Có nhiều thang điểm đánh giá mức độ trầm trọng của VTC như: các yếu tổ dự đoán lâm sàng, tiêu chuẩn Ranson, bảng tiên lượng Apache n, thang điểm Imrie (Glasgow), thang điểm Balthazar... [r]
Trang 1Nghiên cứu 31 bệnh nhân MĐ mạn điều trị bằng levocertirizin tại khoa Da liễu Bệnh viện Đại hoc Y Hải Phòng, chúng tôi rút ra một số két luận sau:
Levocertirizin làm giảm nhanh triệu chứng ngứa, nổi sẩn phù, mức độ tói phát của BN ngay sau 2 tuần điều trị Saụ 4 tuần điều tri, mức độ giảm triệu chứng, mức độ cải thiện chất lượng cuộc sống của BN điều trị bằng levocertirizin tốt hem nhóm điều trị certirizin (p<0,05) Sau 4 tuần, có 3/31 BN (9,68%) vẫn còn triệu chứng nổi sẩn phù, ngứa mức độ trang b nh BN dòng levocertirizin sau 4 tuần, không có trường hợp nào gặp tác dụng
1 X K t i Ầ v n « \ m i
KĩỉOug imnig muOỉỉlàĩuyl ĩiiUi UUUíi Itgu
TÀI LIỆU TH AM KHẢO
ỉ Giỉlard M t aỉ Inflamma res 2003,52 (1), S49S50
2 Nguyễn Thị Thu Hà Nghiên cứu nguyên nhân gây bệnh và hiệu quả điều trị M Đ mạn tính bằng phối hợp thuốc kháng histamin H I + H2 Luận văn Thạc sỹ Đại học Y Hà Nội 2011
3 Trần Văn Tiến Đánh giá hiệu quả của histaglobin ưong điều trị MĐ mạn Đề tài cấp cơ sở Bệnh viện
Da liễu Trung ương, 2011
4 Nguyễn Trọng Thông Histamin và thuốc kháng histamin Dược ỉý học NXB Y học 2011
5 Thomas p Hạbiý MD Ưrticaire chronic, skin disease diagnosis and treatment Mosby Elsevier 2005,
pp 7879
6 Thomas p HabifMD Urticaria and angioedema, clinical dermatology, Mosby Elsevier 2010, pp.181204 V.K TLUẬN
NGHIÊN CỨU ÁP D NG CHỈ SỔ LÂM SÀNG ĐÁNH GIÁ Đ ộ NẶNG
VIÊM T Y CẤP (BISAP) TRONG TIÊN LƯỢNG SỚM Đ ộ NẶNG CỦA BỆNH
BS Tô Lê Na*
H ướng dẫn: TS BS N guyễn Thanh Hiệp*
TÓ M TẴT
Tiên lượng sớm bệnh viêm tuỵ cấp (VTC) rất quan trọng, giúp phát hiện biển chứng nặng nề để can thiệp và giảm tỷ
lệ tử vong cho bệnh nhân (BN) Chi sổ lâm sàng đánh giá độ nặng VTC (BISAP) là ch sổ mới, có giá trị tiên lượng cao trong VTC Chúng tôi tiến hành nghiên cứu áp đụng chỉ sổ BISAP ttong tiên lượng sớm độ nặng và từ vong cửa VTC Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu cắt ngang tại Khoa Nội và Ngoại Tiêu hoá, Bệnh viện Nhẫn dân Gia Định,
từ 1 4 2012 đển 1 4 2013 BN được tính điểm theo chỉ số BISAP ở thòi điểm 24 giờ sau khi nhập viện, theo thang điểm Ranson và thang điểm Imrie ờ thời điểm 48 giờ Chẩn đoán VTC nặng theo tiêu chuẩn Atlanta hiệu chỉnh 2008 Tính độ nhạy, độ đặc hiệu của chỉ số BISAP trong tiên lượng độ nặng và tò vong do VTC, so sánh các giá trị đó với thang điểm Ranson và thang điểm Imrie
Kểt quả: Nghiên cứu 141 BN, trong đó 9,22% bị VTC nặng và 4,26% BN tử vong Trong tiên lượng VTC nặng, diện tích dưới đường cong (AUC) của chỉ số BĨSAP so với thang điểm Ranson và Imrie là 0,95í; 0.9Ỉ9 và 0,894;
độ nhạy, độ đặc hiệu của BĨSAP lần lượt là 46,15% và 97,66% Trong tiên lượng lử vong, AUC của ch sổ BISAP so với thang điểm Ranson và Imrie ĩà 0,961; 0,951 và 0,967; độ nhạy, độ đặc hiệu của BISAP lần lượt là 66,67% và 96,30% Kết luận: Chi sổ BISAP có giá trị tốt trong tiên lượng độ nặng và tử vong của VTC Giá trị tiên luợng VTC của chỉ
số BĨSAP tưcmg tự thang điểm Ranson và thang điểm Imrie
* Từ khổa: Viêm tụy cẳp; Chi sổ BISAP; Thang điểm Ranson; Thang điểm Irarie
Trang 2Research to apply the beside index fo r severity in acute pancreatitis (BISAP) in early predicting severity o f acute pancreatitis
Summary
Predicting patients at risk for severe disease early in acuie pancreatitis (AP) is an important step to guide management and decrease mortality rate A new prognostic scoring system, the bedside index for severity in AP (BISAP), has been proposed as an accurate method for early identification of patients at risk for inhospital mortality and severity Thus, the aim of study was to apply BISAP scoring system in early predicting severity and mortality in acute pancreatitis
Materials and method: A crosssectional study was conducted in acute pancreatitis patient admitted in the Internal Gastroenterology Department and Gastroenterology Surgery Department of Gia Dinh People Hospital in Ho Chi Minh city from 1 4 2012 to 1 4 2013 The BISAP was calculated from the first 24h from admission while Ranson’s score and Imrie’s scores were calculated within 48h of admission Acute pancreatitis was graded using the 2008 revised Atlanta classification The predictive accuracy of the scoring systems was measured using the area under the receiver operating characteristic curve (AUC), the sensitivity and the specificity Its accuracy in predicting severity and mortality was compared with Ranson’s score and Imrie’s score
Results: Among 141 cases, there were 9.22% severe patients and 4.26% deaths To predict severe AP, AUCs for BISAP, Ranson’s and Imrie’s score were 0.951, 0.919 and 0.894, respectively Besides, the sensitivity and specificity of BĨSAP were 46.15% and 97.66% In predicting mortality, AUCs for BISAP, Ranson’s and Imrie’s score are 0.961, 0.951,0.967, respectively while the sensitivity and the specificity of BISAP were 66.67% and 96.30%
Conclusion: We confirmed that the BISAP score is an accurate mean for risk stratification in patients with AP The prognostic accuracy of BISAP is similar to Ranson’s score and Imrie’s score
* Key words: Acute pancreatitis; BISAP score; Ranson score; Imrie score
I Đ Ặ T V Ấ N Đ Ẻ
Viêm tụy cấp (VTC) là một trong những nguyên nhân gây ra cơn đau bụng cấp thường gặp nhất ở Việt Nam và trên thế giới Triệu chứng lấm sàng của BN bị VTC thay đổi, từ đau nhẹ vùng thượng vị đến sốc, nhiễm trùng huyết, suy đa cơ quan và thậm chí ỉà tử vong Do đó việc tiên lượng t nh trạng bệnh của BN là
vô cùng quan trọng nhằm giứp phát hiện sớm các biến chứng nặng nề và từ đó có những biện pháp can thiệp tức thời giúp giảm tỷ lệ tử vong cho BN Có nhiều thang điểm đánh giá mức độ trầm trọng của VTC như: các yếu tổ dự đoán lâm sàng, tiêu chuẩn Ranson, bảng tiên lượng Apache n, thang điểm Imrie (Glasgow), thang điểm Balthazar Những thang điểm tuy đã được sử đụng rộng rãi nhiều năm nhưng vẫn bộc lộ nhiều hạn chế Chẳng hạn, tiêu chuẩn Ranson ỉà thang điểm được sử dụng phổ bién nhất từ trước đển giờ nhưng nó cần
48 giờ để thu thập đủ những xét nghiệm cần thiết đo đó có thể dẫn tới điều trị chậm trễ VTC nặng Đối với bạng tiên ỉưcmg APACHE II tuy cổ thể đánh giá VTC tại bất kỳ thời điểm nào nhưng lại đòi hỏi nhiều thông
sổ tính toán phức tạp và khó nhớ, ít phổ biến trên lâm sàng Riêng với thang điểm Balthazar th việc đánh gia tiên lượng yêu câu phải dựa trên két quả CTscan bụng v vậy đòi hỏi cơ sở y tể phải trang bị kỹ thuật cao, chi phí đắt tiền nên chưa áp đụng được cho tất cả BN Chỉ số ỉâm sàng đanh giá độ nặng VTC: BISAP {th b dsid ind x fo r s v rity in acut pancr atitis) là một chỉ số mới xuất hiện, có giá trị tiên lượng cao trong việc xác định độ nặng và khả năng tử vong trong bệnh viện của bệnh lý VTC Chỉ sổ BISAP gồm
5 thông số có thể dễ đàng thu thập như: Bun > 25 mg/đl, suy giảm tri giác, hội chứng đáp ứng viêm hệ thốno tuoi > 60 và t nh trạng tràn dịch màng phôi [2, 8, 9] V vậy chứng tôi tiến hành nghiên cứu áp dụng chỉ số BISAP trong tiên lượng sớm độ nặng và tử vong của VTC
II ĐÓI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng nghiên cứu
BN bị VTC nhập viện vào Khoa Nội Tiêu hóa và Khoa Ngoại Tiêu hoá, Bệnh viện Nhân dân Gia Định từ
1 4 2012 đến 1 4 2013, thỏa mãn tiêu chuẩn chọn mẫu
Trang 3* Tiêu chuẩn chọn BN: BN được chẩn đoán bị VTC theo tiêu chuẩn Atlanta hiệu ch nh 2008 có 2/3 đặc điểm sau: Cơn đau bụng cấp kiểu viêm tụy, amylase máu tăng tối thiểu gấp 3 lần giới hạn trên của mức b nh thường (tiêu chuẩn amyíase máu b nh thường là < 100 CƯ/L) và siêu âm bụng hoặc CTscan bụng có cản quang hoặc MRI bụng có cản quang cho thấy h nh ảnh của VTC cấp
* Tiêu chuẩn loại trừ:
BN không có đủ xét nghiệm cơ bản để đánh giá các thang điểm
BN < 18 tuổi
BN có bệnh lý mạn tính và VTC là hậu quả nằm trong bệnh cảnh suy đa tạng, hội chứng sốc
* Chần đoán VTC nặng th o tiêu chuẩn Atlanta 2008:
Khi BN có hội chửng đáp ứng viêm hệ thống (SIRS) và/hoặc phát triển thành suy cơ quan trong tuần đầu Sau I tuần, VTC nặng khi có biến chứng suy một hay đa cơ quan kéo dài > 48 giờ
SIRS được xác định khi có > 2 trong các íiêu chuẩn sau: kéo dài > 48 giờ, mạch > 90 lần/phút, nhiệt độ
< 36°c hoặc > 38°c, bạch cầu máu < 4.000 hoặc > 12.000/mm3, nhịp thở > 20 lần/phút hoặc PaCOz< 32 mmHg
* Suy cơ quan: đánh giá theo thang điểm Marshall khi có ít nhất 1 trong 3 cơ quan (hô hấp, tiết niệu và tuần hoàn) có điểm Marshall > 2 điểm
Cỡ mẫu: ước iượng theo công thức sau:
Z 2 I _ 2 ) X S p x l - S p )
□ 2 X( 1 P ) n: cỡ mẫu tối thiểu cần thiết
Z2<I.««>: hệ số tin cậy với Z2(i_<x/2)= ỉ,962 tương ứng với a = 0,05 (KTC 95%)
sp: độ đặc hiệu cùa chỉ số BĨSAP: 0,924 [3]
6: độ chính xác mong muốn: 5%
p: tỷ lệ của VTC nặng: 0V22 [3]
n 139
2.2.Phmrag pháp tiến hành
Dựa vào mã ICD K85, ỉấy hồ sơ bệnh án của BN VTC nhập viện tại Khoa Nội Tiêu hóa và Khoa Ngoại Tiêu hoá, Bệnh viện Nhân dân Gia Định từ 1 4 2012 đén 1 4 2013 BN được chẩn đoán VTC theo tieu chuẩn Atlanta 2008 thoả tiêu chuẩn chọn mẫu sẽ được chọn nghiên cứu 24 giờ sau khi nhập viện BN được tính điểm theo chỉ số BISAP 48 giờ sau khi nhập viện, BN được tính điểm theo thang điểm Ranson và thang điểm Imrie Sau 7 ngày kể từ khi có triệu chứng khởi phát, BN được phân loại thành VTC nặng hay không nặng theo tiêu chuẩn Atlanta hiệu ch nh 2008 Từ các số liệu có được, tính độ nhạy, độ đặc hiệu và diện tích dưới đường cong của chỉ sổ BISAP, thang điểm Ranson, thang điểm Imrie, so sánh giá trị tiên lượng độ nặng
và tử vong do VTC của chỉ số BISAP với thang điểm Ranson và thang điểm Imrie
* X ử lý sổ liệu: Bằng phần mềm SPSS 16.0 và MedCalc Statistical Software 12.7.0 Dựa vào diện tích dưởi đường cong ROC, độ nhạy, độ đặc hiệu để so sánh các thang điểm trong việc tiên lượng về độ nặng và tửvongV TC
m KẾT QUẢ
3.1 Đặc điểm đổi tượng nghiên cứu
141 BN VTC thoả mãn tiêu chuẩn chọn mẫu Độ tuổi từ 40 59 chiếm đa số (43,26%) Nam giới chiếm phân lớn (69,51%) Tỷ lệ nam/nữ = 2,28/i Thòi gian nằm viện trung b nh 8,21 ± 4/77 ngày 13 BN (9,22%) bị VTC nặng Tỷ lệ suy cơ quan 12,06%, trong đó phần lớn là suy cơ quan kéo đài > 48 giờ (76,47%) 50,35%
BN có biến chứng tại chỗ, trong đó tụ dịch ngoài tuỵ chiếm tỷ lệ cao nhất (83,10%), tiếp đển là hoại tư tuỵ (14,08%), thấp nhất ỉà áp xe tuỵ Tỷ ỉệ BN VTC chuyển HSCC 4,96%, BN VTC tử vong/hấp hối xin về 4,26%
Trang 43.2 G iá trị của chỉ số BISAP trong tiên lượng VTC
Bảng 1 Phân bổ điểm của chỉ số BISAP
Trong số 13 BN VTC nặng, 6 BN có chỉ số BISAP > 3 điểm, 1 BN có BISAP 1 điểm 4 BN có BISAP
> 3 điểm bị tử vong Trong 7 BN chuyển HSCC, 4 BN có BISAP > 3 điểm
Bảng 2 Sự liên hệ giữa BISAP với tỷ lệ BN chuyển HSCC
(6,02 196,63) <0,001
Bảng 3 Sự liên hệ giữa BISAP với tỷ lệ BN VTC nặng hoặc tử vong do VTC
BN có BISAP > 3 có khả năng VTC nặng cao gấp 30,91 lần (p < 0,001) và khả năng tử vong cao gấp 28,30 lần (p < 0,001) so với BN VTC có BISAP < 3 (bảng 3) Ngoài ra, BN VTC có BISAP > 3 khả nang phải chuyển khoa HSCC cao gấp 34,40 lần (p < 0,001) so với BN VTC có BISAP < 3 (bàng 2)
3.3 So sánh giá trị của BISAP vói thang điểm Imrie và thang điểm Ranson trong tiên ỉượng bệnh VTC Bảng 4 AƯCs của các chỉ số BISAP, Imrie và Ranson trong tiên lượng độ nặng và tử vong của VTC Diện tích dưới đường cong (KTC 95%), p<0,001 VTC nặng Tử vong
Trong tiên lựợng độ nặng VTC, chỉ số BISAP chính xác hơn thang điểm Ranson và thang điểm ĩmrie, tương ứng với AUCs lân lượt là 0,951; 0,919 và 0,894 Trong tiên iượng tử vong đo VTC, thang điểm Imrie chính xác hom chỉ sô BISAP và thang điểm Ranson, tương ứng với AƯCs lần lượt là 0,967; 0,961 và 0,951 Bảng 5 Độ nhạy, độ đặc hiệu, giá trị tiên đòán dương, giá trị tiên đoán âm của chỉ số BISAP so với thang điểm ĩmrie và Ranson trong tiên lượng độ nặng VTC
Trang 5Bảng 6 Độ nhạy, độ đặc hiệu, giá trị tiên đoán dương, giá trị tiên đoán âm của chỉ số BĨSAP so với thang điểm Imrie và Ranson trong tiên ỉượng tử vong VTC
Trong tiên lượng uộ nặng VTC, chỉ so BĨSAP có độ nhạy thâp hun thang điêiiỉ Ranson và thăng điciii Imrie, tương ứng lần lượt là 46,15%, 61,54% và 69,23% Độ đặc hiệu của chỉ số BISAP cao hơn thang điểm Ranson, thấp nhất là thang điểm Imrie, tương ứng lần lượt là 97,66%; 94,53% và 92,97% (bảng 5)
Trong tiên lượng tử vong do VTC, thang điểm Imrie có độ nhạy cao nhất là 100% (tuy nhiên KTC có chứa 1 nên ít ý nghĩa), tiếp theo là thang điểm Ranson với độ nhạy 83,33%, thấp nhất là chỉ số BĨSAP (66,67%) Độ đặc hiệu của chỉ số BĨSAP cao nhất so với thang điểm Ranson và thang điểm Imrie, tương ứng lần lượt là 96,30%; 92,59% và 91,11% (bảng 6)
IV BÀN LUẬN
Trong tiên lượng VTC nặng theo tiêu chuẩn Atlanta hiệu chỉnh 2008, theo ghi nhận từ nghiên cứu cùa chúng tôi, chỉ số BISAP có giá trị rất tốt với AƯG là 0,951 Khi so sánh với nghiên cứu của tác giả Gompertz
và cs chúng tôi nhận thấy kết quả khá tương đồng với AƯC của BISAP trong VTC nặng là 0,977 [5] Tuy nhiên, trong nghiên cứu của tác giả Parachristou và cs th Aưccủa BISAP ch có 0,81 [3] Nghiên cứu cùa chúng tôi cũng ghi nhận được với BISAP > 3 th có độ nhạy và giá trị tiên đoán dương thấp nhưng độ đặc hiệu và giá trị tiên đoán âm trong tiên lượng VTC nặng lại cao lần lượt là 46,15%; 66,67%; 97,66% và 94,70% Khi so sánh với nghiên cứu của tác giả Parachristou và cs th độ nhạy và giá trị tiên đoán đương cũng thấp nhưng độ đặc hiệu và giá trị tiên đoán âm cao làn lượt là 37,5%; 57,7% và 92,4%; 84,3% [3] Ngược lại, theo báo cáo của tác giả Viỉlacís và c s tại Tây Ban Nha th độ nhạy và độ đặc hiệu của chỉ số BISAP khá cao là 75% và 97,56% [10] Như vậy thông qua nghiên cứu của chúng tôi nhận thấy với BĨSAP
> 3 trong tiên lượng VTC nặng th có độ đặc hiệu cao nghĩa là khả năng loại trừ VTC nặng của BISAP là khá tốt, một BN với BISAP < 3 th khả năng bệnh diễn tiến nặng là thấp v vậy chúng ta không cần phải điều trị quá tay nhằm giảm thiểu tốn kém trong chi phí điều trị cho BN
Trong tiên lượng tử vong đo VTC, kết quả nghiên cứu chúng tôi cho thấy BISAP > 3 có giá trị tiên lượng rất tốt với AƯC là 0,961 và độ nhạy, độ đặc hiệu tương ứng là 66,67%; 96,30% Trong báo cáo của tác giả Cho và c s , AUC trong tiên iượng tử,vong của BISAP là 0,94 khá tương đồng với kết quả chúng tôi [1] Và trong nghiên cứu của tác giả W u là 0,82 thấp hon nghiên cứu chúng tôi [9] Một nghiên cứu khác cùa tác giả Parachristou và cs cho thấy độ nhạy của BISAP > 3 trong tiên lượng tử vong tuy thấp (57,1%) nhưng độ đặc hiệu lại cao là 87,6% Khi đó AUC là 0,82 thấp hơn trong nghiên cứu chúng tôi pl Tương tự, trong nghiên cứu của tác giả Singh và cs cũng ghi nhận AƯC trong tiên iượng tử vong do VTC nặng của BĨSAP > 3 cũng
là 0,82 và độ nhạy, độ đặc hiệu lần ỉuựt là 71%, 83 % [7]
Khi phân tích sâu chúng tôi cũng t m được mối liên hệ giữa chỉ số BISAP > 3 với khả năng VTC nặng và khả năng bị tử vong so với những BN VTC có ch số BĨSAP < 3 Khi so sánh về khả năng chuyển khoa HSCC, chổng tôi nhận thấy BN VTC có chỉ số BISAP > 3 khả năng phải chuyển khoa HSCC cao gấp 34,40 lần so BN VTC có chi số BISAP < 3 (p<0,001) Những BN chuyển khoa HSCC để điều trị đều v diễn tiến bệnh nặng nề hơn, cần theo dõi sát và điều trị tích cực như chạy thận liên tục, phẫu thuật cắt lọc mô hoại tử, thở máy Chúng tôi hi vọng sẽ có những nghiên cứu sâu hơn về vấn đề này để có những can thiệp sớm nhằm giảm thiểu chi phí cũng như tỷ lệ tử vong cho BN
So sánh giá trị của các chỉ số BĨSAP với thang điểm Imrie và thang điểm Ranson trong tiên lượng VTC nặng, chúng tôi nhận thấy BISAP chính xác hơn thang điểm Ranson và thang điểm Imrie với AƯCs tương ứng là 0,951; 0,919 và 0,894 Kết quả này khác biệt với nghiên cứu của tác giả Parachristou và cs khi
so sánh chỉ số BISAP, thang điểm Ranson trong tiên lượng của VTC, họ nhận thấy thang điểm Ranson có
Trang 6giá trị tổt hơn chỉ số BISAP trong tiên lượng VTC nặng với AƯCs của Ranson ỉà 0,94 còn BISAP là 0,81 [3] Một nghiên cửu khác tại Hàn Quốc của tác giả Kim và cs khi so sánh các thang điểm khác trong tiên ỉượng VTC nặng với chỉ số BĨSAP cho thấy thang điểm Ranson là chính xác nhất, còn lại chỉ số BISAP và thang điểm Imrie có giá trị tương tự nhau trong tiên ỉượng VTC [4]
v ề độ nhạy, nghiên cứu chúng Eôi ghi nhận thang điểm ĩmrie cao hơn thang điểm Ranson và BISAP trong tiên lượng VTC nặng (69,23%; 61,54% và 46,15%), còn về độ đậc hiệu, BISAP là cao nhất (97,66%), kế đó
là thang điểm Ranson (94,53%) và thấp nhất là thang điểm Imrie (92,97%) Tương tự trong nghiên cứu tác giả Parachristou và c s , độ nhạy của Ranson là 84,2% cao hom BISAP là 37,5% và độ đặc hiệu của Ranson thấp hơn BISAP tương ứng là 89,8% và 92,4% [3] Như vậy, trong nghiến cứu chứng tôi tuy chỉ số BISAP có độ nhạy thấp nhưng độ đặc hiệu lại cao hơn so với các thang điểm Ranson và Imrie trong tiên lượng độ nặng VTC
Qua nghiên cứu chúng tôi, trong tiên lượng tử vong do VTC nặng th chỉ số BISAP có AUC thấp hơn thang điểm Imrie nhưng cao hơn thang điểm Ranson Khi đối chiếu với kết quả của Parachristou và cs th thang điểm Ranson có AƯC là 0,95 lớn hơn chỉ số BISAP chỉ có 0,82 [3] Một nghiên cứu khác về tiên iượng Eử vong do VTC của tác giả Shaiỉeshkumar ờ Ấn Độ năm 2011 khi so sánh chỉ số BISAP với Ranson cho kết luận ch số BISAP có giá trị tương tự với thang điểm Ranson trong tiên lượng tử vong do VTC [6] Mặt khấc, tác giả Cho và c s (Hàn Quốc) cũng ghi nhận trong tiên lượng tử vong do VTC th và AƯC của chỉ số BISAP là 0,94 cao hơn thang điểm Ranson là 0,861 V vậy họ tin rằng chỉ số BISAP ỉà phương tiện chính xác trong 24 giờ đầu nhập viện để tiên lượng trong VTC [1]
Ngoài ra, từ kết quả của chúng tôi cho thấy thang điểm Imrie có độ nhạy cao nhất trong tiên lượng tử vong do VTC là 100%, tuy nhiên KTC 95% là 0,54 ỉ ,00 (có chứa 1) nên ít có ý nghĩa Còn lại thang điểm Ranson có độ nhạy là 83,33% cao hơn so với chỉ số BISAP là 66,67% Đối với độ đặc hiệu trong tiên lượng
tử vong do VTC th thang điểm BISAP có giá trị cao nhất, kế đó là thang điểm Ranson và thấp nhất là thang điểm Imrie (96,30%, 92,59% và 91,11%); Với tác giả Parachristou và cs th độ nhạy của Ranson trong tiên lượng tử vong do VTC lên đến 100% nhưng KTC 95% có chứa 1 (KTC: 64,6100) nên ít giá trị trong khi đó
độ nhạy của BĨSAP cũng thấp chỉ có 57,1% Ngược lại, độ đặc hiệu của BISAP lại cao hơn thang điểm Ranson tương ứng là 87,6% và 76,8% [3]
V.K ÉT LUẬN
Ch số BISAP có giá trị tốt trong tiên lữợng độ nặng và tử vong của VTC Giá trị tiên lượng độ nặng và tử vọng VTC của chỉ sổ BISAP cũng tương Eự với thang điểm Ranson và thang điểm Imrie Có thể áp dụng chỉ
sô BĨSAP trên lâm sàng để tiên ỉượng sớm độ nặng trong 24 giờ đầu nhập viện của BN VTC v sự đơn giản
và độ chính xác của chỉ số, đặc biệt có thể áp dụng ở những cơ sờ y tế ít có điều kiện thực hiện những xét nghiệm phức tạp, kỹ thuật cao hay ở vùng sâu, vùng xa
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Cho YS et aỉl (2013) “Usefulness of the bedside index for severity in acute pancreatitis in thẹ early prediction of severity and mortality in acute pancreatitis” Pancreas, 42(3), pp.483487
2 Chris E Forsmark (2012) “Pancreatitis”.Goldman’s Cecil Medicine 2012, Elsevier Saunders, 24th ed, pp.1074108L
3 Papachrístou GI, Muddana V et all (2010) “Comparison of BISAP, Ranson's, APACHEn, and CTSĨ scores in
predicting organ failure, complications, and mortality in acute pancreatitis” Am J Gastroenterol, 105(2) pp.435441
4 Kim Byung Geun,, Myung Hwan Noh et all (2013) “A comparison of the BXSAP score and serum procalcitonin for predicting the severity of acute pancreatitis” Korean J Intern, 28, pp;322329
5 Gompertz M, Fernández L et all (2012); “Bedside index for severity in acute pancreatitis (BISAP) score as predictor ofclinical outcome in acute pancreatitis: retrospective review of 128 patients”;Rev Med Chil, 140(8) pp.977983
6 Shaileshkumar M.E et all (2011) “Prediction of Mortality in Acute Pancreatitis” PancreaioIogyH (supply 4)
Trang 77 Vikesh K Singh, Bechien Ư Wu , MD et all (2009) “A Prospective Evaluation of the Bedside Index for Severity
in Acute Pancreatitis Score in Assessing Mortality and Intermediate Markers of Severity in Acute Pancreatitis” Am J Gastroenterol, 104, pp.966971
8 Mark Topazian, Stephen J Pandol “Acute pancreatitis” Textbook of Gastroenterology,WileyBlackwell, Fifth Edition, pp.17611810
9 BƯ Wu, Johannes RS et all (2008) ‘The early prediction of mortality in acute pancreatitis: a large population based study” Gut,; 57(12), pp.1698703
10 Villacís X,Calle p, Patino J,Calle G (2011) “Score bisap validation as a prognostic system in acute pancreatitis” Rev Gastroenterol Peru,31(3), pp.230235
NGHIÊN CỨU MÔ BỆNH HỌC VÀ HỎA MÔ MIỄN DỊCH u MÔ ĐỆM DẠ
ĐÀY- RUỘT TẠI BỆNH VIỆN QUÂN Y 103
sv ĐặngTháiTrà*;BS.NguyễnThù Linh*;sv NghiêmTrungỉĩưng*;SK BùiVănXuâỉĩ* Hưởngdẫn: TS TrầnNgọcDũng*
TÓM T T
ư mô đệm dạ đày ruột (GIST) ià loại u thường gặp nhất trong các loại u trung mô đường tiêu hóa Ở Việt Nam, GĨST ít được nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu: Nhận xét một số đặc điểm mô bệnh học và hóa mô miễn dịch (HMMD) GIST và phân độ nguy cơ ác lính của GIST
Đổi tượng và phương pháp nghiên cửu:
31 trường hợp được chẩn đoán xác định GIST, xử lý bệnh phẩm sau phẫu thuật, ghi nhận thông tin, mô tả đại thể, chẩn đoán tiêu bản nhuộm H.E Nhuộm HMMĐ với các dẩuấn: CD117, CD34, Vimentin, Actin, CKAE1/AE3, Ki67 Kễt quả: Tuổi trung b nh của bệnh nhân (BN) 54,26 ± Ị3,95, hay gặp ở lứa tuổi > 40 (25/31), nam giới chiếm chữ yếu (21/31) GIST ở dạ dày chiếm tỷ lệ cao nhẩt (15/31) 2 trường hợp đã di căn gan Týp tế bào h nh thoi chiếm chủ yểu (22/31) Kích thước trung b nh của khối u 7,5 ± 4,9 cm Nhóm có <,5 nhân chia/50 vi trường X400 chiếm chủ yếu (27/31) 31 trường hợp chần đoán xác định GIST dương tính với CD117 Tỷ lệ dương tính với các dấu ấn như sau: CD34 (21/31), Vimentin (28/31), Actin (0/3i), CKAE1/AE3 (0/31), Ki67 dương tính Ẽrên 10% tể bào u (5/31) Theo phân độ nguy cơ theo NIH (2001), 13/31 trường hợp GIST có nguy cơ cao Theo tiêu chuẩn của AFỈP (2006,) 6/15 trường hợp GIST ở dạ dày và 6/12 trường hợp ở ruột non Ehuộc nhóm nguy cơ cao, những tổn thương ở đạ đày được phân độ nguy cơ thấp hơn so vởi cách phân độ của NIH
Kết luận: GIST thường gặp ờ người trung tuổi, kích thước u lớn Nhuộm HMMĐ rất có giá trị trong chẩn đoán xác định GIST, từ đó giúp lựa chọn liệu pháp điều trị đích với thuốc ức chế tyrosin kinase Phân độ nguy cơ ác tính của GIST giúp bác sỹ lâm sàng tiên lượng, theo dõi và chi định phương pháp điều trị với GIST
* Từ khóa: Ư mô đệm đạ dày ruột; Mô bệnh học; Hóa mô miễn dịch
Research pathology and ùnmunoMstochemistry o f gastrointestinal stromal tumor in Hosptíal 103
Summary
Gastrointestinal stromal tumor (GIST) is ỉhe most common tumor among many types of digestive mesenchymal tumor In Vietnam, little research on GIST has been done and the diagnosis has still faced many challenges
R e s e a r c h objective: T h e r e s e a r c h a i m s t o a n a l y z e f e a t u r e s o f p a t h o l o g y a n d i m m u n o h i s t o c h e m i s t r y , c l a s s i f y
the malignant degree of gas trointes tinal strom al tumors
*Học viện Quân y