dựng trước đây tại

Việt Nam như nghiên cứu của Long N.D và cộng sự, 2003; Hoàng Thái Sơn, 2007;

Đặng Ngọc Châu, 2011, đều nghiên cứu về dự án bao gồm cả khu vực công và tư

nhân Tuy nhiên, dự án xây dựng công và tư nhân có nhiều điểm khác biệt nhau do

đó sự thành công của từng loại dự án này cũng khác nhau, dự án xây dựng công và

tư có khác biệt nhau đáng kể ở các yếu tố thành công như: Hiểu phạm vi lợi nhuận

của các bên liên quan; Khám phá sự cần thiết và những ràng buộc của các bên liên

quan đối với dự án; Dự báo ảnh hưởng của các bên liên quan một cách chính

xác;….(Jing Yang vcs, 2009) Tại Việt Nam, tuy chưa có nghiên cứu so sánh sự

khác biệt về những nhân tố thành công của dự án xây dựng công nhưng theo quy

định của hệ thống pháp luật thì dự án xây dựng công và tư nhân có nhiều điểm khác

biệt như về thủ tục, trình tự đầu tư, sử dụng vốn,…, cụ thể như quy định của Luật

đấu thầu (số 61/2005/QH11) chỉ áp dụng cho vốn nhà nước chiếm từ 30% trở lên,

những trường hợp còn lại thì khuyến khích áp dụng, quy định này sẽ tạo ra sự khác

biệt đáng kể trong thi công xây dựng công trình giữa công và tư; …Vấn đề thất

thoát lãng phí hầu như chỉ xảy ra ở dự án xây dựng vốn Nhà nước Thực tế cho thấy

đầu tư xây dựng cơ bản ở khu vực kinh tế tư nhân, ở khu vực đầu tư trực tiếp nước

ngoài (FDI) hầu như không có thất thoát, lãng phí do quản lý cũng rất ít xảy ra Do

vậy cụm từ "thất thoát, lãng phí trong đầu tư xây dựng cơ bản" chỉ đúng và diễn ra

phổ biến ở các dự án thuộc khu vực kinh tế Nhà nước, đặc biệt là các dự án từ ngân

sách Nhà nước (báo Người lao động, đăng ngày 17/11/2003) Một vấn đề khác biệt

nữa giữa dự án xây dựng công và tư nhân đó là công tác đền bù, giải phóng mặt

bằng Công tác này của dự án khu vực công thường xuyên chậm trễ nguyên nhân là

do cơ chế chính sách không phù hợp, gây mâu thuẫn về lợi ích giữa Nhà nước với

người dân làm ảnh hưởng đến tiến độ thi công xây dựng

Các nhà hoạch định chính sách, chủ đầu tư dự án, các đơn vị khác tham gia

trong đầu tư dự án xây dựng công cần thiết phải xác định nhân tố nào là quan

trọng đối với sự thành công dự án xây dựng công, có sự khác biệt giữa những

nhân tố thành công của dự án xây dựng công và những dự án khác, biện pháp

Trang 16

nào có hiệu quả để tăng sự thành công của dự án từ đó sẽ có những biện pháp,

chính sách điều chỉnh phù hợp nhằm tăng tỷ lệ thành công, giảm những ảnh hưởng

xấu, giảm thất thoát, lãng phí trong ngành xây dựng, đặc biệt là những dự án xây

dựng công Một nghiên cứu đánh giá những nhân tố thành công và các giải pháp

làm tăng khả năng thành công cho dự án xây dựng thuộc khu vực công là rất cần

thiết

1.3 Mục tiêu nghiên cứu

Nghiên cứu được tiến hành nhằm xác định các mục tiêu sau:

- Nhận dạng những nhân tố chính ảnh hưởng đến sự thành công của dự án xây

dựng thuộc khu vực công dựa vào những nghiên cứu trước và khảo sát các chuyên

gia có kinh nghiệm đã từng tham gia dự án xây dựng công

- Đánh giá ảnh hưởng những nhân tố đến sự thành công của dự án xây dựng

khu vực công, rút ra được những nhân tố quan trọng cho thành công của dự án xây

dựng công từ số liệu thu thập được qua bảng câu hỏi sau đó dùng mô hình cấu trúc

(Structural Equation Modeling- SEM) để phân tích

- Đề xuất các giải pháp để làm tăng khả năng thành công của dự án xây dựng

khu vực công trên cơ sở khảo sát ý kiến của của các chuyên gia có nhiều kinh

nghiệm

- Xếp hạng các giải pháp tăng khả năng thành công của dự án xây dựng khu

vực công (dùng ma trận Whats – Hows của Quality Function Deployment - QFD)

1.4 Phạm vi nghiên cứu

- Nghiên cứu dựa trên cơ sở khảo sát các chuyên gia trong lĩnh vực xây dựng

đã từng tham gia các trong các dự án dân dụng, công nghiệp thuộc khu vực công và

đang công tác tại các đơn vị:

+ Sở Xây dựng

+ Ban Quản lý dự án tỉnh, huyện

+ Ban Quản lý các khu công nghiệp, khu kinh tế

+ Các công ty xây dựng Nhà nước

Trang 17

+ Các công ty xây dựng tư nhân có tham gia dự án xây dựng công

- Khu vực khảo sát: tỉnh Đồng Tháp

- Đối tượng nghiên cứu là những dự án xây dựng dân dụng và công nghiệp sử

dụng 100% vốn nhà nước

1.5 Đóng góp của nghiên cứu

Áp dụng một mô hình tích hợp để để đánh giá những yếu tố thành công của dự

án xây dựng công

Giúp các nhà hoạch định chính sách, chủ đầu tư, các bên tham gia khác trong

dự án xây dựng thuộc khu vực công nhận dạng các nhân tố thành công

Trên cơ sở các biện pháp làm tăng sự thành công của dự án xây dựng công

theo đề xuất của nghiên cứu, các nhà hoạch định chính sách sẽ có kế hoạch, biện

pháp nhằm tăng tỷ lệ thành công của dự án Nhờ đó giảm được thiệt hại cho ngân

sách, nền kinh tế và tăng cường vấn đề an sinh xã hội

Trang 18

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN 2.1 Các khái niệm

- Dự án đầu tư xây dựng công trình là tập hợp các đề xuất có liên quan đến

việc bỏ vốn để xây dựng mới, mở rộng hoặc cải tạo những công trình xây dựng

nhằm mục đích phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm,

dịch vụ trong một thời hạn nhất định Dự án đầu tư xây dựng công trình bao gồm

phần thuyết minh và phần thiết kế cơ sở (Theo khoản 17, điều 3, Luật Xây dựng)

- Dự án xây dựng công trình thuộc khu vực công là những dự án xây dựng

công trình sử dụng vốn ngân sách Nhà nước

- Thành công: theo từ điển tiếng việt, thành công là đạt được kết quả, mục

đích như dự định; theo từ điển Oxford thành công (success) là hoàn thành mục tiêu

hay mục đích (the accomplishment of an aim or purpose)

- Thành công của dự án xây dựng:

Khái niệm thành công của dự án còn khá mơ hồ, mang tính định tính, tương

đối và thực sự khó khăn để đánh giá (Sơn, 2007) Mỗi người có nhận dạng về thành

công của dự án rất khác nhau, có người quan tâm đến từng khía cạnh như tiến độ,

chi phí, chất lượng,….,có người quan tâm đến sự kết hợp nhiều yếu tố trên

Hình 2.1: Mô hình thành công theo quan điểm vi mô, vĩ mô

Trang 19

- Hoàn thành đúng thời gian?

- Trong giới hạn ngân sách?

Tác động đến khách hàng:

- Mối quan hệ với khách hàng và/hoặc người hưởng thành quả

- Đáp ứng hiệu quả đo lường?

- Công năng của trang thiết bị?

- Đặc tính kỹ thuật

Kinh doanh thành công:

Biện pháp hiệu quả về thời gian, vòng lặp, năng suất, chất lượng và cải tiến tổng hợp của hiệu quả tổ chức

Chuẩn bị cho tương lai:

- Định hướng dài hạn

- Chuẩn bị tổ chức và hạ tầng công nghệ cho tương lai

Hình 2.2: Bốn khía cạnh dự án thành công của Shenha

Dự án thành công

Sức khỏe và

an toàn Thời gian

Sự hài lòng của các bên Người sử dụng

mong đợi/ hài lòng

Môi trường thực hiện

Trang 20

+ Mô hình thành công của Lim và Mohamed được diễn tả theo hình 2.1

+ Shenha và cộng sự thì thành công của dự án được diễn tả theo hình 2.2

+ Mô hình khung để đánh giá thành công của dự án của Chan và cộng sự

(2004) được diễn tả theo hình 2.3

+ Thành công theo nghiên cứu của Hoàng Thái Sơn (2007) bao gồm 4 yếu tố:

Thời gian, chi phí, chất lượng, an toàn

2.2 Các công cụ sử dụng

2.2.1 Mô hình SEM (Nguồn: Nguyễn Đức Kỳ, 2009)

Mô hình SEM (Structural Equation Modeling) là sự mở rộng của mô hình

tuyến tính tổng quát (GLM) cho phép nhà nghiên cứu kiểm định một tập hợp

phương trình hồi quy cùng một lúc

SEM có thể cho một mô hình phức hợp phù hợp với dữ liệu như các bộ dữ liệu

khảo sát trong dài hạn (longitudinal), phân tích nhân tố khẳng định (CFA), các mô

hình không chuẩn hoá,cơ sở dữ liệu có cấu trúc sai số tự tương quan, dữ liệu với các

biến số không chuẩn (Non-Normality) , hay dữ liệu bị thiếu (missing data)

Đặc biệt, SEM sử dụng để ước lượng các mô hình đo lường (Mesurement

Model) và mô hình cấu trúc (Structure Model) của bài toán lý thuyết đa biến

Mô hình đo lường chỉ rõ quan hệ giữa các biến tiềm ẩn (Latent Variables) và

các biến quan sát (observed variables) Nó cung cấp thông tin về thuộc tính đo

lường của biến quan sát (độ tin cậy, độ giá trị)

Mô hình cấu trúc chỉ rõ mối quan hệ giữa các biến tiềm ẩn với nhau Các mối

quan hệ này có thể mô tả những dự báo mang tính lý thuyết mà các nhà nghiên cứu

quan tâm

Mô hình SEM phối hợp được tất cả các kỹ thuật như hồi quy đa biến, phân tích

nhân tố và phân tích mối quan hệ hỗ tương (giữa các phần tử trong sơ đồ mạng) để

cho phép chúng ta kiểm tra mối quan hệ phức hợp trong mô hình Khác với những

kỹ thuật thống kê khác chỉ cho phép ước lượng mối quan hệ riêng phần của từng

cặp nhân tố (phần tử) trong mô hình cổ điển (mô hình đo lường), SEM cho phép

Trang 21

nhân quả giữa các khái niệm tiềm ẩn (Latent Constructs) qua các chỉ số kết hợp cả

đo lường và cấu trúc của mô hình lý thuyết, đo các mối quan hệ ổn định (recursive)

và không ổn định (non-recursive), đo các ảnh hưởng trực tiếp cũng như gián tiếp, kể

cả sai số đo và tương quan phần dư Với kỹ thuật phân tích nhân tố khẳng định

(CFA) mô hình SEM cho phép linh động tìm kiếm mô hình phù hợp nhất trong các

mô hình đề nghị

* Công dụng và lợi thế của mô hình mạng (SEM):

liệu thực nghiệm hay không

ẩn)

tố, phân tích phương sai

phân tích sơ đồ đường (path analysis)

các hệ số điều chỉnh MI (Modification Indices)

lường để hiệu chuẩn các quan hệ giả thuyết giữa các biến tiềm ẩn

hồi quy có thể không bền vững nhất quán về mặt thống kê)

tiềm ẩn, các phần dư và sai số

Trang 22

- SEM giả định có một cấu trúc nhân quả giữa các biến tiềm ẩn có thể là các tổ

hợp tuyến tính của các biến quan sát, hoặc là các biến tham gia trong một chuỗi

nhân quả

* Các phần tử trong mô hình mạng (SEM)

- Biến quan sát (Observed variable): còn gọi là biến chỉ báo (cấu tạo/phản

ánh), biến đo lường, biến ngoại sinh hay biến độc lập…tùy trường hợp cụ thể

- Biến tiềm ẩn (Latent Variable): còn gọi là nhân tố, biến nội sinh hay biến

phụ thuộc trong mô hình truyền thống (hình 2.4) Trái lại, trong mô hình SEM, biến

tiềm ẩn trực tiếp ảnh hưởng kết quả hay giá trị của biến quan sát và biểu diễn dưới

dạng hình ellipse (F) như hình 2.5

Hình 2.4 Mô hình biểu diễn quan hệ giữa các biến quan sát và biến tiềm ẩn

theo mô hình truyền thống

Hình 2.5 Mô hình biểu diễn quan hệ giữa các biến quan sát và biến tiềm ẩn

theo mô hình SEM

- Số hạng sai số và phần dư (Error & Disturbance):

Trang 23

Số hạng sai số ei biểu thị sai số của các biến đo lường, trong khi di biểu thị cho

nhiễu hoặc sai số liên quan với giá trị dự báo của các nhân tố (biến) nội sinh từ các

nhân tố (biến) ngoại sinh hay còn gọi là phần dư của ước lượng hồi quy

Trong mô hình đo lường của SEM (hình 2.6), mỗi biến nội sinh có một số

của sự đo lường, đồng thời nó còn thể hiện tính chất này cho cả các biến chưa được

phát hiện và không được đo lường trong mô hình

Hình 2.6 Các phần tử cơ bản trong mô hình SEM

Biến trung gian (Mediator): Gọi X là biến nguyên nhân gốc, M là biến trung

gian và Y là biến kết quả theo hình 2.7

d1

Trang 24

Hình 2.7 Biến trung gian trong mô hình SEM

- Biến chỉ báo phản ánh (Reflective Indicators) có quan hệ liên đới với nhau,

sự thay đổi của một biến chỉ báo này kéo theo sự thay đổi của biến chỉ báo khác thể

hiện qua tính nhất quán cục bộ được đo bằng hệ số Cronbach’s Alpha

- Biến chỉ báo cấu tạo (Formative Indicators) không cần thiết có liên quan với

nhau, sự thay đổi của một biến chỉ báo này không ảnh hưởng đến các biến chỉ báo

khác, do vậy không áp dụng đo tính nhất quán

Hai khái niệm này được phối hợp lại trong mô hình nghiên cứu trong đó biến

chỉ báo cấu tạo là nguyên nhân trong khi biến chỉ báo phản ánh thì phản ánh kết

quả (hình 2.8)

Hình 2.8 Biến chỉ báo cấu tạo và chỉ báo phản ánh trong mô hình SEM

* Các dạng mô hình:

- Mô hình đo lường: (còn gọi là mô hình nhân tố, mô hình ngoài) diễn tả cách

các biến quan sát thể hiện và giải thích các biến tiềm ẩn thế nào: tức là diễn tả cấu

trúc nhân tố (biến tiềm ẩn), đồng thời diễn tả các đặc tính đo lường (độ tin cậy, độ

giá trị) của các biến quan sát Các mô hình đo lường cho các biến độc lập có thể đơn

hướng, có thể tương quan hay có thể xác định các biến tiềm ẩn bậc cao hơn Mô

Trang 25

hình đo lường (hình 2.9) cho thấy các liên hệ thống kê giữa các biến quan sát, ta có

thể dùng để chuẩn hoá mô hình cấu trúc cơ bản Các biến tiềm ẩn được nối kết bằng

các quan hệ dạng hồi quy chuẩn hoá, tức là ước lượng các giá trị cho các hệ số hồi

quy

Mô hình đo lường dùng phân tích nhân tố để đánh giá mức độ mà biến quan

sát tải lên các khái niệm tiềm ẩn của chúng Để đánh giá độ giá trị (hội tụ và phân

biệt) của các biến quan sát sử dụng kỹ thuật phân tích nhân tố khẳng định (CFA) và

ma trận Covariance dựa trên mô hình SEM

Hình 2.9 Mô hình đo lường

- Mô hình cấu trúc: Xác định các liên kết (quan hệ nhân quả) giữa các biến

tiềm ẩn bằng mũi tên nối kết, và gán cho chúng các phương sai giải thích và chưa

giải thích, tạo thành cấu trúc nhân quả cơ bản Biến tiềm ẩn được ước lượng bằng

hồi quy bội của các biến quan sát Mô hình SEM không cho phép sử dụng khái niệm

biểu thị bởi biến quan sát đơn Thông thường biến tiềm ẩn đo lường bởi ít nhất là

trên một biến, hay từ 3 đến tối đa là 7 biến quan sát

Mô hình SEM có thể có nhiều dạng khác nhau:

+ Một biến tiềm ẩn độc lập đơn có thể dự báo một biến tiềm ẩn phụ thuộc đơn

+ Vài biến tiềm ẩn có thể tương quan trong dự báo một biến phụ thuộc nào đó

+ Một biến tiềm ẩn độc lập có thể dự báo một biến tiềm ẩn khác, rồi biến này

lại dự báo một biến thứ ba

Trang 26

- Các số hạng sai số của nó không có tương quan với nhau

- Mọi tác động nhân quả đều đơn hướng

Mô hình xác lập được sử dụng phổ biến trong các mô hình nghiên cứu nhờ ưu

điểm là dễ mô hình hoá, có tính ổn định hơn nhiều so với mô hình không xác lập

X, Y: Biến ngoại sinh; Z, W: Biến nội sinh; E1, E2: Sai số

Hình 2.10 Mô hình xác lập

- Mô hình không xác lập (Non-Recursive)

Hình 2.11 Mô hình không xác lập

Mô hình Non-Recursive có vòng lặp phản hồi giữa các biến nội sinh, hoặc:

Trang 27

Mô hình Non-Recursive chỉ có tính tạm thời, không ổn định so với mô hình

Recursive

- Mô hình bão hoà (Saturated Model):

Mô hình bão hoà (hình 2.12) chứa rất nhiều các thông số cần ước lượng bằng

với số đầu vào (input) trong phân tích.Vì vậy mô hình này không có bậc tư do

(df=0) Đây là mô hình ít hạn chế (ràng buộc) nhất mà nó có thể phù hợp với bộ dữ

liệu

- Mô hình độc lập (Independence Model)

Mô hình độc lập (Hình 2.13) là mô hình có nhiều ràng buộc nhất mà nó có thể

phù hợp với bộ dữ liệu, có tối đa số bậc tự do Nó chỉ chứa các ước lượng phương

sai của các biến quan sát, tức là giả định các quan hệ giữa các biến quan sát không

- Mô hình SEM tổng quát : cho phép mô hình gồm nhiều khái niệm tiềm ẩn

được chỉ báo bởi các biến quan sát ( độc lập và phụ thuộc) và cho cả các quan hệ ổn

định (Recursive) và không ổn định (non-recursive) giữa các biến khái niệm Tóm lại

mô hình SEM là sự kết hợp giữa mô hình đo lường và mô hình cấu trúc (hình 2.14)

Trang 28

Hình 2.13 Mô hình độc lập

Hình 2.14 Mô hình đo lường và mô hình cấu trúc của SEM

* Phân tích nhân tố khám phá - EFA (Exploratory Factor Analysis) và

phân tích nhân tố khẳng định – CFA (Confirmatory Factor Analysis)

- Phân tích nhân tố khám phá (EFA) : được dùng đến trong trường hợp mối

quan hệ giữa các biến quan sát và biến tiềm ẩn là không rõ ràng hay không chắc

chắn Phân tích EFA theo đó được tiến hành theo kiểu khám phá để xác định xem

phạm vi, mức độ quan hệ giữa các biến quan sát và các nhân tố cơ sở như thế nào,

làm nền tảng cho một tập hợp các phép đo để rút gọn hay giảm bớt số biến quan sát

tải lên các nhân tố cơ sở Các nhân tố cơ sở là tổ hợp tuyến tính (sơ đồ cấu tạo) của

X1

X2

X3 F1

X4

X5

X6 F2

Trang 29

F1 = 11x1 + 12x2 + 13x3 +…+ 1pxp

F1 = 21x1 + 22x2 + 23x3 +…+ 2pxp

- Phân tích nhân tố khẳng định (CFA): sử dụng thích hợp khi nhà nghiên

cứu cĩ sẵn một số kiến thức về cấu trúc biến tiềm ẩn cơ sở Trong đĩ mối quan hệ

hay giả thuyết (cĩ được từ lý thuyết hay thực nghiệm) giữa biến quan sát và nhân tố

cơ sở thì được các nhà nghiên cứu mặc nhiên thừa nhận trước khi tiến hành kiểm

định thống kê Như vậy CFA là bước tiếp theo của EFA nhằm kiểm định xem cĩ

một mơ hình lý thuyết cĩ trước làm nền tảng cho một tập hợp các quan sát khơng

CFA cũng là một dạng của SEM Khi xây dựng CFA, các biến quan sát cũng là các

biến chỉ báo trong mơ hình đo lường, bởi vì chúng cùng “tải” lên khái niệm lý

thuyết cơ sở

Phương pháp phân tích nhân tố khẳng định CFA chấp nhận các giả thuyết của

các nhà nghiên cứu, được xác định căn cứ theo quan hệ giữa mỗi biến và một hay

nhiều hơn một nhân tố Sau đây là một mơ hình SEM sử dụng kỹ thuật phân tích

CFA:

X1 = λ11 ξ1 + δ1

X2 = λ22 ξ2 + δ2

X3 = λ31 ξ1 + λ32 ξ2 + δ3,

(ξ i là các nhân tố chung, Xi là các nhân tố xác định)

Trong đĩ: λ là các hệ số tải, các nhân tố chung ξ i cĩ thể cĩ tương quan với

nhân tố xác định là duy nhất

Phương trình biểu diễn mơ hình một cách tổng quát dạng ma trận của x như

sau:

x = Λx ξ +δ

= Λx E(ξξ’)Λx’ + ΛxE(ξδ’)Λx’ + E(δ’δ’)

Trang 30

Đặt : Σ = E(xx’); Φ = E(ξξ’); Θ = E(δδ’)

Với x’; Λx’; ξ ‘; δ’ lần lượt là ma trận chuyển vị của ma trận x; Λx; ξ ;δ

Cuối cùng phương trình Covariance được viết gọn như sau:

Σ x = Λx Φξ Λ’x + Θ x

Tương tự đối với phương trình dạng ma trận của y và ma trận Covariance:

y = Λy η + ε

Σ y = Λy Φη Λ’y + Θ y

- Ma trận cấu trúc của mơ hình mạng (CSM)

Đơn vị phân tích trong mơ hình mạng (SEM) là các ma trận phương sai (VAR)

hay hiệp phương sai (COV) Tổng quát thủ tục SEM xác định một ma trận lý thuyết

hàm ý (ma trận tương quan kỳ vọng) bởi mơ hình nghiên cứu Do vậy các đầu vào

cần thiết của SEM là các dữ liệu thơ hay mơment mẫu được tính từ dữ liệu ( VAR,

COV, hệ số tương quan hay các moment khác) và mơ hình đang được đánh giá Mơ

hình bao gồm một tập hợp các phương trình đề xuất, với vài thơng số ban đầu được

gán giá trị cố định và các thơng số cần ước lượng (mean, variance, regression

weight )

Mục đích của ma trận VAR và COV trong SEM dùng để xác định các mối

quan hệ giữa các phần tử trong mơ hình bằng cách ước lượng ma trận tương quan kỳ

vọng (tổng thể), so sánh với ma trận tương quan của dữ liệu quan sát (mẫu) thơng

qua kiểm định Chi square Sự khác biệt giữa tương quan “ước lượng” và tương quan

“quan sát” của hai ma trận này thể hiện trong sự thay đổi giá trị Chi square, nĩ chỉ

ra mức độ phù hợp của mơ hình với dữ liệu như thế nào (Chi square khơng cĩ ý

nghĩa (p > 0.05) biểu thị một sự phù hợp tốt) Kiểm định Chi square bao gồm cả

tương quan của biến quan sát và tương quan kỳ vọng

SEM giả định các thành phần sai số ngẫu nhiên trong mơ hình cĩ phân phối

chuẩn đa biến (biểu diễn bằng hình ellipse) Với giả định này cho phép dùng

phương pháp ML ( Maximum Likelihood) để ước lượng các hệ số trong mơ hình

Trong trường hợp các điều kiện ước lượng ML khơng thoả mãn, như các biến phân

Trang 31

loại (categorical) chẳng hạn thì phải sử dụng phương pháp ước lượng LS (bình

phương cực tiểu) Tất cả các phương pháp ước lượng trong SEM đều đòi hỏi kích

thước mẫu lớn

Ngoài ra các thành phần ngẫu nhiên trong SEM cũng đòi hỏi sai số đo lường

của x (hay của y), tức là δ (hay ε) không tương quan với các biến tiềm ẩn độc lập ξ

(hay phụ thuộc η) Đồng thời sai số phương trình trong mô hình cấu trúc giữa các

biến tiềm ẩn độc lập và tiềm ẩn phụ thuộc thì không tương quan với các sai số đo

lường của các biến chỉ báo quan sát ( x và y), tức là ζ không được tương quan với δ

(hay ε)

2.2.2 Quality function Deployment (QFD)

Quality function Deployment (QFD) – Triển khai chức năng chất lượng –

được diễn giải là trận đồ chức năng chất lượng, đó là một công cụ quan trọng trong

ngành công nghiệp sản xuất để cải thiện chất lượng, QFD được nghiên cứu và phát

triển tại Nhật cuối thập niên 1960, bởi Giáo sư Shigeru Mizuno và Yoji Akao Mục

đích của Mizuno và Yoji Akao là phát triển một phương pháp kiểm tra chất lượng

chắc chắn trong đó sự thoả mãn nhu cầu của khách hàng được đưa vào sản phẩm

trước khi tạo ra nó Ý nghiã quan trọng của việc kiểm soát chất lượng này là hướng

đến việc cải thiện những vấn đề trong quá trình tạo ra sản phẩm cũng như quá trình

sau đó và hướng sản phẩm sau cùng đạt đến những yêu cầu của khách hàng một

cách cao nhất

Mặc dù QFD được hình thành vào cuối thập niên 1960, nhưng mãi đến năm

1972 nó mới được ứng dụng tại xưởng đóng tàu Kobe của Mitsubishi Heavy

Industry ở Nhật QFD đạt đến đỉnh cao khi công ty sản xuất ôtô Toyota ứng dụng và

phát triển thành một bảng chất lượng với một “mái ” phía bên trên và tên của bảng

này là “ngôi nhà chất lượng” Ngôi nhà chất lượng mới trở nên quên thuộc ở Hoa

Kỳ từ 1998

Từ 1983, QFD mới được đến Mỹ và châu Âu Một trường hợp nghiên cứu đầu

tiên được ghi nhận vào năm 1986, khi Kelsey Hayes sử dụng QFD để phát triển máy

cảm biến với đầy đủ yêu cầu khách hàng Khi QFD trở nên phổ biến hơn, những

người sử dụng QFD bắt đầu nhận thấy khi kết hợp sử dụng nhiều bảng và ma trận

Trang 32

của QFD nó sẽ trở nên hữu ích hơn Mãi cho đến khi American Supplier Institute

phát triển và ứng dụng sơ đồ QFD thông qua 4 giai đoạn (kết hợp 4 QFD đơn) thì

QFD mới được ứng dụng một cách phổ biến cho những khâu thiết kế mang tính chất

phức tạp

* Cơ sở lý thuyết của QFD:

Một cách khái quát thì QFD triển khai theo nguyên tắc tuân thủ phương châm:

khách hàng là người đề ra các tiêu chí vì chất lượng sản phẩm và nhà sản xuất phải

đáp ứng đến mức tối đa nguyên tắc này Chỉ có đáp ứng các tiêu chí chất lượng sản

phẩm do khách hàng đề xuất thì doanh nghiệp mới được khách hàng tín nhiệm và đó

là tiền đề để doanh nghiệp phát triển

QFD là một cấu trúc kỹ thuật để giải quyết những bài toán kết hợp việc phát

triển và cải thiện sản phẩm Nó thường kết hợp hệ thống các ma trận với quan hệ

tương hỗ lẫn nhau, thông thường bao gồm 4 giai đoạn được thể hiện tại hình 2.15

(theo tài liệu của Creative Industries Research Institute, AUT university, New

Zealand)

- Giai đoạn 1: Hoạch định sản phẩm: Xây dựng ngôi nhà chất lượng Đứng

đầu bởi bộ phận tiếp thị Giai đoạn 1 thu thập yêu cầu của khách hàng, dữ liệu bảo

hành, cơ hội cạnh tranh, sự đo lường sản phẩm, đo lường tính cạnh tranh của sản

phẩm và khả năng công nghệ của tổ chức để đáp ứng mỗi nhu cầu của khách hàng

Nhận được dữ liệu tốt từ khách hàng ở giai đoạn 1 là quyết định đến sự thành của

toàn bộ quá trình QFD

- Giai đoạn 2: Thiết kế sản phẩm: Giai đoạn này đứng đầu bởi bộ phận kỹ

thuật Thiết kế sản phẩm đòi hỏi ý tưởng sáng tạo và cải tiến của nhóm Sản phẩm

sơ bộ được tạo ra trong giai đoạn này và bộ phận hướng dẫn kỹ thuật được kiểm

chứng Những bộ phận mà được xác định là rất quan trọng để đáp ứng nhu cầu của

khách hàng sau đó triển khai vào quá hoạch định quá trình (Giai đoạn 3)

- Giai đoạn 3: Hoạch định quy trình: được đứng đầu bởi kỹ sư sản xuất

Trong hoạch định quá trình, quá trình sản xuất được vẽ sơ đồ và thông số quá trình

được kiểm chứng

Trang 33

- Giai đoạn 4: Kiểm soát quy trình: Và cuối cùng trong hoạch định sản xuất,

chỉ số hiệu suất được tạo ra để giám sát quá trình sản xuất, kế hoạch bảo trì và huấn

luyện kỹ năng vận hành Cũng trong giai đoạn này, những quyết định được đưa ra

để kiểm soát rủi ro và ngăn ngừa thất bại

Hình 2.15 Bốn giai đoạn của QFD

Giai đoạn 3:

Hoạch định Quy trình

Giai đoạn 4:

Kiểm soát Quy trình

Giai đoạn 1:

Hoạch định

sản phẩm

Trang 34

Hình 2.16 Ngôi nhà chất lượng

Nguồn: David Joaquin Delgado Henandez (2007)

Thông qua 4 giai đoạn trên, những yêu cầu của khách hàng được chuyển tải

thành các yêu cầu về kỹ thuật, tiếp theo những yêu cầu sẽ được đưa vào những đặc

tính cấu thành sản phẩm, sau đó sẽ là các bước xử lý và các bước điều hành để tạo

ra sản phẩm cuối cùng (sản phẩm xây dựng) Với mỗi ma trận dùng để chuyển tải

trong một quá trình trung gian được gọi là “ngôi nhà chất lượng” hay là một QFD

đơn (hình 2.16)

1 Yêu cầu khách hàng

Đây là phần đầu tiên và quan trọng nhất của ma trận trong ngôi nhà chất

lượng Danh mục thông tin về những yêu cầu của khách hàng cho sản phẩm sẽ được

mô tả theo ngôn ngữ của họ, hay còn gọi là tiếng nói của khách hàng (the voice of

the customer) Những thông tin này được thu thập thông qua quá trình giao tiếp với

khách hàng Khách hàng được khuyến khích để mô tả những gì họ cần và các vấn

đề của họ đối với sản phẩm Danh mục những yêu cầu đã thu thập này sẽ được đưa

vào trong ngôi nhà chất lượng Một cấu trúc biểu đồ quan hệ và cây sẽ được xây

dựng thông qua những tin thu thập

Trang 35

2 Ma trận hoạch định

Ma trận hoạch định nằm phía bên phải của ngôi nhà chất lượng có một số mục

đích Thứ nhất, nó sẽ xác định lại những yêu cầu ưu tiên và những cái chấp nhận

được của sản phẩm hiện tại Thứ hai, nó cho phép những cái được ưu tiên sắp xếp

trở lại dựa trên mối quan tâm của nhóm thiết kế về những cái ưu tiên này

Để định lượng được những cái này thường sử dụng bảng câu hỏi

(questionaire) cho khách hàng Quan trọng nhất và việc đầu tiên phải kể đến đối với

phần này là xếp hạng mức độ quan trọng Đây chính là quá trình định lượng đối với

mối quan hệ giữa các yêu cầu của khách hàng

3 Yêu cầu kỹ thuật

Phần này thể hiện các đặc trưng kỹ thuật hay là tiếng nói của công ty, nó mô tả

đặc tính sản phẩm của công ty Các thông tin này được nhóm thiết kế QFD xác định

dựa trên những đặc trưng định lượng được mà họ nhận thấy nó có liên quan với yêu

cầu của khách hàng Cũng với cách thức như phần một, ở đây những yêu cầu của

khách hàng được phân tích và lập ra một cấu trúc, biểu đồ quan hệ và biểu đồ cây

được ứng dụng để làm rõ hơn các đặc trưng sản phẩm

4 Mối quan hệ tương quan

Phần 4 chính là phần thân của ngôi nhà chất lượng và có thể tốn rất nhiều thời

gian để hoàn tất Mục đích của nó chuyển những yêu cầu của khách hàng vào đặc

tính kỹ thuật của sản phẩm Cấu trúc của nó là ma trận với 2 kích thước chuẩn gồm

những cell để liên kết những yêu cầu riêng rẽ của khách hàng và yêu cầu kỹ thuật

Nhiệm vụ của nhóm QFD là xác định những mối quan hệ hay tương quan quan

trọng nhất Sau đó sẽ có sự sắp xếp, đánh giá mức độ quan trọng và cho điểm trước

khi hoàn tất

5 Ma trận tương quan (mái nhà của chất lượng)

Một ma trận tam giác “dạng mái” sẽ xác định yêu cầu kỹ thuật và đặc tính sản

phẩm, nó hỗ trợ hay ngăn những phần khác Cũng như trong phần 4, nhóm QFD sẽ

so sánh từng yêu cầu kỹ thuật với những yêu cầu cũng như đặc tính kỹ thuật bên

cạnh Với mỗi cell thì câu hỏi được đặt ra là “ cải thiện yêu cầu này có làm giảm giá

Trang 36

trị hay tăng lên yêu cầu kỹ thuật khác?” Nếu câu trả lời là giảm giá trị yêu cầu kỹ

thuật khác thì sẽ đánh dấu vào trong cell bằng một ký hiệu (chẳng hạn -) và ngược

lại đánh dấu bằng ký hiệu +

6 Mục tiêu

Đây là phần cuối cùng của ngôi nhà chất lượng, nó được hoàn tất và đưa ra

những kết luận Thường nó gồm 3 phần:

+ Đặc tính kỹ thuật ưu tiên

+ Đánh giá đối thủ cạnh tranh

+ Mục tiêu sản phẩm

2.3 Tổng quan những nhân tố thành công của dự án xây dựng đã được

nghiên cứu trước đây

Nghiên cứu của Long Duy Nguyen và cộng sự (2004) đã xác định được 05

nhân tố ảnh hưởng nhất đến sự thành công của những dự án lớn (có giá trị trên 01

triệu USD) tại Việt Nam là: Cam kết cho dự án; Kinh phí đầy đủ suốt dự án; Đầy

đủ nguồn lực; Trình độ của người quản lý dự án; Đa dạng/trình độ của ban quản lý

dự án Sau khi phân tích nhân tố, tác giả đã nhận dạng 15 nhân tố ảnh hưởng đến sự

thành công và nhóm thành 4 nhóm gọi là 4 COMs, bao gồm: thuận lợi (comfort);

năng lực (competence); cam kết (commitment); thông tin (communication) Nhân tố

"Thuận lợi" (comfort) liên quan đến đảm bảo nguồn lực, nổ lực và lãnh đạo để thực

hiện dự án Nhân tố "Năng lực" (competence) đòi công nghệ, kinh nghiệm chuyên

môn phù hợp Nhân tố "Cam kết" (commitment) đảm bảo là tất cả các bên liên quan

đến dự án và các cấp quản lý dự án của mỗi tổ chức phải sẵn sàng quản lý, quy

hoạch, thiết kế, xây dựng, vận hành thuận lợi Nhân tố "Thông tin"

(communication) giúp những thông tin dự án cho tất cả các bên trong và ngoài dự

án một cách rõ ràng, phổ biến

Mối liên hệ giữa nhân tố thành công (success factor) và chỉ số PSI (Project

Success Index) cũng đã được Hoàng Thái Sơn (2007) xác định Chỉ số PSI theo

nghiên cứu này được hiểu gồm 4 yếu tố: Thời gian hoàn thành dự án; Chi phí thực

hiện dự án; Chất lượng dự án; Các vấn đề an toàn trong quá trình thực hiện Theo

Trang 37

tác giả, nhân tố quan trọng đối với sự thành công của dự án xây dựng theo PSI lần

lượt là năng lực chuyên môn của các bên; kế hoạch tổ chức công việc; năng lực của

quản lý dự án; tầm quan trọng của dự án; sự tác động của yếu tố khách quan

Đối với dự án thực hiện theo phương thức thiết kế - thi công cũng được tác

giả Đặng Ngọc Châu (2011) nghiên cứu và rút ra nhân tố thành công quan trọng

nhất đối với dự án loại này là Đầy đủ tài chính để hoàn thành dự án; Chỉ huy

trưởng đủ năng lực, kinh nghiệm và quyền lực; Nhà thầu có kinh nghiệm (với các

dự án tổng thầu thiết kế-thi công) và có uy tín cao; Nhà thầu kết hợp tốt giữa

phương án thiết kế và các biện pháp thi công thích hợp; Nhà thầu có năng lực mạnh

về quản lý thiết kế và thi công ;…

Những nhân tố chính ảnh hưởng đến sự thành công của dự án được Albert P

C Chan và cộng sự (2004) tổng kết bao gồm : Hoạt động quản lý dự án; Thủ tục

dự án; Môi trường bên ngoài; Các nhân tố liên quan đến dự án; Các nhân tố liên

quan đến con người được diễn tả theo hình 2.17

Để đảm bảo sự thành công của dự án thì công tác quản lý dự án là một khía

cạnh rất quan trọng, những nhân tố thành công của khía cạnh này được Divakar và

cộng sự (2009) nghiên cứu Theo tác giả thì nhân tố ảnh hưởng nhiều nhất đối với

sự thành công của quản lý dự án là Dòng tiền trong dự án, tiếp theo sau là những

nhân tố: sự chuẩn bị hóa đơn chất lượng và kịp thời trả cho nhà thầu xây dựng;

Đình chỉ dự án do chờ quyết định sửa đổi hoặc gia tăng chi phí dự án; Sự tham gia

và cam kết của các bên tham gia dự án – Khách hàng, tư vấn, kiến trúc sư, nhà

thầu/nhà thầu thi công; Tranh cãi giữa các bên dự án và do đó đình chỉ công việc;

Sự tham gia và cam kết của các nhà quản lý dự án, kỹ sư dự án, hỗ trợ kỹ thuật,

người lao động; Phối hợp giữa các bên liên quan trong dự án (nhà cung cấp vật

liệu, thiết bị,…)

Thiếu quản lý và giám sát công trường, sự hỗ trợ của quản lý dự án ảnh

hưởng rất lớn đến vấn đề đảm bảo tiến độ và chi phí của dự án xây dựng (Long

Le-Hoai và cộng sự, 2008)

Bản chất của dự án, hiệu quả của hoạt động quản lý dự án, áp dụng phương

pháp quản lý cải tiến thích hợp là nhân tố ảnh hưởng quan trọng đối với chỉ số PSI

Trang 38

của các dự án thiết kế - thi công (Lam, E.W.M và cộng sự, 2008) Thành công của

các bên có liên quan đến quản lý dự án góp phần tạo sự thành công của dự án

Thành công của các bên có liên quan này chịu ảnh hưởng nhiều bởi yếu tố trách

nhiệm xã hội, đảm bảo hiệu quả thông tin, nhu cầu của các bên và hạn chế của dự

án, quyền lợi của các bên được rõ ràng (Yang, J và cộng sự, 2009) Thành công

của các bên tham gia dự án nói chung phụ thuộc vào các yêu tố như: Ủng hộ của

quản lý cấp cao, đầy đủ nguồn lực, giải quyết tranh chấp hiệu quả, phối hợp hiệu

quả, thông tin hiệu quả, cam kết dài hạn, tin cậy lẫn nhau (Albert P C Chan và các

cộng sự, 2004)

Đối với dự án xây dựng công, theo SZS Tabish và cộng sự (2011), xét về

tổng thể những dự án xây dựng công bị ảnh hưởng lớn bởi các nhóm nhân tố: Nhận

thức và tuân thủ với quy tắc và quy định; Hiệu quả hợp tác giữa các bên tham gia;

Hoạch định và xác định rõ ràng phạm vi tiền dự án Nếu đứng ở khía cạnh tuân thủ

các quy tắc về phòng chống tham nhũng thì thành công của dự án xây dựng công bị

ảnh hưởng mạnh bởi nhóm nhân tố Hoạch định và xác định rõ ràng phạm vi tiền dự

án Ở khía cạnh tuân thủ quy tắc tài chính thì thành công của dự án xây dựng công

bị ảnh hưởng mạnh bởi nhóm nhân tố Nhận thức và tuân thủ với quy tắc và quy

định Nhóm nhân tố Nhận thức và tuân thủ với quy tắc và quy định có nghĩa là bạn

phải tuân thủ với quy tắc phòng chống tham nhũng trong quá trình ra quyết định,

phải nhận thức và tuân thủ quy tắc kiểm toán/tài chính và không có vấn đề về an

toàn lao động trong xây dựng Nhóm nhân tố Hiệu quả hợp tác giữa các bên tham

gia bao gồm những nhân tố: Nhà quản lý dự án ra quyết định đánh giá kịp thời đối

với nhân viên và dự án, thông tin kịp thời cho các bên tham gia, hợp tác toàn diện

giữa các bên tham gia, sự ủng hộ của quản lý cấp cao, mâu thuẫn được giải quyết

nhanh chóng, mức độ trung thực cao trong chia sẽ thông tin giữa các bên, thường

xuyên giám sát và phản hồi bởi quản lý cấp cao, nguồn lực có sẵn xuyên suốt dự án

Nhóm nhân tố Hoạch định và xác định rõ ràng phạm vi tiền dự án bao gồm những

nhân tố: hiểu rõ phạm vi phần công việc của chủ đầu tư và nhà thầu, thực hiện điều

tra toàn diện công trường tiền đấu thầu, không có sự thay đổi lớn trong phạm vi

công việc khi thi công, không có can thiệp một cách quan liêu, phạm vi công việc

được phân chia rõ ràng

Trang 39

Nhân tố thành công của dự án PPP/PFI (Public–private partnerships/Private

Finance Initiative) được Bing Li và cộng sự (2005) phân hạng theo khu vực công,

tư và tổng hợp cả hai Theo khu vực công thì nhân tố quan trọng nhất là quá trình

mua sắm cạnh tranh Theo khu vực tư thì nhân tố quan trọng là liên minh tư nhân

mạnh Tổng hợp quan điểm công tư thì nhân tố ảnh hưởng mạnh nhất là liên minh

tư nhân mạnh, phân phối và chia sẽ rủi ro hợp lý, thị trường tài chính sẵn sàng,…

chất lượng hiệu quả

8 Kiểm soát công

việc của thầu phụ

9 Tổng thể hoạt động

quản lý

Thủ tục dự án:

- Phương thức mua sắm

- Phương thức đấu thầu

Môi trường bên ngoài:

- Môi trường tài chính

- Môi trường xã hội

- Môi trường chính sách

- Môi trường công nghệ

- Môi trường kỹ thuật

Nhân tố có liên quan đến dự án

3 Quy mô tổ chức của KH

4 Sự quan tâm của KH vào chi phí thấp

5 KH quan tâm chất lượng cao

6 KH quan tâm xây dựng nhanh

7 Khả năng lập hồ sơ của KH

8 Khả năng ra quyết định của

13 Kỹ năng kỹ thuật của CNDA

14 Kỹ năng lập kế hoạch của CNDA

15 Kỹ năng tổ chức của CNDA

16 Kỹ năng hợp tác của CNDA

17 Kỹ năng động viên của CNDA

18 Cam kết của CNDA về đảm bảo thời gian, chi phí, chất lượng

19 Tận tâm của CNDA

20 Khả năng thay đổi kế hoạch của CNDA

21 Mối quan hệ công việc với các bên của CNDA

22 Ủng hộ và cung cấp nguồn lực từ CNDA của công ty mẹ

Hình 2.17: Các nhân tố ảnh hưởng thành công của dự án (Nguồn:

Chan và cộng sự, 2004)

Trang 40

Mối quan hệ giữa nhân tố thành công và dự án thành công thực tế được

Erling S Andersen và cộng sự, 2006 nghiên cứu và rút ra các nhân tố quan trọng

ảnh hưởng đến thời gian và chi phí là cam kết thực hiện dự án mạnh, ảnh hưởng

sớm của các bên liên quan, các bên liên quan tán thành kế hoạch và thông tin dự án

dồi dào

Ngày đăng: 29/01/2021, 16:10

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w