HCM TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA NGUYỄN ANH VŨ ỨNG DỤNG ANP ĐÁNH GIÁ RỦI RO ĐẦU TƯ DỰ ÁN CAO ỐC VĂN PHÕNG CHUYÊN NGÀNH : CÔNG NGHỆ VÀ QUẢN LÝ XÂY DỰNG LUẬN VĂN THẠC SĨ Tp... Trịnh Thùy A
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP HCM TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
NGUYỄN ANH VŨ
ỨNG DỤNG ANP ĐÁNH GIÁ RỦI RO
ĐẦU TƯ DỰ ÁN CAO ỐC VĂN PHÕNG
CHUYÊN NGÀNH : CÔNG NGHỆ VÀ QUẢN LÝ XÂY DỰNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Tp HCM, tháng 7 năm 2012
Trang 2CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA – ĐHQG TP.HCM
Cán bộ hướng dẫn khoa học: Ts Trịnh Thùy Anh
Cán bộ chấm nhận xét 1: ………
Cán bộ chấm nhận xét 2: ………
Luận văn thạc sĩ được bảo vệ tại Trường Đại học Bách Khoa, Đại học Quốc Gia TP HCM ngày……tháng…….năm 2012 Thành phần Hội đồng đánh giá luận văn thạc sĩ gồm: 1 ………
2 ………
3 ………
4 ………
5 ………
Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá luận văn và Trưởng Khoa quản lý chuyên
ngành sau khi luận văn đã được sửa chữa (nếu có)
CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG TRƯỞNG KHOA
Trang 3ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP.HCM CỘNG HÕA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ Tp.HCM, ngày 30 tháng 06 năm 2012
Họ và tên học viên : NGUYỄN ANH VŨ MSHV : 10080309
Chuyên ngành : Công nghệ và Quản lý xây dựng Mã số : 60.58.90
I TÊN ĐỀ TÀI:
ỨNG DỤNG ANP ĐÁNH GIÁ RỦI RO ĐẦU TƯ DỰ ÁN CAO ỐC VĂN PHÕNG
II NHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNG:
- Khảo sát v
văn phòng
- Đề xuất mô hình đánh giá rủi ro bằng công cụ phân tích mạng ANP
- Ứng dụng vào dự án cụ thể
III NGÀY GIAO NHIỆM VỤ: 06 / 02 / 2012
IV NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ: 30 / 06 / 2012
Nội dung và đề cương luận văn thạc sĩ đã được hội đồng chuyên ngành thông qua
QUẢN LÝ CHUYÊN NGÀNH
TS TRỊNH THÙY ANH TS LƯƠNG ĐỨC LONG
Trang 4Luận văn thạc sĩ GVHD: Ts Trịnh Thùy Anh
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn thạc sĩ này, trước hết em xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu
sắc đến cô giáo Trịnh Thùy Anh Bắt đầu từ bản đề cương đầu tiên đến luận văn
ngày hôm nay là cả một quá trình dài, và mỗi lần sửa bài như vậy luôn có những ý
kiến góp ý của cô Em thật sự chân thành cảm ơn cô
Em cũng xin chân thành cảm ơn tất cả quý thầy cô giảng dạy chuyên ngành
Công nghệ và Quản lý xây dựng Những kiến thức mà thầy cô truyền đạt trong một
năm rưỡi qua chính là những kinh nghiệm và hành trang cho nghề nghiệp và cuộc
sống của em sau này
Xin chân thành cảm ơn các bạn lớp Công nghệ và Quản lý xây dựng 2010
Các bạn đã cho tôi nhiều cơ hội học hỏi và tôi chắc chắn sẽ không quên những buổi
học, giao lưu của lớp mình thời gian qua
Xin chân thành cảm ơn những người bạn thân cũng như các đồng nghiệp đã
luôn luôn bên cạnh, giúp đỡ tôi
Cuối cùng, xin cảm ơn gia đình luôn là động lực giúp tôi vượt qua khó khăn
để hoàn thành luận văn này
Trang 5Luận văn thạc sĩ GVHD: Ts Trịnh Thùy Anh
TÓM TẮT
Bất động sản nói chung và thị trường cao ốc cho thuê văn phòng nói riêng là
lĩnh vực thu hút nhiều nhà đầu tư tham gia Tuy nhiên trong bối cảnh thị trường giai
đoạn 2011-2012, đây là lĩnh vực tiềm ẩn nhiều rủi ro do vốn đầu tư lớn, thời gian
thu hồi vốn dài đồng thời chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố khác nhau mà nhà đầu tư
khó có thể kiểm soát hết được Bài toán đánh giá rủi ro trong quá trình lập dự án lâu
nay vẫn được các chủ đầu tư chủ yếu dựa trên kinh nghiệm hoặc các phân tích định
tính Điều này có hạn chế trong việc xác định có những rủi ro nào ảnh hưởng đến
quá trình đầu tư dự án cũng như đánh giá đúng mức độ ảnh hưởng của các yếu tố
rủi ro
Nghiên cứu đã nhận dạng được 4 nhóm rủi ro và 27 tiêu chí ảnh hưởng đến
quá trình đầu tư dự án cao ốc văn phòng Sau khi phân tích dữ liệu, tác giả nhận
được 3 nhóm rủi ro: rủi ro chính sách, rủi ro xây dựng, rủi ro kinh doanh và 19 tiêu
chí quan trọng nhất để xây dựng mô hình ANP
Dữ liệu đầu vào của mô hình ANP là kết quả so sánh cặp của các chuyên gia
được tích hợp vào phần mềm hỗ trợ Superdecision Kết quả của mô hình là trọng số
các tiêu chí và phương trình đánh giá rủi ro
Nghiên cứu này được thực hiện trong điều kiện Tp Đà Nẵng Tuy nhiên, với
một vài điều chỉnh, kết quả nghiên cứu có thể ứng dụng để đánh giá rủi ro các dự án
cao ốc văn phòng mở rộng cho điều kiện Việt Nam
Trang 6Luận văn thạc sĩ GVHD: Ts Trịnh Thùy Anh
ABSTRACT
Real estate, in general as well as office building market in particular are
attracting so many investers However; it also holds many implicit risks due to long
– term investment capital, extending pay – back period and it’s affected by many
uncontrolled factors
For so many years until now, estimated risks during planning stage of project
evaluated by owners were usually based on their experiences or qualitative analysis
This is a limitation in this method They can’t control what risk factors really affect
the project and how the risks affect the project during it’s life cycle
This research recognizes 4 groups of risks and 27 factors related to the
investment of office building After analysing data collected from the survey, the
author concludes three main groups of risks including: policy risk, construction risk,
and trading risk, along with the most nineteen important factors which are used to
form the ANP model
The input of ANP model are the pair – wise comparisions from experts and is
integrated into Superdicision supported software The output of the model are the
priority of the factors and equation which are used for risk assessment
This research is done in Da Nang city However; the results can be widden for
office building risk assessment in the whole Vietnam after several adjustments
Trang 7Luận văn thạc sĩ GVHD: Ts Trịnh Thùy Anh
MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: ĐẶT VẤN ĐỀ
1.1 Giới thiệu chung 1
1.2 Xác định vấn đề nghiên cứu 1
1.2.1 Thực tế quản lý rủi ro tại Việt Nam 1
1.2.2 Lý do hình thành đề tài 3
1.3 Mục tiêu nghiên cứu 4
1.4 Phạm vi nghiên cứu 5
1.5 Ý nghĩa đề tài 5
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN 2.1 Rủi ro và rủi ro dự án 6
2.2 Lượt khảo nghiên cứu 6
2.2.1 Các nghiên cứu về rủi ro dự án 6
2.2.2 Các nghiên cứu ứng dụng công cụ ANP trong xây dựng 17
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 Mô hình nghiên cứu 29
3.2 Quy trình nghiên cứu 32
3.3 Quy trình thu thập dữ liệu 32
3.3.1 Thiết kế bảng câu hỏi 32
3.3.2 Thu thập mẫu 34
3.3.3 Kiểm định độ tin cậy của kết quả khảo sát 35
3.4 Phương pháp phân tích mạng ANP 35
3.4.1 Cấu trúc mạng 36
3.4.2 Siêu ma trận 37
3.4.3 Đo lường sự không nhất quán 37
CHƯƠNG 4: THU THẬP VÀ XỬ LÝ SỐ LIỆU 4.1 Khảo sát thử nghiệm 39
4.2 Khảo sát chính thức 40
4.3 Kết quả khảo sát 43
4.3.1 Thời gian công tác 43
4.3.2 Chức vụ 44
4.3.3 Đơn vị công tác 44
4.3.4 Lĩnh vực hoạt động của công ty 45
4.3.5 Giá trị công trình 46
4.3.6 Vai trò người trả lời trong dự án 47
4.4 Phân tích các yếu tố rủi ro 49
4.4.1 Thay đổi chính sách tiền tệ của Chính phủ 49
4.4.2 Thay đổi chính sách thuế bất động sản 50
Trang 8Luận văn thạc sĩ GVHD: Ts Trịnh Thùy Anh
4.4.3 Thay đổi lãi suất cho vay 50
4.4.4 Lạm phát tăng 52
4.4.5 Điều chỉnh lương cơ bản 52
4.4.6 Năng lực tài chính và kinh nghiệm nhà thầu 52
4.4.7 Năng lực đơn vị thiết kế 53
4.4.8 Năng lực ban QLDA 53
4.4.9 Tình hình thời tiết, thiên tai 54
4.4.10 Biến động giá nguyên vật liệu 54
4.4.11 Tài chính chủ đầu tư 54
4.4.12 Nguồn cung văn phòng trên thị trường 55
4.4.13 Tình hình môi trường, an ninh, giao thông quanh cao ốc 55
4.4.14 Khả năng kết nối với khu trung tâm và hạ tầng dịch vụ lân cận 55
4.4.15 Sự đa năng của cao ốc 56
4.4.16 Sự ổn định về thương hiệu của chủ đầu tư 56
4.4.17 Khả năng chấp nhận của thị trường với giá thuê 56
4.4.18 Phương thức quản lý cao ốc khi khai thác 57
4.4.19 Nhu cầu thuê văn phòng 57
CHƯƠNG 5: XÂY DỰNG MÔ HÌNH ĐÁNH GIÁ RỦI RO 5.1 Giới thiệu hai phương án xây dựng dự án 58
5.2 Các bước xây dựng mô hình 71
5.2.1 Xây dựng cấu trúc mô hình 71
5.2.2 Chọn chuyên gia đánh giá 71
5.2.3 Thiết lập mối quan hệ giữa các nhóm và nhân tố 71
5.2.4 So sánh cặp giữa các nhóm và nhân tố 77
5.2.5 Kết quả từ mô hình 77
5.2.5.1 Ma trận không trọng số 78
5.2.5.2 Siêu ma trận trọng số 80
5.2.5.3 Siêu ma trận giới hạn 82
5.2.5.4 Trọng số các tiêu chí 84
5.2.6 Đánh giá của chuyên gia rủi ro từng tiêu chí của mỗi phương án 84
CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 6.1 Kết luận 86
6.2 Kiến nghị 86
TÀI LIỆU THAM KHẢO 88
PHỤ LỤC 1 90
PHỤ LỤC 2 106
PHỤ LỤC 3 110
PHỤ LỤC 4 114
LÝ LỊCH TRÍCH NGANG 129
Trang 9Luận văn thạc sĩ GVHD: Ts Trịnh Thùy Anh
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1 Kết quả khảo sát về tiêu chí rủi ro 10
Bảng 2.2 Kết quả khảo sát về kỹ thuật phân tích rủi ro 12
Bảng 2.3 Trọng số các tiêu chí chọn thầu 19
Bảng 2.4 Trọng số các nhân tố để chọn tư vấn QLDA 21
Bảng 2.5 Trọng số nhân tố chọn thầu quốc tế 24
Bảng 2.6 Trọng số các nhân tố ảnh hưởng sự thực hiện liên doanh 27
Bảng 4.1 Bảng liệt kê các giá trị tính toán của các tiêu chí 39
Bảng 4.2 Bảng tổng hợp kết quả khảo sát chính thức 41
Bảng 4.3 Item-Total Statistics 42
Bảng 4.4 Bảng tổng hợp kinh nghiệm làm việc 43
Bảng 4.5 Bảng tổng hợp chức vụ 44
Bảng 4.6 Bảng tổng hợp đơn vị công tác 45
Bảng 4.7 Bảng tổng hợp lĩnh vực hoạt động 46
Bảng 4.8 Bảng tổng hợp giá trị công trình 46
Bảng 4.9 Bảng tổng hợp vai trò người trả lời 47
Bảng 4.10 Bảng liệt kê các tiêu chí được chọn lựa và các kí hiệu mã hóa 48
Bảng 4.11 Lãi suất một số quốc gia năm 2012 51
DANH MỤC HÌNH ẢNH Hình 1.1 Quá trình quản trị rủi ro dự án 2
Hình 1.2 Thị trường cao ốc văn phòng Quý 4 tại Tp HCM 3
Hình 1.3 Thị trường cao ốc văn phòng Quý 4 tại Tp Đà Nẵng 4
Hình 2.1 Mô hình ANP chọn nhà thầu 18
Hình 2.2 Mô hình ANP chọn tư vấn QLDA 20
Hình 2.3 Mô hình ANP đánh giá rủi ro dự án xây dựng quốc tế 23
Hình 2.4 Mô hình ANP đánh giá sự thực hiện liên doanh 27
Hình 3.1 Mô hình ANP đánh giá rủi ro dự án cao ốc văn phòng 31
Hình 3.2 Qui trình nghiên cứu 32
Hình 3.3 Cấu trúc mạng lưới theo phương pháp ANP 36
Hình 4.1 Biểu đồ tổng hợp kinh nghiệm làm việc 43
Hình 4.2 Biểu đồ tổng hợp chức vụ 44
Hình 4.3 Biểu đồ tổng hợp đơn vị công tác 45
Hình 4.4 Biểu đồ tổng hợp lĩnh vực công ty 46
Hình 4.5 Biểu đồ tổng hợp giá trị công trình 47
Hình 4.6 Biểu đồ tổng hợp vai trò người trả lời 48
Hình 5.1 Phối cảnh dự án 58
Hình 5.2 Vị trí dự án 59
Hình 5.3 Biểu đồ giá thép năm 2010 65
Hình 5.4 Thị trường cho thuê văn phòng Đà Nẵng Q2/2009 – Q2/2010 70
Hình 5.5 Mô hình ANP đánh giá rủi ro dự án cao ốc văn phòng 71
Trang 10Luận văn thạc sĩ GVHD: Ts Trịnh Thùy Anh
IMF : International Monetary Fund
IRR : Internal Rate Of Return
NPV : Net Present Value
QLDA : Quản lý dự án
SPSS : Statistical Package for the Social Sciences
WB : World Bank
Trang 11Luận văn thạc sĩ GVHD: Ts Trịnh Thùy Anh
CHƯƠNG 1: ĐẶT VẤN ĐỀ 1.1 Giới thiệu chung
Các đợt suy thoái kinh tế 2007-2008, 2010-2012 và có thể còn kéo dài đến những năm tiếp theo đã ảnh hưởng nghiêm trọng đến nền kinh tế Việt Nam mà rõ rệt nhất là ngành xây dựng
Chỉ số giá tiêu dùng 3 tháng đầu năm 2011 tăng 6,1% so với cuối năm 2010 bắt buộc Chính phủ phải có biện pháp mạnh để kiềm chế lạm phát Nghị quyết số 11/NQ-CP ngày 24/02/2011 nêu rõ “… thực hiện chính sách tiền tệ chặt chẽ, thận trọng, phối hợp hài hòa giữa chính sách tiền tệ và chính sách tài khóa để kiềm chế
lạm phát…; giảm tốc độ và tỷ trọng vay vốn tín dụng của khu vực phi sản xuất,
nhất là lĩnh vực bất động sản, chứng khoán” Thống kê đến tháng 5 năm 2011 đã cắt
giảm 80550 tỷ đồng chi phí đầu tư công [1]
Ngày 07/09/2011 Ngân hàng nhà nước ban hành Thông tư 02 qui định trần lãi
suất huy động là 14%, đây là điều kiện để các ngân hàng từng bước hạ lãi suất cho
vay Bắt đầu có dấu hiệu tích cực cho thị trường bất động sản nói chung và phân khúc cao ốc cho thuê văn phòng nói riêng, khi cả chủ đầu tư dự án và các công ty có nhu cầu thuê văn phòng tiếp cận nguồn vốn vay để phục hồi sản xuất
Kết thúc năm 2011 lạm phát ở mức rất cao 18,58% [2] Năm 2012, Chính phủ tiếp tục chính sách kiềm chế lạm phát, tái cấu trúc nền kinh tế Đầu tiên là tái cấu trúc lĩnh vực ngân hàng với sự sáp nhập của ba ngân hàng Tín Nghĩa, Đệ Nhất và Sài Gòn Hơn 10 ngân hàng nữa dự định sẽ sáp nhập trong năm 2012 Lý do chủ yếu là do các ngân hàng tỉ lệ nợ xấu lớn dễ dẫn đến mất thanh khoản Vì vậy, khả năng trong quý I, quý II của năm 2012, việc các doanh nghiệp bất động sản tiếp cận nguồn vốn vay là rất hạn chế Đầu tư bất động sản hiện nay theo nhận định các chuyên gia vẫn mang đầy tính rủi ro
1.2 Xác định vấn đề nghiên cứu
1.2.1 Thực tế quản lý rủi ro tại Việt Nam
Trang 12Luận văn thạc sĩ GVHD: Ts Trịnh Thùy Anh
Đối với việc quản lý rủi ro, Chính phủ đã ban hành Nghị định 12/2009/NĐ –
CP quy định nội dung thẩm định dự án đầu tư xây dựng công trình đối với người có thẩm quyền quyết định đầu tư:
- Xem xét các yếu tố bảo đảm tính hiệu quả của dự án bao gồm: sự cần thiết đầu tư, quy mô công suất, công nghệ, thời gian, tiến độ thực hiện dự án, phân tích tài chính, hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án
- Xem xét các yếu tố bảo đảm tính khả thi của dự án bao gồm: sự phù hợp với quy hoạch, nhu cầu sử dụng đất, tài nguyên (nếu có), khả năng giải phóng mặt bằng, khả năng huy động vốn đáp ứng tiến độ của dự án, kinh nghiệm quản lý của chủ đầu
tư, kết quả thẩm định thiết kế cơ sở, khả năng hoàn trả vốn vay, giải pháp phòng chống cháy nổ, các yếu tố ảnh hưởng đến dự án như quốc phòng, an ninh, môi trường trên cơ sở ý kiến bằng văn bản của các cơ quan liên quan và các quy định khác của pháp luật có liên quan
Nội dung của Nghị định quy định người có thẩm quyền quyết định đầu tư cần xem xét những vấn đề ảnh hưởng đến tính khả thi của dự án Đó là những rủi ro mà người quyết định đầu tư phải nhìn nhận được trước khi ra quyết định thực hiện dự
án
Nếu so sánh với quy trình quản lý rủi ro dự án của PMI có thể nhận thấy được những khác biệt:
Hình 1.1 Quá trình quản trị rủi ro dự án [3]
Thực tế hiện nay, nhiều dự án giai đoạn lập dự án đầu tư chỉ mang tính hình thức sau khi chắc chắn đã có quyết định đầu tư từ chủ đầu tư Chủ đầu tư hầu hết là những người không có chuyên môn sâu trong việc đánh giá rủi ro, quyết định đầu tư khi chưa lường hết được rủi ro trong suốt vòng đời dự án cũng là nguyên nhân dẫn đến dự án bị thất bại “Tại Việt Nam, những hạn chế đối với quản lý rủi ro đó là
Trang 13Luận văn thạc sĩ GVHD: Ts Trịnh Thùy Anh
thiếu hụt về tổ chức, thiếu hụt về điều kiện yêu cầu như thời gian, tài nguyên và giá thành, các nhà quản lý không quen thuộc với quản lý rủi ro Ngoài ra, khách hàng lại không có nhu cầu về quản lý rủi ro, thêm việc thiếu hụt chuyên gia và kinh nghiệm về quản lý rủi ro, thông tin trao đổi giữa các đối tác bị giới hạn” [4]
1.2.2 Lý do hình thành đề tài
Điểm qua thị trường cho thuê cao ốc văn phòng ba thành phố lớn: Hà Nội, Hồ Chí Minh và Đà Nẵng giai đoạn quý IV năm 2011 từ số liệu thu thập của công ty CBRE
Hình 1.2 Thị trường cao ốc văn phòng quý 4 tại Tp HCM [5]
Thị trường cho thuê văn phòng Tp HCM tăng khá lớn về tỉ lệ trống của cao ốc hạng A, trong khi tỉ lệ trống cao ốc hạng B, C tương đối ổn định so với năm trước Giá thuê cũng giảm khoảng 8% so với cùng kỳ Các doanh nghiệp đang có xu hướng chọn văn phòng hạng B và hạng C nhằm giảm khoản chi tiêu cho doanh nghiệp
Trang 14Luận văn thạc sĩ GVHD: Ts Trịnh Thùy Anh
Hình 1.3 Thị trường cao ốc văn phòng quý 4 tại Tp Đà Nẵng [5]
Tỉ lệ trống của cả 3 hạng A, B, C tương đối đồng đều, các cao ốc đang có xu hướng lấp đầy lớn Giá thuê cũng tăng so với cùng kỳ năm trước Thị trường cao ốc cho thuê văn phòng ở Đà Nẵng được đánh giá còn rất tiềm năng
Thị trường cao ốc văn phòng Hà Nội quý 4/2011 tiếp nhận thêm 143000 m2
(tương đương 15% toàn thị trường) Nguồn cung sẽ tăng mạnh trong thời gian tới với các dự án có tiến độ ổn định như Indochina Plaza Hanoi, Licogi 13, Apex Tower, dự kiến sẽ làm tỉ lệ trống tăng mạnh
Nhìn chung, trong giai đoạn kinh tế khó khăn, nhưng tỉ lệ lấp đầy của các văn phòng cho thuê vẫn khá lớn (khoảng 70%) Điều đó chứng tỏ nhu cầu của thị trường vẫn còn rất lớn Tuy nhiên hàng loạt dự án bất động sản ngừng thi công như khu phức hợp Viễn Đông Meridian, khu phức hợp Golden Square, (Đà Nẵng); Hoàng Anh New Sài Gòn, Lilama SHB Town, (Tp HCM) đã cho thấy rủi ro cao trong việc đầu tư dự án cao ốc văn phòng Vì vậy, các chủ đầu tư cần thay đổi cách nhìn nhận và tiếp cận để giải quyết vấn đề rủi ro dự án Một mô hình định lượng rủi ro là thật sự cần thiết thay vì nhìn nhận cảm tính về rủi ro của hầu hết các chủ đầu tư như hiện nay
1.3 Mục tiêu nghiên cứu
phòng
Đề xuất mô hình đánh giá rủi ro bằng công cụ phân tích mạng ANP
Trang 15Luận văn thạc sĩ GVHD: Ts Trịnh Thùy Anh
- Đơn vị thi công
Dự án được sử dụng đánh giá là dự án cao ốc văn phòng tại Đà Nẵng, trong quá trình lập dự án có đề xuất nhiều phương án khác nhau
1.5 Ý nghĩa đề tài
Ý nghĩa về học thuật
- Nghiên cứu tìm được các nhân tố rủi ro ảnh hưởng đến việc đầu tư cao ốc văn phòng trong điều kiện thành phố Đà Nẵng, kết quả có thể mở rộng cho điều kiện Việt Nam
- Nghiên cứu xây dựng một mô hình định lượng rủi ro ứng dụng vào việc đánh giá rủi ro đầu tư dự án cao ốc văn phòng
Ý nghĩa về thực tiễn
- Nghiên cứu hỗ trợ nhà đầu tư trong việc đánh giá rủi ro trước khi ra quyết định đầu tư đối với các dự án cao ốc văn phòng
Trang 16Luận văn thạc sĩ GVHD: Ts Trịnh Thùy Anh
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN 2.1 Rủi ro và rủi ro dự án
Rủi ro là những sự kiện bất ngờ hoặc điều không chắc chắn có thể xảy ra ngoài
dự kiến, mang lại những thiệt hại hoặc các cơ hội đạt được các lợi ích.[4]
Rủi ro dự án là tình huống bất ngờ xảy ra làm ảnh hưởng đến kết quả dự án theo cả hai hướng tích cực và tiêu cực [4]
2.2 Lượt khảo nghiên cứu
2.2.1 Các nghiên cứu về rủi ro dự án
2.2.1.1 Lê Quang Phúc (2009) trong đề tài luận văn thạc sĩ “Nhận dạng các loại
rủi ro chính trong dự án xây dựng công trình giao thông - Các giải pháp nhằm kiểm soát và phòng ngừa” [6], các loại rủi ro được chia thành 4 nhóm:
- Các yếu tố rủi ro do yếu tố khách quan
Trình độ đội ngũ kỹ sư và công nhân lao động còn yếu kém
Trình độ tổ chức của cán bộ quản lý nói chung còn yếu
Trình tự thủ tục đầu tư xây dựng quá rườm rà
Địa hình, địa chất, thủy văn khu vực xây dựng phức tạp
Quy hoạch xây dựng thiếu tầm nhìn xa, dự báo kém
- Các yếu tố rủi ro do chủ đầu tư gây ra
Lập dự án đầu tư không đầy đủ, chi tiết còn mang tính hình thức
Không tổ chức tốt khâu đền bù, giải phóng mặt bằng, tái định cư
Đánh giá sai tính khả thi của dự án
Thay đổi chủ trương đầu tư do công tác dự báo kém
Công tác thẩm định, phê duyệt thiết kế, dự toán chưa tốt
Áp lực rút ngắn tiến độ
- Các yếu tố rủi ro do đơn vị tư vấn gây ra
Thiết kế còn nhiều sai sót, phải thay đổi bổ sung thiết kế
Trang 17Luận văn thạc sĩ GVHD: Ts Trịnh Thùy Anh
Công tác lập tổng mức đầu tư, dự toán còn sai sót
Năng lực hoạt động xây dựng và hành nghề xây dựng không đảm bảo
Khả năng chuyên môn của đội ngũ kỹ sư hành nghề tư vấn kém
Khảo sát còn nhiều sai sót
- Các yếu tố rủi ro do nhà thầu xây lắp gây ra
Năng lực quản lý nhà thầu yếu kém
Hồ sơ dự thầu tính toán không hợp lý về biện pháp thi công và tiến độ thực hiện
Trình độ đội ngũ kỹ sư và công nhân lao động của nhà thầu còn hạn chế
Năng lực tài chính của nhà thầu không đảm bảo
Nghiên cứu tập trung vào các yếu tố rủi ro tác động đến 3 mục tiêu chính trong quản lý dự án là chất lượng, tiến độ và chi phí Phương pháp nghiên cứu ở đây
là thống kê mô tả cùng với công cụ hỗ trợ là phần mềm SPSS Các yếu tố rủi ro được xếp hạng dựa trên giá trị thống kê trung bình (mean) từ kết quả khảo sát Cuối cùng là đề xuất các biện pháp giảm thiểu rủi ro đối với các yếu tố rủi ro được xếp hạng cao
Nhận xét
Nghiên cứu đã giải quyết được 3 mục tiêu nhận dạng, xếp hạng rủi ro, biện pháp giải quyết mà chưa xây dựng được một mô hình đánh giá rủi ro
2.2.1.2 Nguyễn Bá Thọ (2010) trong đề tài luận văn thạc sĩ “Phân tích và quản lý
rủi ro trong đầu tư dự án bất động sản du lịch” [7], tác giả chia rủi ro thành 6
Trang 18Luận văn thạc sĩ GVHD: Ts Trịnh Thùy Anh
Quy hoạch không có điểm nhấn
Thiếu hụt nhân sự trình độ cao
Bất động sản chỉ phù hợp với phần nhỏ khách hàng
- Hiện trạng bất động sản du lịch
Giao thông đi lại kém phát triển
Giá cho thuê cao
Giá bất động sản còn cao
- Thủ tục hành chính
Thủ tục hành chính nhiêu khê
- Tài chính chủ đầu tƣ
Tài chính chủ đầu tƣ không đáp ứng
Giá vật tƣ, nhân công tăng
Nhƣợng quyền biệt thự (giá đất nhƣợng quyền)
Kinh doanh khách sạn, biệt thự (giá cho thuê phòng, công suất phòng, kinh doanh các khoản khác)
Kinh doanh nhà hàng
Kinh doanh Spa-Massage
Chi phí hoạt động tiếp thị
Trang 19Luận văn thạc sĩ GVHD: Ts Trịnh Thùy Anh
Suất sinh lợi mong muốn
Mỗi biến được thu thập số liệu từ các dự án tương tự trong quá khứ kết hợp các kiểm định thống kê để tìm hàm phân phối xác suất Kết quả của mô phỏng là giá trị NPV của dự án và hàm phân phối xác suất của NPV
Nhận xét
Việc phân tích rủi ro ở đây là phân tích xác suất của các yếu tố ảnh hưởng tài chính dự án Phương pháp vẫn tồn tại hạn chế là phân phối xác suất của các biến dựa trên dữ liệu quá khứ khó có thể phản ảnh đúng trong điều kiện tương lai đặc biệt là khi thị trường có những biến động bất thường
2.2.1.3 Bùi Quang Vũ (2009) trong Luận văn thạc sĩ “Quản lý rủi ro về chi phí tác
động đến sự thành công của các dự án xây dựng cao ốc văn phòng tại Tp HCM”
[8], tác giả tập trung nghiên cứu các rủi ro liên quan đến chi phí dự án cao ốc văn phòng bao gồm: lạm phát, tỉ giá hối đoái, lãi suất ngân hàng, suất sinh lợi của chủ đầu tư, chi phí hạ tầng xây lắp và thiết bị, tình hình thị trường Nghiên cứu sử dụng phương pháp mô phỏng Monte-Carlo, kết quả thu được là hàm phân phối xác suất của NPV, IRR, B/C theo quan điểm chủ đầu tư và quan điểm tổng mức đầu tư
Nhận xét
Nghiên cứu tập trung đến các yếu tố rủi ro về chi phí Đây là yếu tố quan trọng trong việc ra quyết định đầu tư tuy nhiên cần xem xét các rủi ro khác như rủi ro môi trường, pháp lý, các rủi ro trong quá trình thực hiện dự án,…
2.2.1.4 E.Gehner trong bài báo “Risk management in the Dutch real estate
development sector: a survey” [9], nội dung bài báo phân tích kết quả từ cuộc khảo
sát khám phá (explorative survey) Mục tiêu ở đây là nhận biết các yếu tố rủi ro ảnh hưởng đến dự án bất động sản và thống kê các phương pháp đánh giá rủi ro của các công ty bất động sản
- Đối tượng khảo sát: Trong hơn 100 công ty hoạt động lĩnh vực bất động sản tại Hà Lan, nhóm nghiên cứu chọn ra mẫu gồm 31 công ty có tổng danh mục đầu tư dự án trên 400 triệu Euro và là các công ty triển vọng (frontrunners)
Trang 20Luận văn thạc sĩ GVHD: Ts Trịnh Thùy Anh
trong quản lý rủi ro Kết quả chỉ có 15 đại diện của 15 công ty tham gia phỏng vấn Các đại diện đƣợc đánh giá là các chuyên gia trong quản lý rủi ro của mỗi công ty
- Hình thức phỏng vấn: Phỏng vấn bán cấu trúc chi tiết (depth semi-structured interview) với 20 câu hỏi về:
Cấu trúc tổ chức của ban quản lý dự án
Quá trình ra quyết định
Rủi ro trong từng giai đoạn dự án
Kỹ thuật phân tích rủi ro của công ty
Bảng 2.1 Kết quả khảo sát về tiêu chí rủi ro
Tiêu chí rủi ro Số lƣợng
phản hồi
Tỉ lệ phần trăm
Trang 21Luận văn thạc sĩ GVHD: Ts Trịnh Thùy Anh
Rủi ro khi tiếp nhận công
Sự không chấp thuận của
Nhà thầu không đủ tài
Trang 22Luận văn thạc sĩ GVHD: Ts Trịnh Thùy Anh
Sự không chấp thuận của chính quyền
Sự không chấp thuận của người dân
Thay đổi các quy định về môi trường
Giá thầu cao
Hư hỏng trong quá trình xây dựng
Nhà thầu không đủ tài chính
Ô nhiễm tại công trường, hoặc trúng cổ vật
Số lượng phản hồi
Tỉ lệ phần trăm
Dựa vào kinh nghiệm
Trang 23Luận văn thạc sĩ GVHD: Ts Trịnh Thùy Anh
Phân tích lệ phí mạo hiểm
Nghiên cứu còn tồn tại các hạn chế:
Các công ty tham gia phỏng vấn đều hoạt động trong nước nên kết quả khảo sát giới hạn trong điều kiện kinh tế xã hội của Hà Lan
Đây là các công ty có tiềm lực tài chính mạnh, ý kiến của chuyên gia không hoàn toàn đại diện cho các công ty bất động sản ở Hà Lan
Số mẫu khảo sát ít so với danh mục câu hỏi
Nghiên cứu mang tính thống kê và không có quá trình phân tích rủi ro cũng như đề xuất một mô hình phân tích cụ thể
2.2.1.5 Nisa Zainudeen (2008) trong bài báo “Quanlitative risk analysic
framework for office developments” [10], kết quả có 02 nhóm rủi ro chính ảnh
hưởng đến việc đầu tư cao ốc văn phòng:
- Rủi ro trong giai đoạn đầu dự án
Chi phí xây dựng
Chậm trễ trong thi công
Khả năng duyệt dự án đầu tư của đơn vị thẩm quyền
Trang 24Luận văn thạc sĩ GVHD: Ts Trịnh Thùy Anh
Nhượng quyền đầu tư
Khả năng hiện hữu của dịch vụ
Qui định của Chính phủ
Thời gian chờ phê duyệt
Thay đổi lãi vay
Chi phí bất khả kháng (thiên tai,…)
Chi phí quảng cáo
Phí thu về dịch vụ chuyên môn
Chi phí tố tụng
- Rủi ro giai đoạn sau dự án
Chu kỳ tăng trưởng và suy thoái của nền kinh tế
Lạm phát
Rủi ro khủng bố
Tình hình cho thuê
Chọn lựa đối tượng cho thuê
Thời hạn cho thuê
Rủi ro quá trình hoạt động
Chi phí bảo dưỡng
Thay đổi về chính sách
Trang 25Luận văn thạc sĩ GVHD: Ts Trịnh Thùy Anh
Thay đổi qui định
Các thảm hoạ thiên nhiên
Thay đổi nhu cầu thuê
Việc cho thuê lại
Việc thu nợ phí thuê
Để đánh giá mức độ rủi ro, tác giả sử dụng kỹ thuật xếp hạng RII (relative important indices) Mỗi nhân tố rủi ro đƣợc xem xét 2 tiêu chí: mức độ tác động và xác suất xảy ra Các chuyên gia sẽ đánh giá 2 tiêu chí này theo thang đo five-scale
RII = ∑W/(A×N)
Trong đó:
W: trọng số cho mỗi yếu tố rủi ro
W = (consequence)×(likelihood) (thay đổi từ 1 đến 25)
∑W: tổng các W của các chuyên gia
2.2.1.6 Sukulpat Khumpaisal (2010) trong bài báo “Risk Assessment in Real
Estate Development: An application of Analytic Network Process” [11], đƣa ra 5
nhóm rủi ro đối với dự án bất động sản:
- Rủi ro xã hội
Lực lƣợng lao động
Trang 26Luận văn thạc sĩ GVHD: Ts Trịnh Thùy Anh
Sự chấp thuận của cộng đồng
Sự tương thích về văn hoá
Ảnh hưởng đến vấn đề vệ sinh quanh khu vực
- Rủi ro kỹ thuật
Điều kiện công trường
Năng lực thiết kế và nhà thầu
Sự đa chức năng của dự án
Thời gian dự án
Các sai sót, sữa đổi
Việc quản lý thiết bị thi công
Tỉ giá hối đoái
Nhu cầu và nguồn cung
Sản phẩm đáp ứng nhu cầu thị trường
Thương hiệu
Cấu trúc góp vốn
Trang 27Luận văn thạc sĩ GVHD: Ts Trịnh Thùy Anh
Giá trị chu kỳ vòng đời dự án
Khả năng dễ tiếp cận vị trí dự án
Doanh số mua
Doanh số cho thuê
Tỉ lệ lợi nhuận mong muốn
- Rủi ro chính sách
Sự ổn định của chính sách
Chính sách thuế thương mại
Chính sách thuế địa phương
Sự chấp thuận của chính quyền
Cấp phép dự án
Nhận xét
Nghiên cứu sử dụng ANP là công cụ hữu hiệu trong việc hỗ trợ ra quyết định, ANP thể hiện mối quan hệ phụ thuộc lẫn nhau giữa các nhóm rủi ro và giữa các nhân tố rủi ro trong từng nhóm với nhau Tuy nhiên bất động sản là lĩnh vực rộng gồm nhiều mảng như chung cư, cao ốc cho thuê văn phòng, bất động sản du lịch, bất động sản công nghiệp,…do đó các nhân tố rủi ro của từng mảng cũng khác nhau Vì vậy, sử dụng một mô hình để đánh giá rủi ro chung cho tất cả các mảng là không hiệu quả
2.2.2 Các nghiên cứu ứng dụng công cụ ANP trong xây dựng
2.2.2.1 Đỗ Anh Khoa (2010) trong đề tài luận văn thạc sĩ “Phân tích các tiêu chí
đánh giá, lựa chọn nhà cung cấp vật tư, thiết bị cho các dự án xây dựng ở Việt Nam và xây dựng mô hình mô hình đánh giá, lựa chọn bằng công cụ ANP” [12]
- Thu thập dữ liệu: sử dụng bảng câu hỏi để thu thập dữ liệu, sử dụng các phân tích thống kê phân tích dữ liệu thu thập được để chọn ra 20 nhân tố quan trọng nhất ảnh hưởng đến quá trình chọn thầu
Trang 28Luận văn thạc sĩ GVHD: Ts Trịnh Thùy Anh
- Mô hình nghiên cứu: theo cấu trúc của ANP như sơ đồ bên dưới
Hình 2.1 Mô hình ANP chọn nhà thầu
Trang 29Luận văn thạc sĩ GVHD: Ts Trịnh Thùy Anh
- Kết quả nghiên cứu:
Từ các bảng so sánh cặp giữa các tiêu chí với nhau, đƣa vào phần mềm phân tích, kết quả nhận đƣợc là trọng số của các nhân tố
Bảng 2.3 Trọng số các tiêu chí chọn thầu
S1 Thời gian hoạt động trong ngành xây dựng 0.055258
S2 Số lƣợng công trình đã tham gia 0.082784
Trang 30Luận văn thạc sĩ GVHD: Ts Trịnh Thùy Anh
0.034058x19+0.035231x20
Trong đó x k(k= 1 ÷ n) đánh giá của các chuyên gia đối với tiêu chí xk của phương
án
Nhận xét
- Các tiêu chí ảnh hưởng đến công tác chọn thầu là đầy đủ trên cơ sở trích dẫn
từ các nghiên cứu trước đây
- Kết quả trọng số nhân tố sát thực tế Tiêu chí “giá cả” có vai trò quan trọng nhất trong việc chọn thầu phản ánh khách quan thực tế chọn thầu ở Việt Nam
- Sử dụng công cụ ANP có nhược điểm là quy trình phức tạp
2.2.2.2 Lê Văn Trung (2010) luận văn thạc sĩ “Ứng dụng mô hình ANP nhằm lựa
chọn đơn vị tư vấn quản lý dự án trong hoạt động xây dựng tại Việt Nam” [13]
- Thu thập dữ liệu: phát hành bảng câu hỏi để thu thập dữ liệu, sử dụng các phân tích thống kê phân tích dữ liệu thu thập được để chọn ra 19 tiêu chí ảnh hưởng đến quá trình chọn đơn vị tư vấn QLDA tại Việt Nam
- Mô hình nghiên cứu:
Hình 2.2 Mô hình ANP chọn tư vấn QLDA
Trang 31Luận văn thạc sĩ GVHD: Ts Trịnh Thùy Anh
- Kết quả nghiên cứu
Từ các bảng so sánh cặp giữa các tiêu chí với nhau, đưa vào phần mềm phân tích, kết quả nhận được là trọng số của các nhân tố
Bảng 2.4 Trọng số các nhân tố để chọn tư vấn QLDA
2 Công trình có quy mô và tính chất tương tự 0.091207
3 Danh tiếng (trên thế giới/tại Việt Nam) 0.068989
4 Cơ cấu tổ chức, quản lý và phân chia công việc 0.068936
6 Giá hợp lí cho từng hạng mục 0.06277
9 Qui mô và tính chất công trình đã tham gia 0.042033
10 Sự hài lòng của các khách hàng cũ 0.040803
12 Khả năng hiểu và đáp ứng yêu cầu của khách hàng 0.025289
14 Khả năng tư vấn kịp thời cho các tình huống bất ngờ 0.019299
15 Tính chuyên nghiệp của nhân viên 0.01776
17 Khả năng sử dụng phần mềm QLDA 0.012793
18 Khả năng thích ứng với sự thay đổi 0.012727
19 Tình hình lợi nhuận trong 3 năm gần nhất 0.010392
Giá trị trọng số là cơ sở để tác giả chọn nhà thầu tư vấn QLDA trong 3 phương án: Apave, Meinhardt, Archetype
- Yếu tố kinh nghiệm luôn là yếu tố được chủ đầu tư Việt Nam coi trọng nhất Kết quả khảo sát là đáng tin cậy
Trang 32Luận văn thạc sĩ GVHD: Ts Trịnh Thùy Anh
2.2.2.3 Amani Suliman Bu-Qammaz trong bài báo “Risk assessment of
international construction projects using the analytic network process” [14]
- Mục tiêu nghiên cứu: Phát triển mô hình đánh giá rủi ro dựa trên công cụ ANP đối với các dự án xây dựng quốc tế
- Thu thập dữ liệu: phỏng vấn 3 chuyên gia kinh nghiệm trong các dự án xây dựng quốc tế Các chuyên gia này sẽ thảo luận để đưa ra các tiêu chí quan trọng ảnh hưởng đến rủi ro dự án xây dựng quốc tế
- Mô hình nghiên cứu: Các yếu tố rủi ro gồm có:
Trong phạm vi quốc gia
Giữa các quốc gia với nhau
Khác biệt về văn hoá
Khoảng cách địa lý
Sự kỳ thị với nước ngoài
Quan hệ ngoại giao không tốt
Ban dự án
Rủi ro liên quan chủ đầu tư
Rủi ro liên quan đội ngũ tư vấn
Rủi ro liên quan đơn vị thiết kế
Rủi ro liên quan các bên liên danh
Trang 33Luận văn thạc sĩ GVHD: Ts Trịnh Thùy Anh
Sự phức tạp về kỹ thuật, công nghệ
Năng lực nhà thầu phụ
Nguồn lực dự án không đảm bảo
Rủi ro liên quan hợp đồng
Tỉ lệ tiền ứng trước thấp
Quy định môi trường quá nghiêm ngặt
Quy định sức khoẻ, an toàn quá nghiêm ngặt
Yêu cầu chất lượng quá cao
Có mối liên quan giữa các nhân tố trong mô hình
Các phương án độc lập với nhau
Trang 34Luận văn thạc sĩ GVHD: Ts Trịnh Thùy Anh
Chuyên gia đánh giá là các nhà thầu Thổ Nhĩ Kỳ
Liên danh được hiểu là giữa nhà thầu Thổ Nhĩ Kỳ với thầu phụ nước khác
Dữ liệu cung cấp đầy đủ
Trong quá trình đánh giá thì vấn đề nhà cung cấp cho dự án cũng như hình thức hợp đồng không được xem xét
- Kết quả nghiên cứu:
Dựa trên các bảng so sánh cặp của các chuyên gia, xử lý bằng phần mềm cho
Rủi ro liên quan các bên liên doanh
Thay đổi luật, quy định
Tiến độ gấp rút
Mất ổn định kinh tế
Quan liêu
Khác biệt về văn hoá
Yêu cầu chất lượng quá cao
Trang 35Luận văn thạc sĩ GVHD: Ts Trịnh Thùy Anh
Rủi ro liên quan đơn vị thiết kế
Quan hệ ngoại giao không tốt
Nguồn lực dự án không đảm bảo
Sự phức tạp của quản lý
Thiếu hụt vốn của chủ đầu tư
Rủi ro liên quan đội ngũ tư vấn
Điều kiện địa chất
- Ý nghĩa nghiên cứu giới hạn trong điều kiện Thổ Nhĩ Kỳ
- Các nhân tố rủi ro đưa ra không dựa trên phương pháp thu thập dữ liệu mang tính thống kê mà hoàn toàn dựa vào ý kiến chuyên gia
2.2.2.4 Beliz Ozorhon trong bài báo “Using Analytic Network Process to Predict
the Performance of International Construction Joint Ventures” [15]
- Mục tiêu nghiên cứu: đo lường sự thực hiện liên doanh trong các dự án xây dựng quốc tế
- Mô hình nghiên cứu
Các tiêu chí để đánh giá việc thực hiện liên doanh gồm có:
Trang 36Luận văn thạc sĩ GVHD: Ts Trịnh Thùy Anh
JV Structural factors (cấu trúc liên doanh – được đánh giá theo mức độ hữu hiệu của sự kiểm soát lẫn nhau giữa các bên tham gia và các điều khoản hợp đồng)
Effectiveness of control (sự hiệu quả của việc kiểm soát)
Contract (sự liên lạc)
Interpartner fit (sự gắn kết giữa các bên tham gia – được đo lường dựa trên
sự gắn kết về chiến lược, tổ chức và văn hoá)
Strategic fit (chiến lược)
Organizational fit (tổ chức)
Cultural fit (văn hóa)
Interpartner relations (mối quan hệ giữa các bên tham gia)
Commitment (sự cam kết)
Communication (thông tin lẫn nhau)
Cooperation in decision making (sự hợp tác trong việc ra quyết định)
Previous cooperation (sự hợp tác trước đây)
Conflict resolution (giải quyết xung đột)
Trust (sự tin cậy)
External factor (các tiêu chí khác)
Psychic distance (sự khác biệt giữa thị trường trong nước và nước ngoài)
Country risk (rủi ro liên quan đến kinh tế, xã hội, chính sách của đất nước)
Project risk (rủi ro của dự án)
Trang 37Luận văn thạc sĩ GVHD: Ts Trịnh Thùy Anh
Hình 2.4 Mô hình ANP đánh giá sự thực hiện liên doanh
Sau khi xây dựng được mô hình đánh giá, các chuyên gia sẽ thực hiện so sánh cặp Kết quả đánh giá của các chuyên giá phải được kiểm tra tính nhất quán bằng hệ
số độ nhất quán (consistency ratio) luôn nhỏ hơn 0,1 Các bảng so sánh cặp được xử
lý bằng phần mềm để cho ra giá trị trọng số của nhân tố
Bảng 2.6 Trọng số các nhân tố ảnh hưởng sự thực hiện liên doanh
Trang 38Luận văn thạc sĩ GVHD: Ts Trịnh Thùy Anh
Nhận xét
- Có sự không rõ ràng trong mục tiêu nghiên cứu (theo nhận định của tác giả
“there are still disagreements on the definition and measurement of performance”)
- Các tiêu chí để đánh giá quá rộng Ví dụ nhƣ tiêu chí “country risk” hay
“project risk” cần phân chia nhỏ hơn để dễ đánh giá
Trang 39Luận văn thạc sĩ GVHD: Ts Trịnh Thùy Anh
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 Mô hình nghiên cứu
Để giải quyết bài toán đánh giá rủi ro đối với dự án cao ốc văn phòng, trong việc sử dụng công cụ, tác giả cùng nhận định với Sukulpat Khumpaisal chọn ANP
là công cụ để phân tích
Việc xác định các nhân tố rủi ro, tác giả dựa trên các nghiên cứu về rủi ro đầu
tư cao ốc văn phòng cũng như lĩnh vực bất động sản, đồng thời tham khảo thêm ý kiến của những người có kinh nghiệm, tác giả chia rủi ro cao ốc văn phòng thành 4 nhóm như sau:
- Rủi ro xã hội (ảnh hưởng của dự án đến xã hội)
Thay đổi chính sách tiền tệ của Chính phủ
Thay đổi chính sách thuế bất động sản
Lạm phát thay đổi
Thay đổi tỉ giá hối đoái
Điều chỉnh lương cơ bản
Thay đổi lãi suất cho vay
- Rủi ro xây dựng (ảnh hưởng đến chất lượng, tiến độ, chi phí, an toàn, khả năng hoàn thành của dự án)
Tài chính của chủ đầu tư
Tai nạn lao động, cháy nổ
Trang 40Luận văn thạc sĩ GVHD: Ts Trịnh Thùy Anh
Năng lực tài chính và kinh nghiệm nhà thầu
Năng lực đơn vị thiết kế
Năng lực Ban QLDA
Biến động giá nguyên vật liệu
Khả năng ngân hàng đáp ứng thanh khoản để giải ngân
Tình hình thời tiết, thiên tai
Điều kiện địa chất phức tạp
- Rủi ro doanh thu (ảnh hưởng đến nguồn thu khi đưa vào khai thác)
Nhu cầu thuê văn phòng
Năng lực đội ngũ marketing
Nguồn cung văn phòng trên thị trường
Tình hình về môi trường, an ninh, giao thông xung quanh cao ốc
Khả năng kết nối khu trung tâm và hạ tầng, dịch vụ lân cận
Phương thức cho thuê
Sự đa năng của cao ốc (kết hợp với căn hộ, siêu thị)
Khả năng kiểm soát an toàn cháy nổ
Sự ổn định thương hiệu của chủ đầu tư
Khả năng chấp nhận của thị trường với giá thuê
Phương thức quản lý của cao ốc khi khai thác